1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CƠ SỞ SINH THÁI HỌC CỦA SỨC KHOẺ VÀ BỆNH TẬT – ECOSYSTEM APPROACHES TO HEALTH- ECOHEALTH

70 1,2K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 10,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mô tả được mối quan hệ giữa các hoạt động của con người với mất cân bằng sinh thái và những tác động của thay đổi hệ sinh thái lên sức khoẻ con người.. Mô tả cách tiếp cận hệ sinh t

Trang 1

CƠ SỞ SINH THÁI HỌC CỦA SỨC KHOẺ VÀ BỆNH TẬT

– ECOSYSTEM APPROACHES TO HEALTH-

ECOHEALTH

Ths Trần Thị Tuyết Hạnh, Bộ môn SKMT

Email: tth2@hsph.edu.vn, ĐT: 04-6-2662322

Trang 2

MỤC TIÊU

1 Mô tả được mối quan hệ giữa các hoạt động của con

người với mất cân bằng sinh thái và những tác động của thay đổi hệ sinh thái lên sức khoẻ con người.

2 Mô tả cách tiếp cận hệ sinh thái trong kiểm soát các vấn

đề sức khỏe (Ecohealth) và trình bày được 6 nguyên tắc

cơ bản của Ecohealth.

3 Trình bày được ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đối với

sức khỏe.

4 Trình bày được một số bệnh truyền nhiễm và không

truyền nhiễm liên quan đến môi trường.

Trang 3

1 Con người và hệ sinh thái

 HST là một quần xã động vật, thực vật và VSV sống, tác động qua lại với nhau và với môi trường xung quanh

 Luật BVMT 2005: HST là hệ quần thể sinh vật trong một khu vực địa lý tự nhiên nhất định cùng tồn tại và phát triển,

có tác động qua lại với nhau

Trang 4

1 Con người và hệ sinh thái (tiếp)

 Con người là một phần của hệ sinh thái

 Từ 1995, diện tích đất cho nông nghiệp > 2 thế kỷ 18 và 19

 Thuốc BVTV được sử dụng ngày càng nhiều

 Giảm đa dạng sinh học:

 10 – 30% số loài động vật, chim và lưỡng cư hiện đang bị đe doạ và có nguy cơ tuyệt chủng

 Sách đỏ thế giới 2007 (IUCN 2007): 16.306 loài có nguy cơ tuyệt chủng (2006 là 16.118 loài)

 Lawton và May (1995): 1 loài bị tuyệt chủng/1 giờ >< mất trên 10.000 năm để sinh ra 1 loài mới

Trang 5

“One species–man–has acquired significant power to alter the nature of his world”

“Mùa xuân lặng lẽ

Trang 7

1 Con người và hệ sinh thái (tiếp)

 50 năm gần đây, con người đã thay đổi HST nhanh chóng

 Khoảng 60% các yếu tố trong hệ sinh thái hỗ trợ cho cuộc sống hàng ngày của con người: nước sạch, không khí sạch, khí hậu ổn định… đang bị suy thoái hoặc đang bị sử dụng không bền vững (UNEP’s GEO 4 2007)

 Tăng nguy cơ bùng phát các dịch cũ, xuất hiện các bệnh dịch mới

Trang 8

1 Con người và hệ sinh thái (tiếp)

Hoạt động của con

người Ảnh hưởng lên hệ sinh thái

Gia tăng dân số Dẫn đến gia tăng tốc độ tiêu thụ nguồn tài nguyên thiên nhiên tái

tạo và không tái tạo trên trái đất

trên đầu người hơn những nước nghèo và chậm phát triển

Các kỹ thuật tiên

tiến Sản xuất và ứng dụng các kỹ thuật hiện đại mà không hiểu rõ những tác động môi trường tiềm tàng

Chặt phá rừng Làm mất đi một diện tích rất lớn rừng nhiệt đới và các sản phẩm

của đa dạng sinh học trong các khu rừng này

Làm gia tăng ô

nhiễm môi trường Ô nhiễm đất, nước, không khí và phóng xạ đã có nhiều ảnh hưởng tiêu cực tới hệ sinh thái

Gây ra những thay

đổi trong khí quyển Bao gồm sự gia tăng của các khí nhà kính mà chủ yếu là hậu quả của quá trình đốt cháy các loại nhiên liệu hoá thạch và sự suy giảm

ozon ở tầng bình lưu

Trang 9

1 Con người và hệ sinh thái (tiếp)

bán cầu

bán cầu

From: Gubler, D 1998 “Resurgent Vector-Borne Diseases as a Global Health Problem”

Emerging Infectious Diseases Vol 4 No 3 July – September p.442-450.

Trang 10

Giảm đa dạng sinh học

Mất lớp đất bề mặt (xói mòn) 

Trang 11

Những điểm nóng về phá rừng trên thế giới

Các điểm nóng về phá rừng

Trang 12

Phá rừng ở Borneo -Inđônesia

Trang 13

Khoảng 91% số cá thể của loài Orangutan ở Borneo Inđônesia bị mất kể từ 1900 do phá rừng

-Sự phân bố của loài Orangutan ở Borneo

Inđônêsia, 1930-2004

Trang 17

Câu hỏi lượng giá phần 1

sức khỏe con người?

Trang 18

2 Cách tiếp cận hệ sinh thái đối với các vấn đề sức khỏe- Ecosystem Approaches to Health - Ecohealth

Charron DF 2012:

yếu tố, giữa con người, xã hội, điều kiện kinh tế và các

hệ sinh thái.

y sinh học trong nghiên cứu các vấn đề sức khỏe”

Trang 19

Một phụ nữ 20 tuổi và đang mang thai lần đầu.

Một giáo sư nghỉ hưu, 70 tuổi

Trang 20

2 Cách tiếp cận hệ sinh thái đối với các vấn đề sức khỏe- Ecosystem Approaches to Health - Ecohealth

“knowledge gained from research is used to improve

health and well-being”

Video

Trang 21

Martin Bunch: Cách tiếp cận hệ sinh thái để phục hồi và quản lý Sông Cooum, Chennai, Ấn Độ

(Nguồn: bài giảng của GS David

Waltner-Toews)

Trang 22

Water not accessible

Poor human health

Poor healthcare system illiteracy

Poor roads

Fuel shortage Lack of AI services

Poor farming techniques

Trang 23

Ví dụ 1: Nghiên cứu áp dụng cách tiếp cận hệ sinh thái để quản lý

phân người và phân động vật tại Hà Nam: 2012-2016

Trang 24

(1) ASSESSMENT

Sức khỏe con người

QMRA

EPI

(Vegetable? cropping?)

Sức khỏe con người

Đánh giá nguy cơ sức khỏe:

tác động lên môi trường đất, nước, không khí

Môi trường

MFA (N,P)

Các tình huống: đánh giá

tác động lên môi trường đất, nước, không khí

Kinh tế xã hội

 KAP

 Đánh giá chi phí hiệu quả; tổn thất kinh tế: sức khỏe động vật -Phân tích các bên liên quan

Kinh tế xã hội

 KAP

 Đánh giá chi phí hiệu quả; tổn thất kinh tế: sức khỏe động vật -Phân tích các bên liên quan

(2) CAN THIỆP

(Sức khỏe, môi trường, kinh tế – xã hội) – xây dựng với sự tham gia của cộng đồng và các bên liên quan

(2) CAN THIỆP

(Sức khỏe, môi trường, kinh tế – xã hội) – xây dựng với sự tham gia của cộng đồng và các bên liên quan

Phân người và

động vật

Phân

khô

Rác thải hữu cơ Bón

ruộng, hoa màu

Trang 25

Ví dụ 2: Nghiên cứu “phát triển trồng cây cao su và

nguy cơ b nh truyền qua vector ệnh truyền qua vector ”

Trang 26

3 Biến đổi khí hậu và các bệnh truyền nhiễm

 3 tác động chính của biến đổi khí hậu đối với sức khoẻ (Epstein):

 Tạo điều kiện thuận lợi cho sự bùng nổ các vụ dịch bệnh truyền nhiễm

 Tăng khả năng lây truyền các bệnh truyền qua vector

 Cản trở sự kiểm soát bệnh dịch trong tương lai

Trang 27

4 Những thay đổi trong hệ sinh thái, các bệnh truyền nhiễm và không truyền nhiễm

 Bệnh truyền qua các vật chủ trung gian

Trang 28

Các yếu tố liên quan tới sự xuất hiện của bệnh truyền nhiễm

Trang 29

Sự phối hợp liên ngành: nghiên cứu các bệnh truyền nhiễm mới nổi

Trang 30

XÃ HỘI

Vector ecology Ecology

Ecosystem human health

Vector biology

Virus serology in Humans

Household economy and practices

Climate

Health system

Community dynamics Public services

Demographic and social change

Virology Agriculture

Urban environment

Immuno-competence

WHO TDR – J Sommerfeld4.1 Cơ sở sinh thái học của SXHD

Trang 31

4.1 Cơ sở sinh thái học của SXHD (tiếp) (Nguồn: Gubler 2007)

0 100000 200000 300000 400000 500000 600000 700000 800000 900000

1955-1959 1960-1969 1970-1979 1980-1989 1990-1999 2000-2005

Số ca

Số ca mắc sốt Dengue, SXH Dengue 1955-2005 (WHO)

Trang 32

0 50000 100000

150000

200000

Số ca

Số ca mắc SXH Dengue trung bình năm tại

Thái Lan, Inđonêsia và Việt Nam

Trang 33

Sự phân bố của muỗi Aedes aegypti ở châu Mỹ

1970

Trang 34

SXHD ở Châu Mỹ

0 10000

Trang 35

SXHD ở Châu Phi

Trước 1980 1981-2007

Vùng dịch Vùng nguy cơ

Trang 36

Sự phân bố của dịch SXHD dengue và muỗi

Aedes aegypti trên toàn cầu

Vùng dịch lưu hành

Vùng có muỗi Aedes

Trang 37

Nguyên nhân của sự bùng phát SXHD?

 Thay đổi về chính sách kiểm soát véc tơ

 Dân số gia tăng

 Đô thị hoá không theo quy hoạch

 2002:13,5 triệu người

 Toàn cầu hoá, giao thông hiện đại

 Thiếu sự kiểm soát vector hiệu quả

 Sự tiến hoá của virus

 Thay đổi lối sống

 Biến đổi khí hậu?

Trang 38

Gia tăng dân số đô thị (tiếp)

Trang 39

Source: UN, World Urbanization Prospects, The 1999 Revision

Urban Agglomerations, 1950, 2000, 2015

5 million & over since 1950

5 million & over since 2000

5 million & over in 2015 (projected)

Trang 40

0 2000 4000 6000 8000 10000 12000 14000 16000

1950 1960 1970 1980 1990 2000 2010 2020

0 500 1000 1500 2000 2500

Gia tăng dân số đô thị và bệnh SXHD ở Bangkok

Số ca dự báo

Dân số đô thị Số ca mắc SXHD

Trang 41

Giao thông hiện đại

ảnh chụp từ vệ tinh- các đường bay trên thế giới

Trang 43

Sự phân bố của các týp virut Dengue trên thế giới, 1970, 2007

DEN-1 DEN-2

DEN-1 DEN-2 DEN-3 DEN-4

DEN-1 DEN-2 DEN-3 DEN-4

DEN-1 DEN-2 DEN-3 DEN-4

DEN-1 DEN-2 DEN-3 DEN-4

DEN-1 DEN-2 DEN-3 DEN-4

DEN-1 DEN-2 DEN-3 DEN-4

DEN-1 DEN-2 DEN-3 DEN-4

DEN-1 DEN-3

DEN-1 DEN-2 DEN-3 DEN-4

DEN-1 DEN-2 DEN-3 DEN-4

DEN-1 DEN-2 DEN-3 DEN-4

DEN-1 DEN-2 DEN-3 DEN-4

1970

2007

Trang 44

Nguồn: Tran Mai Kien, Tran Thi Tuyet Hanh et al 2010

Morbidity of Dengue and DHF in Southern Vietnam, Central

Highland and whole country from 1979-2005

88-89

99-2000

Trang 45

4.2 Cơ sở sinh thái học của bệnh sốt rét

 KST được phát hiện lần đầu tiên: 1889 (BS Laveran)

 Muỗi được chứng minh là véc tơ truyền bệnh: 1897 (Ross)

 Hàng năm:

 ~ 350 - 500 triệu người mắc

 1,3 – 3 triệu người chết

 Phạm vi lưu hành: Châu Phi, châu Á, châu Mỹ la tinh

 Tác nhân gây bệnh: Ký sinh trùng Plasmodium

 Véc tơ truyền bệnh: muỗi Anopheles cái

 Chịu sự ảnh hưởng của thay đổi khí hậu toàn cầu

Trang 46

Phân bố bệnh sốt rét trên thế giới

Trang 47

Tran Mai Kien, Tran T.Tuyet Hanh et al 2010

Number of Malaria incidences in Vietnam 1976- 2004

Trang 48

Tran Mai Kien, Tran T.Tuyet Hanh et al 2010

Coincidence of Malaria and El Nino events in Vietnam in

the period 1976-1994

0 200

Trang 49

Sốt rét và sự thay đổi sinh thái

 Phong trào khôi phục

và bảo vệ các khu đầm

lầy (wetland)

Trang 50

4.3 Cơ sở sinh thái học của bệnh sán máng (Schistosomiasis)

Chủ yếu do Schistosoma mansoni, S haematobium, or S japonicum

 Tăng mạnh ở những khu vực xây đập thuỷ điện (hồ chứa)

 Vật chủ trung gian truyền bệnh: Ốc nước ngọt

 Cặp KST đực và cái sống trong cơ thể vật chủ chính (người).

 Con cái đẻ khoảng 1 triệu trứng/ năm

 Đời sống: 20 – 30 năm

 Châu Phi, châu Á

 ~ 200 triệu ca bệnh trên thế giới

 Video

Trang 51

Chu trình sống và phát triển của KST sán máng

Trang 52

4.4 Các bệnh lây lan qua nước ăn uống

 Rotavirus, tả, lỵ trực khuẩn do Shigella, lỵ amip,

Cryptosporidiosis, ngộ độc thực phẩm do tảo độc

 Nhiệt đô tăng  VSV gây bệnh nhân lên nhanh hơn

 Khí hậu thay đổi, mưa, bão, lụt v.v  ô nhiễm nguồn nước

có thể làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh

 Ví dụ, theo Epstine (2001): thay đổi của hệ sinh thái đại dương

Trang 53

4.4 Các bệnh lây lan qua nước ăn uống (tiếp)

Nguồn: Nicaragua, Ministry of

Health, Epidemiologic Surveillance Division 2000

Trang 55

Tran Mai Kien, Tran T.Tuyet Hanh et al 2009

Morbidity of Diarrhorea in Vietnam: whole country, North,

Central and South regions from 1979-2005

Trang 56

4.5 Bệnh truyền qua không khí

Lao phổi

Bệnh do nhiễm vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis

 Lây nhiễm qua không khí

 Làm khoảng 2 triệu người tử vong và 8 triệu ca bệnh mới mỗi năm; Khoảng 1/3 dân số thế giới nhiễm vi khuẩn lao

 WHO ước tính từ 2002 đến 2020 sẽ có 1 tỉ ca nhiễm mới trong

đó có khoảng 150 triệu người có biểu hiện lâm sàng

 Nếu không tăng cường các giải pháp kiểm soát thì khoảng 36 triệu người sẽ bị tử vong

Nguồn: Betsy Rosenbaum, Allison Boyd

http://www2.mcdaniel.edu/Biology/Eh2003/EH03PPpresentations/2nday%20talks/Multi-drugrsistTB.htm

Trang 57

Bệnh Lao phổi

Vùng có tỉ lệ lao kháng thuốc trong tổng số ca mắc lao cao nhất thế giới

Trang 58

Tại sao bệnh lao là vấn đề?

 Bệnh nhân không tuân thủ điều trị 

không khỏi  lây sang người khác

 Vi khuẩn lao trở nên kháng nhiều loại

thuốc kháng sinh hiện đang sử dụng để điều trị lao

 Giao thông, đi lại giữa các nước Khoảng 40-50% số ca ở Mỹ là những người sinh

ra ở nước ngoài

 Những nỗ lực kiểm soát bệnh lao chưa được cải thiện

Trang 59

4.6 SARS (Bệnh mới xuất hiện)

Nguồn: http://www.sciencecases.org/sars/sars.pdf

 16/11/2002: ca đầu tiên ghi nhận ở Quảng Đông, lây sang 4

người nhà (có tiền sử tiếp xúc và ăn thịt cầy hương –wild cat)

 17/12/2002: ca thứ hai là 1 đầu bếp tại nhà hàng thịt thú rừng ở Thượng Hải, thường xuyên tiếp xúc với các động vật nhốt trong lồng/chuồng  lây sang vợ, 2 người chị và 7 nhân viên y tế

Trang 60

Dịch SARS ở TQ trước khi báo cáo với WHO

Trang 61

4.6 SARS (Bệnh mới xuất hiện) tiếp

 11/2/03: BYT TQ báo cáo WHO

 21/2/03: 1 bác sỹ 65 tuổi ở Quảng Đông đã từng chữa bệnh

nhân SARS đến ở tại tầng 9 KS 4 sao -Hồng Kông

 26/2/03: 1 thương gia người Mỹ gốc TQ đến VN và nhập viện Việt Pháp Ông này ở 1 phòng tầng 9 KS Hồng Kông

 1/3/03: 1 tiếp viên hàng không 26 tuổi từng ở tầng 9 KS cũng phải nhập viện ở Singapore

 5/3/03: 1 phụ nữ ở Toronto từng ở tầng 9 KS trên bị tử vong ở

BV Toronto 5 người trong gia đình bị nhiễm

 15/3/03: WHO đặt tên bệnh SARS và coi đây là mối đe dọa sức khỏe toàn cầu

Trang 62

SARS: Tổng số ca tích lũy theo báo cáo 2871 ca (8/4/2003)

Trang 63

4.6 SARS (Bệnh mới xuất hiện) tiếp

 16/4/03: WHO công bố đã tìm ra thủ phạm là coronavirus mới, không

giống với các coronavirus đã tìm thấy trên người và động vật

 1/11/2004: Trung Quốc cấm tiêu thụ, vận chuyển, giết mổ, ăn, bán ĐV hoang dã như civet cat (70% civet cat ở Quảng Đông +ve với coronavirus)

Số ca nghi mắc SARS trên thế giới theo thời gian: 1/1/03-21/4/03

Trang 64

4.7 Các bệnh không truyền nhiễm

 Ung thư do phơi nhiễm:

 Hoá chất

 Virus

 Phóng xạ

 Hen suyễn

 bệnh mãn tính phổ biến nhất ở trẻ em ở nhiều nước trên thế giới

 Liên quan với ô nhiễm không khí, gia tăng nồng độ của khí ô zôn,sưng mù hoá học, sự ấm lên của toàn cầu

Trang 65

Tóm tắt - video

 Rivers are the sources of life on earth Water supports the existence of all living beings

 Plants, lotus, fishes and birds are part of our life on earth

 By living in harmony with the environment, we ensure the well being and happiness of our community

 Deforestation will transform our forests into deserts

 Is it right to damage the environment?

 Chimeys of coal – powered plants spew greenhouse gases

 The emission of poisonous gases pollutes the atmosphere

 The gases trigger global climate change

 The polluted air leads to respiratory diseases

Trang 66

 Acid rain falls and pollute the soil and the water

 The ozone layer is damaged

 The greenhouse gases make the temperatures on earth rise

day by day Warmer temperatures allow more mosqutoes to breed

 Diseases such as dengue and malaria will be on the rise

 It is hot, the sun is bright, but the girls are playing

 Excessive sun radiation can cause skin cancer Sun lotion and caps are used to protect from harmful radiation

 From North to South, global warming is making ice melt

 Polar bear and the penguins are suffering

Tóm tắt - video

Trang 67

 Our mountains are our water reserves Mountain glaciers are melting rapidly

 The snow &ice are melting very fast Too much water flow creats floods

 Flash floods bring devastation of livelihoods and cause drowning

 Global warming makes sea level rise

 Storms and cyclones are more frequent and more intense

 More people are killed and injured, many will be displaced and traumatized

 Water becomes scarce and it is polluted If we drink this water, we will ger sick

 Even the perenial rivers will dry up There is not enough water for the crops

 There will be hunger and malnutrition

Global warming is a huge threat to our health

Tóm tắt - video

Trang 68

Câu hỏi lượng giá

1 Bạn hãy nêu các nguyên tắc chính của Ecohealth.

2 Bạn hãy liệt kê ít nhất 4 nguyên nhân làm bùng phát bệnh sốt xuất huyết

Dengue tại nhiều quốc gia trên thế giới.

3 Nguyên nhân làm bùng phát bệnh viêm não Nhật Bản ở nhiều nước khu

vực Đông Nam Á trong thời gian gần đây là:

A Mực nước biển gia tăng

B Công nghiệp phát triển

C Đô thị hoá

D Nông nghiệp phát triển

(Hãy khoanh tròn vào một chữ cái tương ứng với ý đúng)

Ngày đăng: 04/08/2015, 03:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Arunachalam et al. 2010. Eco-bio-social determinants of dengue vector breeding sites: a multi-country study in urban and peri-urban Asia. Bulletin of the world health Organization. 88:173-184 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Eco-bio-social determinants of dengue vector breeding sites: a multi-country study in urban and peri-urban Asia
Tác giả: Arunachalam
Nhà XB: Bulletin of the world health Organization
Năm: 2010
4. Gubler, D. 1998. “Resurgent Vector-Borne Diseases as a Global Health Problem”. Emerging Infectious Diseases. Vol. 4. No. 3. July – September. p.442-450 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Resurgent Vector-Borne Diseases as a Global Health Problem
Tác giả: Gubler, D
Nhà XB: Emerging Infectious Diseases
Năm: 1998
5. Mai-Kien T, Tuyet-Hanh TT., Duc-Cuong H. and Shaw R. 2010, ‘Identifying linkages between rates and distributions of malaria, water-born diseases and influenza with climate variability and climate change in Vietnam’ in Climate Change Adaptation and Disaster Risk Reduction: An Asian Perspective, Baxter S. Editor Sách, tạp chí
Tiêu đề: Climate Change Adaptation and Disaster Risk Reduction: An Asian Perspective
Tác giả: Mai-Kien T, Tuyet-Hanh TT., Duc-Cuong H., Shaw R
Nhà XB: Baxter S.
Năm: 2010
7. Epstein, PR, "Emerging Diseases and Ecosystem Instability: New Threats to Public Health." American Journal of Public Health, 85(2): 168 - 172 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Emerging Diseases and Ecosystem Instability: New Threats to Public Health
Tác giả: PR Epstein
Nhà XB: American Journal of Public Health
Năm: 1995
8. Nguyen HN 2007, Flooding in Mekong River Delta, Vietnam in: Human Development Report 2007-2008, Hunam Development Report Office, United Nation Development Program Sách, tạp chí
Tiêu đề: Flooding in Mekong River Delta, Vietnam
Tác giả: Nguyen HN
Nhà XB: Human Development Report Office
Năm: 2007
9. Public Health Agency of Canada website on “What Determines Health”. http://www.phac- aspc.gc.ca/ph-sp/determinants/index-eng.php Sách, tạp chí
Tiêu đề: What Determines Health
12. Webb et al. 2010. Tools for thoughtful action: the role of ecosystem approaches to health in enhancing public health. Canadian Journal of Public Health: 101(6):439-41. Available at http://www.copeh-canada.org/documents/Volume_101-6_439-41.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tools for thoughtful action: the role of ecosystem approaches to health in enhancing public health
Tác giả: Webb et al
Nhà XB: Canadian Journal of Public Health
Năm: 2010
13. Zee Leung et al. 2012. One Health and EcoHealth in Ontario: a qualitative study exploring how holistic and integrative approaches are shaping public health practice in Ontario.BMC Public Health 2012, 12:358 Sách, tạp chí
Tiêu đề: One Health and EcoHealth in Ontario: a qualitative study exploring how holistic and integrative approaches are shaping public health practice in Ontario
Tác giả: Zee Leung et al
Nhà XB: BMC Public Health
Năm: 2012
10. Videos, 2011: Frontiers in One Health Seminar Series (Diseases resurgence from climatic and ecological change; Understanding the ecology of emerging diseases in wildlife and people)11. www.ecohealth.net Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm