Trong nền kinh tế thị trường, kinh doanh tiền tệ của NHTM là hoạt động dựa trên sự tín nhiệm nên nó là một hoạt động rất nhạy cảm. Mọi thay đổi trong nền kinh tế – xã hội đ[r]
Trang 1MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM TẠ ii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP iii
BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC iv
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN vi
MỤC LỤC vii
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu 1
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn 2
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Phạm vi không gian 3
1.3.2 Phạm vi thời gian 3
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4 Câu hỏi nghiên cứu 3
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 Phương pháp luận 4
2.1.1 Tổng quan về tín dụng 4
2.1.2 Quy chế cho vay đối với khách hàng 7
2.1.3 Phân loại nợ 10
2.1.4 Một số chỉ tiêu tài chính cần phân tích 11
2.2 Phương pháp nghiên cứu 13
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 13
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 13
Trang 2CHƯƠNG 3: KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG, PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH BẠC LIÊU QUA BA NĂM (2006
– 2008) 14
3.1 Khái quát về BIDV chi nhánh Bạc Liêu 14
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của BIDV chi nhánh Bạc Liêu 14
3.1.2 Chức năng, nhiêm vụ hoạt động của BIDV chi nhánh Bạc Liêu 14
3.1.3 Cơ cấu tổ chức 15
3.1.4 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV chi nhánh Bạc Liêu qua ba năm (2006 – 2008) 23
3.1.5 Mục tiêu chung năm 2009 28
3.2 Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng của BIDV chi nhánh Bạc Liêu qua ba năm (2006 – 2008) 29
3.2.1 Tình hình huy động vốn của BIDV chi nhánh Bạc Liêu qua ba năm (2006 – 2008) 29
3.2.2 Tình hình sử dụng vốn của BIDV chi nhánh Bạc Liêu qua ba năm (2006 – 2008) 36
3.2.3 Tình hình nợ xấu của BIDV chi nhánh Bạc Liêu qua ba năm (2006 – 2008) 67
CHƯƠNG 4: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH BẠC LIÊU QUA BA NĂM (2006 – 2008) 73
4.1 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá tình hình tín dụng của BIDV chi nhánh Bạc Liêu qua ba năm (2006 – 2008) 73
4.1.1 Chỉ số tổng dư nợ trên nguồn vốn huy động 73
4.1.2 Chi số rủi ro tín dụng 74
4.1.3 Chỉ số dư nợ ngắn hạn trên tổng dư nợ 76
4.1.4 Chỉ số dư nợ trung, dài hạn trên tổng dư nợ 76
4.1.5 Chỉ số vòng quay vốn tín dụng 77
4.1.6 Hệ số thu nợ 77
4.2 Thuận lợi và khó khăn của BIDV chi nhánh Bạc Liêu trong quá trình hoạt động kinh doanh 78
Trang 34.2.1 Thuận lợi 78
4.2.2 Khó khăn 78
4.3 Nguyên nhân dẫn đến thực trạng hoạt động tín dụng của BIDV chi nhánh Bạc Liêu 81
4.3.1 Nguyên nhân từ phía ngân hàng 81
4.3.2 Nguyên nhân từ phía khách hàng 82
4.3.3 Nguyên nhân từ điều kiện khách quan 83
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH BẠC LIÊU 85
5.1 Các giải pháp về sử dụng vốn và nợ xấu 85
5.1.1 Về Doanh số cho vay 85
5.1.2 Về Doanh số thu nợ 86
5.1.3 Về Dư nợ 86
5.1.4 Về Nợ xấu 87
5.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng 88
5.2.1 Về huy động vốn 88
5.2.2 Về sản phẩm tín dụng 89
5.2.3 Về sản phẩm phi tín dụng 89
5.2.4 Về quy trình tín dụng 90
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 91
6.1 Kết luận 91
6.2 Kiến nghị 92
6.2.1 Đối với chính quyền điạ phương 92
6.2.2 Đối với chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bạc Liêu 92
6.2.3 Đối với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV chi nhánh Bạc Liêu qua ba năm (2006 – 2008) 24 Bảng 2: Nguồn vốn của BIDV chi nhánh Bạc Liêu qua ba năm (2006 – 2008) 30 Bảng 3: Tình hình huy động vốn của BIDV chi nhánh Bạc Liêu qua ba năm (2006 – 2008) 34 Bảng 4: Doanh số cho vay của BIDV chi nhánh Bạc Liêu theo thời hạn qua ba năm (2006 – 2008) 38 Bảng 5: Doanh số cho vay của BIDV Bạc Liêu theo thành phần kinh tế qua ba năm (2006 – 2008) 41 Bảng 6: Doanh số cho vay của BIDV chi nhánh Bạc Liêu theo ngành kinh tế qua
ba năm (2006 – 2008) 44 Bảng 7: Doanh số thu nợ của BIDV chi nhánh Bạc Liêu theo thời hạn qua ba năm (2006 – 2008) 49 Bảng 8: Doanh số thu nợ của BIDV chi nhánh Bạc Liêu theo thành phần kinh tế qua ba năm (2006 – 2008) 52 Bảng 9: Doanh số thu nợ của BIDV chi nhánh Bạc Liêu theo ngành kinh tế qua
ba năm (2006 – 2008) 55 Bảng 10: Dư nợ của BIDV chi nhánh Bạc Liêu theo thời hạn qua ba năm (2006 – 2008) 59 Bảng 11: Dư nợ của BIDV chi nhánh Bạc Liêu theo thành phần kinh tế qua ba năm (2006 – 2008) 62 Bảng 12: Dư nợ của BIDV chi nhánh Bạc Liêu theo ngành kinh tế qua ba năm (2006 – 2008) 65 Bảng 13: Tình hình phân loại nợ của BIDV chi nhánh Bạc Liêu qua ba năm (2006 – 2008) 68 Bảng 14: Chỉ số tổng dư nợ trên nguồn vốn huy động của BIDV chi nhánh Bạc liêu qua ba năm (2006 – 2008) 73 Bảng 15: Chỉ số rủi ro tín dụng của BIDV chi nhánh Bạc liêu qua ba năm (2006 – 2008) 74 Bảng 16: Chỉ số dư nợ ngắn hạn/ Tổng dư nợ của BIDV chi nhánh Bạc liêu qua
Trang 5ba năm (2006 – 2008) 76 Bảng 17: Chỉ số dư nợ trung, dài hạn/ Tổng dư nợ của BIDV chi nhánh Bạc liêu qua ba năm (2006 – 2008) 76 Bảng 18: Chỉ số vòng quay vốn tín dụng của BIDV chi nhánh Bạc Liêu qua ba năm (2006 – 2008) 77 Bảng 19: Hệ số thu nợ của BIDV chi nhánh Bạc Liêu qua ba năm (2006 – 2008) 77
Trang 6Trang Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của BIDV chi nhánh Bạc Liêu 16 Biểu đồ 1: Biểu đồ thể hiện kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV chi nhánh Bạc Liêu qua ba năm (2006 – 2008) 25 Biểu đồ 2: Biểu đồ thể hiện nguồn vốn của BIDV chi nhánh Bạc Liêu qua ba năm (2006 – 2008) 31 Biểu đồ 3: Biểu đồ thể hiện doanh số cho vay của BIDV chi nhánh Bạc Liêu theo thời hạn qua ba năm (2006 – 2008) 39 Biểu đồ 4: Biểu đồ thể hiện doanh số cho vay của BIDV chi nhánh Bạc Liêu theo thành phần kinh tế qua ba năm (2006 – 2008) 42 Biểu đồ 5: Biểu đồ thể hiện doanh số thu nợ của BIDV chi nhánh Bạc Liêu theo thời hạn qua ba năm (2006 – 2008) 50 Biểu đồ 6: Biểu đồ thể hiện doanh số thu nợ của BIDV chi nhánh Bạc Liêu theo thành phần kinh tế qua ba năm (2006 – 2008) 53 Biểu đồ 7: Biểu đồ thể hiện dư nợ của BIDV chi nhánh Bạc Liêu theo thời hạn qua ba năm (2006 – 2008) 60 Biểu đồ 8: Biểu đồ thể hiện dư nợ của BIDV chi nhánh Bạc Liêu theo thành phần kinh tế qua ba năm (2006 – 2008) 63 Biểu đồ 9: Biểu đồ thể hiện chỉ số rủi ro tín dụng của BIDV chi nhánh Bạc Liêu qua ba năm (2006 – 2008) 75
Trang 7DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 8CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, kinh doanh tiền tệ của NHTM là hoạt động dựa trên sự tín nhiệm nên nó là một hoạt động rất nhạy cảm Mọi thay đổi trong nền kinh tế – xã hội đều nhanh chóng tác động đến hoạt động ngân hàng, có thể gây nên những biến động bất ngờ và ảnh hưởng đến hiệu quả của ngân hàng một cách mạnh mẽ Với hoạt động chủ yếu của ngân hàng là nhận tiền gửi tiết kiệm
và hoàn trả, đầu tư cho vay, cung cấp các dịch vụ ngân hàng, kinh doanh chứng khoán… tất cả đều phụ thuộc vào khoản tín dụng của ngân hàng Vì vậy, tín dụng là một hoạt động kinh doanh quan trọng trong các hoạt động của ngân hàng
Hoạt động kinh doanh chịu tác động của nhiều yếu tố như môi trường kinh
tế, chính trị, xã hội, các cơ chế chính sách quản lý điều hành vi mô và vĩ mô… đã làm gia tăng các nguy cơ rủi ro cho hoạt động của NHTM Rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng có phản ứng dây chuyền, lây lan và ngày càng có biểu hiện phức tạp Sự sụp đổ của ngân hàng ảnh hưởng tiêu cực đến toàn bộ đời sống – kinh tế – chính trị – xã hội của một nước và có thể lan rộng sang quy mô quốc tế Rủi ro ngân hàng là sự việc xảy ra ngoài ý muốn và ảnh hưởng xấu đến hoạt động kinh doanh của NHTM Do vậy, để hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất thì điều cần thiết đối với người phân tích là phân tích tín dụng
Cung cấp tín dụng là chức năng kinh tế cơ bản của ngân hàng Đối với hầu hết các ngân hàng, dư nợ tín dụng thường chiếm tới hơn 1/2 tổng tài sản có và thu nhập từ tín dụng chiếm khoảng từ 1/2 đến 2/3 tổng thu nhập của ngân hàng Hiện nay, lợi nhuận từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng chủ yếu trong thu nhập của các ngân hàng Tuy nhiên, hoạt động này luôn tiềm ẩn rủi ro cao, đặc biệt là
ở các nước có nền kinh tế mới nổi như Việt Nam bởi hệ thống thông tin thiếu minh bạch và không đầy đủ, trình độ quản trị rủi ro còn nhiều hạn chế, tính chuyên nghiệp của cán bộ ngân hàng chưa cao… Nghiệp vụ tín dụng là nghiệp
vụ quan trọng của NHTM và luôn chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số đầu tư của ngân hàng Trong hoạt động tín dụng hiện nay, thực tế đã có nhiều biến động trong
Trang 9hoạt động ngân hàng, đó là tình trạng giảm thu nhập, lợi nhuận, tình trạng nợ xấu, nợ khó đòi… nhìn chung là sự hạn chế của hoạt động tín dụng Trên đây là thực trạng của hệ thống ngân hàng nói chung và của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bạc Liêu nói riêng, chính vì lý do đó nên tôi quyết định
chọn đề tài – “Phân tích Hoạt động tín dụng của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bạc Liêu” để làm luận văn tốt nghiệp
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do thời gian có hạn và năng lực còn hạn chế nên đề tài chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được
sự đóng góp ý kiến của giáo viên hướng dẫn và các bạn
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn
Những cơ sở giúp tôi có thể phân tích Hoạt động tín dụng của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bạc Liêu đó là:
Những kiến thức được truyền đạt từ thầy cô về khoa học, xã hội… đặc biệt là về lĩnh vực chuyên ngành kinh tế tài chính
Những tài liệu được thu thập từ sách vở, báo chí, Internet
Số liệu được thu thập trực tiếp từ Phòng quản lý rủi ro và Phòng kế hoạch tổng hợp của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bạc Liêu qua 3 năm (2006 – 2008)
Với những cơ sở trên, tôi có thể phân tích thực trạng hoạt động tín dụng tại chi nhánh Từ đó đề ra những giải pháp phù hợp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng, tạo niềm tin vững chắc và thu hút ngày càng nhiều lượng khách hàng đến giao dịch
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài là phân tích hoạt động tín dụng của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh tỉnh Bạc Liêu để có thể xác định được thực trạng tín dụng Từ đó đề ra những giải pháp thích hợp nhằm góp phần nâng cao hoạt động tín dụng tại chi nhánh
Trang 10 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá tình hình tín dụng của BIDV chi nhánh
Bạc Liêu qua ba năm (2006 – 2008)
Tìm nguyên nhân dẫn đến thực trạng hoạt động tín dụng của BIDV chi
Thời gian thực hiện đề tài: Từ ngày 02/02/2009 đến ngày 24/04/2009
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài chủ yếu tập trung phân tích các số liệu liên quan đến hoạt động tín dụng của chi nhánh qua ba năm (2006 – 2008) thông qua các yếu tố như: Doanh
số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ cho vay và nợ xấu
1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Tình hình huy động vốn của chi nhánh như thế nào?
Tại sao Doanh số cho vay, Doanh số thu nợ biến động?
Tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh có giảm so với các năm qua không?
Nguyên nhân nào dẫn đến thực trạng hoạt động tín dụng của chi nhánh?
Những giải pháp gì cần đề ra để chi nhánh nâng cao hoạt động tín dụng?
Trang 11CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
a) Định nghĩa 1: Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái
tiền tệ hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định
b) Định nghĩa 2: Tín dụng là phạm trù kinh tế, phản ánh quan hệ sử dụng
vốn lẫn nhau giữa các pháp nhân và thể nhân trong nền kinh tế hàng hóa
c) Định nghĩa 3: Tín dụng là một giao dịch giữa hai bên, trong đó một bên
(trái chủ – người cho vay) cấp tiền, hàng hóa, dịch vụ, chứng khoán…dựa vào lời
hứa thanh toán lại trong tương lai của bên kia (thụ trái – người cho vay)
Như vậy, “Tín dụng” được diễn đạt bằng nhiều lời lẽ khác nhau, nhưng chúng cùng chỉ những hành động thống nhất: Hoạt động cho vay và đi vay và quan hệ này được ràng buộc trên cơ sở pháp luật hiện hành
2.1.1.2 Bản chất và chức năng của tín dụng
a) Bản chất của tín dụng
Tín dụng thể hiện ra bên ngoài là sự chuyển giao quyền sử dụng tài sản giữa người cho vay và người đi vay; nhưng thực chất bên trong của nó chứa đựng mối quan hệ giữa người cho vay và người đi vay Chính mối quan hệ này quyết định bản chất của tín dụng
b) Chức năng của tín dụng
Tín dụng có hai chức năng cơ bản: Chức năng phân phối lại tài nguyên và chức năng thúc đẩy lưu thông hàng hoá và phát triển sản xuất
Chức năng phân phối lại tài nguyên
Tín dụng là sự chuyển nhượng vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác Thông qua sự chuyển nhượng này tín dụng góp phần phân phối lại tài nguyên, thể hiện ở
Trang 12 Chức năng thúc đẩy lưu thông hàng hoá và phát triển sản xuất
Nhờ tín dụng mà quá trình chu chuyển tuần hoàn vốn trong từng đơn vị nói riêng và trong toàn bộ nền kinh tế nói chung được thực hiện một cách bình thường và liên tục Do đó, tín dụng góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất và lưu thông hàng hoá, điều này thể hiện ở chỗ:
+ Tín dụng tạo ra nguồn vốn hỗ trợ cho quá trình sản xuất kinh doanh được thực hiện bình thường, liên tục và phát triển
+ Tín dụng tạo nguồn vốn để đầu tư mở rộng phạm vi và quy mô sản xuất + Tín dụng tạo điều kiện đẩy nhanh tốc độ thanh toán góp phần thúc đẩy lưu thông hàng hóa bằng việc tạo ra tín tệ và bút tệ
2.1.1.3 Phân loại tín dụng
Trong nền kinh tế thị trường, tín dụng hoạt động rất đa dạng và phong phú Người ta thường dựa vào các tiêu thức dưới đây để phân loại các hình thức tín dụng:
a) Căn cứ vào thời hạn tín dụng
Tín dụng phân theo tiêu thức thời hạn có ba loại
Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dưới 1 năm thường được dùng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động của các doanh nghiệp và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân
Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm dùng
để cho vay vốn mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh
Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, được sử dụng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn
b) Căn cứ vào đối tượng tín dụng
Theo tiêu thức này tín dụng chia làm hai loại
Trang 13 Tín dụng vốn lưu động: Là loại tín dụng được cung cấp nhằm hình thành vốn lưu động Loại tín dụng này được thực hiện chủ yếu bằng hai hình thức là cho vay bổ sung vốn lưu động tạm thời thiếu hụt và chiết khấu chứng từ
có giá
Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng được cung cấp để hình thành vốn cố định Loại tín dụng này được thực hiện dưới hình thức cho vay trung, dài hạn
c) Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn tín dụng
Theo tiêu thức này tín dụng được chia làm hai loại
Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: Là loại tín dụng cung cấp cho các nhà doanh nghiệp để tiến hành sản xuất và kinh doanh
Tín dụng tiêu dùng: Là hình thức tín dụng cấp phát cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng
d) Căn cứ vào chủ thể tín dụng
Dựa vào chủ thể tham gia tín dụng người ta chia ra làm các loại sau đây:
Tín dụng thương mại: Là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp được biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa hoặc ứng tiền trước khi nhận hàng hóa
Tín dụng ngân hàng: Là hình thức tín dụng thể hiện quan hệ giữa các TCTD với các doanh nghiệp và cá nhân
Trong mối quan hệ này tín dụng đóng vai trò trung gian cho nên ngân hàng vừa là người cho vay vừa là người đi vay
Tín dụng ngân hàng được thực hiện dưới hình thức tiền tệ, bao gồm tiền mặt và bút tệ trong đó bút tệ là chủ yếu
Tín dụng ngân hàng và tín dụng thương mại có quan hệ chặt chẽ, bổ sung
và hổ trợ cho nhau
Tín dụng nhà nước: Là hình thức tín dụng thể hiện mối quan hệ giữa nhà nước với nhân dân và các tổ chức khác theo đó nhà nước chủ động vay tiền
để tăng nguồn thu ngân sách
+ Tín dụng nhà nước được thực hiện bằng cách phát hành công trái
+ Tín dụng nhà nước nhằm bù đắp thiếu hụt ngân sách
Tín dụng quốc tế: Là hình thức tín dụng thể hiện quan hệ giữa nước ta
Trang 14với các quốc gia hay các tổ chức tiền tệ tín dụng quốc tế
2.1.2 Quy chế cho vay đối với khách hàng
Quy chế cho vay là hành lang pháp lý cho hoạt động tín dụng ngân hàng đúng khuôn khổ pháp luật Một số nội dung của Quy chế cho vay ban hành theo Quyết định số 4321/QĐ – TD3 ngày 27/08/2008 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam như sau:
2.1.2.1 Nguyên tắc vay vốn
Khách hàng vay vốn của TCTD phải đảm bảo:
Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
2.1.2.2 Điền kiện vay vốn
Tổ chức tín dụng xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau:
Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật
Đối với khách hàng vay là tổ chức và cá nhân Việt Nam
+ Tổ chức phải có năng lực pháp luật dân sự
+ Cá nhân và chủ doanh nghiệp tư nhân phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự
+ Đại diện của hộ gia đình phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự
+ Đại diện của tổ hợp tác phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự
+ Thành viên hợp doanh của công ty hợp doanh phải có năng lực pháp luật
và năng lực hành vi dân sự
Đối với khách hàng vay là tổ chức và cá nhân nước ngoài phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật của Nhà nước mà tổ chức đó có quốc tịch hoặc cá nhân đó là công dân, nếu pháp luật nước ngoài đó được Bộ Luật Dân Sự của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các văn bản pháp luật khác của Việt Nam quy định hoặc được điều ước
Trang 15quốc tế mà Công hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia quy định
Mục đích sử dụng vay vốn hợp pháp
Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và
có hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật
Thực hiện các quy chế đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ
và hướng dẫn của NHNN Việt Nam
2.1.2.3 Phương thức cho vay
Tổ chức tín dụng thỏa thuận với khách hàng vay việc áp dụng các phương thức cho vay
Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn khách hàng và TCTD thực hiện thủ tục cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng
Cho vay theo hạn mức tín dụng: TCTD và khách hàng xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định
Cho vay theo dự án đầu tư TCTD cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống
Cho vay hợp vốn: Một nhóm TCTD cùng cho vay đối với một dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng; trong đó, có một TCTD làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các TCTD khác Việc cho vay hợp vốn thực hiện theo quy định của Quy chế này và Quy chế đồng tài trợ của các TCTD do Thống đốc NHNN ban hành
Cho vay trả góp: Khi vay vốn, TCTD và khách hàng xác định và thỏa thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều
kỳ hạn trong thời hạn cho vay
Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: TCTD cam kết đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định TCTD và khách hàng thỏa thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng dự phòng, mức phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng
Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: TCTD chấp thuận cho khách được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín
Trang 16dụng để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của TCTD Khi cho vay phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, TCTD và khách hàng phải tuân theo các quy định của Chính phủ và NHNN Việt Nam về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
Cho vay hạn mực thấu chi: Là việc cho vay mà TCTD thoả thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và NHNN Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
Các phương thức cho vay khác mà pháp luật không cấm, phù hợp với quy định tại Quy chế này và điều kiện hoạt động kinh doanh của TCTD và đặc
điểm của khách hàng vay
2.1.2.4 Những nhu cầu vốn không được cho vay
Tổ chức tín dụng không được cho vay các nhu cầu vốn sau đây:
Để mua sắm các tài sản và các chi phí hình thành nên tài sản mà pháp luật cấm mua bán, chuyển nhượng, chuyển đổi
Để thanh toán các chi phí cho việc thực hiện các giao dịch mà pháp luật cấm
Để đáp ứng các nhu cầu chính của các giao dịch mà pháp luật cấm
Việc đảo nợ, các TCTD thực hiện theo quy định riêng của NHNN Việt
Nam
2.1.2.5 Thời hạn cho vay
Tổ chức tín dụng và khách hàng căn cứ vào chu kỳ sản xuất, kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư, khả năng trả nợ của khách hàng và nguồn vốn cho vay của TCTD để thoả thuận thời hạn cho vay Đối với các tổ chức Việt Nam và nước ngoài, thời hạn cho vay không quá thời hạn hoạt động còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động tại Việt Nam; đối với cá nhân nước ngoài, thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn được phép sinh sống hoạt động tại Việt Nam
Trang 17định tại Điều 18 tại quy chế này
Tổng dư nợ cho vay đối với các đối tượng cho quy định tại Điều 20
Quy chế này không vược quá 5% vốn tự có của TCTD
2.1.2.7 Thể loại cho vay
Tổ chức tín dụng xem xét quyết định cho khách hàng vay theo các thể loại ngắn hạn, trung hạn, và dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống và các dự án đầu tư phát triển
Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng
Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng
Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ 60 tháng trở lên
2.1.2.8 Lãi suất cho vay
Mức lãi suất cho vay do TCTD và khách hàng thoả thuận phù hợp với quy định của NHNN Việt Nam
Mức lãi suât áp dụng đối với khoản nợ gốc quá hạn do các TCTD ấn định và thỏa thuận với khách hàng trong hợp đồng tín dụng nhưng không vượt quá 150% lãi suất cho vay áp dụng trong thời hạn cho vay đã được ký kết hoặc điều chỉnh trong hợp đồng tín dụng
2.1.3 Phân loại nợ
Nợ xấu ngày càng được coi như là biểu hiện của rủi ro tín dụng, theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và quyết định sửa đổi bổ sung số 18/2007/QĐ-NHNN, việc phân loại nợ và nợ xấu được cụ thể như sau:
Các khoản nợ quá hạn từ 10 đến 90 ngày
Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu mà ngân hàng đánh giá
có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu
Trang 18c) Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn
Các khoản nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày
Các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 10 ngày, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu tiên được phân vào nhóm hai theo quy định
Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng
d) Nhóm 4: Nợ nghi ngờ
Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày tính theo thời hạn trả được cơ cấu lại lần đầu
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần hai
e) Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn
Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu mà quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần hai
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa
bị quá hạn hoặc đã quá hạn
Các khoản nợ khoanh và các khoản nợ chờ xử lý
2.1.4 Một số chỉ tiêu tài chính cần phân tích
2.1.4.1 Doanh số cho vay
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng cho khách hàng vay trong một thời gian nhất định bao gồm vốn đã thu hồi hay chưa thu hồi
2.1.4.2 Doanh số thu nợ
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng thu về được
khi đáo hạn trong một thời điểm nhất định nào đó
2.1.4.3 Dư nợ cho vay
Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà ngân hàng đã cho vay và chưa thu được vào một thời điểm nhất định
Để xác định được Dư nợ, ngân hàng sẽ so sánh giữa hai chỉ tiêu Doanh số
Trang 19cho vay và Doanh số thu nợ
2.1.4.4 Nợ xấu
Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ đến hạn mà khách hàng không có khả năng trả nợ cho ngân hàng và không có lý do chính đáng Khi đó ngân hàng sẽ chuyển từ tài khoản dư nợ sang tài khoản khác gọi là tài khoản nợ xấu Nợ xấu là khoản nợ thuộc nhóm 3, 4 và 5
2.1.4.5 Hệ số thu nợ
Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của ngân hàng
Nó phản ánh trong một thời kỳ nào đó với Doanh số cho vay nhất định, ngân hàng sẽ thu được bao nhiêu đồng vốn Hệ số này càng cao được đánh giá càng tốt Công thức tính:
Doanh số thu nợ
Hệ số thu nợ =
Doanh số cho vay
2.1.4.6 Tổng dư nợ trên nguồn vốn huy động (%, lần)
Chỉ số này xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động Nó giúp cho nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với nguồn vốn huy động
2.1.4.7 Nợ xấu trên tổng dư nợ (%)
Chỉ số này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng Những ngân hàng có chỉ số này thấp cũng có nghĩa là chất lượng tín dụng của ngân hàng này cao Công thức tính:
Nợ xấu
Tỉ lệ nợ xấu trên dư nợ (%) = * 100(%)
Dư nợ
2.1.4.8 Dư nợ ngắn (trung, dài) hạn trên tổng dư nợ (%)
Chỉ số này dùng để xác định cơ cấu tín dụng theo thời hạn Để từ đó giúp nhà phân tích đánh giá được cơ cấu đầu tư như vậy có hợp lý hay chưa và có giải pháp điều chỉnh kịp thời
2.1.4.9 Vòng quay vốn tín dụng (vòng)
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, thời gian thu hồi nợ vay nhanh hay chậm Công thức tính:
Trang 20Doanh số thu nợ Vòng quay vốn tín dụng (lần) =
Dư nợ bình quân Trong đó Dư nợ bình quân được tính theo công thức sau:
Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ
Dư nợ bình quân =
2
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu được thu thập từ các báo cáo tài chính của BIDV chi nhánh Bạc
Liêu qua ba năm (2006 – 2008)
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Phân tích, thống kê mô tả
So sánh số tương đối, tuyệt đối, tỷ lệ…
Sử dụng các chỉ tiêu tài chính để phân tích như: Tổng dư nợ trên
nguồn vốn huy động, nợ xấu trên tổng dư nợ, dư nợ ngắn (trung, dài) hạn trên
tổng dư nợ, vòng quay vốn tín dụng, hệ số thu nợ
Trang 21CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG, PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH BẠC LIÊU QUA BA NĂM (2006 – 2008)
3.1 KHÁI QUÁT VỀ BIDV CHI NHÁNH BẠC LIÊU
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của BIDV chi nhánh Bạc Liêu
Ngày 01/01/1997, tỉnh Bạc Liêu được tái lập từ sự chia tách tỉnh Minh Hải, các cơ quan hành chính, các ngân hàng cũng được tái lập; trong đó có chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Bạc Liêu được tách ra từ sự chia tách chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Minh Hải vào ngày 01/01/1997 + Thành lập ngày: 01/01/1997
+ Tên giao dịch: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Bạc Liêu
+ Điện thoại: 07813 823818 – 823816
+ Fax: 07813 823820
+ Trụ sở: B42 – B44 Lô B, Trung tâm thương mại tỉnh Bạc Liêu
Chi nhánh chịu sự quản lý trực tiếp của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Bên cạnh đó còn chịu sự quản lý về mặt nhà nước và chấp hành các chế độ, quy định nhà nước của chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Bạc Liêu Chi nhánh được thành lập theo quyết định số 263/QĐ – TCCB ngày 20/12/1996 của chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng đầu tư và Phát triển Việt Nam, có con dấu riêng, được tổ chức và hoạt động theo điều lệ của Ngân hàng
Đầu tư và Phát triển Việt Nam Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 01/01/1997 3.1.2 Chức năng, nhiêm vụ hoạt động của BIDV chi nhánh Bạc Liêu
Chi nhánh nhận tiền gửi của khách hàng, và cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn, trước đây chủ yếu là các doanh nghiệp khai thác đánh bắt thủy hải sản, cải tạo vườn, chăn nuôi, xí nghiệp xuất nhập khẩu với lãi suất thấp, nhưng hiện nay thì đã và đang chuyển hướng sang các Công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn
Chi nhánh thực hiện bảo lãnh các giao dịch và các hợp đồng kinh tế, bảo lãnh dự thầu, thi công và bảo hành công trình xây dựng cơ bản, thực hiện kinh doanh ngoại tệ, chuyển tiền thanh toán cho tất cả các thành phần kinh tế
Trang 223.1.3 Cơ cấu tổ chức
3.1.3.1 Sơ đồ tổ chức
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh tỉnh Bạc Liêu là một trong những ngân hàng hoạt động có hiệu quả nhất ở tỉnh, đã góp phần lớn lao vào việc phát triển kinh tế và từng bước giúp người dân ngày càng cải thiện cuộc sống tốt hơn Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự thành công của chi nhánh là làm tốt công tác tổ chức cán bộ Trong công tác tổ chức cán bộ, Ban Giám đốc luôn quan tâm và có tác động tích cực đến tinh thần, thái độ của các cán bộ trong cơ quan Trong nội bộ có sự đoàn kết cao, tất cả cùng một quyết tâm
vì sự tồn tại và phát triển của chi nhánh trong điều kiện cạnh tranh quyết liệt giữa các NHTM trong tỉnh Ngoài ra, Ban giám đốc cũng rất quan tâm đến công tác đào tạo lại đội ngũ cán bộ về chuyên môn Từ đó, tạo được sự cân bằng và đồng đều về nghiệp vụ chuyên môn và nâng cao chất lượng về công tác từng cán bộ
Mô hình tổ chức chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bạc Liêu (sau khi chuyển đổi theo quyết định 680/QĐ-HĐQT ngày 03/09/2008) như sau:
Trang 23Phân tích Hoạt động tín dụng của BIDV chi nhánh Bạc Liêu
Hình 1: SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BIDV CHI NHÁNH BẠC LIÊU
(Nguồn: Phồng Tổ chức – Hành chánh)
BAN GIÁM ĐỐC
Khối Quan hệ khách hàng
Khối Quản lý rủi ro Khối Tác nghiệp Khối Quản lý nội bộ Khối trực thuộc
Phòng Quan
hệ Khách hàng
Phòng giao dịch Hộ Phòng
Phòng TC – KT
Phòng TC – HC
Phòng KH Tổng hợp
Tổ điện toán
Phòng Quản
lý rủi ro
Phòng Quản trị tín dụng
Phòng Q.lý
và DV KQPhòng DVKH
Trang 243.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phàng ban
a) Ban Giám đốc
Gồm một Giám đốc và hai Phó Giám đốc có nhiệm vụ trực tiếp điều hành, quyết định toàn bộ các hoạt động của chi nhánh, tiếp nhận các chỉ thị từ trung ương và địa phương, phổ biến cho cán bộ và nhân viên ngân hàng, chịu trách nhiệm về tài sản và hoạt động kinh doanh của chi nhánh
b) Phòng Quan hệ khách hàng doanh nghiệp
Công tác tiếp thị và phát triển quan hệ khách hàng
Tham mưu, đề xuất chính sách, kế hoạch phát triển quan hệ khách hàng
Trực tiếp tiếp thị và bán sản phẩm
Chịu trách nhiệm thiết lập, duy trì và phát triển quan hệ hợp tác với khách hàng và bán sản phẩm của chi nhánh
Công tác tín dụng
Trực tiếp đề xuất hạn mức, giới hạn tín dụng và đề xuất tín dụng
Theo dõi, quản lý tình hình hoạt động của khách hàng
Phân loại, rà soát phát hiện rủi ro
Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị miễn/giảm lãi, đề xuất miễn/giảm lãi và chuyển Phòng Quản lý rủi ro xử lý tiếp theo quy định
Tuân thủ các giới hạn hạn mức tín dụng của chi nhánh đối với khách hàng
c) Phòng Quan hệ khách hàng cá nhân
Công tác tiếp thị và phát triển khách hàng
Tham mưu, đề xuất chính sách và kế hoạch phát triển khách hàng cá nhân
Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình Marketing tổng thể cho từng nhóm sản phẩm
Tiếp nhận, triển khai và phát triển các sản phẩm tín dụng, dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân
Công tác bán sản phẩm và dịch vụ ngân hàng bán lẻ
Xây dựng kế hoạch bán sản phẩm đối với khách hàng cá nhân
Tư vấn cho khách hàng lựa chọn sử dụng các sản phẩm bán lẻ
Trang 25 Triển khai thực hiện kế hoạch bán hàng
Chịu trách nhiệm về việc bán sản phẩm, nâng cao thị phần của chi nhánh, tối ưu hoá doanh thu nhằm đạt mục tiêu lợi nhuận, phù hợp với chính
sách và mức độ chấp nhận rủi ro
Công tác tín dụng
Tiếp xúc với khách hàng, tìm hiểu nhu cầu, tiếp nhận hồ sơ vay vốn
Thu thập thông tin, phân tích khách hàng, khoản vay, lập báo cáo thẩm định
Đối chiếu với các điều kiện tín dụng và các quy định về quản lý tín dụng, quản lý rủi ro
Thông báo cho khách hàng về quyết định cấp tín dụng
Soạn thảo hợp đồng tín dụng và các hợp đồng có liên quan đến khoản vay để trình lãnh đạo ký
Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ giải ngân, đề xuất giải ngân trình lãnh đạo
Theo dõi tình hình hoạt động của khách hàng, kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn vay, tài sản đảm bảo nợ vay; Đôn đốc khách hàng trả nợ gốc, lãi (kể cả các khoản nợ đã chuyển ngoại bảng), phí đến khi tất toán hợp đồng
Thực hiện phân loại nợ, xếp hạng tín dụng, chấm điểm khách hàng
Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị miễn/giảm lãi, đề xuất miễn/giảm
lãi và chuyển Phòng Quản lý rủi ro xử lý tiếp theo quy định
Thẩm định các đề xuất về hạn mức tín dụng trong giới hạn cho vay của từng khách hàng và thẩm định, đánh giá tài sản đảm bảo nợ vay trong các trường hợp phải qua khâu thẩm định
Trang 26 Đầu mối đề xuất trình Giám đốc kế hoạch giảm nợ xấu của Chi nhánh, của khách hàng và phương án cơ cấu lại các khoản nợ vay của khách hàng theo quy định
Phối hợp, hỗ trợ Phòng Quan hệ khách hàng để phát hiện, xử lý các khoản nợ có vấn đề
Hướng dẫn, hỗ trợ các phòng nghiệp vụ trong Chi nhánh tự kiểm tra
và phối hợp thực hiện việc đánh giá, rà soát, phát hiện rủi ro tác nghiệp ở các phòng, các sản phẩm hiện có hoặc sắp có
Là đầu mối phối hợp xây dựng quy trình quản lý hệ thống chất lượng theo các tiêu chuẩn ISO tại Chi nhánh
Thực hiện các báo cáo, thống kê liên quan đến hoạt động kiểm tra, giám sát, phòng chống tham nhũng, tội phạm theo quy định
Chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn trong tác nghiệp của Phòng; tuân thủ đúng quy trình kiểm soát nội bộ trước khi giao dịch được thực hiện
f) Các Phòng Dịch vụ khách hàng
Trực tiếp quản lý tài khoản và giao dịch với khách hàng
Thực hiện công tác phòng chống rửa tiền đối với các giao dịch phát sinh theo quy định của Nhà nước và của BIDV; phát hiện, báo cáo và xử lý kịp thời các giao dịch có dầu hiệu đáng ngờ trong tình huống khẩn cấp
Kiểm tra tính pháp lý, tính đầy đủ, đúng đắn của các chứng từ giao dịch; Thực hiện đúng các quy định, quy trình nghiệp vụ, thẩm quyền và các quy định về bảo mật trong mọi hoạt động giao dịch với khách hàng
g) Phòng/Tổ Quản lý và dịch vụ kho quỹ
Tổ Tiền tệ – Kho quỹ tổ chức thu – chi giao dịch hàng ngày với khách
hàng, kiểm, đếm, lựa chọn tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông, phát hiện tiền giả
Trang 27lập biên bản gửi Ngân hàng nhà nước Bảo đảm định mức tồn quỹ nghiệp vụ theo quy định
h) Phòng Tài chính – Kế toán
Kiểm tra các khoản chi phí hoạt động của chi nhánh, thực hiện các nghiệp
vụ có liên quan đến quá trình thanh toán như thu tiền theo yêu cầu của khách hàng (ủy nhiệm thu), chi theo yêu cầu của khách hàng (uỷ nhiệm chi), tiến hành
mở tài khoản cho khách hàng và kết toán khoản thu chi trong ngày để xác định lượng vốn hoạt động của chi nhánh với BIDV
Quản lý, theo dõi, bảo mật hồ sơ lý lịch, nhận xét cán bộ nhân viên
Quản lý, thực hiện chế độ tiền lương, chế độ bảo hiểm của cán bộ nhân viên
Tổ chức quản lý lao động, ngày công lao động, kiểm tra việc thực hiên nội quy cơ quan
Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo của chi nhánh; bố trí cán bộ nhân viên tham dự các khóa đào tạo theo quy định nhằm không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn, cập nhật kiến thức mới
Thực hiện công tác hành chính: Quản lý con dấu, văn thư in ấn, lưu trữ, bảo mật theo đúng quy định Thực hiện công tác hậu cần cho chi nhánh như:
Lễ tân, vận tải, quản lý – mua sắm phương tiện, tài sản phục vụ cho hoạt động
Trang 28kinh doanh Thực hiện công tác bảo vệ an ninh an toàn cho con người, tài sản, tiền bạc của chi nhánh và khách hàng đến giao dịch tại chi nhánh
Kiểm tra điều chỉnh các phương án phòng chống cháy nổ, phòng chống lụt bão tại đơn vị cho phù hợp với tình hình thực tế Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát việc sử dụng văn phòng phẩm, điện, nước, điện thoại tại đơn
vị Phối hợp với các phòng chức năng tham mưu cho Giám đốc trong công tác quản lý, giám sát đầu tư xây dựng cơ bản
j) Phòng Kế hoạch – Tổng hợp
Tổ chức quản lý hoạt động huy động vốn, cân đối vốn và các quan hệ vốn của chi nhánh Nghiên cứu phát triển, lựa chọn, ứng dụng sản phẩm mới về huy động vốn
Thu thập thông tin, báo cáo đề xuất phản hồi về chính sách, sản phẩm, biện pháp huy động vốn
Tham mưu, giúp Ban giám đốc chỉ đạo công tác huy động vốn tại chi nhánh Giúp giám đốc chi nhánh chỉ đạo hoạt động kinh doanh đối với các đơn vị thành viên (chi nhánh khu vực, phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm)
Hướng dẫn phổ biến, lưu trữ các văn bản pháp quy, văn bản chế độ
Tham mưu tư vấn cho Giám đốc những vấn đề về pháp lý để chi nhánh hoạt động đúng pháp luật nhất là những vấn đề pháp lý liên quan đến việc thành lập các đơn vị trực thuộc
Tham mưu tư vấn cho Giám đốc, các phòng nghiệp vụ về việc soạn thảo, đàm phán, ký kết hợp đồng, những vấn đề giải quyết tố tụng trực tiếp đảm bảo quyền lợi hợp pháp của chi nhánh
Thống kê phân tích số liệu, đề xuất các chiến lược kinh doanh, kế hoạch đầu tư mang tính chất khả thi hiệu quả Thực hiện nghiệp vụ huy động vốn
và cho vay các thành phần kinh tế theo chỉ đạo của cấp trên và Chính phủ
Điều chỉnh vốn giữa Chi nhánh và Ngân hàng Trung ương, đảm bảo hoạt động thanh toán và cho vay
Thực hiện báo cáo, sơ kết, tổng kết tháng - quí - năm, xây dựng chiến lược kinh doanh, thẩm định dự án đầu tư, lựa chọn dự án đầu tư tối ưu nhất Tìm kiếm khách hàng, mở rộng thị phần, đưa ra chương trình tiếp thị, cạnh tranh với các ngân hàng thương mại khác trên địa bàn
Trang 29l) Phòng/Tổ Thanh toán quốc tế
Trực tiếp thực hiện tác nghiệp các giao dịch tài trợ thương mại với khách hàng
Phối hợp với các phòng liên quan để tiếp thị, tiếp cận phát triển khách hàng, giới thiệu và bán các sản phẩm về tài trợ thương mại
Chịu trách nhiệm về việc phát triển và nâng cao hiệu quả hợp tác kinh doanh đối ngoại của Chi nhánh; chịu trách nhiệm về tính chính xác, đúng đắn, đảm bảo an toàn tiền vốn tài sản của Chi nhánh/BIDV và của khách hàng trong các giao dịch kinh doanh đối ngoại
Chịu trách nhiệm phát triển nghiệp vụ tài trợ dự án
Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Giám đốc chi nhánh
Trình duyệt và tổ chức thực hiện mua sắm các loại tài sản, công cụ
Trang 30đảm bảo điều kiện làm việc và hoạt động kinh doanh của Chi nhánh
Thực hiện công tác hậu cần, đảm bảo điều kiện vật chất cho hoạt động của chi nhánh; đảm bảo công cụ, phương tiện làm việc và an toàn lao động cho cán bộ công nhân viên; đảm bảo môi trường làm việc văn minh, sạch đẹp
Đảm bảo an ninh cho hoạt động của Chi nhánh; bảo vệ an toàn cơ quan, tài sản của ngân hàng, khách hàng
Đảm bảo công tác hậu cần, lễ tân, khánh tiết cho các cuộc họp, hội nghị
3.1.4 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV chi nhánh Bạc Liêu qua 3 năm (2006 – 2008)
Trong ba năm qua, kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh thay đổi tăng, giảm khá phức tạp Điều đó được thể hiện qua bảng sau:
Trang 31Phân tích Hoạt động tín dụng của BIDV chi nhánh Bạc Liêu
Bảng 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA BIDV CHI NHÁNH BẠC LIÊU QUA BA NĂM (2006 – 2008)
ĐVT: Triệu đồng
Chênh lệch Chênh lệch
2007/2006 2008/2007 Chỉ tiêu
Số tiền (%) Số tiền (%) Số tiền (%) Số tiền (%) Số tiền (%)
Trang 32Biểu đồ 1: BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA BIDV CHI NHÁNH BẠC LIÊU QUA BA NĂM (2006 – 2008)
Về Thu nhập
Tổng thu nhập chủ yếu của BIDV Bạc Liêu là thu từ lãi, nguồn thu này chiếm trên 97% doanh thu hoạt động của chi nhánh Năm 2006, khoản thu của chi nhánh đạt 56.209 triệu đồng, năm 2007 tăng lên 68.423 triệu đồng, tốc độ tăng là 21,7% tương ứng tăng 12.214 triệu đồng so với năm 2006 Tuy nhiên, con
số này đã giảm đáng kể ở năm 2008 chỉ còn 56.112 triệu đồng, với tốc độ giảm là 18% tương ứng giảm 12.311 triệu đồng so với năm 2007
Doanh thu của chi nhánh tăng cao ở năm 2007 là do nguồn thu từ lãi cho vay, với tốc độ tăng là 22,8% so với năm 2006 tương ứng tăng 12.531 triệu đồng Nguyên nhân của việc gia tăng này là do năm 2007 chi nhánh chấm dứt việc cho vay nông nghiệp và thủy sản mà tập trung chủ yếu vào công tác thu nợ, điều đó cho thấy việc thu nợ của chi nhánh ở năm 2007 khá hiệu quả, mang lại thu nhập khá cao cho chi nhánh Đồng thời, chi nhánh cũng tập trung tăng cường các sản phẩm dịch vụ mới như ATM, thanh toán lương qua tài khoản… Thu nhập tăng là thế, nhưng về nguồn thu ngoài lãi lại giảm ở năm 2007, nguồn thu từ nguồn này chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ Cụ thể, năm 2007 nguồn thu ngoài lãi giảm 27,4% so với
Năm
Trang 33công tác thu nợ khá lớn nên tổng thu tăng lên
Riêng năm 2008 thì cả hai nguồn thu của chi nhánh bao gồm nguồn thu từ lãi và nguồn thu ngoài lãi đều giảm, dẫn đến tổng thu của chi nhánh giảm xuống
Cụ thể, năm 2008 nguồn thu từ lãi là 55.392 triệu đồng giảm 12.191 triệu đồng
so với năm 2007, với tốc độ giảm là 18%, bên cạnh đó thì nguồn thu ngoài lãi cũng giảm, tốc độ giảm là 14,3% tương ứng giảm 120 triệu đồng
Nguyên nhân của việc giảm thu nhập ở năm 2008 là do ở năm này mức biến động về lãi suất trên thị trường thời điểm lạm phát khá mạnh mẽ, dẫn đến việc cho vay bị hạn chế Cụ thể, Chính phủ đang tập trung huy động vốn, hạn chế cho vay tiêu dùng, chỉ tập trung cho vay những ngành nghề trực tiếp sản xuất kinh doanh, và những ngành nghề mũi nhọn thiết yếu như sắt, thép, xi măng… nhằm giúp các doanh nghiệp đứng vững trong thời điểm lạm phát Thu nhập chủ yếu của chi nhánh là nguồn thu từ hoạt động cho vay, nhưng năm 2008 chi nhánh chỉ tập trung cho vay các dự án hợp vốn là những dự án trung, dài hạn, không thể thu được ngay mà phải mất nhiều năm nên ở năm này nguồn thu của chi nhánh giảm mạnh
Về chi phí
Bên cạnh doanh thu, để đánh giá chính xác hơn hiệu quả hoạt động kinh doanh ta còn phải dựa vào một chỉ tiêu khá quan trọng, đó là chi phí Chỉ tiêu này luôn tỷ lệ nghịch với lợi nhuận Theo số liệu từ bảng 1 trang 24, ta thấy năm
2006 chi phí BIDV Bạc Liêu phải chi ra là 45.100 triệu đồng, năm 2007 tăng lên 52.398 triệu đồng, tức là tăng 16,2% tương ứng tăng 7.298 triệu đồng Năm
2008, con số này tiếp tục tăng, nhưng có phần chậm hơn, tăng 2,5% tương ứng tăng 1.318 triệu đồng so với năm 2007
Tổng chi của chi nhánh bao gồm chi từ lãi và chi ngoài lãi, trong đó chi phí cho việc chi trả lãi là chủ yếu Cụ thể, năm 2007 chi trả lãi là 52.125 triệu đồng tăng 16,4% so với năm 2006 tương ứng tăng 7.325 triệu đồng Con số này không chỉ dừng ở đó mà tiếp tục tăng ở năm 2008, tuy nhiên tăng chậm hơn, với tốc độ tăng là 2,6% tương ứng tăng 1.373 triệu đồng so với năm 2007 Nguyên nhân của việc tăng chi phí này là do năm 2007 chi nhánh tập trung công tác xử lý thu hồi
nợ xấu làm phát sinh các chi phí kéo theo như chi phí vận chuyển và chi cho CBCNV trong công tác thu nợ… Ngoài ra, cũng trong năm này chi nhánh đã bắt
Trang 34đầu giải ngân các dự án hợp vốn nên chi phí từ việc cho vay này đã làm tăng chi phí đáng kể ở năm 2007 Đến năm 2008 thì do hưởng ứng chương trình kiềm chế lạm phát của Chính phủ, chi nhánh đã hạn chế các chi phí về quản lý, chỉ còn chi chủ yếu về dự án hợp vốn vì dự án hợp vốn ở năm 2008 đã giải ngân hoàn toàn, ngoài ra chi nhánh còn chi cho việc huy động vốn Do đó, chi phí cũng tăng lên ở năm 2008 nhưng con số này tăng với tốc độ chậm hơn so với năm 2007
Về Lợi nhuận
Lợi nhuận là phần thu nhập còn lại sau khi trừ đi các khoản chi phí Từ bảng 1 trang 24 và biểu đồ 1 trang 25 ta thấy BIDV Bạc Liêu có lợi nhuận tăng lên ở năm 2007 và giảm xuống đáng kể ở năm 2008 Cụ thể, năm 2007 lợi nhuận của chi nhánh đạt 16.025 triệu đồng tăng 4.916 triệu đồng so với năm 2006, tốc
độ tăng là 44,3% Đến năm 2008, lợi nhuận của chi nhánh giảm khá nhiều, chỉ còn 2.396 triệu đồng, giảm 13.629 triệu đồng so với năm 2007, tốc độ giảm là 85% Nguyên nhân của việc tăng, giảm qua các năm là do:
Năm 2007 tốc độ tăng của thu nhập tăng cao hơn tốc độ tăng của chi phí Cụ thể, tốc độ tăng của thu nhập là 21,7%, trong khi đó tốc độ tăng của chi phí là 16,2% Với tốc độ tăng chênh lệch như thế đã kéo theo việc gia tăng của lợi nhuận ở năm 2007 so với năm 2006
Năm 2008, lợi nhuận của chi nhánh giảm rất nhiều Nguyên nhân là
do năm 2008 chi phí của chi nhánh tăng lên trong khi thu nhập của chi nhánh lại giảm xuống so với năm 2007 Cụ thể, năm 2008 tình hình lạm phát tăng cao, dự trữ bắt buộc tăng, NHNN đã áp dụng trần lãi suất cho vay, đồng thời một số ngân hàng cổ phần trên địa bàn tăng lãi suất huy động buộc chi nhánh phải tăng lãi suất theo mới có thể giữ chân khách hàng cũ, thu hút khách hàng mới Với sự gia tăng của cả hai loại lãi suất huy động và lãi suất cho vay đã làm cho chênh lệch của thu nhập và chi phí của chi nhánh giảm mạnh, kéo theo hoạt động kinh doanh của chi nhánh giảm đáng kể
Mặc dù kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh giảm mạnh ở năm
2008, nhưng với tình hình biến động của thị trường mà chi nhánh vẫn đảm bảo được lợi nhuận như vậy cũng cho thấy sự nỗ lực rất nhiều của Ban lãnh đạo và toàn thể CBCNV của chi nhánh Tuy nhiên, trong điều kiện cạnh tranh gay gắt,
và cơ sở vật chất còn thiếu thốn, để ngày càng hoạt động có hiệu quả hơn, BIDV
Trang 35chi nhánh Bạc Liêu cần mở rộng thêm các dịch vụ tiện ích, có chính sách ưu đãi cho các khách hàng thân thiết nhằm thu hút ngày càng nhiều khách hàng có uy tín Bên cạnh đó, chi nhánh cần cải tiến để nâng cao chất lượng dịch vụ, trang bị tốt các thiết bị và đặc biệt chú ý đến văn hóa phục vụ của các CBCNV nhằm tăng sức cạnh tranh với các ngân hàng khác trên địa bàn.
3.1.5 Mục tiêu chung năm 2009
Phấn đấu đưa doanh số cho vay và tổng dư nợ bình quân trong kỳ và cuối kỳ tối thiểu gấp hai lần dư nợ hiện tại, và đứng vị trí thứ hai sau dư nợ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bạc Liêu
Xuất khẩu thủy hải sản: BIDV Bạc Liêu đẩy mạnh tài trợ để xác định thị phần tối thiểu 50% doanh số cho vay, xuất khẩu, dư nợ tài trợ
Phấn đấu đạt tỷ lệ thu dịch vụ ròng tại chi nhánh năm 2009 đạt 1.000 triệu đồng; trong đó thu dịch vụ thanh toán quốc tế đạt 50 triệu đồng
Cung cấp nhiều sản phẩm – dịch vụ có chất lượng cao cho khách hàng lựa chọn
Tiếp cận các doanh nghiệp xuất khẩu trên địa bàn (danh sách đính kèm) để thực hiện cung cấp trọn gói sản phẩm của BIDV:
1 Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Vĩnh Lợi
2 Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Tổng hợp Giá Rai
3 Công ty Cổ phần Thủy sản Bạc Liêu
4 Công ty Trách nhiệm hữu hạn Minh Hiếu
5 Công ty Cổ phần Chế biến thủy sản – Xuất nhập khẩu Việt Cường
6 Công ty Cổ phần Chế biến thủy sản xuất khẩu Âu Vững
7 Công ty Cổ phần Thủy sản Quốc Lập
8 Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thiên Phú
9 Công ty Cổ phần Du lịch Bạc Liêu
10 Công ty Lương thực Bạc Liêu
11 Công ty Cổ phần Chế biến thủy sản xuất khẩu – Xuất nhập khẩu Phương Anh
12 Chi nhánh Xăng dầu Bạc Liêu
13 Công ty Thương nghiệp Bạc Liêu
14 Công ty Cổ phần Thủy sản Minh Hải
Trang 363.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA BIDV CHI NHÁNH BẠC LIÊU QUA BA NĂM (2006 – 2008)
3.2.1 Tình hình huy động vốn của BIDV chi nhánh Bạc Liêu qua ba năm (2006 – 2008)
3.2.1.1 Tình hình nguồn vốn của BIDV chi nhánh Bạc Liêu qua ba năm (2006 – 2008)
Vốn là một yếu tố vô cùng quan trọng trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, nó là nguồn lực để hoạt động kinh doanh có hiệu quả và tồn tại Đặc biệt đối với ngân hàng – là một tổ chức chuyên cung cấp vốn cho các thành phần kinh
tế nên nguồn vốn phải đủ lớn mạnh để thực hiện tốt chức năng của nó Hoạt động tín dụng có được mở rộng hay không thì yếu tố đầu tiên phải kể đến là phải có nguồn vốn lớn Vì vậy, trước khi phân tích đánh giá tình hình sử dụng vốn tại BIDV chi nhánh Bạc Liêu thì cần đi vào xem xét yếu tố đầu vào quan trọng này
Để đáp ứng nhu cầu cho vay đòi hỏi chi nhánh phải có nguồn vốn tương xứng có thể đủ dùng để cho vay Vốn của chi nhánh BIDV Bạc Liêu bao gồm hai
bộ phận: vốn huy động và vốn vay từ Hội sở chính Ta có bảng số liệu về nguồn vốn của BIDV chi nhánh Bạc Liêu qua ba năm như sau:
Trang 37Phân tích Hoạt động tín dụng của BIDV chi nhánh Bạc Liêu
Bảng 2: NGUỒN VỐN CỦA BIDV CHI NHÁNH BẠC LIÊU QUA BA NĂM (2006 – 2008)
ĐVT: Triệu đồng
Chênh lệch Chênh lệch
2007/2006 2008/2007 Khoản mục
Số tiền (%) Số tiền (%) Số tiền (%) Số tiền (%) Số tiền (%) Vốn huy động 115.600 28,2 124.000 50,4 165.350 36,7 8.400 7,3 41.350 33,3
Vốn vay 295.000 71,8 122.000 49,6 285.000 63,3 -173.000 -58,6 163.000 133,6
Tổng nguồn vốn 410.600 100 246.000 100 450.350 100 -164.600 -40,1 104.350 83,1
(Nguồn: Phòng Kế hoạch – Tổng hợp)
Trang 38Biểu đồ 2: BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN NGUỒN VỐN CỦA BIDV CHHI NHÁNH
BẠC LIÊU QUA BA NĂM (2006 – 2008)
Hầu hết các NHTM nói chung và BIDV chi nhánh Bạc Liêu nói riêng nếu chỉ sử dụng vốn huy động để cho vay thì sẽ không thể đáp ứng hết được nhu cầu
về vốn cho khách hàng Vì vậy, ngoài vốn huy động tại chỗ thì BIDV Bạc Liêu còn phải phụ thuộc vào nguồn vốn vay từ Hội sở chính, nguồn vốn này có lãi suất cao hơn lãi suất của vốn huy động nên cũng đóng góp một phần lớn vào chi phí của chi nhánh gây ảnh hưởng đến lợi nhuận Do đó, chi nhánh luôn nỗ lực phấn đấu tăng nguồn vốn huy động để giảm nguồn vốn vay này
Nhìn chung, tổng nguồn vốn của BIDV Bạc Liêu giảm xuống ở năm 2007
và tăng lên ở năm 2008 Nếu xét riêng từng chỉ tiêu cụ thể thì ta thấy vốn huy động tăng đều qua các năm, năm 2007 tăng 7,3% so với năm 2006, không dừng lại ở đó, đến năm 2008 vốn huy động lại tăng lên 33,3% so với năm 2007 Xét về
tỷ trọng: Năm 2006 nguồn vốn chủ yếu của chi nhánh là vốn vay từ Hội sở chính, nguồn vốn này chiếm 71,8% tổng nguồn vốn nhằm đáp ứng nhu cầu thanh khoản, nhu cầu chuyển khoản, chuyển tiền và nhu cầu chi tiêu cho chi nhánh Nguyên nhân là do việc phát triển tín dụng tại chỗ chậm nên tỷ trọng nguồn vốn
Tỷ đồng
Năm
Trang 39huy động tại địa phương còn hạn chế trong khi nhu cầu vốn cần thiết của các thành phần kinh tế trên địa bàn lại rất lớn nên mặc dù đã rất cố gắng nhưng vẫn không thể tự đáp ứng đủ vốn hoạt động được Vì vậy, nguồn vốn của chi nhánh chủ yếu vẫn phải vay từ ngân hàng cấp trên Đến năm 2007 do chi nhánh tập trung vào công tác thu nợ, hạn chế việc cho vay, chỉ tập trung cho vay những dự
án lớn, dư nợ cho vay năm 2007 cũng giảm xuống đáng kể, nên năm 2007 nguồn vốn vay từ Hội sở chính giảm nhiều so với năm 2006 và tỷ trọng của nguồn vốn này là 49,6% Sang năm 2008, các dự án giải ngân hoàn toàn, đồng thời chi nhánh có mở rộng cho vay tại chỗ, nhưng tình hình lạm phát tăng cao nên cho vay tiêu dùng vẫn bị hạn chế, lượng cho vay năm 2008 tăng lên so với năm 2007 nhưng vẫn còn thấp hơn so với năm 2006 Với tình hình đó thì cả hai nguồn vốn vay và vốn huy động đều tăng lên, kéo theo tổng nguồn vốn cũng tăng lên và tăng 83,1% so với năm 2007
Đánh giá tình hình huy động vốn theo tổng nguồn vốn
Chỉ tiêu Vốn huy động/ Tổng nguồn vốn được thể hiện ở cột phần trăm tỷ
trọng trong bảng 2 trang 30 Chỉ tiêu này thể hiện khả năng tự đáp ứng nguồn vốn cho hoạt động của chi nhánh Qua bảng số liệu ta thấy khả năng tự đáp ứng nguồn vốn của chi nhánh năm 2006 là 28,2%, năm 2007 là 50,4% và năm 2008
là 36,7% Mặc dù năm 2007 vốn huy động chiếm tỷ trọng cao nhưng tỷ trọng tăng cao một phần là do vốn huy động tăng lên, một phần là do chi nhánh hạn chế việc cho vay nên vốn vay từ Hội sở giảm xuống đáng kể làm cho tỷ trọng của vốn vay giảm xuống và cũng đồng nghĩa với việc tăng tỷ trọng của vốn huy động Như vậy, BIDV Bạc Liêu còn phụ thuộc nhiều vào nguồn vốn vay từ Hội
sở chính, bị động trong hoạt động tín dụng của mình
Tóm lại, nguồn vốn huy động của chi nhánh qua ba năm có chiều hướng
tăng trưởng tốt Tuy nhiên, công tác huy động vốn gặp nhiều khó khăn: Chưa tăng được tỷ trọng tự cân đối vốn Địa bàn không có nhiều vốn nhàn rỗi, nhiều NHTM hoạt động, nên thị trường vốn bị chia nhỏ, lẻ; đối tượng chủ yếu của chi nhánh là hộ dân cư và một số Doanh nghiệp tư nhân, Doanh nghiệp quốc doanh (đa số tập trung tại địa bàn thị xã), chưa có mạng lưới tuyến huyện nên vốn huy động chưa đạt theo yêu cầu đặt ra Do vậy, để đảm bảo đủ nguồn vốn phục vụ hoạt động kinh doanh, đáp ứng nhu cầu tăng trưởng tín dụng, phục vụ đầu tư phát
Trang 40triển kinh tế của địa phương, chi nhánh phải vay thêm từ Hội sở chính
3.2.1.2 Tình hình huy động vốn của BIDV chi nhánh Bạc Liêu qua ba năm (2006 – 2008)
Ngân hàng thương mại kinh doanh chủ yếu bằng nguồn vốn huy động từ nền kinh tế, điều này cũng cho thấy sự khác nhau giữa việc kinh doanh tiền tệ của ngân hàng so với các doanh nghiệp khác Vì vậy, việc nghiên cứu nguồn vốn huy động của ngân hàng là việc làm quan trọng mà các nhà phân tích cần phải làm
Ta có bảng số liệu về tình hình huy động vốn của chi nhánh như sau: