1, Khái niệm Có thể hiểu là toàn bộ các hoạt động kinh tế diễn ra trên biển và các hoạt động kinh tế không diễn ra trực tiếp trên biển nhưng dựa vào biển, liên quan đến việc khai thác các yếu tố tài nguyên biển. 2, Vai trò +Thúc đẩy các quan hệ quốc tế phát triển đặc biệt là quan hệ buôn bán quốc tế (thương mại quốc tê), vận chuyển, trung chuyển hàng hóa quốc tế (vận tải quốc tế, cảng trung chuyển quốc tế), du lịch quốc tế (du lịch biển, du lịch tàu biển), hợp tác quốc tế và chuyển giao công nghệ trong các lĩnh vực: Thông tin liên lạc biển; Nghiên cứu khoa học-công nghệ biển; Bảo vệ môi trường sinh thái biển,… +Kinh tế biển góp phần giải quyết các vấn đề kinh tế vĩ mô như tái cơ cấu nền kinh tế, cân bằng cán cân thanh toán quốc tế thông qua việc thu ngoại tệ, thất nghiệp, công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo, khoảng cách giàu nghèo,… +Kinh tế biển đóng vai trò quan trọng đối với sản xuất: là nguồn cung cấp nhiên liệu (dầu khí), cung cấp nguyên liệu đầu vào cho nhiều ngành sản xuất (công nghiệp xây dựng, chế biến thực phẩm, dược phẩm,…) +Kinh tế biển góp phần giảm bớt áp lực đối với khai thác tài nguyên không có khả năng tái sinh trên mặt đất 3, Một số vấn đề Cạn kiệt tài nguyên và ô nhiễm môi trường biển a, Nguy cơ cạn kiệt tài nguyên biển Nhiều loài sinh vật biển giảm về số lượng Giá trị về độ phủ của rạn san hô và độ đa dạng loài cũng có chiều hướng suy giảm trong những năm gần đây. b, Ô nhiễm môi trường biển
Trang 1KHÁI NIỆM, VAI TRÒ VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ KINH TẾ BIỂN
1, Khái niệm
Có thể hiểu là toàn bộ các hoạt động kinh tế diễn ra trên biển và các hoạt động kinh tế không diễn ra trực tiếp trên biển nhưng dựa vào biển, liên quan đến việc khai thác các yếu tố tài nguyên biển
2, Vai trò
+ Thúc đẩy các quan hệ quốc tế phát triển đặc biệt là quan hệ buôn bán quốc tế (thương mại quốc tê), vận chuyển, trung chuyển hàng hóa quốc tế (vận tải quốc tế, cảng trung chuyển quốc tế), du lịch quốc tế (du lịch biển, du lịch tàu biển), hợp tác quốc tế và chuyển giao công nghệ trong các lĩnh vực: Thông tin liên lạc biển; Nghiên cứu khoa học-công nghệ biển; Bảo vệ môi trường sinh thái biển,…
+ Kinh tế biển góp phần giải quyết các vấn đề kinh tế vĩ mô như tái cơ cấu nền kinh tế, cân bằng cán cân thanh toán quốc tế thông qua việc thu ngoại tệ, thất nghiệp, công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo, khoảng cách giàu nghèo,…
+ Kinh tế biển đóng vai trò quan trọng đối với sản xuất: là nguồn cung cấp nhiên liệu (dầu khí), cung cấp nguyên liệu đầu vào cho nhiều ngành sản xuất (công nghiệp xây dựng, chế biến thực phẩm, dược phẩm,…)
+ Kinh tế biển góp phần giảm bớt áp lực đối với khai thác tài nguyên không có khả năng tái sinh trên mặt đất
3, Một số vấn đề
Cạn kiệt tài nguyên và ô nhiễm môi trường biển
a, Nguy cơ cạn kiệt tài nguyên biển
Nhiều loài sinh vật biển giảm về số lượng
Giá trị về độ phủ của rạn san hô và độ đa dạng loài cũng có chiều hướng suy giảm trong những năm gần đây
b, Ô nhiễm môi trường biển
Ô nhiễm bắt nguồn từ đất liền kể cả các ô nhiễm xuất phát từ các dòng sông, ngòi, cửa sông, ống dẫn và các thiết bị thải đồ công nghiệp
Ô nhiễm do các hoạt động liên quan đến đáy biển thuộc quyền tài phán của quốc gia ven biển, hay xuất phát từ các đảo nhân tạo, các công trình thiết bị thuộc quyền tài phán của họ
Ô nhiễm do sự nhận chìm và trút bỏ chất thải
Ô nhiễm do hoạt động của các loại tàu thuyền và tai nạn thuyền trên biển
Ô nhiễm có nguồn gốc từ bầu khí quyển hay qua bầu khí quyển
Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu
Kinh tế thủy sản: Moi trường thủy sinh trên biển, môi trường nuoi trồng thủy sản, sự suy giảm sản lượng và chất lượng thủy sản biển
Kinh tế hàng hải: Kinh tế vận tải biển, kinh tế cảng biển
Kinh tế du lịch biển: Đầu tư hạ tầng tăng, rủi ro, nước biển dâng làm suy giảm giá trị các khu bảo tồn,
Tranh chấp và bảo vệ chủ quyền biển đảo giữa các quốc gia.
MÔ HÌNH KHAI THÁC TÀI NGUYÊN THỦY SẢN
1, Mô hình cân bằng sinh học thủy sản giản đơn
Trang 2Tất cả các điểm nằm trên đường công đều tương ứng với mức tăng trưởng và trữ lượng nhất định
Bắt đầu từ 1 trữ lượng nhỏ của loài lớn hơn Xmin (ít nhất có 1 đực va 1 cái), trữ lượng loài lúc đầu sẽ tăng trưởng (F(x) sẽ tăng nhanh, tốc độ tăng trưởng sẽ đồng biến với trữ lượng loài khi tốc độ tăng trưởng chưa đạt tối đa, bên trái năng suất tối đa (MSY)
Ở khu vực này, số mới sinh lớn hơn số chết rất nhiều, bởi vì trữ lượng nhỏ, thức ăn, môi trường sống còn phong phú
Tốc độ tăng trưởng của loài sẽ giảm dần, tỉ lệ nghịch với trữ lượng loài X khi trữ lượng nằm bên phải của MSY, bởi vì lúc này sinh khối đã đông đặc, sự cạnh tranh trong nội bộ loài gia tăng với những vấn đề thức ăn, nơi ở và bạn tình Số mới sinh nhỏ hơn số chết khả năng tăng trưởng của loài chậm, nhưng mật độ của loài đông đặc hơn
2, Mô hình cân bằng sinh học và khai thác
H1: Do mức khai thác > so với F(x) MSY nên có thể khai thác ở mức H1 nhưng trong điều kiện X(t) >H1 Mức độ đánh bắt>tốc độ tăng trưởng tối đa nên không 1 loại tài nguyên nào
có thể tồn tại, vì vậy tài nguyên sẽ bị cạn kiệt dẫn tới nguy cơ tuyệt chủng
H2:
Trữ lượng loài bên trái MSY, tốc độ tăng trưởng luôn nhỏ hơn tốc độ khai thác, nguồn thủy sản bị cạn kiệt
XMsy đến K, thì trữ lượng sẽ giảm tới XMSY Trong điều kiện này, năng suất là cao nhất nhưng chưa hoàn toàn bền vững vì khi môi trương thay đổi sẽ giảm xuống dưới MSY, giống H2
H3:
TH1: Nếu trữ lượng từ 2 cá thể đến X13: Tốc độ tăng trưởng Fx <H3 rơi vào tình trạng cạn kiệt giống H1
TH2: X13=>X23: tốc độ khai thác H3 luôn nhỏ hơn tốc độ tt Fx, vi vậy mặc dù quần thể loài bị đánh bắt lượng H3 nhưng Fx>H3 làm cho sinh khối của loài vẫn răng do sinh khối của loài sẽ tăng X23, dừng tại đó
TH3: X23 đến K: H3>Fx trữ lượng loài sẽ giảm về X23 Như vậy, khai thác với H3 khi sinh khối của loài nằm bên phải của XMsy sẽ tạo ra bền vững sinh học và môi trường
Mức H1: sẽ làm cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, bởi vì với mức độ khai thác này lớn hơn tốc
độ tăng trưởng lớn nhất loài có thể
Mức H2: Có thể là mức cho sản lượng đánh bắt lớn nhất, nhưng vẫn chưa bền vững bởi vì thủy sản phụ thuộc vào điều kiện thiên nhiên và sinh học, rất có thể do yếu tố này mà tốc độ tăng trưởng ko thể đạt tới được mức tăng trưởng FXmsy, điều này sẽ dẫn tới hiện tượng cạn kiệt
Trang 3Mức H3: mà mức khai thác bền vững, nếu sinh khối của loài lớn hơn XMSY, lúc này trữ lượng loài sẽ tiến tới tồn tại bền vững tại điểm X23 Lưu ý: trứ lượng loài bên trái X13 mức H3 cũng sẽ dẫn tới tuyệt chủng
3, Mối quan hệ giữa cố gắng đầu tư, tổng doanh thu và tổng chi phí trong đk sở hữu tư nhân và sở hữu vô chủ
Eo: Tổng doanh thu bằng tổng chi phí, người đánh bắt sẽ ko đầu tư vượt quá E0 vì lúc này TR<TC, trong khí đó nhà đầu tư chỉ đầu tư tới Ep trong trường hợp sở hữu tư nhân tại đó MC=MR, tối đa hóa lợi nhuận
Ep: tại điểm mà chi phí biên bằng doanh thu biên, trong khi đó trong điều kiện tài nguyên là
vô chủ, chủ đầu tư khai thác sẽ đầu tư tại điểm chi phí trung bình bằng doanh thu trung bình mức đầu tư tại E0 Tại điểm này MR<MC, phi hiệu quả kinh tế
Giá ban đầu của nhà độc quyền cao hơn so với cạnh tranh hoàn hảo, mô hình độc quyền tốc độ tăng của gia chậm hơn giá nguyên liệu của các nhà độc quyền lúc đầu đã ở mức cao hơn so với giá thị trường cạnh tranh hoàn hảo Xét dưới góc độ thời gian, nhà độc quyền khai thác sản lượng ít hơn Chính vì vậy mà thời gian khai thác của nhà độc quyền cao hơn nhiều so với cạnh tranh hoàn hảo Do vậy có thể nói”Nhà độc quyền là bạn của nhà bảo tồn nhưng làm thiệt hại thặng dư cho xã hội”.
KINH TẾ KHAI THÁC DỊC VỤ VẬN TẢI VÀ CẢNG BIỂN
1, Kinh tế khai thác địch vụ vận tải biển
Vận tải biển thúc đẩy buôn bán hàng hóa phát triển Do vậy trên thế giới có 85% tổng khối lượng hàng hóa được vận chuyển bằng đường biển
Vận tải biển phát triển góp phần làm thay đổi cơ cấu hàng hóa và cơ cấu thị trường buôn bán quốc tế Kinh tế khai thác dịch vụ vận tải biển:
Vận tải biển là ngành đóng vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế thế giới
Vận tải biển xuất hiện rất sớm và ngày càng phát triển mạnh do nó có những ưu thế mà các ngành vận tải khác không có được:
Phạm vi hoạt động rộng với sức chuyên chở không hạn chế và do tuyến dường vận tải là tuyến đường giao thông tự nhiên nên chi phí vận tải biển rẻ, vận tải biển có thể chuyên chở nhiều loại hàng hóa khác nhau, với đặc điểm hàng hóa khác biệt
Vận tải biển tác động mạnh đến cán cân thanh toán quốc tế
Kinh tế khai thác dịch vụ vận tải và cảng biển.
Vận tải biển: là loại hình vận tải nhằm thay đổi vị trí của con người hay hàng hóa từ
nơi này đến nơi khác trong một khoảng thời gian nhất định bằng phương tiện vận tải chủ yếu là tàu biển
Đặc điểm vận tải biển:
+ Ưu điểm của vận tải biển trong hoạt động thương mại quốc tế
- Năng lực chuyên chở lớn: các tàu trong vận tải biển có sức chứa lớn, có thể chạy nhiều tàu trong cùng một thơi gian với cùng một tuyến đường
- Phù hợp cho các loại hàng hóa trong thương mại quốc tế như các loại hàng hóa rời, có kích thước khối lượng lớn giá thành thấp : than đá, quặng, dầu mỏ …
- Ít tốn chi phí để đầu tư các tuyến đường: hầu hết các tuyến đường trong vận tải biển đều là các tuyến đường tự nhiên, không đòi hỏi ốn, vật liệu, sức lao động để xây dựng, duy trì, bảo quản, trừ việc xây dựng các kênh đào, hải cảng
Trang 4- Giá thành vận tải đường biển thấp : do trọng tải tàu biển lớn, cự ly vận chuyển trung bình lớn, biên chế ít nên năng suất lao động trong ngành vận tải biển cao thêm vào đó nhiều tiến
bộ khoa học kĩ thuật trong vận tải và thông tin được áp dụng nên giá thành vận tải biển có
xu hướng hạ
- Tiêu thụ nhiên liệu trên một trọng tải thấp, chỉ cao hơn vận tải đường sông một ít
+ Nhược điểm của vận tải biển hiện nay
- Tốc độ di chuyển của tàu biển tương đối thấp ( khoảng 14-20 hải lý/ giờ) Tốc độ này chậm hơn nhiều so với máy bay hay tàu hỏa Về mặt kĩ thuật mặc dù ta có thể đóng các loại tàu biển có tốc độ di chuyển nhanh hơn, nhưng còn tính đến chi phí giá thành vận tải
- Bị ảnh hưởng nhiều bởi tác động của thiên nhiên : gió, mưa, bão, sóng thần … Quãng đường tàu di chuyển dài và rộng, qua nhiều vùng khí hậu khác nhau, các yếu tố thiên nhiên xảy ra thường không theo quy luật nào nên tổn thất hàng hải càng dễ xảy ra
- Rủi ro trong quá trình vận chuyển cao : rủi ro trong đâm va chạm tàu, trục trặc kĩ thuật trong thiết kế chế tạo bảo dưỡng tàu Các tuyến tàu biển hoạt động tương đối độc lập giữa vùng không gian biển rộng lớn nên khi gặp rủi ro thì công tác hỗ trợ cứu hộ cứu nạn xảy ra khó khăn hơn
- Đường vận tải dài, phải dừng chân ở nhiều vùng đất quốc gia khác nhau, dễ bị ảnh hưởng bởi chính sách pháp luật và tình hình chính trị ở đó…
- Không phù hợp với các loại hàng hóa có vòng đời thấp
3.1 Kinh doanh dịch vụ vận tải biển: bao gồm việc khai thác đội tàu, vận chuyển hàng hóa
và hành khách từ cảng biển này đến cảng biển khác nhằm thu cước phí vận chuyển và kinh doanh các dịch vụ khác như bốc xếp, giao nhận, lưu qua bãi nhằm thu cước phí dịch vụ Trong vận tải biển có những lĩnh vực kinh doanh dịch vụ chủ yếu sau:
- Kinh doanh khai thác đội tàu
- Kinh doanh khai thác cảng biển
3.1.1 Kinh doanh khai thác đội tàu
a, Kinh doanh tàu theo chuyến: là công tác kinh doanh tàu theo sự thỏa thuận của người
thuê tàu để vận chuyển các loại hàng hóa bất kỳ chạy theo các tuyến vận tải mà tàu có thể đảm nhận được với giá cước vận chuyển và các điều kiện khác liên quan được 2 bên thoải thuận và chấp nhận theo thị trường
Đặc điểm: - Tuyến đường không cố định mà theo nhu cầu của người thêu hàng
- Tàu phải tìm hàng
- Mối quan hệ giữa người cho thuê tàu và người thuê tàu được điều chỉnh với nhau bởi hợp đồng cho thuê tàu
- Các điều khoản trong hợp đồng do 2 bên thỏa thuận
- Đối tượng chuyên chở thường chuyên chở các loại hàng hóa có khối lượng lớn, tính chất hàng hóa tương đối thuần nhất và phải đủ hàng để chở đầy tàu
- Điều kiện chở: tàu bến, cảng xếp – dỡ, chi phí chuyển tải … do 2 bên thỏa thuận
- Cước phí được quy định theo thỏa thuận và thường là có biến động
Ưu điểm: -
Nhược điểm: -
Trình tự các bước tiến hành cho thuê tàu chuyến:
Bước 1: Chào tàu (chào hàng): chủ tàu gửi cho các đại lý về những con tàu
Trang 5Bước 2: Người thuê tàu thông qua người môi giới đại lý yêu cầu thuê để vận chuyển hàng hóa cho mình
Bước 3: Người môi giới hỏi tàu và liên lạc với chủ tàu
Bước 4: Sau khi người môi giới hỏi tàu thì chủ tàu tính toán để có quyết định
Bước 5: Chủ tàu và người môi giới đàm phán
Bước 6: Thông báo kết quả đàm phán để chuẩn bị cho kí kết hợp đồng
Bước 7: Người chủ tàu và người thuê ký kết hợp đồng
Bước 8: Thực hiện hợp đồng
Bước 9: Chủ tàu điều tàu tới cảng quy định theo thời gian đã thỏa thuận
Bước 10: Chủ hàng phải chuyển hàng hóa ra cảng để xếp lên tàu Sau khi hàng hóa được xếp lên tàu, chủ tàu sẽ cấp vận đơn cho người thuê tàu.( vận đơn này được gọi là vận đơn theo hợp đồng)
Bước 11: Tàu vận chuyển hàng hóa từ cảng xép dỡ dến nơi xếp dỡ
Bước 12: Dỡ hàng khỏi tàu và giao cho người nhận hàng
b, Thuê tàu định tuyến (tàu chợ): là tàu chạy trên một tuyến cố định với giá cước đã xác
định và với nhịp trình vận hành tàu (được ấn định) đã được thông báo trước
Đặc điểm: - Lịch trình ( tuyến) cố định
- Giá cước tương đối ổn định do chủ tàu hoặc hiệp hội hãng (tàu) đưa ra thường bao gồm cả chi phí xếp dỡ (thường cao hơn so với tàu chuyến)
- Chủ tàu có quyền lựa chọn đơn vị tính cước
- Điều kiện chuyên chở do các hãng tàu quyết định được in săn trên vận đơn đường biển
- Người thuê không được phép sửa đổi bất cứ điều gì trên vận đơn
- Tàu chợ không đúng quy định mức xếp dỡ và thưởng phạt xếp dỡ với chủ tàu hàng vì trách nhiệm xếp dỡ thuộc về chủ tàu
- Không có hợp đồng thuê tàu
Nhược điểm
Trình tự các bước tiến hành
Bước 1: Chủ tàu công bố lịch chạy tàu, các cảng tàu ghé qua, các điều khoản, giá cước …
và chỉ định các đại lý môi giới đến bến cảng đó
Bước 2: Chủ hàng thông qua người môi giới tìm tàu để vận chuyển hàng hóa cho mình Bước 3: Người môi giới điều tàu bằng việc gửi giấy lưu cước tàu chợ Giấy lưu cước thường viết sẵn theo mẫu trong đó có các thông tin cần thiết để điền khi sử dụng Việc lưu cước tàu chợ có thể cho 1 lô hàng bé hoặc có thể cho lô hàng lớn Chủ hàng có thể lưu cước cho cả quý hoặc cả năm bằng 1 hợp đồng lưu cước với giá tàu Người môi giới và chủ tàu thỏa thuận 1 số điều cơ bản và xếp dỡ vận chuyển hàng hóa
Bước 4: Người môi giới thông báo chủ hàng kết quả lưu cước với chủ tàu
Bước 5: Chủa hàng đón lịch tàu để vận chuyển hành hóa ra cảng giao cho tàu
Bước 6: Chủ tàu hay đại diện của chủ tàu cấp cho chủ hàng 1 bộ vận đơn theo yêu cầu của chủ hàng
Lưu ý: trong hình thức cho thuê tàu định tuyế, quan hệ giữa chủ tàu với người thuê tàu
không điều chỉnh bằng hoạt động thuê tàu Khi chủ tàu có nhu cầu gửi hàng chỉ cần thể hiện giấy lưu cước đối với hãng tàu và khi hãng tàu đồng ý nhận hàng để chở thì sau khi nhận hàng hãng tàu sẽ phát vận đơn cho chủ hàng Vận đơn đã phát hành đồng nghĩa với việc chủ
Trang 6tàu xác nhận trách nhiệm chuyên chở Ở đây vận đơn được coi là căn cứ pháp lý giữa chủ hàng với chủ tàu tại cảng người cầm vận đơn sẽ được nhận hàng
c, Cho thuê tàu định hạn: Là việc chủ tàu cho người thuê tàu thuê tất cả con tàu để người
thuê sử dụng vào mục đích kinh doanh, khai thác vận chuyển hàng hóa hoặc hành khách trong một thời hạn nhất định theo những quy định của hợp đồng kí kết giữa chủ tàu và người thuê tàu
Đặc điểm: - Cho thuê tàu định hạn là phương thức cho thuê tài sản
- Chủ tàu có trách nhiệm chuyển giao quyển sử dụng con tàu cho người thuê đồng thời phải đảm bảo khả năng đi biển của con tàu trong suốt thời gian thuê
- Người thuê tàu có trách nhiệm về việc kinh doanh khai thác con tàu được thuê để lấy cước, hoặc vì mục đích kinh tế khác (tự vận chuyển hàng hóa )
- Hết thời hạn thuê tàu người thuê có trách nhiệm hoàn trả cho chủ tàu toàn bộ con tàu trong tình trạng đảm bảo về mặt kỹ thuật tại cảng quy định, đúng thời gian quy định
- Người thuê phải trả tiền thuê tàu theo quy định của hợp đồng, chi phí hoạt động của tàu do người thuê tàu chịu
- Văn bản điều chỉnh quan hệ pháp lý giữa chủ tàu và người thuê tàu
- Chủ tàu không đóng vai trò là người chuyên chở mà người thuê đóng vai trò này để thực hiện vận chuyển hàng hóa nhằm phục vụ mục đích riêng về kinh doanh
Trình tự các bước cho thuê tàu:
Bước 1: Phân tích và dự đoán thị trường thuê tàu, có thể phân chia chu kỳ của thị trường
thành 4 giai đoạn: - GĐ1: Giá cước cực tiểu (đáy), giá cước giảm mạnh xuống ( chi phí khai
thác bình quân), nguyên nhân là do dư thừa sức chở của đội tàu Khi đó các tàu phải giảm tốc độ chạy trên biển để duy trì tốc độ kinh tế nhằm tiết kiệm nguyên liệu do phải chờ hàng tại cảng, tình trạng này kéo dài sẽ ảnh hưởng đến đội tàu, dẫn tới tài chính kiệt quệ thiếu tiền để duy trì đội tàu sẽ buộc phải bán bớt tàu với giá rất thấp
- GĐ2: Giá cước phục hồi, khi cung và cầu đạt tới cân bằng dấu hiệu đầu tiên cho thấy sự
phục hồi của giá cước là mức cước tăng lên, vượt lên chi phí khai thác tàu Khi thị trường của giai đoạn này nóng lên sẽ chuyển từ kinh tế gián tiếp sang kinh tế trực tiếp nhằm thu lợi nhuận bằng chuyên chở hàng hóa thông qua các hợp đồng vận chuyển
- GĐ3: Giá cước cực đại (đỉnh) khi cầu về vận tải tăng mạnh dẫn tới giá cước có thể tăng ấp
2, 3 lần Giai đoạn này có thể kéo dài vài năm tùy thuộc diễn biến cung cầu Đội tàu được khai thác triệt để với tốc độ tối đa Giá tàu cũng được đẩy lên cao kéo theo ngành đóng tàu sôi nổi hơn
- GĐ4: Giá cước suy giảm khi cung vượt quá cầu thì thị trường có xu hướng giảm giá cước.
Bước 2: Chào tàu
Chủ tàu thực hiện chào tàu trên thị trường thuê tàu bằng cách gửi tới các nhà đại lý, môi giới thông tin về đội tàu nhằm quảng bá năng lực
Bước 3: Chào bán, ký kết hợp đồng cho thuê tàu định hạn
Chủ tàu và người thuê tàu thống nhất điều khoản trách nhiệm của các bên ký hợp đồng Bước 4: Thực hiện hợp đồng
Người thuê tàu trả tiền thuê tàu theo quy định Chủ tàu phải bàn giao tàu theo đúng địa điểm và time thỏa thuận Người thuê tàu phải giao trả tàu đúng địa điểm time quy định Bước 5: Thanh lý hợp đồng
Việc thanh lý hợp đồng sau khi kết thúc hiệu lực hoạt động do 2 bên thỏa thuận, nếu thuê tiếp phụ vào hợp đồng kèm theo hợp đồng chính
3.1.2 Kinh doanh khai thác dịch vụ cảng biển
Trang 7- Khái niệm Cảng biển: Cảng biển bao gồm vùng đất cảng và vùng nước cảng được xây
dựng kết cấu hạ tầng và lắp đặt trang thiết bị cho tàu biển ra vào hoạt động để xếp dỡ hàng hóa đóng trả khách hoặc các hoạt động dịch vụ khác
Cảng biển có thể có 1 hoặc nhiều bến cảng, bến cảng có thể có 1 hay nhiều cầu càng
- Phân loại:
Theo quy mô cảng biển (tầm quan trọng)
– Loại I đặc biệt quan trọng có quy mô lớn phục vụ trong phát triển kinh tế xã hội của cả nước
- Loại II quan trọng có quy mô vừa phục vụ phát triển kinh tế xã hội của vùng hoặc liên vùng
- Loại III quy mô bé, phục vụ cho địa phương hoặc doanh nghiệp
Theo mục đích sử dụng – Cảng buôn ( thương mại)
- Cảng cá
- Cảng
- Cảng trú ẩn
Theo công dụng : - Cảng tổng hợp
- Cảng chuyên dụng
- Cảng quốc tế
- Cảng nội địa
- Hình thức kinh doanh khai thác cảng biển:
a, Kinh doanh theo hình thức sử dụng chung:
- Tất cả kết cấu hạ tầng và trang thiết bị tại cảng đều do Nhà nước đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác và giao phó cho đơn vị trực tiếp khai thác Lợi nhuận tăng do cảng tạo ra được do Nhà nước hưởng ( thông qua hình thức trích nộp khấu hao và thuế vốn )
- Dạng hoạt động này thựuc hiện thao nguyên tắc, đến trước phục vụ trước (FCFS) Việc bố trí tàu vào bến được tiến hành một cách ngẫu nhiên
- Các loại phí và lệ phí cảng được thanh toán theo giá quy định và theo thời gian thực tế tàu phục vụ tại cầu cảng
b, Kinh doanh cho thuê kết cấu hạ tầng cảng:
- Nhà nước đầu tư toàn bộ kết cấu hạ tầng và cho các Công ty xếp dỡ thuê để khai thác
- Các công ty có thể đầu tư thêm thiết bị, nhưng khi hết hạn hợp đồng thuê, Công ty xếp dỡ phải di chuyển các thiết bị đó ra khỏi cảng
- Hình thức khai thác này thường được áp dụng cho các hãng tàu (liner) có ưu đãi Khi tàu của hãng đó đến cảng, tàu được ưu tiên cập bến để tiến hành làm hàng ở bát cứ thời điểm nào Khi không có tàu của hãng đó đến cảng, cảng có thể sự dụng bến vào mục đích khác
c, Kinh doanh cho thuê đất sử dụng cảng:
- Nhà nước giữ quyền sở hữu đất đai, các công ty thuê đất trong thời gian dài để đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng, thiết bị khai thác theo định hướng của cảng
- Các hãng tàu được độc quyền sử dụng bến đã thuê, cho dù không có tàu của hãng đến cảng
- Người thuê được toàn quyền đầu tư và điều hành bến theo mục đích của mình
- Hình thức này sẽ giảm thời gian đỗ bến của tàu và những rủi ro có liên quan đến giao nhận hàng hóa
3.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật của hệ thống vận tải biển
a, Đường biển
- Các tuyến đường biển hầu hết là các tuyến đường tự nhiên do đó không đòi hỏi đầu tư nhiều về vốn, nguyên vật liệu, sức lao động
Trang 8- Khả năng thông qua của đường biển lớn, không bị hạn chế như các phương thức vận tải khác ( cùng 1 lúc tuyến đường biển có thể tổ chức chạy nhiều tàu cùng một thời điểm cho cả
2 chiều với nhiều cỡ tàu khác nhau)
b, Cảng biển
- Cảng biển là cơ sở vật chất kỹ thuật quan trọng của hệ thống vận tải đường biển, được coi
là đầu mối liên kết các loại hình vận tải khác
- Cảng biển có nhiều loại nhưng xét về phương diện kinh tế dựa vào quy mô và hiệu suất của cảng biển, người ta làm 2 loại:
+ Cảng tổng hợp: là loại cảng phục vụ xếp dỡ cho mọi loại hàng hóa khác, là những cảng có quy mô lớn, năng suất bình quân thấp, thời gian tàu đỗ tại cảng dài
+ Cảng chuyên dụng: là loại cảng có trang bị kỹ thuật phục vụ chủ yếu cho việc xếp dỡ một loại hàng xác định hoặc một nhóm hàng xác định Ví dụ: dầu, than, quặng … có năng suất cao, thời gian tàu đỗ tại cảng ngắn
c, Hệ thống kho bãi và trang thiết bị của cảng
- Hệ thống kho bãi và trang thiết bị của cảng để phục vụ việc giải phóng tàu nhanh đáp ứng nhu cầu lưu kho bãi của chủ hàng Do vậy yêu cầu các cảng phải có hệ thống kho bãi phù hợp với luồng hàng qua cảng
- Kho bãi của cảng có nhiều loại bao gồm các kho kín, kho bán lộ thiên, các bãi bảo quản hàng ngoài trời
- Trang thiết bị xếp dỡ của cảng phụ thuộc vào loại cảng chủ yếu bao gồm các loại cần cẩu,
xe nâng hàng, băng chuyền hàng
d, Hệ thống giao thông vận tải
- Hệ thống giao thông vận tải để đảm bảo cho tàu hoạt động an toàn cần có sự hỗ trợ của cơ
sở vật chất kỹ thuật thuộc hệ thống giao thông hàng hải bao gồm kênh dẫn tàu, luồng ra vào cảng, khu chuyển tải, hệ thống thông tin liên lạc và chỉ dẫn hàng hải
e, Đội tàu biển
- Đội tàu biển là tư liejeu sản xuất chủ yếu để tạo ra sản phẩm của vận tải biển tùy thuộc vào tính năng công dụng và kích cỡ mà đội tàu được chia làm nhiều loại, các tàu cỡ lớn sẽ có giá thành thấp hơn so với các tàu cỡ nhỏ cùng loại Các tàu chuyên môn hóa hẹp sẽ có năng suất cao hơn nhiều so với các tàu tổng hợp cùng cỡ
- Quy mô đội tàu biển quốc gia là một trong những tiêu thức đánh giá kahr năng cạnh tranh của mỗi quốc gia trên thị trường quốc tế đồng thời phản ánh tiềm năng của mỗi quốc gia đó
g, Các cơ sở cung cấp dịch vụ kỹ thuật cho tàu (nhà máy đóng tàu, xưởng sửa chữa tàu)
- Các nhà máy đóng mới là những cơ sở quan trọng tạo ra năng lực của vận tải biển, là một trong các nhân tố làm thay đổi giá cả thị trường vận tải biển, đồng thời cũng là nhân tố có ý nghĩa quyết định đến mức độ hiện đại hóa của đội tàu biển
- Tùy theo quy mô và tính chất các nhà máy đóng tàu được phân bố ở nhiều nơi nhằm phục
vụ việc sửa chữa các hư hỏng của tàu
-Hợp đồng cho thuê kinh doanh cảng biển
Hợp đồng cho thuê ngắn hạn
Ngườ thuê chỉ được sử dụng các thiết bị hiện có của cảng với giá thuê 2 bên thỏa thuận với thời gian nhất định
Ưu điểm:
Trang 9Tạo ra sự cạnh tranh trong cảng trong khi nhà nước vẫn nắm quyền sở hữu và có thể chấm dứt hợp đồng thuê bất kỳ lúc nào
Nhà nước có nguồn thu ổn định, không phụ thuộc vào lượng hàng đến cảng tăng hay giảm Nhược điểm:
Ngươi thuê không được đầu tư thiết bị thích hợp, chỉ sử dụng những thiết bị hiện có
Khi lượng hàng đến cảng tăng sẽ gây khó khăn cho người thuê
Hợp đồng cho thuê dài hạn
Nhà nước giữ quyền sở hữu đất đai và xây dựng các công trình hạ tầng quan trọng như: Các kết cấu hạ tầng ngoài cảng và các kết cấu hạ tầng trong cảng
Người thuê được quyền sử dụng, đầu tư các hoạt động hạ tầng khác để thu lợi nhuận
Khi chấm dứt hợp đồng, người thuê có thể chuyển tài sản đi hoặc chuyển giao giá trị tài sản còn lại cho cảng theo giá thị trường hoặc theo giá thỏa thuận vào thời điểm chuyển giao
Ưu điểm:
Phát huy tính năng động và sáng tạo cho người thuê
HUy động được mọi nguồn lực của xã hội
Nhược điểm:
Có thể xuất hiện tình trạng đầu tư quá mức khi mà việc dự báo không chính xác
C, các phương pháp định giá thuê
*Giá thuê cố định
Là một mức giá cố định được thanh toán đều đặn theo từng kỳ trong suốt thơi gian thuê mà không phụ thuộc vào lượng hàng hóa đến cảng nhiều hay ít
Ưu điểm
Tạo ra cho cảng một nguồn thu nhập ổn định trong năm
Khuyến khích người thuê tìm mọi biện pháp để thu hút hàng đến với cảng để tăng lợi nhuận Nhược điểm:
Cản bị thất thu khi lượng hàng đến càng tăng cao, nhất là khi chu kỳ của vận tải biển phục hồi và hưng thịnh
Người thuê sẽ gặp nhiều khó khăn khi lượng hàng đến cảng giảm sút và dẫn tới nguy cơ phá sản
Giá thuê linh hoạt:
Tiền thuê bến được xác định trong một khoảng từ giá tối thiểu đến giá tối đa và có liên quan đến khối lượng hàng đến cảng hoặc doanh thu trong năm
Ưu điểm:
Cảng có nguồn thu ổng định cả khi lượng hàng hóa tăng
Người thuê tìm cách thu hút hàng đến cảng để giảm đơn giá thuê cho một đơn vị hàng hóa qua cảng, từ đó tăng them lợi nhuận cho mình
Nhược điểm:
Khó dự báo chính xác lượng hàng qua cảng để định giá thuê
Quan điểm, chiến lược phát triển Kinh tế biển của Việt Nam
Chủ trương, quan điểm phát triển kinh tế biển của Việt Nam
Nghị quyết 03-NQ/TW ngày 6/5/1993 của BCT đề ra một số nhiệm vụ phát triển kinh tế biển trong những năm trước mắt, trong đó khẳng định rằng, phải đẩy mạnh phát triển Kinh
tế biển đi đôi với tăng cường khả năng bảo vệ chủ quyền và lợi ích quốc gia Song song với
Trang 10nhiệm vụ đó là bảo vệ TN và MT sinh thái biển, phấn đấu trở thành một nước mạnh về biển vào năm 2020
Sau Nghị quyết này, Thủ tương Chính phủ đã có các chỉ thị triển khai thực hiện như Chỉ thị
399 ngày 5/8/1993 về một số nhiệm vụ phát triển kinh tế biển trong những năm trước mắt
và Chỉ thị 171/TTg năm 1995 triển khai Nghị quyết 03-NQ/TW
Ngày 22/7/1997, BCT ban hành Chỉ thị số 20-CT/TW về đẩy mạnh phát triển kinh tế biển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đưa ra một số quan điểm trong phát triển kinh tế biển Thi hành chỉ thị này, một loạt chiến lược phát triển các hoạt động kinh tế biển đã được thông qua như: Chiến lược phát triển thủy sản 2010; Chiến lược phát triển du lịch 2010;… Bước sang thế kỷ 21, Đại hội Đảng làm thứ IX (2001) khẳng định mục tiêu: “ Xây dựng chiến lược phát triển kinh tế biển và hải đảo, phát huy thế mạnh đặc thù của hơn 1 triệu km2 thềm lục địa Tăng cường điều tra cơ bản là cơ sở cho các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế biển,…Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tê với bảo vệ an ninh trên biển” Những nội dung nêu trên tiếp tục được khẳng định tại Đại hội Đảng lần thứ X (2006)
Chiến lược phát triển kinh tế biển của Việt Nam
Để tiếp tục phát huy các tiềm năng của biển trong thế kỷ XXI, Hội nghị lần thứ tư BCHTW Đảng ( khóa X) đã thông quan Nghị quyết số 09-NQ/TW ngày 9/2/2007 “Về chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020”, trong đó nhấn mạnh “Thế kỷ XXI được thế giới xem là thế
kỷ của đại dương” Nghị quyết đã xác định các quan điểm chỉ đạo về định hướng chiến lược biển VN đến năm 2020
Mục tiêu tổng quát là đến năm 2020, phấn đấu đưa nước ta trờ thành quốc gia mạnh về biển, làm giàu từ biển, bảo đảm vững chắc chủ quyền, quyền chủ quyền quốc gia trên biển, đảo, góp phần quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, làm cho đất nước giàu mạnh
Mục tiêu cụ thể là xây dựng và phát triển toàn diện các lĩnh vực kinh tế, xã hội, khoa học – công nghệ, tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh; phấn đấu đến năm 2020, kinh tế trên biển và ven biển đóng góp khoảng 53-55% tổng GDP của cả nước Giải quyết tốt các vấn đề
xã hội, cải thiện một bước đáng kể đời sống nhân dân vùng biển và ven biển; có thu nhập bình quân đầu người cao gâp 2 lần so với thu nhập bình quân chung của cả nước Cùng với xây dựng một số thương cảng quốc tế có tầm cỡ khu vực, hình thành một số tập đoàn kinh
tế mạnh, sẽ xây dựng một số khu kinh tế mạnh ở ven biển; xây dựng cơ quan quản lý tổng hợp thống nhất về biển có hiệu lực, hiệu quả, mở rộng hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực về biển
Nghị quyết cũng đã xác định rất đúng và cụ thể về phát triển kinh tế biển đến năm 2020 trên lĩnh vực kinh tế-xã hội; chiến lược quốc phòng an ninh đối ngoại; phát triển khoa học công nghệ biển; xây dựng kết cấu hạ tầng biển
Chiến lược kinh tế biển của Trung Quốc
Chiến lược phát triển kinh tế biển của Trung Quốc được chia theo 3 hướng:
Đối với trong nước:
Trung Quốc tăng cường tuyên truyền và giáo dục ý trí phát triển kinh tế biển Trung Quốc còn tích cực hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý để củng cố cơ sở pháp lý về chủ quyền trên các vùng biển có tranh chấp (biển Đông và biển Hoa Đông) Bên cạnh đó CP TQ còn chỉ đạo các ngành, các cấp, các địa phương tăng cường công tác quy hoạch quản lý khai thác biển đảo, đặc biệt là biển Đông và biển Hoa Đông
Đối với khu vực:
Trung Quốc đẩy mạnh phát triển kinh tế vịnh Bắc Bộ mở rộng; thương lượng song phương, ngăn chặn xu thế quốc tế hóa vấn đề biển Đông; tăng cường thể hiện chủ quyên của TQ đối