1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hoạt động kinh doanh của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh thành phố long xuyên tỉnh an giang

43 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

________________ NGUYỄN THỊ DIỄM QUỲNH PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH THÀNH PHỐ LONG XUYÊN TỈNH AN GIANG Chuyên ngành: Tài

Trang 1

NGUYỄN THỊ DIỄM QUỲNH

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG

NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

CHI NHÁNH THÀNH PHỐ LONG XUYÊN

TỈNH AN GIANG Chuyên ngành: Tài Chính Ngân Hàng

CHUYÊN ĐỀ SEMINAR

Long Xuyên, tháng 05 năm 2010

Trang 2

CHUYÊN ĐỀ SEMINAR

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG

NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

CHI NHÁNH THÀNH PHỐ LONG XUYÊN

TỈNH AN GIANG Chuyên ngành: Tài Chính Ngân Hàng

Giáo viên hướng dẫn: ThS Đặng Hùng Vũ Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Diễm Quỳnh Lớp: DH8NH1 – MSSV: DNH073262

Long Xuyên, tháng 05 năm 2010

Trang 3

Trang

Chương 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Cơ sở hình thành 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1

1.3 Phạm vi và phương pháp nghiên cứu 2

1.4 Ý nghĩa 2

Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3

2.1 Khái niệm, chức năng và vai trò của Ngân hàng thương mại 3

2.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại 3

2.1.2 Chức năng của Ngân hàng thương mại 3

2.1.3 Vai trò của Ngân hàng thương mại 3

2.2 Phương pháp và các chỉ tiêu phân tích 4

2.2.1 Vốn tự có của Ngân hàng thương mại – Capital(C) 4

2.2.2 Chất lượng tài sản Có – Asset quality(A) 5

2.2.3 Năng lực quản lý – Management ability(M) 6

2.2.4 Khả năng sinh lời – Earning(E) 7

2.2.5 Khả năng thanh khoản – Liquidity(L) 8

Chương 3: TỔNG QUAN VỀ NHNo & PTNT CHI NHÁNH TP.LONG XUYÊN, TỈNH AN GIANG 10

3.1 Quá trình hình thành và phát triển của NHNo & PTNT chi nhánh TP.Long Xuyên 10 3.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức 11

3.3 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban 11

3.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng NHNo & PTNT chi nhánh TP.Long Xuyên qua 3 năm 2007-2009 12

3.5 Thuận lợi và khó khăn 14

3.5.1 Thuận lợi 14

3.5.2 Khó khăn 15

Chương 4: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHNo & PTNT CHI NHÁNH TP.LONG XUYÊN TỈNH AN GIANG .16

4.1 Phân tích tình hình nguồn vốn của NHNo & PTNT chi nhánh TPLX 16

4.1.1 Cơ cấu nguồn vốn của NHNo & PTNT chi nhánh TPLX 16

4.1.2 Vốn huy động của NHNo & PTNT chi nhánh TPLX 18

4.1.3 Phân tích vốn tự có 20

4.2 Tình hình sử dụng vốn của chi nhánh Tp Long Xuyên 20

4.2.1 Phân tích doanh số cho vay trong 3 năm 2007-2009 20

4.2.2 Phân tích doanh số thu nợ: 22

4.2.3 Phân tích dư nợ: 24

4.2.4 Tình hình nợ quá hạn 25

4.4 Phân tích khả năng sinh lời 26

4.4.1 Phân tích thu nhập 26

4.4.2 Phân tích chi phí 28

4.4.3 Phân tích lợi nhuận 30

Trang 4

4.5.1 Những giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn 33

4.5.2 Những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 33

4.5.3 Những giải pháp tăng thu nhập, giảm chi phí 33

4.5.4 Những giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 34

Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 35

5.1 Kết luận 35

5.2 Kiến nghị 35

5.2.1 Đối với ngành ngân hàng 35

5.2.2 Đối với NHNo & PTNT chi nhánh TP.Long Xuyên, tỉnh An Giang 36

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 3.1 Thu nhập - Chi phí – Lợi nhuận 12

Bảng 4.1 Cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng 2007-2009 16

Bảng 4.2 Tình hình huy động vốn của ngân hàng 2007-2009 18

Bảng 4.3 Vốn tự có của Ngân hàng trong 3 năm 2007-2009 20

Bảng 4.4 Tình hình cho vay của ngân hàng 2007-2009 21

Bảng 4.5 Tình hình thu nợ của ngân hàng 2007-2009 22

Bảng 4.6 Tình hình dư nợ của ngân hàng 2007-2009 24

Bảng 4.7 Tình hình nợ quá hạn của ngân hàng 2007-2009 25

Bảng 4.8 Các thành phần thu nhập của ngân hàng 2007-2009 27

Bảng 4.9 Tổng hợp chi phí của ngân hàng 2007-2009 29

Bảng 4.10 Tình hình thu nhập của ngân hàng 2007-2009 30

Bảng 4.11 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lợi của ngân hàng 2007-2009 32

CHỮ VIẾT TẮT

CBTD: cán bộ tín dụng

CBVC: cán bộ viên chức

DSCV:doanh số cho vay

DSTN: doanh số thu nợ

NHNo & PTNT: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

NHTM: Ngân hàng thương mại

NHNN: Ngân hàng Nhà nước

NQH: nợ quá hạn

TPLX: thành phố Long Xuyên

TCTD: tổ chức tín dụng

TTSC: tổng tài sản có

VHĐ: vốn huy động

VTC: vốn tự có

Trang 6

Trang

Biểu đồ 4.1 Cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng 2007-2009 17

Biểu đồ 4.2 Tình hình huy động vốn của Ngân hàng 2007-2009 19

Biểu đồ 4.3 Tình hình cho vay của Ngân hàng 2007-2009 21

Biểu đồ 4.4 Tình hình thu nợ của Ngân hàng 2007-2009 23

Biểu đồ 4.5 Tình hình dư nợ của Ngân hàng 2007-2009 24

Biểu đồ 4.6 Tình hình nợ quá hạn của Ngân hàng 2007-2009 26

Biểu đồ 4.7 Các thành phần thu nhập của Ngân hàng 2007-2009 27

Biểu đồ 4.8 Các thành phần chi phí của Ngân hàng 2007-2009 29

Biểu đồ 4.9 Kết quả hoạt động hinh doanh của Ngân hàng 2007-2009 31

Trang 7

Cùng với hệ thống Ngân hàng thương mại trong nước đang lớn mạnh rất nhanh Trên địa bàn An Giang nói riêng, có rất nhiều chi nhánh NHTM đang hoạt động, sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt trên mọi lĩnh vực hoạt động của Ngân hàng Đó là quy luật tất yếu và thể hiện sự năng động của nền kinh tế, vì Ngân hàng là phương tiện tốt nhất để tạo dòng chảy từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế phát triển Trong bối cảnh toàn cầu hóa, sự phát triển của hệ thống Ngân hàng không những có sự tác động lớn, mà còn thúc đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, góp phần không nhỏ vào quá trình hội nhập và phát triển của đất nước

Hiện tại Ngân hàng đang tiếp tục mở rộng các loại hình tín dụng, nâng cao chất lượng dịch vụ của Ngân hàng, một mặt biết phát huy các lợi thế của mình, mặt khác chống lại những tác nhân xấu bên ngoài để duy trì lợi thế cạnh tranh, mở rộng thị trường tài chính, phấn đấu trở thành một Ngân hàng có có sự phát triển bền vững và được nhiều khách hàng tin cậy Vậy, trong ba năm 2007, 2008, 2009 kết quả hoạt động của Ngân hàng như thế nào trước những biến động của thị trường, đồng thời tìm hiểu nguyên nhân tác động đến kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng và Ngân hàng

gặp những khó khăn gì trong quá trình hoạt động nên đề tài tập trung phân tích “Hoạt

động kinh doanh của Ngân hàng NNo & PTNT chi nhánh Tp Long Xuyên tỉnh An Giang bằng phương pháp phân tích CAMEL”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng giai đoạn 2007 – 2009 cụ thể:

1 Phân tích cơ cấu vốn của Ngân hàng để xác định cấu tạo của nguồn vốn, cũng như nội lực và ngoại lực tác động đến hoạt động của ngân hàng

2 Phân tích tình hình sử dụng vốn cho thấy qui mô, chất lượng nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng

Trang 8

3 Phân tích các tỷ số tài chính để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Đồng thời cũng phân tích cơ cấu sử dụng vốn để xác định lợi nhuận mà Ngân hàng đạt được

 Đề xuất những phương hướng tốt nhất để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

1.3 Phạm vi và phương pháp nghiên cứu:

 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đề tài được nghiên cứu tại Ngân hàng NN&PTNT chi nhánh thành phố Long Xuyên tỉnh An Giang

 Phương pháp nghiên cứu

- Thu thập số liệu thứ cấp: Số liệu thống kê - kế toán như báo cáo tài chính

của Ngân hàng theo thời gian, các báo cáo tín dụng, kế hoạch phát triển của Ngân hàng trong thời gian tới…

- Thu thập thông tin về hoạt động của Ngân hàng trong những năm vừa

qua từ nội bộ Ngân hàng: từ lãnh đạo, các bộ phận, nhân viên của Ngân

hàng…

- Thu thập thông tin về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng từ: báo, đài,

truyền hình, tạp chí, tư liệu của các chuyên gia, nhà kinh tế

Để phân tích và đánh giá hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, đề tài sử dụng mô hình CAMEL được đề cập trong phần cơ sở lý luận

1.4 Ý nghĩa:

Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của NHNN & PTNT chi nhánh TP Long Xuyên tỉnh An Giang giúp cho Ngân hàng thấy được những điểm mạnh để tiếp tục phát huy đồng thời cũng thấy được những điểm yếu để khắc phục trong quá trình hoạt động Từ đó, Ngân hàng sẽ có những điều chỉnh kịp thời nhằm nâng cao tính thích nghi của Ngân hàng với những biến động thị trường và khẳng định sự nhạy cảm của Ngân hàng đối với thị trường cũng như hoạch định được những phương hướng hoạt động có hiệu quả

Trang 9

Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 Khái niệm, chức năng và vai trò của Ngân hàng thương mại

2.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại (NHTM)

“Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ, mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng

số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán”.(Nguyễn Thị Mùi 2005)

2.1.2 Chức năng của Ngân hàng thương mại

 Chức năng trung gian tín dụng: Hoạt động chính của NHTM là đi vay để cho vay, điều này thể hiện rõ NHTM thực hiện chức năng trung gian tín dụng ( giữa những chủ thể dư thừa về vốn và những chủ thể có nhu cầu sử dụng vốn) Với chức năng này NHTM đã hỗ trợ , khắc phục những hạn chế của cơ chế phân phối vốn trực tiếp, tạo ra kênh điều chuyển vốn quan trọng

 Chức năng tạo tiền: Bắt đầu với những khoản tiền dự trữ nhận được từ Ngân hàng trung ương, NHTM sử dụng để cho vay, sau đó những khoản tiền này sẽ được quay lại NHTM một phần khi người sử dụng tiền gửi vào và NHTM lại sử dụng khoản tiền gửi này để cho vay lại

 Chức năng trung gian thanh toán: Bên cạnh hoạt động cho vay, NHTM còn cung cấp dịch vụ thanh toán cho khách hàng Thay vì thanh toán trực tiếp, các doanh nghiệp, cá nhân… có thể nhờ NHTM thực hiện công việc này dựa trên những khoản tiền họ đã gửi ở Ngân hàng Khi thực hiện chức năng này, NHTM đã tạo điều kiện

để mở rộng quan hệ khách hàng, hỗ trợ cho sự phát triển của hoạt động huy động tiền gửi và hoạt động cho vay

2.1.3 Vai trò của Ngân hàng thương mại

 NHTM giúp các doanh nghiệp có vốn đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả kinh doanh

 NHTM góp phần phân bố hợp lý các nguồn lực giữa các vùng trong quốc gia, tạo điều kiện phát triển cân đối nền kinh tế

 NHTM tạo ra môi trường cho việc thực hiện chính sách tiền tệ của Ngân hàng trung ương

 NHTM là cầu nối cho việc phát triển kinh tế đối ngoại giữa các quốc gia

Trang 10

2.2 Phương pháp và các chỉ tiêu phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của NHTM

Theo cộng đồng Ngân hàng thế giới, để duy trì đựoc tính lành mạnh và ổn định của Ngân hàng cần phải có 5 yếu tố, các yếu tố này được tiêu thức hóa thành phương pháp phân

tích CAMEL (Lê Văn Tư 2005) Đây là phương pháp phân tích được hầu hết các nước

trên thế giới áp dụng

CAMEL là chữ viết tắt của các từ tiếng Anh sau:

C (Capital): Vốn của bản thân Ngân hàng

A (Asset quality): Chất lượng tài sản có

M (Management ability): Năng lực quản lý

E (Earning): Khả năng sinh lời

L (Liquidity): Khả năng thanh khoản

2.2.1 Vốn tự có của Ngân hàng thương mại – Capital (C)

Trong hoạt động kinh doanh tiền tệ, VTC của một Ngân hàng mặc dù chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng nguồn vốn của Ngân hàng (khoảng < 10%) nhưng nó giữ vị trí rất quan trọng, quyết định quy mô và phạm vi kinh doanh Nó là cơ sở lý thuyết huy động bao nhiêu vốn trên thị trường và được sử dụng vào mục đích gì Mặc khác, vốn của Ngân hàng là cái đệm chống đỡ sự giảm sút của tài sản Có của Ngân hàng Đối với kinh doanh tiền tệ, Ngân hàng

có đủ VTC, có VTC lớn và duy trì được VTC là biểu hiện của một Ngân hàng bền vững

VTC là căn cứ để xác định khả năng thanh toán cuối cùng ( tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu) là khả năng đáp ứng toàn bộ cam kết của của một Ngân hàng

Phân tích VTC của Ngân hàng bao gồm 2 phần chủ yếu:

 Phân tích khả năng an toàn của VTC

 Phân tích tình hình trích lập các quỹ của Ngân hàng

Ngân hàng nhà nước thường sử dụng 2 chỉ số sau để tiến hành đánh giá VTC của Ngân hàng:

Chỉ số 1: H 1 =

Vốn tự có

Số tiền huy động

Trang 11

Chỉ số 2: H 2 =

2.2.2 Chất lƣợng tài sản Có – Asset quality (A)

Chất lượng tài sản Có là chỉ tiêu tổng hợp nói lên khả năng bền vững về mặt tài chính, khả năng sinh lời, năng lực quản lý và phần lớn trong hoạt động kinh doanh tiền tệ

Trong tài sản Có có thể chia thành 2 nhóm: Nhóm tài sản không sinh lời, nhóm tài sản có khả năng sinh lời Trong đó, tài sản có sinh lời có vai trò quyết định hiệu quả kinh doanh của một Ngân hàng

Để đánh giá tính hợp lý trong cơ cấu tài sản Có của một NHTM thường sử dụng 2 hệ số

cơ cấu sau:

 Hệ số cơ cấu tỷ lệ của 4 nhóm tài sản Có: Ngân quỹ, cho vay, đầu tư và tài sản

cố định Ngân hàng nào có tài sản cho vay và tài sản đầu tư càng lớn với điều kiện đảm bảo những tỷ lệ thích đáng cho tài sản ngân quỹ và tài sản cố định thì

cơ cấu tài sản Có của Ngân hàng đó càng hợp lý

 Hệ số cơ cấu tỷ lệ của 2 nhóm tài sản Có sinh lời và tài sàn Có không sinh lời:

Hệ số này cho phép nhận định mức độ tận dụng các nguồn vốn của Ngân hàng

để tối đa hóa lợi nhuận

Để đánh giá chất lượng tài sản, thường sử dụng chỉ tiêu sau:

 Hệ số nợ quá hạn trên 90 ngày dư nợ bình quân

 Hệ số nợ không có khả năng thu hồi = dư nợ không có khả năng thu hồi / dư nợ bình quân

 Hệ số bù đắp nợ không có khả năng thu hồi = Quỹ dự phòng rủi ro / nợ không có khả năng thu hồi

Phân tích chất lượng tài sản Có tại Ngân hàng thì bao gồm 2 phần:

Phân tích tình hình dự trữ tại Ngân hàng:

12 tháng x %DTBB) +

(Số dư bình quân TGCKH>= 12 tháng x %DTBB)

Vốn tự có

Tổng giá trị tài sản Có

Trang 12

Phân tích qui mô, chất lượng nghiệp vụ tín dụng tại Ngân hàng dựa trên các chỉ số:

Chỉ số này đánh giá chất lượng công tác tín dụng tại Ngân hàng

2.2.3 Năng lực quản lý – Management ability (M)

Lý thuyết CAMEL cho rằng khả năng quản lý của một Ngân hàng là yếu tố năng động nhất Nếu khả năng quản lý tốt có thể biến một Ngân hàng yếu kém thành một Ngân hàng hoạt động tốt và ngựoc lại

Nói đến khả năng quản lý là nói đến yếu tố con người, tổ chức và chính sách Tất cả quy tụ lại ở năng lực quản lý của ban giám đốc điều hành và biểu hiện chất lượng quản lý bằng hiệu quả trong kinh doanh Việc đánh giá vấn đề này được thực hiện theo những nội dung:

 Năng lực đề ra sách lược trong kinh doanh, có sức cạnh tranh và đứng vững trên thị trường

 Đưa ra kế hoạch triển khai các công việc hợp lý, rõ ràng và có hiệu quả

Trang 13

 Vạch ra được các thủ tục quản lý nghiệp vụ, quy trình thực hiện nghiệp vụ và bảo đảm sự tuân thủ các thủ tục và quy trình này trong giao dịch kinh doanh

 Tạo nên một cơ cấu tổ chức hợp lý, có hiệu quả, có sự phân định rõ ràng tránh nhiệm và quyền hạn giữa các nhân viên và chuyên gia, cũng như giữa các khâu, giữa các bộ phận của guồng máy

 Có chính sách nhân sự hợp lý, khuyến khích tính tích cực của mọi thành viên trong công việc, duy trì được kỷ luật trong nội bộ, tạo không khí cởi mở, tinh thần và thái độ hợp tác trong công việc

2.2.4 Khả năng sinh lời – Earing (E)

Lý thuyết CAMEL cho rằng kinh doanh có lãi mới tạo được sinh lực cho Ngân hàng tồn tại

và phát triển Khả năng sinh lời là kết quả cụ thể nhất trong kinh doanh Mọi doanh nghiệp trong cơ chế thị trường chỉ có thể tồn tại và phát triển bằng kinh doanh có lãi

Các chỉ số dùng để phân tích khả năng sinh lời của NHTM:

 Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu: ROS (Return On Sales)

ROS =

 Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản: ROA (Return On Assets)

ROA =

Lợi nhuận = Tổng thu nhập – Tổng chi phí

 Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu: ROE (Return On Equity)

Lợi nhuận ròng Tổng tài sản

x 100%

Lợi nhuận ròng Tổng doanh thu

x 100%

Trang 14

Tài sản sinh lời = Tài sản có - Tiền mặt - Tài sản cố định

 Tổng thu nhập trên tổng tài sản: Chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng tài sản của Ngân hàng Chỉ số cao chứng tỏ Ngân hàng đã phân bố tài sản đầu tư một cách hợp lý và hiệu quả

2.2.5 Khả năng thanh khoản – Liquidity (L)

Khả năng thanh khoản là một chuẩn mực hoạt động quan trọng của một Ngân hàng Đây là một yếu tố hết sức nhạy cảm đối với một Ngân hàng

Khả năng thanh khoản của một Ngân hàng có thể xem xét theo nhiều góc độ khác nhau Theo nghĩa hẹp, khả năng thanh khoản bao gồm khoản dự trữ tiền mặt sẵn sàng đáp ứng cho những nhu cầu rút tiền bất ngờ của người dân Do đó, việc để lại những khoản tiền mặt tối thiểu để phòng những biến cố như vậy là điều phải làm tại các ngân hàng

Ngoài ra khả năng thanh khoản còn chỉ ra những khái niệm rộng hơn Vào một lúc nào

đó, giả sử Ngân hàng có một khách hàng tốt và an toàn đến xin vay Nếu Ngân hàng không

Lợi nhuận ròng Vốn tự có

Trang 15

thể cho vay được vì dự trữ quá ít, người ta gọi đây là tình trạng “kẹt thanh khoản” Ngược lại, trường hợp Ngân hàng đủ điều kiện để đáp ứng ngay yêu cầu xin vay này, thuật ngữ chuyên môn gọi là “đủ thanh khoản” Từ những thí dụ trên, có thể khái quát rằng, đứng về phía Ngân hàng, thanh khoản là “ tình trạng tiền mặt sẵn sàng để chi trả hay gia tăng tài sản có” Để đánh giá tình hình thanh khoản và khả năng thanh khoản của Ngân hàng có thể xem xét chỉ tiêu sau:

 Hệ số thanh khoản tức thời:

Hệ số thanh toán tức thời =

Tài sản dễ biến động Có là tài sản có dễ chuyển đổi thành tiền Theo quy định cùa Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Việt Nam tài sản biến động Có của NHTM bao gồm: tiền mặt tại quỹ, vàng bạc tồn kho, tiền gửi không kỳ hạn ở NHNN, tiền gửi không kỳ hạn ở các TCTD trong và ngoài nước, các hợp đồng cam kết được vay, tín dụng kho bạc

Tài sản dễ biến động Nợ là loại tài sản dễ rút ra bất cứ lúc nào, đặt biệt là khi Ngân hàng gặp khó khăn về tài chính Tài sản biến động nợ bao gồm các loại sau:

+ Tiền gửi không kỳ hạn ở thị trường 1 ( các khoản tiền gửi, tiền vay, cho vay

đầu tư cho khách hàng không phải Ngân hàng, gọi tắt là khoản kinh doanh ở thị trường 1 – thị trường có khả năng mang lại lợi nhuận cao)

+ Tiền gửi không kỳ hạn ở thị trường 2 ( thị trường 2 là thị trường liên Ngân

hàng So với thị trường 1, thị trường 2 mang lại lợi nhuận thấp hơn nhưng các NHTM cần thiết phải đi giao dịch với thị trường này để thực hiện các nghiệp vụ thanh toán, đại lý, vay mượn và các nghiệp vụ hỗ trợ khác)

+ Vay ngắn hạn các TCTD

+ Các cam kết cho vay

Chỉ số này càng cao chứng tỏ Ngân hàng có khả năng thanh khoản tốt Nhưng nếu quá cao

sẽ ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của Ngân hàng bởi vì tài sản biến động Có là tài sản không sinh lời của Ngân hàng hoặc có độ sinh lời thấp Thông thường các Ngân hàng hoạt động tốt có thể duy trì chỉ số này tương đối thấp hơn Ngân hàng bị đánh giá là hoạt động yếu kém

Tài sản có dễ biến động

Tài sản nợ dễ biến động

Trang 16

CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

CHI NHÁNH TP.LONG XUYÊN

3.1 Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn chi nhánh TP.Long Xuyên:

Ngày 03/04/1995 Tổng Giám đốc NHNo & PTNT VN đã ra quyết định thành lập Ngân hàng No&PTNT Chi nhánh Trưng Vương (trực thuộc NHNo & PTNT Tỉnh An Giang) với

mô hình hoạt động như một phòng giao dịch Ngân hàng được thành lập với chức năng là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế, điều tiết nền kinh tế góp phần ổn định, giữ vững tốc độ tăng trưởng, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu đầu tư

Đến năm 2000 Ngân hàng No&PTNT Chi nhánh Trưng Vương chính thức được đổi thành Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Thành Phố Long Xuyên và hoạt động cho đến nay

Tên giao dịch trong nước: Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Thành Phố Long Xuyên

Tên giao dịch quốc tế: AGRIBANK THÀNH PHỐ LONG XUYÊN

Ngân hàng No & PTNT TP Long Xuyên có con dấu riêng, được hạch toán độc lập, tổ chức hoạt động theo điều lệ và quy chế của NHNo & PTNT Việt Nam

Trãi qua hơn 10 năm hoạt động NHNo & PTNT TPLX đã khẳng định vai trò, chức năng của mình trong việc cung cấp vốn cho nền kinh tế TPLX, ngày càng khẳng định uy tín, vị thế của mình Với chức năng “đi vay để cho vay” NHNo & PTNT TPLX đã khai thác có hiệu quả nguồn vốn huy động để có thể phát vay cho người dân trên địa bàn có nhu cầu vay vốn, đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh…

NHNo & PTNT TPLX luôn đồng hành cùng với nhân dân TPLX luôn ra sức thực hiện chủ trương chính sách của Đảng, Nhà Nước, của ngành trong việc chuyển đổi cơ cấu kinh

tế, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn với phương châm “Ngân hàng và nông dân cùng nhau kinh doanh cùng hướng tới tương lai”

NHNo & PTNT Chi nhánh Thành Phố Long Xuyên là Ngân hàng Chi nhánh loại ba trực thuộc NHNo & PTNT Tỉnh An Giang hoạt động theo nguyên tắc “trung thực, kỷ cương, sáng tạo, chất lượng, hiệu quả” nên hơn mười năm trưởng thành Ngân hàng khẳng định được vị thế của mình trong ngành Ngân hàng, xem khách hàng là “thượng đế”, qua chất lượng phục vụ của đội ngũ cán bộ với phong cách làm việc nhanh gọn, tận tình, chu đáo và chữ “tín” được đặt lên hàng đầu quyết định sự thành công của NHNNo & PTNT Chi nhánh Thành Phố Long Xuyên

Trang 17

NHNo & PTNT Chi nhánh TPLX nằm trong trung tâm của TPLX nên thuận lợi về điều kiện kinh tế - xã hội và góp phần giải quyết công ăn việc làm tạo nguồn thu nhập ổn định cho người dân tại địa bàn

3.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức:

Đến 31/12/2009 tổng số cán bộ viên chức tại Chi nhánh là 35 người

Bộ máy tổ chức của NHNo & PTNT Chi nhánh TPLX gồm có: 1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc và các phòng ban được tổ chức theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của NHNo & PTNT Chi nhánh TPLX

3.3 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban:

- Giám đốc Ngân hàng: Trực tiếp chỉ đạo, điều hành nghiệp vụ kinh doanh theo quyền

hạn, chịu trách nhiệm về quyết định cho vay, trực tiếp giải quyết khiếu nại của khách hàng

- Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh: Quản lý toàn bộ hoạt động của phòng Kế hoạch

& Kinh doanh

- Phó Giám đốc phụ trách kế toán: Điều hành mọi nghiệp vụ hoạt động phát sinh liên quan phòng Kế toán & ngân quỹ

- Phòng Kế hoạch & Kinh doanh: Tìm kiếm khách hàng và tiến hành thủ tục vay vốn đúng qui định, phát vay, thu lãi – vốn gốc, thẩm định hồ sơ vay vốn phù hợp với khung giá

do Nhà Nước qui định…

- Phòng Kế toán và ngân quỹ: Thực hiện các nghiệp vụ có liên quan đến quá trình thanh toán như: thu – chi tiền mặt…Đồng thời hạch toán theo quy định của Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam

- Phòng Hành chánh và Nhân sự: Quản lý và tổ chức nhân sự, liên hệ công tác, bảo vệ

an toàn cơ quan và khách hàng đến giao dịch…

Phó GĐ phụ

trách kinh doanh

Phòng Kế hoạch

& Ngân quỹ

Phòng Hành chính &

Nhân sự

Phó GĐ phụ trách kế toán Giám đốc

Trang 18

3.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn chi nhánh TP.Long Xuyên qua 3 năm 2007-2009:

Bất kỳ một đơn vị kinh tế nào khi đi vào hoạt động kinh doanh đều muốn đạt lợi nhuận, điều kiện làm việc của cán bộ không ngừng được cải thiện NHNo & PTNT chi nhánh TPLX cũng không ngoại lệ, mục đích hoạt động là tìm ra lợi nhuận xem lợi nhuận là yếu tố hàng đầu Để kết quả kinh doanh đạt hiệu quả tốt thì ngân hàng cần phải quản lý tốt các hoạt động huy động và sử dụng vốn, đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng…Từ

đó lợi nhuận ngân hàng tăng lên, nguồn vốn cần được mở rộng thêm

Trên cơ sở định hướng của NHNo & PTNT tỉnh An Giang và chương trình kinh tế-xã hội của TPLX, NHNo & PTNT chi nhánh TPLX đã trển khai và tổ chức thực hiện khá tốt Hoạt động kinh doanh của chi nhánh luôn bám sát mục tiêu và định hướng đề ra Với sự nổ lực phấn đấu của tập thể cán bộ viên chức, chi nhánh TPLX đã đạt được một số mục tiệu nhất định Tuy nhiên quá thực hiện đã bộc lộ một số yếu kém, cụ thể như công tác phát triển dịch vụ và kể cả chất lượng tín dụng nên đã ảnh hưởng nhất định đến kết quả tài chính của chi nhánh Qua sự quản lý và điều hành của Ban Giám Đốc kết hợp với sự phân bố nhiệt tình của toàn bộ cán bộ công nhân viên chức NHNo & PTNT chi nhánh TPLX đạt được hiệu quả đáng kể như sau:

Bảng 3.1: THU NHẬP – CHI PHÍ – LỢI NHUẬN

Trang 19

Qua bảng số liệu ta thấy:

- Thu nhập của chi nhánh tăng đều trong 3 năm qua Cụ thể: Năm 2007 mức thu nhập đạt được là 38.000 triệu đồng Năm 2008, thu nhập của chi nhánh có tốc độ tăng trưởng khá cao là 36,6% tương đương tăng 13.900 triệu đồng so với năm 2007 Đến năm

2009 thu nhập đạt 55.240 triệu đồng, tăng 6,4% so với năm 2008

- Thu nhập trong giai đoạn 2007-2008 tăng lên chủ yếu là từ hoạt động cho vay Thu lãi từ khách hàng vay vốn tăng do ngân hàng mở rộng quy mô hoạt động và ngày càng gia tăng doanh số cho vay Điều này đã làm cho tốc độ tăng trưởng của nguồn thu tăng mạnh tăng 36,6%, trong khi tốc độ tăng chi phí trong năm 2008 là tương đối đạt 16,2% Chính sự tăng trưởng hợp lý này đã làm cho lợi nhuận trong năm này cũng tăng, tốc độ tăng là 877,8% so với năm 2007 Hoạt động thu lãi cho vay trong giai đoạn này tăng thì sang năm

2009 hoạt động này đã bị giảm xuống, thay vào đó là mức tăng trưởng thu từ dịch vụ và thu khác lại tăng mạnh để làm cho doanh thu của ngân hàng không bị thuyên giảm Giai đoạn năm 2007-2008 thu từ dịch vụ tăng 10,6% thì sang năm 2009 mức thu này tăng lên đáng kể đạt 68,39% so với năm 2008 tương đương 699 triệu đồng Còn về nguồn thu khác cũng tăng theo từ năm 2008 đến năm 2009 đã tăng 164,2% tương đương 11.782 triệu đồng, tăng rất cao so với giai đoạn 2007-2008 trong giai đoạn này mức tăng trưởng cũng khá mạnh nhưng chỉ đạt 41,35% tương đương 2.099 triệu đồng Nguồn thu ngoài tín dụng tăng cao vào năm 2009 là do ngân hàng đã ngày càng đa dạng hóa các hoạt động, dịch vụ thu hút nhiều khách hàng đến giao dịch với ngân hàng Đây là nguồn thu mang tính bắt buột đối với hệ thống NHNo trong giai đoạn hiện nay Do đó ngân hàng đã đưa ra chỉ tiêu phấn đấu cho các CBVC, nếu CBVC nào vận động được khách hàng mới quan hệ giao dịch mang lại nguồn thu ngoài tín dụng cho chi nhánh, thì mức thưởng sẽ được tính theo tính chất và kết quả thực hiện, do đó khả năng đem lại hiệu quả cho chi nhánh rất cao.Có thể nói trong năm 2009 thu nhập của chi nhánh tăng hơn so với các năm trước Doanh số vốn huy động ngày càng tăng nên chi phí trả lãi cũng tăng làm tăng tổng chi phí của Ngân hàng

- Về chi phí hoạt động của chi nhánh: năm 2007 chi phí là 37.100 triệu đồng, năm

2008 chi phí tăng lên 43.100 triệu đồng tăng 6.000 triệu đồng so với năm 2007 với tốc độ tăng trưởng là 16,2% Chí phí tăng trong giai đoạn này chủ yếu là do chi nhánh đã nâng cấp các điểm giao dịch, tăng cường các thiết bị kỹ thuật, đào tạo các CBVC để phục vụ cho khách hàng cũng như phục vụ cho hoạt động của chi nhánh được tốt hơn Đến năm 2009 thì chi phí tăng thêm 1.400 triệu đồng so với năm 2008 tương đương với tốc độ tăng trưởng là 3,3% Hoạt động chi trả lãi tăng vào năm 2008 và lại giảm vào năm 2009 nhưng cũng vẫn còn cao hơn so với năm 2007 Cụ thể là: năm 2007 mức chi trả lãi là 22.900 triệu đồng, sang năm 2008 tăng lên 11.800 triệu đồng tương đương với mức tăng trưởng là 51,53% và đạt 34.700 triệu Đến năm 2009 mức chi trả lãi này còn 29.500 triệu đồng Chi phí trong giai đoạn này tăng chứng tỏ Ngân hàng đã thực hiện tốt công tác huy động vốn cho nên chi phí trả lãi cho vốn huy động được từ khách hàng ngày càng cao, góp phần làm cho tổng chi phí của Ngân hàng ngày càng tăng

- Qua tình hình chi phí và thu nhập như trên cho thấy lợi nhuận của chi nhánh trong

3 năm vừa qua đã có sự ổn định trở lại Cụ thể năm 2007 chi nhánh mang về lợi nhuận khong cao nhưng đó không phải là do ngân hàng hoạt động không có hiệu quả, mà là do chi

Trang 20

nhánh phải chấp hành theo chỉ đạo của cấp trên áp dụng chính sách thắt chặt tiền tệ để kiềm chế lạm phát Sang năm 2008 đã có sự cải thiện đáng kể, mức thu nhập đạt được là 8.800 triệu đồng tăng 877,8% Đến năm 2009 lợi nhuận tăng 1.940 triệu đồng tương đương với mức tăng trưởng là 22,1%.Nguyên nhân là do trong năm 2008 và 2009 thu nhập tăng mạnh

do thu nợ và thu lãi đạt, vốn huy động tăng cao, điều này đã làm tăng sự tăng trưởng lợi nhuận của chi nhánh, làm cho lợi nhuận trong năm 2008 của chi nhánh tăng lên rất cao

3.5 Thuận lợi và khó khăn:

NHNo & PTNT chi nhánh TPLX đặt tại một địa điểm lý tưởng như vậy đã tạo vị thế vững vàng trong lòng khách hàng cùng với mức lãi suất huy đông thật hấp dẫn giữ chân được khách hàng truyền thống, tạo điều kiện khai thác tối đa khách hàng tiềm năng đồng thời mở rộng mạng lưới huy động trong mọi tầng lớp dân cư

Công tác huy động vốn luôn là nhiệm vụ, mục tiêu trọng tâm hàng đầu trong kinh doanh của Chi nhánh Do vậy, chi nhánh đã tập trung sức và có nhiều biện pháp

- Về cho vay:

NHNo & PTNT chi nhánh TPLX có đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm với phần lớn cán bộ có trình độ chuyên môn cao, tận tụy với công việc, chấp hành kỷ luật tốt, luôn hoàn thành tốt về chỉ tiêu doanh số cho vay, thu nợ do ban lãnh giao

Có sự quan tâm chỉ đạo của NHNo & PTNT Tỉnh An Giang và sự giúp đỡ các ban ngành, đoàn thể trong địa phương như: liên đoàn lao động, Ủy ban nhân dân phường xã…

Có địa bàn rộng lớn, dân cư đông đúc, mô hình sản xuất kinh doanh đa dạng tạo điều kiện cho NHNo & PTNT chi nhánh TPLX mở rộng tín dụng, đa dạng hóa các hình thức đầu tư

3.5.2 Khó khăn:

- Về huy động vốn

Trên địa bàn Thành Phố Long Xuyên tập trung ngày càng nhiều các tổ chức tín dụng cạnh tranh quyết liệt nên đã san xẻ, phân chia thị phần

Trang 21

Dịch vụ và tiện ích Ngân hàng ở Chi nhánh loại 3 còn quá hạn chế nên chưa thu hút được khách hàng giao dịch Hình thức huy động này còn đơn điệu chưa thể thu hút nguồn vốn khác như: Ngoại tệ, vàng còn nhàn rỗi trong nhân dân do NHNo & PTNT chi nhánh TPLX chỉ huy động tiền gửi bằng nội tệ

Tình hình kinh tế - xã hội biến động, Nhà nước áp dụng chính sách thắt chặt tiền tệ

để kiềm chế lạm phát, dẫn đến lãi suất huy động thường xuyên thay đổi, người gởi tiền chủ động chọn những hình thức gởi có kỳ hạn ngắn

Chưa mở rộng được mạng lưới huy động ở vùng sâu, vùng xa do tâm lý của một khách hàng ngại gửi tiền vào Ngân hàng sẽ không có lời nhiều hơn cho vay nóng hay chơi hụi bên ngoài và họ còn xa lạ với Ngân hàng

Vốn nhàn rỗi trong dân cư còn khá lớn nhưng khách hàng lại chưa có thói quen gởi tiền vào Ngân hàng

Một số CBVC chưa tiếp cận được khách hàng do điều kiện phải thực hiện các công việc chuyên môn, nhất là một số CBVC do phải tập trung trong công tác thu hồi, xử lý

nợ và lãi nhằm đảm bảo quỹ thu nhập, quỹ lương nên thời gian tiếp cận khách hàng để vận động gởi tiền còn hạn chế Mặt khác, kỹ năng giao tiếp còn nhiều hạn chế, việc nắm bắt thời cơ chưa kịp thời

- Về cho vay

An Giang là một Tỉnh đầu nguồn nên hàng năm phải đối phó và chịu hậu quả nặng

nề của thiên tai làm cho đời sống của nhân dân gặp nhiều khó khăn ảnh hưởng đến việc trả nợ của khách hàng và việc thu nợ của NHNo & PTNT chi nhánh TPLX

Tình trạng cấp sổ chủ quyền đất đai và nhà ở một số địa phương còn chậm gây khó khăn cho việc đi vay của khách hàng và cho vay của NHNo & PTNT chi nhánh TPLX Tình trạng cạnh tranh gay gắt của các Ngân hàng thương mại Nhà nước và các tổ chức tín dụng trong nội ô TPLX tạo ra thách thức lớn đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Ngày đăng: 08/03/2021, 15:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w