MỤC LỤC MỞ ĐẦU1 1.Lý do chọn chuyên đề thực tập1 2.Đối tượng, phạm vi và phương pháp thực hiện chuyên đề thực tập1 3.Mục tiêu và nội dung của chuyên đề1 Phần 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP3 1.Nơi thưc tập: Sở khoa học và công nghệ Điện Biên3 2.Cơ cấu tổ chức11 Phần 2: KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP12 Chương 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT12 1.1.Cổng thông tin điện tử12 1.1.1.Khái niệm12 1.1.2.Mô hình chung13 1.1.3.Các tínhnăng và đặc trưng của Portal13 1.2.Một số mã nguồn mở:14 1.2.1.PHP-Nuke14 1.2.2. DotNetNuke14 1.3. Công nghệ Dotnet15 1.3.1. Microsoft.NET15 1.3.2.Mô hìnhADO.NET15 1.3.3. HệquảntrịcơsởdữliệuSQLServer200515 1.4. Tổng quan về ngôn ngữ16 1.4.1. Ngôn ngữ HTML16 1.4.2Ngôn ngữ PHP17 1.5. Tổng quan chung về xây dựng cổng thông tin18 1.5.1.Cổng thông tin điện tử (Portal) tổng hợp của Sở KHCN:18 1.5.2.Cổng thông tin thành phần cho đơn vị thành phần hoặc cấp tương đương:19 Chương 2 : Phân tích thiết kế hệ thống20 2.1. Mô tả kiến trúc hệ thống20 2.1.1. Các yêu cầu đối với hệ thống20 2.1.2. Kiến trúc tổng thể của hệ thống22 2.2. Phân tích và thiết kế hệ thống23 2.2.1. Quản lý đăng nhập, người dùng và phân quyền23 2.2.2 Thiết kế hệ thống24 2.3.Thiết kế kho dữ liệu26 2.3.1. Các bảng danh mục.26 2.3.2. Quan hệ giữa các bảng27 2.4 Giao diện28 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ29 TÀI LIỆU THAM KHẢO30
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ SỞ
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐIỆN BIÊN
Địa điểm thực tập: Sở khoa học và Công nghệ Điện Biên
Người hướng dẫn: Phạm Văn Thuận
Sinh viên thực hiện: Vương Thùy Trang
Hà Nội , tháng 4 năm 2016
Trang 2BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Ngành : Công Nghệ Thông Tin
Họ và tên sinh viên: Vương Thùy Trang
Lớp : ĐH2C7
Khóa : 2012-2016
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ SỞ
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐIỆN BIÊN
Địa điểm thực tập: Sở khoa học và Công nghệ Điện BiênNgười hướng dẫn: Phạm Văn Thuận
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sựgiúp đỡ mọi người dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp Trong suốt thờigian học tập nhất là trong quá trình thực tập, em đã nhận được rất nhiều sự quantâm giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô, bạn bè và gia đình
Đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Phạm Văn Thuận, thầy đãtrực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ em rất nhiều trong thời gian em làm niên luậnnày
Em xin cảm ơn Ban giám đốc Sở khoa học và Công nghệ Điện Biên đãcho phép và tạo điều kiện thuận lợi cho em được thực tập
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến thầy Ts.Hà Mạnh Đào, Trưởng khoaCông nghệ thông tin đồng thời cũng là giáo viên chủ nhiệm của lớp em, cùngcác thầy cô giáo trong Khoa đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình học tập tạitrường
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình và bạn bè đãluôn giúp đỡ, động viên và tạo điều kiện tốt nhất cho em trong suốt quá trìnhhọc tập cũng như trong cuộc sống
Vì năng lực có hạn nên bài báo cáocủa emcòn nhiều hạn chế và không thểtránh khỏi những thiếu sót, mong thầy cô và các bạn có những ý kiến đóng góp
để em có thể hoàn thiện và phát triển đề tài hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 18 tháng 04 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Vương Thùy Trang
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn chuyên đề thực tập 1
2 Đối tượng, phạm vi và phương pháp thực hiện chuyên đề thực tập 1
3 Mục tiêu và nội dung của chuyên đề 1
Phần 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP 3
1 Nơi thưc tập: Sở khoa học và công nghệ Điện Biên 3
2.Cơ cấu tổ chức 11
Phần 2: KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP 12
Chương 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 12
1.1 Cổng thông tin điện tử 12
1.1.1.Khái niệm 12
1.1.2.Mô hình chung 13
1.1.3.Các tínhnăng và đặc trưng của Portal 13
1.2.Một số mã nguồn mở: 14
1.2.1.PHP-Nuke 14
1.2.2 DotNetNuke 14
1.3 Công nghệ Dotnet 15
1.3.1 Microsoft.NET 15
1.3.2.Mô hìnhADO.NET 15
1.3.3 HệquảntrịcơsởdữliệuSQLServer2005 15
1.4 Tổng quan về ngôn ngữ 16
1.4.1 Ngôn ngữ HTML 16
1.4.2 Ngôn ngữ PHP 17
1.5 Tổng quan chung về xây dựng cổng thông tin 18
1.5.1.Cổng thông tin điện tử (Portal) tổng hợp của Sở KHCN: 18
1.5.2.Cổng thông tin thành phần cho đơn vị thành phần hoặc cấp tương đương: .19
Chương 2 : Phân tích thiết kế hệ thống 20
2.1 Mô tả kiến trúc hệ thống 20
2.1.1 Các yêu cầu đối với hệ thống 20
Trang 52.1.2 Kiến trúc tổng thể của hệ thống 22
2.2 Phân tích và thiết kế hệ thống 23
2.2.1 Quản lý đăng nhập, người dùng và phân quyền 23
2.2.2 Thiết kế hệ thống 24
2.3.Thiết kế kho dữ liệu 26
2.3.1 Các bảng danh mục 26
2.3.2 Quan hệ giữa các bảng 27
2.4 Giao diện 28
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 29
TÀI LIỆU THAM KHẢO 30
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn chuyên đề thực tập
Xây dựng cổng thông tin điện tử là một công cụ hữu hiệu để người dân,doanh nghiệp và các tổ chức xã hội giao dịch với các cơ quan Nhà nước thôngqua môi trường điện tử một cách thuận lợi và minh bạch Cổng thông tin điện tử
mở ra một kênh trao đổi thông tin hữu ích, tạo hạ tầng cho phát triển các dịch vụcông trực tuyến, thông qua đó góp phần tăng cường hiệu quả trong các hoạtđộng của chính quyền, nâng cao chất lượng phục vụ người dân, kích thích pháttriển công nghệ thông tin
2 Đối tượng, phạm vi và phương pháp thực hiện chuyên đề thực tập
Đối tượng thực hiện: Nghiên cứu cổng thông tin điện tử
Phạm vi thực hiện:
Chuyên đề được thực hiện: ở Sở khoa học và Công nghệ Điện Biên
Chuyên đề được thực hiện: Từ ngày 29/ 2/2016 đến ngày 20/4/2016
Phương pháp thực hiện: Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến đề tài
- Phân tích , tổng hợp tài liệu.
- Phân tích thiết kế hệ thống.
- Bảo mật thông tin trên Internet
- Mạng Internet dịch vụ tên miền
- Thừa kế công cụ phần mềm portal
Trang 8Nội dung:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết
1.1 Giới thiệu cổng thông tin điện tử
2.2 Phân tích yêu cầu hệ thống
2.3 Thiết kế kho dữ liệu
2.4 Giao diện
Trang 9Phần 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP
1. Nơi thưc tập: Sở khoa học và công nghệ Điện Biên
Địa chỉ : Số 886, đường 7/5, phường Mường Thanh, thành phố Điện Biên,tỉnh Điện Biên
Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Điện Biên là cơ quan chuyên môn thuộc
Uỷ ban nhân dân tỉnh, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lýNhà nước về khoa học và công nghệ, bao gồm: hoạt động khoa học và côngnghệ; phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ; tiêu chuẩn, đo lường, chấtlượng;
Vài nét về quá trình hình thành phát triển Sở:
Hoạt động Khoa học & Công nghệ đóng vai trò đặc biệt quan trọng trongquá trình đổi mới là động lực phát triển kinh tế - xã hội, các thành tựu trongnghiên cứu và ứng dụng ở tỉnh ta đã và đang góp phần quan trọng vào việc pháttriển đất nước, duy trì mức tăng trưởng, cải thiện đời sống nhân dân Chính vìvậy Đảng và Nhà nước đã sớm khẳng định vai trò to lớn của hoạt động KHCN,
đã có nhiều Chỉ thị, Nghị quyết về đẩy mạnh công tác này, sau khi Quốc hộithông qua Nghị quyết thành lập Uỷ ban khoa học Nhà nước và tiếp theo ngày11/3/1959, Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị số 115/TTg về việc thành lậpBan kỹ thuật địa phương Cùng với sự phát triển chung của ngành, đồng thờigắn với yêu cầu xây dựng và phát triển kinh tế - văn hoá - xã hội của tỉnh, từnhững ngày đầu được thành lập đến nay, Sở KH&CN Điện Biên (trước kia làLai Châu) đã trưởng thành và phát triển qua các thời kỳ sau:
- Sở Khoa học và Công nghệ tiền thân là Ban khoa học và kỹ thuật đượcthành lập theo Quyết định số 372/QĐ ngày 27/7/1968 của Ủy ban hành chínhLai Châu;
- Năm 1981 Ủy ban hành chính tỉnh có Quyết định số 25/1981 giải thểBan khoa học và kỹ thuật tỉnh thành lập Phòng khoa học kỹ thuật trực thuộc Ủyban tỉnh; ngày 11 tháng 12 năm 1981 Ủy ban tỉnh có Quyết định số 63 thành lậpBan khoa học kỹ thuật tỉnh, chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về lĩnh vực khoahọc và kỹ thuật tại địa phương nhằm phục vụ đắc lực công cuộc xây dựng cơ sởvật chất và kỹ thuật nâng cao đời sống nhân dân và củng cố quốc phòng
Trang 10- Tháng 6/1984 Ủy ban tỉnh có Quyết định số 39 đổi tên Ban khoa học kỹthuật thành Ủy Ban khoa học kỹ thuật Thực hiện Thông báo số 46 năm 1988của Ban Tổ chức Chính phủ đổi trở lại Ban khoa học kỹ thuật.
- Giai đoạn 1985 - 1994 có những thay đổi quan trọng trong đường lối,chính sách của Đảng trong bối cảnh đất nước thực hiện công cuộc đổi mới vàchuẩn bị bước vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa Ngày16/7/1994 Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường được thành lập theo Quyếtđịnh số 278/QĐ-UB của UBND tỉnh Lai Châu đổi tên Ban khoa học kỹ thuậttỉnh thành Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường; thực hiện chức năng quản lýnhà nước về lĩnh vực nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, tiêu chuẩn hóa,
sở hữu công nghiệp (SHCN) và bảo vệmôi trường trên phạm vi toàn tỉnh
- Thực hiện Quyết định số 45/QĐ-TTg ngày 2/4/2003 của Thủ tướngChính phủ về việc thành lập Sở Tài nguyên và Môi trường, đổi tên Sở Khoa họcCông nghệ và Môi trường thành Sở Khoa học và Công nghệ; UBND tỉnh LaiChâu có Quyết định số 62/2003/QĐ-UB ngày 01/10/2003, đổi tên SởKHCN&MT Lai Châu thành Sở Khoa học và Công nghệ, thực hiện chức năngquản lý Nhà nước về khoa học và công nghệ ở địa phương; các hoạt động vềquản lý môi trường được chuyển cho các ngành chức năng khác Việc thành lập
Sở KH&CN thể hiện sự quan tâm của Đảng và Nhà nước đối với sự nghiệp pháttriển KH&CN, giúp tập trung hơn cho các nhiệm vụ quản lý nhà nước vềKH&CN và khẳng định vị thế, vai trò trong việc điều phối và thúc đẩy các hoạtđộng KH&CN
- Sau khi chia tách, tỉnh Điện Biên được thành lập vào đầu năm 2004UBND Lâm thời tỉnh Điện Biên ra Quyết định số 19/QĐ-UB ngày 13/01/2004đổi tên Sở Khoa học và Công nghệ Lai Châu thành Sở Khoa học và Công nghệĐiện Biên và Quyết định số 12/2004/QĐ-UB ngày 14/4/2004, V/v kiện toàn lại
Tổ chức Bộ máy của Sở KH&CN tỉnh Điện Biên
- Căn cứ vào tình hình thực tế công tác quản lý khoa học và công nghệ trênđịa bàn tỉnh; Tổ chức bộ máy của Sở đã được kiện toàn, bổ sung ngày20/10/2006 UBND tỉnh ra Quyết định số 1171/QĐ-UBND V/v kiện toàn sắpxếp lại tổ chức Bộ máy các phòng, đơn vị thuộc Sở Khoa học và Công nghệ vàQuyết định số 1187/QĐ-UBND, V/v Thành lập Trung tâm Thông tin và Ứngdụng tiến bộ KHCN tỉnh Điện Biên;
Trang 11Trong suốt chặng đường xây dựng và phát triển, Sở KH&CN đã khôngngừng khắc phục khó khăn, phấn đấu thực hiện tốt nhất trọng trách của một cơquan tham mưu, giúp UBND tỉnh quản lý thống nhất về KH&CN ở địa phương
và đã đạt được những thành tựu đáng tự hào, phục vụ đắc lực cho sự nghiệp xâydựng, bảo vệ và phát triển đất nước Đó là kết quả của một quá trình phấn đấubền bỉ, lâu dài của tập thể Lãnh đạo và đội ngũ các cán bộ, công chức của Sở.Chức năng, nhiệm vụ, bộ máy tổ chức:
Thực hiện Thông tư liên tịch số 05/2008/TTLT-BKHCN-BNV, ngày 18tháng 6 năm 2008 của Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Nội vụ hướng dẫnchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn vềkhoa học và công nghệ thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện
Chức năng
- Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Điện Biên là cơ quan chuyên môn thuộc
Uỷ ban nhân dân tỉnh, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lýNhà nước về khoa học và công nghệ, bao gồm: hoạt động khoa học và côngnghệ; phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ; tiêu chuẩn, đo lường, chấtlượng; sở hữu trí tuệ; ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ; an toàn bức xạ vàhạt nhân; các dịch vụ công trong lĩnh vực thuộc Sở quản lý trên địa bàn theo quiđịnh của pháp luật
- Sở Khoa học và Công nghệ có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và tàikhoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Uỷban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra vềchuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ
- Trụ sở của Sở Khoa học và Công nghệ đóng tại Thành phố Điện BiênPhủ, tỉnh Điện Biên
Nhiệm vụ và quyền hạn
1 Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm vàhàng năm về khoa học và công nghệ; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiệncác nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước và phân cấp quản lý trong lĩnh vựckhoa học và công nghệ trên địa bàn;
b) Các cơ chế, chính sách, biện pháp thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoahọc và phát triển công nghệ, chuyển giao công nghệ, phát triển thị trường công
Trang 12nghệ, sử dụng hiệu quả tiềm lực và ứng dụng các thành tựu khoa học và côngnghệ;
c) Dự thảo quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục trựcthuộc; quyết định thành lập và quy định về tổ chức và hoạt động của Quỹ pháttriển khoa học và công nghệ của địa phương;
d) Dự thảo quy định về tiêu chuẩn chức danh đối với trưởng, phó các tổchức thuộc Sở; quy định tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh lãnhđạo, quản lý về lĩnh vực khoa học và công nghệ của Phòng Kinh tế hoặc PhòngCông Thương thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;
đ) Dự toán ngân sách nhà nước hàng năm dành cho lĩnh vực khoa học vàcông nghệ của địa phương trên cơ sở tổng hợp dự toán của các sở, ban, ngành,
Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan liên quan
2 Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị thuộc Sởtheo quy định của pháp luật; thành lập Hội đồng khoa học và công nghệ của cấptỉnh theo quy định tại Luật Khoa học và công nghệ, hướng dẫn của Bộ Khoa học
4 Tổ chức kiểm tra, giám sát việc sử dụng ngân sách nhà nước cho lĩnhvực khoa học và công nghệ của tỉnh theo quy định của Luật Ngân sách nhànước
5 Quản lý việc cấp, điều chỉnh, thu hồi, gia hạn các loại giấy phép, giấychứng nhận, giấy đăng ký trong phạm vi quản lý nhà nước về khoa học và côngnghệ theo quy định của pháp luật, sự phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủyban nhân dân cấp tỉnh
6 Về hoạt động khoa học và công nghệ, phát triển tiềm lực khoa học vàcông nghệ:
Trang 13a) Tổ chức tuyển chọn, xét chọn, đánh giá, nghiệm thu các nhiệm vụ khoahọc và công nghệ; đẩy mạnh hoạt động ứng dụng, công bố, tuyên truyền kết quảnghiên cứu khoa học, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và các hoạtđộng khác; quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trọng điểm của tỉnh;phối hợp triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp nhà nước tạiđịa phương;
b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chuyển đổi các tổ chức khoa học vàcông nghệ công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm, việcthành lập và phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ; hướng dẫn các tổchức, cá nhân ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và côngnghệ; hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đổi mới công nghệ, phát huy sáng kiến, cảitiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất và các hoạt động khác áp dụng vào sản xuất,kinh doanh;
c) Hướng dẫn, quản lý hoạt động chuyển giao công nghệ trên địa bàn, baogồm: chuyển giao công nghệ và đánh giá, định giá, giám định công nghệ, môigiới và tư vấn chuyển giao công nghệ; thẩm định công nghệ các dự án đầu tư vàthẩm định nội dung khoa học và công nghệ các quy hoạch phát triển kinh tế - xãhội của địa phương theo thẩm quyền;
d) Tổ chức thực hiện việc đăng ký và kiểm tra hoạt động của các tổ chứckhoa học và công nghệ; chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ trênđịa bàn theo quy định của pháp luật;
đ) Tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách về sử dụng, trọng dụng cán bộkhoa học và công nghệ; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng hàng năm cho cán bộ quản
lý khoa học và công nghệ của địa phương;
e) Tổ chức thực hiện công tác thông tin, truyền thông, thư viện, thống kêkhoa học và công nghệ và phát triển thị trường công nghệ; hướng dẫn hoạt độngcho các tổ chức dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ; xây dựng cơ sở hạtầng kỹ thuật cho thông tin và thống kê khoa học và công nghệ, tổ chức các chợcông nghệ và thiết bị, các trung tâm giao dịch công nghệ, triển lãm khoa học vàcông nghệ, xây dựng cơ sở dữ liệu về nhân lực và thành tựu khoa học và côngnghệ, đầu tư phát triển các mạng thông tin khoa học và công nghệ tiên tiến kếtnối với trung ương và các địa phương;
g) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành của địa phương và các cơ quanliên quan tổ chức thực hiện cơ cấu vốn đầu tư phát triển khoa học và công nghệ,vốn sự nghiệp khoa học và công nghệ được phân bổ;
Trang 14h) Phối hợp với các sở, ban, ngành của địa phương và các cơ quan liênquan đề xuất danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp nhà nước cótính liên ngành, liên vùng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; đềxuất các dự án đầu tư phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ của địa phương
và tổ chức thực hiện sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
i) Thường trực Hội đồng khoa học và công nghệ của Ủy ban nhân dân cấptỉnh
7 Về sở hữu trí tuệ:
a) Tổ chức thực hiện các biện pháp nhằm phát triển hoạt động sở hữu côngnghiệp và phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất và các hoạtđộng khác trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn nghiệp vụ sở hữu công nghiệp đối vớicác tổ chức và cá nhân tại địa phương;
b) Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của nhànước, tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp trên địa bàn theo quyđịnh của pháp luật;
c) Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành của địa phương xử lý các hành vixâm phạm quyền sở hữu công nghiệp trên địa bàn theo quy định của pháp luật;d) Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Thông tin và Truyềnthông, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện quản lý nhà nước về
sở hữu trí tuệ đối với các lĩnh vực liên quan theo phân cấp hoặc ủy quyền của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
8 Về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng:
a) Tổ chức việc xây dựng và tham gia xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địaphương;
b) Tổ chức phổ biến áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn kỹthuật địa phương, tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực,tiêu chuẩn nước ngoài; hướng dẫn xây dựng tiêu chuẩn cơ sở đối với các tổchức, cá nhân trên địa bàn;
c) Tổ chức, quản lý, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanhthực hiện việc công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịchvụ, quá trình và môi trường theo phân công, phân cấp của cơ quan nhà nước cóthẩm quyền;
d) Tiếp nhận bản công bố hợp chuẩn của tổ chức, cá nhân đăng ký hoạtđộng sản xuất kinh doanh tại địa phương; tiếp nhận bản công bố hợp quy trong
Trang 15lĩnh vực được phân công và tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và BộKhoa học và Công nghệ về hoạt động công bố hợp chuẩn, hợp quy trên địa bàn;đ) Thực hiện nhiệm vụ thông báo và hỏi đáp về tiêu chuẩn, đo lường, chấtlượng và hàng rào kỹ thuật trong thương mại trên địa bàn;
e) Tổ chức mạng lưới kiểm định, hiệu chuẩn về đo lường đáp ứng yêu cầucủa địa phương; thực hiện việc kiểm định, hiệu chuẩn về đo lường trong các lĩnhvực và phạm vi được công nhận;
g) Tổ chức thực hiện việc kiểm tra phép đo, hàng đóng gói sẵn theo địnhlượng; thực hiện các biện pháp để các tổ chức, cá nhân có thể kiểm tra phép đo,phương pháp đo;
h) Tổ chức thực hiện việc thử nghiệm phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước
về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn;
i) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện kiểmtra về nhãn hàng hóa, chất lượng sản phẩm hàng hoá lưu thông trên địa bàn,hàng hoá xuất khẩu, hàng hoá nhập khẩu theo phân công, phân cấp hoặc ủyquyền của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
9 Về ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ, an toàn bức xạ và hạt nhâna) Về ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ:
- Tổ chức thực hiện các chương trình, dự án và các biện pháp để thúc đẩyứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; tổchức triển khai hoạt động ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trong các ngànhkinh tế - kỹ thuật trên địa bàn;
- Quản lý các hoạt động quan trắc phóng xạ môi trường trên địa bàn;
- Tổ chức thực hiện các dịch vụ kỹ thuật liên quan đến ứng dụng bức xạ và đồng
vị phóng xạ;
- Tổ chức đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên
tử trên địa bàn theo phân cấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
b) Về an toàn bức xạ và hạt nhân:
- Tổ chức thực hiện việc đăng ký về an toàn bức xạ và hạt nhân theo quyđịnh của pháp luật hoặc phân công, phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dâncấp tỉnh;
- Quản lý việc khai báo, thống kê các nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ, chấtthải phóng xạ trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
- Tổ chức thực hiện việc kiểm soát và xử lý sự cố bức xạ, sự cố hạt nhântrên địa bàn;
Trang 16- Xây dựng và tích hợp với cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát an toànbức xạ và hạt nhân tại địa phương.
về khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật
11 Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước đối với doanhnghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hướng dẫn, kiểm tra hoạt độngcủa các hội, các tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực khoa học vàcông nghệ theo quy định của pháp luật
12 Thực hiện hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ theo quy định củapháp luật, sự phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
13 Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật; xây dựng hệthống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước về khoa học và côngnghệ
14 Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong lĩnh vực khoa học và côngnghệ đối với các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật; giải quyết khiếunại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí theoquy định của pháp luật và phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhândân cấp tỉnh
15 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, mối quan
hệ công tác của các tổ chức chuyên môn, nghiệp vụ và các tổ chức sự nghiệptrực thuộc Sở; quản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế
độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức,viên chức thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật
và phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
16 Quản lý tài chính, tài sản của Sở theo quy định của pháp luật và phâncông, phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
17 Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ sáu tháng một lần hoặcđột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy bannhân dân cấp tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ
Trang 1718 Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giaohoặc theo quy định của pháp luật.
+ Thanh tra Sở: 3 người
+ Phòng Quản lý Khoa học: 3 người
+ Phòng Quản lý Công nghệ - ATBX,HN-SHTT: 3 người
+ Trung tâm Thông tin và Ứng dụng tiến bộ KHCN: 6 người
+ Chi cục TC - ĐL - CL: 10 người
Trang 18Phần 2: KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
Chương 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1 Cổng thông tin điện tử
1.1.1.Khái niệm
Công nghệ web ra đời đã mang lại nhiều lợi ích to lớn cho cộng đồng sửdụng mạng, đặc biệt là với các tổ chức doanh nghiệp Trên môi trường web,người ta có thể tạo ra cho mình một văn phòng làm việc ảo, liên kết và hợp tácvới các đối tác mà không cần quá chú tâm đến khoảng cách địa lý Sản phẩm vàthông tin của họ luôn ñược quảng bá 24/24 với một quy mô rộng lớn… Vớinhững lợi ích mà web mang lại cộng với chi phí xây dựng và duy trì rẻ, webđang là sự chọn lựa tối ưu cho cộng đồng mạng Vậy “Cổng thông tin điện tử làđiểm truy cập tập trung và duy nhất, tích hợp các kênh thông tin, các dịch vụ vàứng dụng, phân phối tới người sử dụng thông qua một phương thức thống nhất
và đơn giản trên nền tảng web”.Website truyền thống có nhược điểm là khảnăng tích hợp các thông tin, dịch vụ từ nhiều nơi vào một là rất khó khăn, thậmchí không thể làm được về mặt nguyên tắc công nghệ Thời gian gần đây, trênthế giới đã xuất hiện một mô hình mới, Cổng (Portal) thay thế cho các Websiteđơn lẻ Portal là một môi trường giao diện Web thống nhất cho phép truy cậpđơn giản, bảo mật đối với dữ liệu và các chương trình ứng dụng cho người dùng.Portal có thể thu thập, tích hợp và cung cấp thông tin theo nhu cầu đặc thù củamỗi cá nhân, giúp các đơn vị tìm được cách thức giao tiếp cao cấp và riêng tư
Có nhiều khái niệm về cổng thông tin điện tử tích hợp khác nhau, và chođến nay chưa có khái niệm nào được coi là chuẩn xác Một số tên gọi gần tươngđương với thuật ngữ “portal” như Cổng thông tin điện tử hoặc Cổng giao tiếpđiện tử hoặc Cổng giao dịch điện tử Cả 3 tên gọi này đều có thể hiểu tươngđương với “portal”, tuy nhiên với các ứng dụng ở Việt Nam, chúng lần lượt thểhiện 3 cấp độ phát triển khác nhau, từ thấp đến cao Tùy theo nhu cầu và địnhhướng phát triển của đơn vị, người lãnh đạo có thể quyết định tên gọi nào chophù hợp, trong khi bản chất không thay đổi, được tạm gọi là bản chất về “cổng”.Cổng thông tin điện tử: khái niệm này tự nó giải thích, nghĩa là một dạngweb site tổ chức theo hướng portal và sử dụng công nghệ portal, chủ yếu mang