Mô tả được mối quan hệ giữa các hoạt động của con người với mất cân bằng sinh thái và những tác động của thay đổi hệ sinh thái lên sức khoẻ con người.. Mô tả cách tiếp cận hệ sinh t
Trang 1CƠ SỞ SINH THÁI HỌC CỦA SỨC KHOẺ VÀ BỆNH TẬT
– ECOSYSTEM APPROACHES TO HEALTH-
ECOHEALTH
Ths Trần Thị Tuyết Hạnh, Bộ môn SKMT
Email: tth2@hsph.edu.vn, ĐT: 04-6-2662322
Trang 2MỤC TIÊU
1 Mô tả được mối quan hệ giữa các hoạt động của con
người với mất cân bằng sinh thái và những tác động của thay đổi hệ sinh thái lên sức khoẻ con người.
2 Mô tả cách tiếp cận hệ sinh thái trong kiểm soát các vấn
đề sức khỏe (Ecohealth) và trình bày được 6 nguyên tắc
cơ bản của Ecohealth.
3 Trình bày được ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đối với
sức khỏe.
4 Trình bày được một số bệnh truyền nhiễm và không
truyền nhiễm liên quan đến môi trường.
Trang 31 Con người và hệ sinh thái
HST là một quần xã động vật, thực vật và VSV sống, tác động qua lại với nhau và với môi trường xung quanh
Luật BVMT 2005: HST là hệ quần thể sinh vật trong một khu vực địa lý tự nhiên nhất định cùng tồn tại và phát triển,
có tác động qua lại với nhau
Trang 41 Con người và hệ sinh thái (tiếp)
Con người là một phần của hệ sinh thái
Từ 1995, diện tích đất cho nông nghiệp > 2 thế kỷ 18 và 19
Thuốc BVTV được sử dụng ngày càng nhiều
Giảm đa dạng sinh học:
10 – 30% số loài động vật, chim và lưỡng cư hiện đang bị đe doạ và có nguy cơ tuyệt chủng
Sách đỏ thế giới 2007 (IUCN 2007): 16.306 loài có nguy cơ tuyệt chủng (2006 là 16.118 loài)
Lawton và May (1995): 1 loài bị tuyệt chủng/1 giờ >< mất trên 10.000 năm để sinh ra 1 loài mới
Trang 5“One species–man–has acquired significant power to alter the nature of his world”
“Mùa xuân lặng lẽ
”
Trang 71 Con người và hệ sinh thái (tiếp)
50 năm gần đây, con người đã thay đổi HST nhanh chóng
Khoảng 60% các yếu tố trong hệ sinh thái hỗ trợ cho cuộc sống hàng ngày của con người: nước sạch, không khí sạch, khí hậu ổn định… đang bị suy thoái hoặc đang bị sử dụng không bền vững (UNEP’s GEO 4 2007)
Tăng nguy cơ bùng phát các dịch cũ, xuất hiện các bệnh dịch mới
Trang 81 Con người và hệ sinh thái (tiếp)
Hoạt động của con
người Ảnh hưởng lên hệ sinh thái
Gia tăng dân số Dẫn đến gia tăng tốc độ tiêu thụ nguồn tài nguyên thiên nhiên tái
tạo và không tái tạo trên trái đất
trên đầu người hơn những nước nghèo và chậm phát triển
Các kỹ thuật tiên
tiến Sản xuất và ứng dụng các kỹ thuật hiện đại mà không hiểu rõ những tác động môi trường tiềm tàng
Chặt phá rừng Làm mất đi một diện tích rất lớn rừng nhiệt đới và các sản phẩm
của đa dạng sinh học trong các khu rừng này
Làm gia tăng ô
nhiễm môi trường Ô nhiễm đất, nước, không khí và phóng xạ đã có nhiều ảnh hưởng tiêu cực tới hệ sinh thái
Gây ra những thay
đổi trong khí quyển Bao gồm sự gia tăng của các khí nhà kính mà chủ yếu là hậu quả của quá trình đốt cháy các loại nhiên liệu hoá thạch và sự suy giảm
ozon ở tầng bình lưu
Trang 91 Con người và hệ sinh thái (tiếp)
bán cầu
bán cầu
From: Gubler, D 1998 “Resurgent Vector-Borne Diseases as a Global Health Problem”
Emerging Infectious Diseases Vol 4 No 3 July – September p.442-450.
Trang 10Giảm đa dạng sinh học
Mất lớp đất bề mặt (xói mòn)
Trang 11Những điểm nóng về phá rừng trên thế giới
Các điểm nóng về phá rừng
Trang 12Phá rừng ở Borneo -Inđônesia
Trang 13Khoảng 91% số cá thể của loài Orangutan ở Borneo Inđônesia bị mất kể từ 1900 do phá rừng
-Sự phân bố của loài Orangutan ở Borneo
Inđônêsia, 1930-2004
Trang 17Câu hỏi lượng giá phần 1
sức khỏe con người?
Trang 182 Cách tiếp cận hệ sinh thái đối với các vấn đề sức khỏe- Ecosystem Approaches to Health - Ecohealth
Charron DF 2012:
yếu tố, giữa con người, xã hội, điều kiện kinh tế và các
hệ sinh thái.
y sinh học trong nghiên cứu các vấn đề sức khỏe”
Trang 19Một phụ nữ 20 tuổi và đang mang thai lần đầu.
Một giáo sư nghỉ hưu, 70 tuổi
Trang 202 Cách tiếp cận hệ sinh thái đối với các vấn đề sức khỏe- Ecosystem Approaches to Health - Ecohealth
“knowledge gained from research is used to improve
health and well-being”
Video
Trang 21Martin Bunch: Cách tiếp cận hệ sinh thái để phục hồi và quản lý Sông Cooum, Chennai, Ấn Độ
(Nguồn: bài giảng của GS David
Waltner-Toews)
Trang 22Water not accessible
Poor human health
Poor healthcare system illiteracy
Poor roads
Fuel shortage Lack of AI services
Poor farming techniques
Trang 23Ví dụ 1: Nghiên cứu áp dụng cách tiếp cận hệ sinh thái để quản lý
phân người và phân động vật tại Hà Nam: 2012-2016
Trang 24(1) ASSESSMENT
Sức khỏe con người
QMRA
EPI
(Vegetable? cropping?)
Sức khỏe con người
Đánh giá nguy cơ sức khỏe:
tác động lên môi trường đất, nước, không khí
Môi trường
MFA (N,P)
Các tình huống: đánh giá
tác động lên môi trường đất, nước, không khí
Kinh tế xã hội
KAP
Đánh giá chi phí hiệu quả; tổn thất kinh tế: sức khỏe động vật -Phân tích các bên liên quan
Kinh tế xã hội
KAP
Đánh giá chi phí hiệu quả; tổn thất kinh tế: sức khỏe động vật -Phân tích các bên liên quan
(2) CAN THIỆP
(Sức khỏe, môi trường, kinh tế – xã hội) – xây dựng với sự tham gia của cộng đồng và các bên liên quan
(2) CAN THIỆP
(Sức khỏe, môi trường, kinh tế – xã hội) – xây dựng với sự tham gia của cộng đồng và các bên liên quan
Phân người và
động vật
Phân
khô
Rác thải hữu cơ Bón
ruộng, hoa màu
Trang 25Ví dụ 2: Nghiên cứu “phát triển trồng cây cao su và
nguy cơ b nh truyền qua vector ệnh truyền qua vector ”
Trang 263 Biến đổi khí hậu và các bệnh truyền nhiễm
3 tác động chính của biến đổi khí hậu đối với sức khoẻ (Epstein):
Tạo điều kiện thuận lợi cho sự bùng nổ các vụ dịch bệnh truyền nhiễm
Tăng khả năng lây truyền các bệnh truyền qua vector
Cản trở sự kiểm soát bệnh dịch trong tương lai
Trang 274 Những thay đổi trong hệ sinh thái, các bệnh truyền nhiễm và không truyền nhiễm
Bệnh truyền qua các vật chủ trung gian
Trang 28Các yếu tố liên quan tới sự xuất hiện của bệnh truyền nhiễm
Trang 29Sự phối hợp liên ngành: nghiên cứu các bệnh truyền nhiễm mới nổi
Trang 30XÃ HỘI
Vector ecology Ecology
Ecosystem human health
Vector biology
Virus serology in Humans
Household economy and practices
Climate
Health system
Community dynamics Public services
Demographic and social change
Virology Agriculture
Urban environment
Immuno-competence
WHO TDR – J Sommerfeld4.1 Cơ sở sinh thái học của SXHD
Trang 314.1 Cơ sở sinh thái học của SXHD (tiếp) (Nguồn: Gubler 2007)
0 100000 200000 300000 400000 500000 600000 700000 800000 900000
1955-1959 1960-1969 1970-1979 1980-1989 1990-1999 2000-2005
Số ca
Số ca mắc sốt Dengue, SXH Dengue 1955-2005 (WHO)
Trang 320 50000 100000
150000
200000
Số ca
Số ca mắc SXH Dengue trung bình năm tại
Thái Lan, Inđonêsia và Việt Nam
Trang 33Sự phân bố của muỗi Aedes aegypti ở châu Mỹ
1970
Trang 34SXHD ở Châu Mỹ
0 10000
Trang 35SXHD ở Châu Phi
Trước 1980 1981-2007
Vùng dịch Vùng nguy cơ
Trang 36Sự phân bố của dịch SXHD dengue và muỗi
Aedes aegypti trên toàn cầu
Vùng dịch lưu hành
Vùng có muỗi Aedes
Trang 37Nguyên nhân của sự bùng phát SXHD?
Thay đổi về chính sách kiểm soát véc tơ
Dân số gia tăng
Đô thị hoá không theo quy hoạch
2002:13,5 triệu người
Toàn cầu hoá, giao thông hiện đại
Thiếu sự kiểm soát vector hiệu quả
Sự tiến hoá của virus
Thay đổi lối sống
Biến đổi khí hậu?
Trang 38Gia tăng dân số đô thị (tiếp)
Trang 39Source: UN, World Urbanization Prospects, The 1999 Revision
Urban Agglomerations, 1950, 2000, 2015
5 million & over since 1950
5 million & over since 2000
5 million & over in 2015 (projected)
Trang 400 2000 4000 6000 8000 10000 12000 14000 16000
1950 1960 1970 1980 1990 2000 2010 2020
0 500 1000 1500 2000 2500
Gia tăng dân số đô thị và bệnh SXHD ở Bangkok
Số ca dự báo
Dân số đô thị Số ca mắc SXHD
Trang 41Giao thông hiện đại
ảnh chụp từ vệ tinh- các đường bay trên thế giới
Trang 43Sự phân bố của các týp virut Dengue trên thế giới, 1970, 2007
DEN-1 DEN-2
DEN-1 DEN-2 DEN-3 DEN-4
DEN-1 DEN-2 DEN-3 DEN-4
DEN-1 DEN-2 DEN-3 DEN-4
DEN-1 DEN-2 DEN-3 DEN-4
DEN-1 DEN-2 DEN-3 DEN-4
DEN-1 DEN-2 DEN-3 DEN-4
DEN-1 DEN-2 DEN-3 DEN-4
DEN-1 DEN-3
DEN-1 DEN-2 DEN-3 DEN-4
DEN-1 DEN-2 DEN-3 DEN-4
DEN-1 DEN-2 DEN-3 DEN-4
DEN-1 DEN-2 DEN-3 DEN-4
1970
2007
Trang 44Nguồn: Tran Mai Kien, Tran Thi Tuyet Hanh et al 2010
Morbidity of Dengue and DHF in Southern Vietnam, Central
Highland and whole country from 1979-2005
88-89
99-2000
Trang 454.2 Cơ sở sinh thái học của bệnh sốt rét
KST được phát hiện lần đầu tiên: 1889 (BS Laveran)
Muỗi được chứng minh là véc tơ truyền bệnh: 1897 (Ross)
Hàng năm:
~ 350 - 500 triệu người mắc
1,3 – 3 triệu người chết
Phạm vi lưu hành: Châu Phi, châu Á, châu Mỹ la tinh
Tác nhân gây bệnh: Ký sinh trùng Plasmodium
Véc tơ truyền bệnh: muỗi Anopheles cái
Chịu sự ảnh hưởng của thay đổi khí hậu toàn cầu
Trang 46
Phân bố bệnh sốt rét trên thế giới
Trang 47Tran Mai Kien, Tran T.Tuyet Hanh et al 2010
Number of Malaria incidences in Vietnam 1976- 2004
Trang 48Tran Mai Kien, Tran T.Tuyet Hanh et al 2010
Coincidence of Malaria and El Nino events in Vietnam in
the period 1976-1994
0 200
Trang 49Sốt rét và sự thay đổi sinh thái
Phong trào khôi phục
và bảo vệ các khu đầm
lầy (wetland)
Trang 504.3 Cơ sở sinh thái học của bệnh sán máng (Schistosomiasis)
Chủ yếu do Schistosoma mansoni, S haematobium, or S japonicum
Tăng mạnh ở những khu vực xây đập thuỷ điện (hồ chứa)
Vật chủ trung gian truyền bệnh: Ốc nước ngọt
Cặp KST đực và cái sống trong cơ thể vật chủ chính (người).
Con cái đẻ khoảng 1 triệu trứng/ năm
Đời sống: 20 – 30 năm
Châu Phi, châu Á
~ 200 triệu ca bệnh trên thế giới
Video
Trang 51Chu trình sống và phát triển của KST sán máng
Trang 524.4 Các bệnh lây lan qua nước ăn uống
Rotavirus, tả, lỵ trực khuẩn do Shigella, lỵ amip,
Cryptosporidiosis, ngộ độc thực phẩm do tảo độc
Nhiệt đô tăng VSV gây bệnh nhân lên nhanh hơn
Khí hậu thay đổi, mưa, bão, lụt v.v ô nhiễm nguồn nước
có thể làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh
Ví dụ, theo Epstine (2001): thay đổi của hệ sinh thái đại dương
Trang 534.4 Các bệnh lây lan qua nước ăn uống (tiếp)
Nguồn: Nicaragua, Ministry of
Health, Epidemiologic Surveillance Division 2000
Trang 55Tran Mai Kien, Tran T.Tuyet Hanh et al 2009
Morbidity of Diarrhorea in Vietnam: whole country, North,
Central and South regions from 1979-2005
Trang 564.5 Bệnh truyền qua không khí
Lao phổi
Bệnh do nhiễm vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis
Lây nhiễm qua không khí
Làm khoảng 2 triệu người tử vong và 8 triệu ca bệnh mới mỗi năm; Khoảng 1/3 dân số thế giới nhiễm vi khuẩn lao
WHO ước tính từ 2002 đến 2020 sẽ có 1 tỉ ca nhiễm mới trong
đó có khoảng 150 triệu người có biểu hiện lâm sàng
Nếu không tăng cường các giải pháp kiểm soát thì khoảng 36 triệu người sẽ bị tử vong
Nguồn: Betsy Rosenbaum, Allison Boyd
http://www2.mcdaniel.edu/Biology/Eh2003/EH03PPpresentations/2nday%20talks/Multi-drugrsistTB.htm
Trang 57Bệnh Lao phổi
Vùng có tỉ lệ lao kháng thuốc trong tổng số ca mắc lao cao nhất thế giới
Trang 58Tại sao bệnh lao là vấn đề?
Bệnh nhân không tuân thủ điều trị
không khỏi lây sang người khác
Vi khuẩn lao trở nên kháng nhiều loại
thuốc kháng sinh hiện đang sử dụng để điều trị lao
Giao thông, đi lại giữa các nước Khoảng 40-50% số ca ở Mỹ là những người sinh
ra ở nước ngoài
Những nỗ lực kiểm soát bệnh lao chưa được cải thiện
Trang 594.6 SARS (Bệnh mới xuất hiện)
Nguồn: http://www.sciencecases.org/sars/sars.pdf
16/11/2002: ca đầu tiên ghi nhận ở Quảng Đông, lây sang 4
người nhà (có tiền sử tiếp xúc và ăn thịt cầy hương –wild cat)
17/12/2002: ca thứ hai là 1 đầu bếp tại nhà hàng thịt thú rừng ở Thượng Hải, thường xuyên tiếp xúc với các động vật nhốt trong lồng/chuồng lây sang vợ, 2 người chị và 7 nhân viên y tế
Trang 60Dịch SARS ở TQ trước khi báo cáo với WHO
Trang 614.6 SARS (Bệnh mới xuất hiện) tiếp
11/2/03: BYT TQ báo cáo WHO
21/2/03: 1 bác sỹ 65 tuổi ở Quảng Đông đã từng chữa bệnh
nhân SARS đến ở tại tầng 9 KS 4 sao -Hồng Kông
26/2/03: 1 thương gia người Mỹ gốc TQ đến VN và nhập viện Việt Pháp Ông này ở 1 phòng tầng 9 KS Hồng Kông
1/3/03: 1 tiếp viên hàng không 26 tuổi từng ở tầng 9 KS cũng phải nhập viện ở Singapore
5/3/03: 1 phụ nữ ở Toronto từng ở tầng 9 KS trên bị tử vong ở
BV Toronto 5 người trong gia đình bị nhiễm
15/3/03: WHO đặt tên bệnh SARS và coi đây là mối đe dọa sức khỏe toàn cầu
Trang 62SARS: Tổng số ca tích lũy theo báo cáo 2871 ca (8/4/2003)
Trang 634.6 SARS (Bệnh mới xuất hiện) tiếp
16/4/03: WHO công bố đã tìm ra thủ phạm là coronavirus mới, không
giống với các coronavirus đã tìm thấy trên người và động vật
1/11/2004: Trung Quốc cấm tiêu thụ, vận chuyển, giết mổ, ăn, bán ĐV hoang dã như civet cat (70% civet cat ở Quảng Đông +ve với coronavirus)
Số ca nghi mắc SARS trên thế giới theo thời gian: 1/1/03-21/4/03
Trang 644.7 Các bệnh không truyền nhiễm
Ung thư do phơi nhiễm:
Hoá chất
Virus
Phóng xạ
Hen suyễn
bệnh mãn tính phổ biến nhất ở trẻ em ở nhiều nước trên thế giới
Liên quan với ô nhiễm không khí, gia tăng nồng độ của khí ô zôn,sưng mù hoá học, sự ấm lên của toàn cầu
Trang 65Tóm tắt - video
Rivers are the sources of life on earth Water supports the existence of all living beings
Plants, lotus, fishes and birds are part of our life on earth
By living in harmony with the environment, we ensure the well being and happiness of our community
Deforestation will transform our forests into deserts
Is it right to damage the environment?
Chimeys of coal – powered plants spew greenhouse gases
The emission of poisonous gases pollutes the atmosphere
The gases trigger global climate change
The polluted air leads to respiratory diseases
Trang 66 Acid rain falls and pollute the soil and the water
The ozone layer is damaged
The greenhouse gases make the temperatures on earth rise
day by day Warmer temperatures allow more mosqutoes to breed
Diseases such as dengue and malaria will be on the rise
It is hot, the sun is bright, but the girls are playing
Excessive sun radiation can cause skin cancer Sun lotion and caps are used to protect from harmful radiation
From North to South, global warming is making ice melt
Polar bear and the penguins are suffering
Tóm tắt - video
Trang 67 Our mountains are our water reserves Mountain glaciers are melting rapidly
The snow &ice are melting very fast Too much water flow creats floods
Flash floods bring devastation of livelihoods and cause drowning
Global warming makes sea level rise
Storms and cyclones are more frequent and more intense
More people are killed and injured, many will be displaced and traumatized
Water becomes scarce and it is polluted If we drink this water, we will ger sick
Even the perenial rivers will dry up There is not enough water for the crops
There will be hunger and malnutrition
Global warming is a huge threat to our health
Tóm tắt - video
Trang 68Câu hỏi lượng giá
1 Bạn hãy nêu các nguyên tắc chính của Ecohealth.
2 Bạn hãy liệt kê ít nhất 4 nguyên nhân làm bùng phát bệnh sốt xuất huyết
Dengue tại nhiều quốc gia trên thế giới.
3 Nguyên nhân làm bùng phát bệnh viêm não Nhật Bản ở nhiều nước khu
vực Đông Nam Á trong thời gian gần đây là:
A Mực nước biển gia tăng
B Công nghiệp phát triển
C Đô thị hoá
D Nông nghiệp phát triển
(Hãy khoanh tròn vào một chữ cái tương ứng với ý đúng)