1.Phát triển công nghiệp và chất lượng môi trường. Công nghiệp vùng ven biển nên được đặt ở những vị trí có những tác động lên môi trường sống là nhỏ nhất và ko được làm ô nhiễm đến nước. Việc quy hoạch cho sự phát triển ngành công nghiệp nên bao gồm những vùng công nghiệp, cảng và phương tiện tàu thuyền. Báo cáo tác động môi trường phải kết hợp với các chỉ tiêu sử dụng bền vững. 2.Sự chuyển đổi rừng ngập mặn. Sơ đồ phân vùng nên có nguyên tắc chỉ đạo rõ ràng chọn lựa những vùng cho bảo tồn, bảo vệ và phát triển, đánh giá tài nguyên bao gồm giá thay thế cần phải tính đến khi lập quyết định. Giáo dục cộng đồng cần thiết để năng cao hình ảnh, giá trị đất ngập nước. Môi trường sống rừng ngập mặn nên tính đến trong vc quản lý các kế hoạch sử dụng bền vũng hoặc bảo vệ. 3.Nuôi tôm và nghề nuôi hải sản khác. Việc sử dụng môi trường sống của rừng ngập mặn cho thủy sản cần đc xem xét lại. Phân vùng sử dụng đất, chất lượng nước cho nuôi trồng thủy sản và tác động môi trường của thủy sản cần đc đề cập trong kế hoạch phát triển quốc gia và địa phương. 4.Bảo vệ rạn san hô. Việc tuân theo luật đánh bắt vùng san hô là cần thiết. Chương trình giáo dục và sự tham gia của cộng đồng nhằm củng cố sức chịu đựng của địa phương và lựa chọn để các hoạt động phá hủy cần được làm từ đầu. 5.Chất lượng nước. Việc đưa ra chất tiêu chuẩn chất lượng là cần thiết. Sự hợp thành 1 hệ thống quản lý lưu vực và sông nên đc thực hiện, nếu có thể với kiểm soát ô nhiễm ở vùng cao. Lấy mẫu và kiểm tra cần đc tiêu chuẩn hóa. Những ngành công nghiệp và các ngành vi phạm tiêu chuẩn cần phải đc kiểm soát. 6.Xói lở bờ biển và lắng đọng trầm tích. Các biện pháp kiểm soát cần phải đc thực hiện ở những vùng có những hst san hô, cỏ biển, rừng ngập măn,cửa sông và bờ biển bị ảnh hưởng bởi xói lở và bồi lắng. Những dự án xây dựng gần biển nên đánh giá tác động môi trường. Nên chấm dứt hoặc có những điều chỉnh sự khai thác mở và nạo vét dọc bờ biển hoặc trên những rạn ngầm san hô. 7.Phát triển du lịch. Mở rộng hướng dẫn quản lý môi trường về lưu lượng chất thải, đá ngầm san hô và các hệ sinh thái khác... những vùng chung gần du lịch. 8.Năng lực và sự sắp xếp các tổ chức. Các cơ quan có quyển hạn quản lý bền vững biển. Và các cá nhân được đào tạo cần phân tích các vấn đề quản lý và phát triển các kế hoạch. 9.Mối quan tâm qua các phương tiện truyền thông. Sinh thái bờ biển và sự bảo tồn cần được ủng hộ bằng các phương tiện truyền thông đại chúng và đưa vào chương trình giáo dục nâng cao sự nhận thức cộng đồng. 10.Củng cố pháp chế. Các luật lệ hiện hành về quản lý bờ biển cần đc xem xét kỹ càng và cải thiện cho phù hợp với thực tế và có thể đc thi hành, các luật lệ không có tác dụng cần bỏ đi. Bảo vệ sinh thái biển: Bảo vệ biển khỏi ô nhiễm do các hđ con người như các hđ phát triển nội địa,vùng biển (du lịch, ngành công nghiệp...) và trên biển (khoan dầu, hàng hải..) Khu bảo tồn biển là vùng địa lý được thiết kế để bảo vệ các cộng đồng chủ yếu và cung cấp nơi sinh sản cho cá với hy vọng chúng sẽ dần phân tán ra những vùng rộng hơn.
Trang 1CƠ SỞ SINH HỌC
VÀ HỆ SINH THÁI BIỂN
Câu 1: Quy luật sinh thái cơ bản Lấy ví dụ để phân tích.
Quy luật tác động tổng hợp.
Môi trường bao gồm nhiều yếu tố có tác động qua lại, sự biến đổi các nhân tốnày có thể dẫn đến sự thay đổi về lượng và có khi về chất của nhân tố khác vàsinh vật chịu ảnh hưởng của các thay đổi đó Tất cả các nhân tố đều gắn bó chặtchẽ với nhau thành tổ hợp sinh thái
Ví dụ: trong môi trường nước, cá chịu sự tác động qua lại của nhiều nhân tố sinhthái: ánh sáng, độ mặn, vi sinh vật, pH, độ trong của nước, nồng độ muối, Đất có đủ muối khoáng, cây chỉ có thể hấp thụ tốt khi đất có độ ẩm thíchhợp
Cây quang hợp tốt nếu kết hợp đủ nước và muối khoáng
Chế độ chiếu sáng trong rừng thay đổi thì nhiệt độ, độ ẩm không khí và đất sẽthay đổi và ảnh hưởng đến hệ động vật không xương sống và vi sinh vật đất, từ
đó ảnh hưởng đến chế độ dinh dưỡng khoáng của thực vật
Quy luật giới hạn sinh thái.
- Đối với mỗi yếu tố, sv chỉ thích ứng với 1 giới hạn tác động nhất định, đặc biệt
là các yếu tố sinh thái vô sinh
- Sự tăng hay giảm cường độ tác động của yếu tố ngoài giới hạn sinh thái sẽ tácđộng đến khả năng chịu đựng của cơ thể và khiến sinh vật khó tồn tại
- Khi cường độ tác động tới ngưỡng cao nhất so với khả năng chịu đựng của cơthể thì sinh vật ko thể tồn tại
+ Giới hạn sinh thái: giới hạn cường độ 1 nhân tố sinh thái mà sinh vật chịuđựng
+ Điểm cực thuận: Mức độ tác động có lợi nhất đối với cơ thể
+ Ngưỡng cực cao &cực thấp: giới hạn trên và dưới của giới hạn chịu đựng nếuvượt qua thì sinh vật sẽ bị chết
+ Vùng cực thuận: nằm gần 2 biên điểm cực thuận đó là vùng sinh trưởng vàphát triển tốt nhất, có mức tiêu phí năng lượng thấp nhất
+ Vùng chống chịu thấp và vùng chống chịu cao: nằm gần điểm hai cực thấp vàcao tại đây có thể sinh trưởng và phát triển không bình thường, tác động củanhân tố tạo ra
Kết luận mở rộng quy luật:
- Một sinh vật có thể có giới hạn sinh thái rộng đối với nhân tố sinh thái nàynhưng lại hẹp đối với nhân tố sinh thái khác, thì loài đó có vùng phân bố rộng
- 1 sinh vật có giới hạn sinh thái rất rộng với nhân tố sinh thái thì loài đó cóvùng phân bố rộng
Trang 2Ví dụ: giới hạn sinh thái nhiệt độ của loài cá rô phi:+ Điểm cực thuận: 30oC, là nhiệt độ mà tại đó loài cá rô phi sinh trưởng và phát
Quy luật tác động không đồng đều.
Nội dung: các nhân tố sinh thái tác động không đồng đều lên các chức phậncủa cơ thể sống, nó cực thuận đối với quần thể này nhưng lại hại cho quần thểkhác Ví dụ: Nhiệt độ không khí ở 40 – 45°C làm tăng quá trình trao đổi chất ởđộng vật máu lạnh, nhưng lại kìm hãm sự di chuyển của con vật
Có nhiều loài sinh vật trong chu kỳ sống của mình, các giai đoạn sống khácnhau có những yêu cầu sinh thái khác nhau, nếu không được thỏa mãn thì chúng
sẽ chết hoặc khó có khả năng phát triển Hiểu biết được các qui luật này, conngười có thể biết các thời kỳ trong chu kỳ sống của một số sinh vật để nuôi,trồng, bảo vệ hoặc đánh bắt vào lúc thích hợp
Ví dụ: loài tôm he ở giai đoạn thành thục sinh sản chúng sống ở biển khơi
và sinh sản ở đó, giai đoạn đẻ trứng và trứng nở ở nơi có nồng độ muối cao (32– 36‰), độ pH = 8, ấu trùng cũng sống ở biển, nhưng sang giai đoạn sau ấutrùng thì chúng chỉ sống ở những nơi có nồng độ muối thấp (10 – 25‰) (nướclợ) cho đến khi đạt kích thước trưởng thành mới di chuyển đến nơi có nồng độmuối cao
Quy luật tác động qua lại giữa sinh vật và môi trường.
Trong mối quan hệ qua lại giữa quần thể, quần xã sinh vật với môi trường,không những môi trường tác động lên chúng mà các sinh vật cũng ảnh hưởngnhân tố của môi trường, và có thể làm thay đổi tính chất của các nhân tố đó Vídụ: : rừng khép tán có vai trò cải tạo môi trường tự nhiên => tăng độ ẩm khôngkhí, đất => các sinh vật phân hủy hoạt động tăng độ phì cho đất => giữ nước, đấtkhông xói mòn
Quy luật tối thiểu.
Mỗi một loài thực vật đòi hởi 1 loại và 1 lượng muối dinh dưỡng xác định, nếulượng muối là tối thiểu thì tăng trưởng TV chỉ đạt mức tối thiểu
Câu 2: Đặc trưng cơ bản của quần thể (8 đặc trưng).
1 Tỷ lệ giới tính
– Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và số lượng cá thể cái trongquần thể
Trang 3– Tỉ lệ giới tính thay đổi và chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như: điều kiệnsống của môi trường, mùa sinh sản, đặc điểm sinh sản, sinh lí và tập tính củasinh vật, điều kiện dinh dưỡng,…
– Tỉ lệ giới tính của quần thể là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sảncủa quần thể trong điều kiện môi trường thay đổi
Điều kiện môi trường: - Thuận lợi: SL con cái > SL con đực
- Bất lợi: SL con cái < SL con đực
Phân loại:
Tỷ lệ giới tính bậc 1: tỷ lệ giới tính lúc thụ tinh 50/50
Tỷ lệ giới tính bậc 2: tỷ lệ giới tính lúc con non 50/50
Tỷ lệ giới tính bậc 3: tỷ số giới tính ở giai đoạn sau của bậc 2 lúc con trưởngthành 50/50
Ứng dụng: Tỷ lệ đực cái có ứng dụng quan trọng trong chăn nuôi gia súc, tăng
hệ suất sinh sản Loại bỏ ra khỏi một số lượng lớn cá thể đực mà vẫn duy trì sinhsản
2 Tuổi và cấu trúc tuổi
A,tuổi: Khái niệm: Tuổi dùng để chỉ thời gian đã sống của cá thể
-phân loại: + tuổi sinh lý: tgian sống có thể đạt đc của 1 cthe trong qthe tính từlúc sih ra đến chết già
+ tuổi sinh thái: tgian sống thực của cá thể, tính từ lúc sinh ra đến chết đi vìnguyên nhân sinh thái
+ tuổi qthe: tuổi thọ trung bình của các cá thể trong qthe: động vật tính tuổi lànăm, tháng, tuần…( lịch vạn niên)
B, Cấu trúc tuổi: Tổ hợp các nhóm tuổi của quần thể ,cấu trúc tuổi có thể đơngiản hay phức tạp, liên quan tới tuổi thọ quần thể, vùng phân bố của loài
Mối nhóm tuổi có ý nghĩa sinh thái khác nhau tham gia vào sự điều chỉnh sốlượng của quần thể
d.Đặc điểm cấu trúc nhóm tuổi:
- Cấu trúc tuổi quần thể còn thay đổi theo chu kỳ ngày đêm, chu kỳ mùa
- Quần thể có cấu trúc tuổi đặc trưng nhưng cấu trúc tuổi đó cũng luôn thay
Trang 4- Mỗi nhóm tuổi có đặc điểm sinh lý khác nhau, nên nhu cầu về thức ăn, nhiệt
độ cũng khác nhau, chúng có thể tách biệt nhau, đa phần là sống lẫn lộn
- Cấu trúc tuổi của mỗi quần thể có thể đơn giản hay phức tạp nó có liên quantới tuổi thọ trung bình của quần thể, sự sai khác về tỷ lệ các nhóm trong quần thểmang tính thích nghi rõ rệt
- Cấu trúc tuổi là cơ cấu bảo đảm cho quần thể tồn tại trong điều kiện sống cụthể Sự tương quan các nhóm tuổi sẽ quyết định khả năng sinh sản và phát triểncủa quần thể
Ý nghĩa: : ảnh hưởng đến khả năng khai thác nguồn sống trong khu vực phân
bố tạo thuận lợi cho các cthe sử dụng tối ưu nguồn sống trong những môitrường khác nhau
-phân loại: phân bố theo nhóm( sao biển): thường gặp, cthe tụ thành nhóm(trâurừng) môi trường ko đồng đều, mqh tương hỗ ý nghĩa tận dụng nguồn sống pháthuy hiệu quả nhóm
+ phân bố đều(chim cánh cụt) cthe pbo đều ít gặp( cây thông trong rừng,đồnglúa) mtruong đồng nhất, có mqh cạnh tranh gay gắt ý nghĩa làm giảm mức cạnhtranh, hạn chế lây làn bệnh tật
+ pbo ngẫu nhiên(cây hoa): thường gặp cthe phân bố rải rác (cây gỗ trong rừng), mtruong đồng nhất, mqh cạnh tranh không gay gắt ý nghĩa tận dụng nguồnsống tiềm tàng trong mtruong
- Mật độ quần thể qui định tổng lượng trao đổi chất của quần thể Khi kích thước
cơ thể giảm thì cường độ trao đổi chất của nó tăng,và ngược lại, khi kích thướccủa cá thể cực đại trao đổi chất lại giảm
- MĐQT chi phối nhiều hoạt động chức năng sống của cơ thể (dinh dưỡng, hôhấp), tâm sinh lý, của các cá thể trong quần thể
Trang 5- Mật độ quần thể như 1 chỉ số sinh học quan trọng báo động về trạng thái sốlượng của quần thể, cần phải điều chỉnh để tăng hay giảm.
- Giới tính: Tử vong không đồng đều giữa 2 giới,con cái> con đực
- Tuổi: Tuổi non và già có tỷ lệ tử vong cao, tuổi trưởng thành có tỷ lệ tử vongthấp
- Môi trường sống : Môi trường thuận lợi tỷ lệ tử vong thấp, môi trường khôngthuận lợi tỷ lệ tử vong cao
- Tăng trưởng theo thực tế: sinh vật phát triển trong thực tế đều bị giới hạnnhân tố môi trường
8.Sự phát tán
-xuất cư: có thể rời bỏ qthe của mình chuyển sang sống ở 1 qthe khác có mđộthấp hơn or di chuyển đến nơi ở có sinh cảnh mới
-nhập cư: số các cá thể nằm ngoài qthe chuyển đến sống trong qthe
-hồi cư: sau khi xuất đi chúng lại trở lại nơi ở cũ
-có 3 mức độ xuất cư:
+ mức 1:cthe=mtruong( nguồn sống của mtruong): xuất cư không có ý nghĩa+m2: ) _> _có ý nghĩa làm choqthe suy giảm
Trang 6m3: _< _phát triển
Câu 3: Mối quan hệ trong quần xã Lấy ví dụ để phân tích.
-qx là 1 tập hợp các qthe khác loài cùng sống trong 1 ko gian xác định chúng cómqh chặt chẽ,gắn bó với nhau và với môi trường đẻ tồn tại và phát triển theothời gian
-các mqh trong qx: qhe hỗ trợ (cộng sinh hợp tác và hội sinh) và qhe đối kháng(cạnh tranh kí sinh vật ức chế cảm nhiễm ăn thịt con mồi)
+qhe cộng sinh:là mqh cả 2 bên cùng có lợi,và phải dựa vào nhau mới tồn tại
và phát triển đc ,nó có lợi cho cả 2 bên và dd và nơi ở.vd: cua cộng sinh với hảiquỳ: cua trú ngụ trong hải quỳ trốn tránh kẻ thù vì hải quỳ có đọc tố hải quỳ cóthể di chuyển kiếm đc nhiều thức ăn hơn
+ qhe hội sinh: đây là mqh giữa 2 loài trong đó loài sống hội sinh có lợi còn loài
đc sống hội sinh ko có lợi cũng ko có hại vd: một số lại cá như cá ép bám vàobất kỳ con vât lớn nào, kể cả tàu thuyền… để di chuyển đi xa, lấy thức ăn và hấpthụ oxi một cách dễ dàng
+qhe hợp tác: là cách sống hợp tác giữa 2 hay nhiều loài , chúng mang đến lợi
ích cho nhau về nhiều mặt xong cahcs sống này ko bắt buộc.vd: kiến ăn rệp ,giúp cây phất triển tốt ,cây mang lại nơi ở cho kiến
+qhe cạnh tranh: xảy ra khi mật độ các cthe trong qthe tăng lên quá cao nguồn
sống và mtruong ko đủ cung cấp cho mọi cthe trong qthe.vd:cá có thể dành nhauánh nguồn sống như ánh sáng nơi ở thức ăn…or con đực giành nhau concái(cây trong rừng: vươn cao để dành ánh sáng)
+ qhe ức chế cảm nhiễm: là qhe giữa các loài sv trong đó loài này ức chế sự phát
triển và ss của loài kia vằng cách tiết vào mtruong những chất độc.vd: tảo giáptiết ra chất đọc gây chết các loài động vât thủy sinh=> thủy triều đỏ
+ qhe sinh vật này ăn sinh vật khác: là qhe trong đó vật ăn thịt là đv sdung
những loài đv khác để làm thức ăn và con mồi sẽ bị tiêu diệt ngay sau khi bị vât
ăn thịt tấn công.vd:một số loài thực vât bắt sâu bọ, chim ăn sâu……
+ qhe kí sinh vât chủ: là qhe trong đó vât ký sinh sống nhờ vào thức ăn đc tiêu
hóa hay đc lấy từ vât chủ
_ ký sinh hoàn toàn: vật ký sinh ko có khả năng tự dưỡng sống hoàn toàn nhờvào vât chủ vd: ruồi hút máu đv, những con ve chó sông ký sinh trên thân chóhút máu…
_ nửa ký sinh: vừa lấy chất sống từ vật chủ vừa có khả năng tự dưỡng vd: dây
tơ hồng bám vào hút chất dinh dưỡng từ cây chủ song chúng cũng có khả nănghút nc muối khoáng và quang hợp
Câu 4: Diễn thế sinh thái (Khái niệm, phân loại, ví dụ, ý nghĩa)
Trang 7Khái niệm: là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn, tươngứng với sự biến đổi của MT Diễn thế sinh thái là quá trình giải quyết các mâuthuẫn phát sinh trong nội bộ quần xã và giữa quần xã với MT.
Trong quá trình diễn thế, quần xã giữ vai trò chủ đạo, môi trường vật lý xác địnhđặc tính và tốc độ của những biến đổi, phạm vi của sự phát triển đó
Phân loại:
1) Diễn thế nguyên sinh:
- Là diễn thế khởi đầu từ môi trường chưa hề có một sinh vật nào
- Quá trình diễn thế diễn ra theo các giai đoạn sau:
+ Giai đoạn tiên phong: Hình thành quần xã tiên phong
+ Giai đoạn giữa: giai đoạn hỗn hợp, gồm các quần xã biến đổi tuần tự thay thếlẫn nhau
+ Giai đoạn cuối: Hình thành quần xã ổn định (giai đoạn đỉnh cực)
Ví dụ: đảo mới hình thành trên tro tàn núi lửa, đất mới bồi ở lòng sông
2) Diễn thế sinh thái thứ sinh
Là diễn thế xã hội ở môi trường đã thuộc 1 quần xã nhưng nay đã bị hủy diệthoàn toàn, do những thay đổi của tự nhiên hoặc hoạt động của con người Mộtquần xã mới phục hồi thay thế quần xã bị hủy diệt Giai đoạn giữa gồm các quần
xã biến đổi tuần tự, thay thế lẫn nhau
Ví dụ: nương rẫy bỏ hoang lâu ngày, cỏ rồi trảng cây bụi phát triển và lâuhơn nữa, rừng cây gỗ xuất hiện thay thế
3) Diễn thế phân hủy
Quá trình diễn thế không dẫn tới 1 quần xã sinh vật ổn định, mà theo hướng môitrường dần bị phân hủy theo thời gian, qua mỗi quần xã, dưới tác động của cácnhân tố sinh học.Nó thường xảy ra trên 1 phạm vi hẹp, và ít khi trên diện rộng
Ví dụ: diễn thế của quần xã sinh vật trên xác một động vật hoặc trên mộtcây đổ
Ý nghĩa diễn thế sinh thái:
- Kế hoạch bảo vệ khai thác hợp lý
- Khắc phục biến đổi bất lợi của môi trường, sinh vật, con người
• Nghiên cứu diễn thế, ta có thể nắm được quy luật phát triển của quần xã sinhvật, hình dung được những quần xã tồn tại trước đó và dự đoán những dạngquần xã sẽ thay thế trong những hoàn cảnh mới
• Sự hiểu biết về diễn thế cho phép ta chủ động điều khiển sự phát triển củadiễn thế theo hướng có lợi cho con người bằng những tác động lên điều kiệnsống như: cải tạo đất, đẩy mạnh biện pháp chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh, tiếnhành các biện pháp thủy lợi, khai thác, bảo vệ hợp lý nguồn tài nguyên
• Có thể chủ động điều khiển sự phát triển của diễn thế theo hướng có lợi chocon người bằng các biện pháp: chăm bón, phòng trừ sâu bệnh, xây dựng cáccông trình thuỷ lợi, cải tạo đất
Câu 5: Vẽ và mô tả mặt cắt ngang của đại dương?
Trang 8Mặt cắt ngang của biển từ ven bờ biển đến biển sâu có thể chia ra 6 phần với cáctính chất khác nhau Trong đó chúng ta có thể thấy vùng ven bờ( phần trên mựcnước cao của biển), vùng sát bờ ( vùng thủy triều) vùng gần bờ,… và vùng biểnsâu trên 6000m.
Các đại dương có 3 tính chất về địa hình chủ yếu : mái dốc và thềm lục địa, đáybiển sâu và hệ thống núi đại dương
Thềm lục địa có độ dốc nhỏ, có dạng bằng phẳng kéo dài khoảng 10km đến300km từ đường bờ Về phía biển, chỗ gãy của thềm dốc, độ dốc của lục địatăng tới khoảng 1: 20
Độ dốc lục địa thường bị chia cắt bởi các hẻm sâu với vai trò như là những kênhtải bùn cát
Chân sườn dốc kết hợp với sự nâng lên của lục địa tạo nên sự dốc xuống 2-4 kmtới phần đất phẳng sâu thẳm với độ sâu trung bình khoảng 4000m
Tại 1 số vùng của đại dương, những rãnh sâu xuất hiện ngay tại phía biển có thểsâu tới hơn 10000m, những rãnh sâu này dài và hẹp chạy song song với bờ biển.Những đảo cô lập giữa đại dương có thể mọc lên từ đáy biến sâu tới mặt nước Ngược lại các đảo lục địa được hình thành từ thềm lục địa
Câu 6: Giải thích sự hình thành chuyển động theo chiều dọc và chiều ngang Hiện tượng giếng ngược và ý nghĩa?
Sự hình thành chuyển động theo chiều dọc và chiều ngang:
Các dòng nước trong các biển hở xem xét ở 2 khía cạnh: Các dòng mặt và dòngthẳng đứng (theo chiều ngang và theo chiều sâu) Các dòng mặt chịu tác độngbởi các tương tác của hệ thống gió của hành tinh và chuyển động ngang của tráiđất Dòng thẳng đứng và dòng nước sâu chịu tác động của sự xáo trộn cảu cácluồng gió và sự khác nhau của mật độ nước ở các tầng nước
Hiện tượng giếng ngược: tại các đại dương mở gió và hiệu ứng coriolis kết hợpvới nhau tạo thành giếng ngược, nó mang nước ở dưới sâu giàu dinh dưỡng lên
bề mặt Hiện tượng này xuất hiện khi hiệu ứng coiolis ảnh hưởng đủ mạnh đếnchuyển động của nước ở các thềm châu lục của phía đông các đại dương kết hợpvới gió thổi trự tiếp từ hướng bắc và nam Những nguyên nhân này làm lệchhướng chuyển động của các khối nước măt về phía tây Thông thường cứ vàinăm thì sự đảo ngược liên tục của cấu trúc dòng chảy xuất hiện ở phía đông tbdtạo nên sự kết hợp cơ bản của hiện tượng giếng ngược và được biết như là hiệntượng elnino Nó phản ánh 1 chu trình mang tính toàn cầu
Câu 7: Đặc trưng vô sinh của môi trường biển (ánh sang, nhiệt độ, độ mặn).
Đặc trưng vô sinh của nước biển
Ánh sáng: Năng lượng ánh sáng tới Trái Đất bắt nguồn từ Mặt trời, vì vậyhầu hết ánh sáng tới biển từ phía trên, tại bề mặt biển Năng lượng ánh sáng biếnđổi trong khoảng từ ánh sáng ngắn như tia cực tím đến ánh sáng quang phổ cóthể nhìn thấy được
Ánh sáng là yếu tố quyết định đối với sự sống Hầu hết các SV biển đều phụ
thuộc vào ánh sáng để di chuyển, tìm mồi và nhận dạng đối thủ Cường độ ánhsáng gần bề mặt nước cũng đủ làm giảm hoạt động sinh học của DNA và
Trang 9protein Một số tia có hại như tia cực tím sẽ được một số loài như san hô sửdụng canxi cacbonat để giảm tác hại bằng cách hấp thụ chúng.
Ảnh hưởng của ánh sáng bị giảm theo chiều sâu Tại những độ sâu 30 – 50m khảnăng nhìn thấy của các loài sinh vật bị giảm đi là rất lớn trong vùng biển hở, tạicác độ sâu lớn hơn 1000m có rất ít ánh sáng mặt trời, và các động vật dưới đạidương chỉ thấy ánh sáng mờ nhạt từ phía trên Với ánh sáng đỏ nhanh chóng bịhấp thụ còn ánh sáng xanh là xuyên xuống sâu nhất
Nhiệt độ: Được điều tiết chủ yếu là do NLMT đưa tới và sự xáo trộn của các
nguồn nước khác Tại những vĩ độ thấp, có sự lưu giữ NLMT của trái đất, nhưng
ở các vĩ độ cao thì trái đất lại để mất nhiệt Nhiệt độ thường giảm dần theo độsâu Trong hầu hết các vùng của đại dương, nhiệt độ ở độ sâu 2000 - 3000mkhông bao giờ vượt quá 4oC
Khả năng sinh lý phản ứng nhiệt độ môi trường đóng vai trò lớn trong việc xácđịnh giới hạn phân bố sinh vật biển Các loài động vật không xương sống và cá
là các loài biến đổi nhiệt thường sống ở các vùng rộng như vùng triều ôn đới.Còn các loài không biến đổi nhiệt như san hô bị hạn chế đối với vùng nước lạnh
Độ mặn: là thước đo các chất rắn vô cơ hòa tan trong nước biển và có nhiều
nguyên tố trong nước biển (Na, Cl) có tỉ lệ gần như không đổi ngay cả khi tổng
độ muối thay đổi từ nơi này đến nới khác.Trong đại dương, độ mặn thay đổi từ33% đến 37% tại những điểm nhất định, độ mặn thay đổi do cân bằng pha loãng(nước sông chảy vào, mưa, các mạch nước ngầm) và các quá trình tập trung (bốchơi, hình thành băng ở biển)
Câu 8: Hệ thống phân loại thực vật phù du?Trình bày đặc điểm của một số đại diện? Phương pháp tính sản lượng sơ cấp ưu nhược điểm của từng phương pháp.
Thực vật phù du là các loài sinh vật trôi nổi tự do trên biển có khả năng quanghợp.Thực vật phù du chia làm hai loại: tảo cát và tảo hình roi
Tảo cát: Là loài thuộc lớp đơn bào, có kích thước khoảng 2-1000 micro mét.
Được bao bởi một hộp trong như thủy tinh, mỗi hộp có 2 van và phần sống tảocát được nằm trong hộp và khó thấy sự di chuyển
Chiếm ưu thế từ vùng ôn đới đến vùng cực xuất hiện ở các tế bào và dạngchuỗi Mỗi tế bào được bao bọc trong một vỏ Silic với hai van khớp với nhaunhư hộp nhỏ
Tảo cát sinh sản bằng cách chia đôi tế bào, với một van nhỏ cho mỗi tế bàocon và sử dụng như một van lớn hơn Sau khi đã chia tế bào liên tiếp, kích thước
tế bào thường giảm xuống ngưỡng thấp hơn và từ đó các giao tử được hìnhthành
Tảo hình roi: Là dạng không có nhân, là những sinh vật nhỏ lẻ, hiếm khi tạo
thành chuỗi Chúng thiếu xương bên ngoài nhưng thường bao bọc bằng các tấmxenlulo cacbon hydrat
Chiếm ưu thế ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới và có thể chiếm ưu thế ởmùa thu hoặc hè của các khu vực ôn đới phương Bắc
Trang 10 Chúng sinh sản vô tính bằng cách phân đôi các tế bào giống tảo cát Khi tảoroi trở thành tập đoàn sẽ tạo nên hiện tượng thủy triều đỏ tác động xấu đến cácsinh vật khác
Phương pháp đo sản lượng sơ cấp:
Phương pháp truyền thống: còn được gọi là pp bình tối – sáng Dùng hai bìnhgiống hệt nhau, một bình hoàn toàn trong suốt còn một bình là quét sơn đenhoàn toàn và lấy nước chứa các sinh vật phù du một cách tự nhiên Sau đó bìnhđược nút lại gắn với một sợi dây và đưa trở lại độ sâu thích hợp (QT ủ) Sau khihai bình được ủ trong thời gian tính toán, hai bình sẽ được mang lên phân tích.Phương pháp C14: Được dùng để tính NSSC trong khoảng 30-35 năm qua.Người ta coi C14 là một lương H14CO3- để bổ xung vào bình và được ủ trongmột thời gian tại độ sâu thích hợp dưới biển Tại cuối đoạn ủ, các bình được lấylên và nước lọc qua các thiết bị lọc tốt nhất để thu lại các SV phù du
Ưu điểm:
Nhược điểm: Cả hai phương pháp đều có sai số và dựa trên các giả thiết khácnhau Đối với pp bình đen - trắng, giả thiết ĐK của hai bình là tương tự, chỉ trừánh sáng Sự phát triển của vi khuẩn làm tăng thêm sự xâm nhập của bề mặt làmảnh hưởng mức oxy trong bình dẫn đến sai số Vấn đề này thường xảy ra đối vớihai pp Đối với pp bình sáng - tối, vấn dề nghiêm trọng là tính không nhạy cảmtương đối khi nồng độ thực vật phù du thấp hay nước bị nhiễm nồng độ vi khuẩncao Vấn đề khác của C14 là có thể có sự phá vỡ ô trong thiết bị lọc để C14 rò rỉ
Câu 9: Hệ thống phân loại động vật phù du? Trình bày đặc điểm của một số đại diện? Đặc điểm phân bố (theo không gian, thời gian, ví dụ).
Phân loại
- Theo môi trường sống:loài sống ở đại dương và loài sống ven bờ
- Theo thời gian sinh sống trong môi trường biển khơi: nổi vĩnh viễn và nổi theogiai đoạn
- Dựa vào kích thước: ĐVPD cỡ lớn và ĐVPD cỡ nhỏ
- Theo loại thức ăn: ăn cỏ/ ăn thịt/ chất hữu cơ thối rữa/ăn tạp
- Thức ăn: thực vật nổi, chất hữu cơ, ĐVPD nhỏ bé hơn
- Môi trường sống: vùng đáy, ưu thế vùng cửa sông
Trang 11- Thức ăn: Thực vật nổi, ĐVPD nhỏ hơn.
- Môi trường sống: biển Nam Cực, nhiều vùng biển có nguồn tài nguyênphong phú
Râu nhánh
- Cấu tạo: Mắt kép
- Thức ăn: ĐVPD
- Môi trường sống: Vùng nước ngọt, cửa sông Nổi lên vào ban đêm
ĐV nổi dạng trong suốt và mềm
Sứa có lông châm
- Được chia thành một số bộ khác nhau
- Di chuyển: di chuyển lên phía trên bằng cách nhịp nhàng co bóp dù
- Bắt mồi: chất deo kính gọi là tế bào châm ngứa.( một số tế bào này có độc)
- Sứa có lỗ siphon là 1 quần thể đặc chủng, là nhóm lông châm có nhiều dạng.Thủy thủ Velella có kích thước nhỏ, một phần giống cánh buồm, sống ngoàikhơi Có một lớp áo bao quanh phần bong bóng có chứa khí giúp giữ thăngbằng
Sứa lược:
- Cấu tạo: gần như trong suốt, hình trứng.Có 8 hàng lá nằm dọc phía ngoài,một sốc ó súc tua dài
- Thức ăn: ăn tạp, ưa thích chân bèo
- Sinh sản: các giao tử được phân tán trong nước, phôi thai phát triển thành ấutrùng giống như cá đã trưởng thành
- Có khả năng phát quang sinh học mạnh
Thallacea:
- Cấu tạo: ống nhập và xuất ở đầu đối diện nhau trên cơ thể
- Saps có dạng ống tròn ngắn và sống đơn độc Giữ thực vật nổi và hạt nhỏtrên 1 màng long nhầy và ăn các hạt có đường kính từ 1 µm – 1mm., một số loàichủ yếu ăn ấu trùng tôm cá
- Pyrosoma sống theo bầy đàn có dạng ống tròn dài bịt kín 1 đầu; Ống xuấthướng ra ngoài, ống nhập hướng vào khoang trung tâm Kích thước: 2m
Larvacea:
- Kích thước: vài mm
- Có vỏ, gắn chặt mình hay ở bên trong vỏ
- Nhịp đập của nó tạ nên 1 dòng chảy qua vỏ, dòng chảy được lọc qua mộtlưới tơ mịn trải ở phía trước để bẫy thức ăn.Các hạt được chuyển vào miệng vàphân loại trong cuống họng