1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN VIỄN THÁM VÀ GIS

14 1,9K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 150,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Trình bày các thành phần cơ bản của hệ thống viễn thám Nguồn năng lượng (A): nguồn năng lượng chủ yếu là bức xạ mặt trời. Những tia phát xạ và khí quyển (B): bức xạ điện từ từ nguồn phát tới đối tượng nghiên cứu sẽ phải tương tác qua lại với khí quyển nơi nó đi qua. Sự tương tác với đối tượng (C): sau khi truyền qua khí quyển đến đối tượng, năng lượng sẽ tương tác với đối tượng tùy thuộc vào đặc điểm của đối tượng và sóng điện từ. Sự tương tác này có thể là sự truyền qua, sự hấp thụ hay bị phản xạ trở lại khí quyển. Thu nhận năng lượng bằng bộ cảm biến (D): sau khi năng lượng được phát ra hoặc bị phản xạ từ đối tượng, cần có bộ cảm biến để tập hợp lại và thu nhận sóng điện từ. Năng lượng điện từ được truyền về bộ cảm biến sẽ mang thông tin của đối tượng. Sự truyền tải, thu nhận và xử lý (E): năng lượng được thu nhận bởi bộ cảm cần được truyền tải (thường dưới dạng điện từ) đến một trạm thu nhận dữ liệu để xử lý sang dạng ảnh. Ảnh này là dữ liệu thô. Phân loại và phân tích ảnh (F): ảnh thô sẽ được xử lý để có thể xử dụng trong các mục đích khác nhau. Để nhận biết được các đối tượng trên ảnh cần phải giải đoán chúng. Ảnh được phân loại bằng việc kết hợp các phương pháp khác nhau (phân loại bằng mắt, phân loại thực địa, phân loại tự động…) Ứng dụng (G): được thực hiện khi ứng dụng thông tin thu nhận được trong quá trình xử lý ảnh vào các lĩnh vực, bài toán cụ thể.

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN VIỄN THÁM VÀ GIS Câu 1: Trình bày các thành phần cơ bản của hệ thống viễn thám

- Nguồn năng lượng (A): nguồn năng lượng chủ yếu là bức xạ mặt trời.

- Những tia phát xạ và khí quyển (B): bức xạ điện từ từ nguồn phát tới đối tượng nghiên

cứu sẽ phải tương tác qua lại với khí quyển nơi nó đi qua

- Sự tương tác với đối tượng (C): sau khi truyền qua khí quyển đến đối tượng, năng

lượng sẽ tương tác với đối tượng tùy thuộc vào đặc điểm của đối tượng và sóng điện từ

Sự tương tác này có thể là sự truyền qua, sự hấp thụ hay bị phản xạ trở lại khí quyển

- Thu nhận năng lượng bằng bộ cảm biến (D): sau khi năng lượng được phát ra hoặc bị

phản xạ từ đối tượng, cần có bộ cảm biến để tập hợp lại và thu nhận sóng điện từ Năng lượng điện từ được truyền về bộ cảm biến sẽ mang thông tin của đối tượng

- Sự truyền tải, thu nhận và xử lý (E): năng lượng được thu nhận bởi bộ cảm cần được

truyền tải (thường dưới dạng điện từ) đến một trạm thu nhận dữ liệu để xử lý sang dạng ảnh Ảnh này là dữ liệu thô

- Phân loại và phân tích ảnh (F): ảnh thô sẽ được xử lý để có thể xử dụng trong các mục

đích khác nhau Để nhận biết được các đối tượng trên ảnh cần phải giải đoán chúng Ảnh được phân loại bằng việc kết hợp các phương pháp khác nhau (phân loại bằng mắt, phân loại thực địa, phân loại tự động…)

- Ứng dụng (G): được thực hiện khi ứng dụng thông tin thu nhận được trong quá trình xử

lý ảnh vào các lĩnh vực, bài toán cụ thể

Câu 2: Trình bày phân loại viễn thám

- Phân loại theo vật mang:

• Vệ tinh địa tĩnh: độ cao bay: 36,000 km, quan sát từ một điểm cố định và có quỹ đạo nằm trong mặt phẳng xích đạo Ví dụ: GMS, GOES, INSAT, METEOSAT

• Vệ tinh tài nguyên: độ cao bay: 500 – 1,000 km, quan sát đều theo chu kỳ, có quỹ đạo ellip đồng bộ mặt trời Ví dụ: LANDSAT, SPOT, MOS

• Các vật mang quỹ đạo thấp: quan sát không đều, theo từng cuộc thí nghiệm Quỹ đạo đồng bộ mặt trời Ví dụ: tàu vũ trụ con thoi (Độ cao: 240 – 350 km), khinh khí cầu (Độ cao: 100 m – 100 km)

• Các vật mang tầng máy bay: Độ cao bay: < 12 km, nghiên cứu nhiều đối tượng khác nhau Có quỹ đạo đồng bộ mặt trời Ví dụ: phản lực tầng cao (10 – 12 km), máy bay (0.5 – 8 km), trực thăng (0.1 – 2 km), máy bay không người lái (< 0.5 km)

• Các vật mang tầng thấp: Độ cao bay: < 30 m, dùng để quan sát khu vực nhỏ hoặc chụp

Trang 2

• Viễn thám bị động : sử dụng năng lượng mặt trời hoặc năng lượng do vật thể bức xạ (ở điều kiện nhiệt độ thường, các vật thể tự phát ra bức xạ hồng ngoại )

• Viễn thám chủ động : thiết bị thu nhận phát ra từ nguồn năng lượng tới vật thể rồi thu nhận tín hiệu phản xạ lại

- Phân loại theo vùng bước sóng sử dụng:

• Viễn thám trong dải sóng nhìn thấy và hồng ngoại phản xạ: nguồn năng lượng sử dụng là bức xạ mặt trời, ảnh viễn thám nhận được dựa vào sự đo lường năng lượng vùng ánh sáng nhìn thấy và hồng ngoại được phản xạ từ vật thể và bề mặt trái đất Ảnh thu được bởi kỹ thuật viễn thám này được gọi là ảnh quang học

• Viễn thám hồng ngoại nhiệt: nguồn năng lượng sử dụng là bức xạ nhiệt do chính vật thể sản sinh ra Ảnh thu được bởi kỹ thuật viễn thám này gọi là ảnh nhiệt

• Viễn thám siêu cao tần: trong viễn thám siêu cao tần 2 kỹ thuật chủ động và bị động đều được áp dụng Viễn thám bị động thu lại sóng vô tuyến cao tần với bước sóng lớn hơn 1mm mà được bức xạ tự nhiên hoặc phản xạ từ một số đối tượng Vì có bước sóng dài nên năng lượng thu nhận được của kỹ thuật viễn thám siêu cao tần bị động thấp hơn viễn thám trong dải sóng nhìn thấy Đối với viễn thám siêu cao tần chủ động (Radar), vệ tinh cung cấp năng lượng riêng và phát trực tiếp đến các vật thể, rồi thu lại năng lượng do sóng phản xạ lại từ các vật thể Cường độ năng lượng phản xạ được đo lường để phân biệt giữa các đối tượng với nhau Ảnh thu được từ kỹ thuật viễn thám này gọi là ảnh radar

- Phân loại theo đặc điểm quỹ đạo:

• Vệ tinh địa tĩnh: là vệ tinh có tốc độ góc quay bằng tốc độ góc quay của trái đất, nghĩa

là vị trí tương đối của vệ tinh so với trái đất là đứng yên

• Vệ tinh quỹ đạo cực (hay gần cực): là vệ tinh có mặt phẳng quỹ đạo vuông góc hoặc gần vuông góc so với mặt phẳng xích đạo của trái đất Tốc độ quay của vệ tinh khác với tốc độ quay của trái đất và được thiết kế riêng sao cho thời gian thu ảnh trên mỗi vùng lãnh thổ trên mặt đất là cùng giờ địa phương và thời gian lặp lại là cố định đối với một về tinh

Câu 3: Trình bày các dạng tương tác năng lượng của bức xạ điện từ đối với đối tượng

tự nhiên.

- Sóng điện từ chiếu tới mặt đất, năng lượng của nó sẽ tác động lên bề mặt vật thể xảy ra các hiện tượng: phản xạ năng lượng, hấp thụ năng lượng và thấu quang năng lượng Năng lượng bức xạ sẽ chuyển đổi thành 3 dạng năng lượng khác nhau Quá trình trên được mô

tả theo công thức:

E0=Eρ+Eα +E

Trong đó: E0 – năng lượng ban đầu của bức xạ khi chiếu xuống;

ρ

E - năng lượng phản xạ;

Trang 3

E - năng lượng hấp thụ;

E - năng lượng truyền quang

- Độ hấp thụ năng lượng điện từ được tính là tỉ số giữa năng lượng phát xạ bị hấp thụ và năng lượng tới:

E0

Eα

- Độ phản xạ năng lượng điện từ là tỉ số giữa năng lượng phản xạ và năng lượng tới:

E0

Eρ

ρ =

- Độ truyền năng lượng điện từ hay độ thấu quang: τ = năng lượng thấu quang/ năng

lượng tới.

- Năng lượng bức xạ điện từ chiếu tới đối tượng được phản xạ không những phụ thuộc vào

bề mặt đối tượng mà còn phụ thuộc vào bước sóng Tại các bước sóng khác nhau sẽ nhận được khả năng phản xạ phổ khác nhau Sự phụ thuộc của năng lượng phản xạ bức xạ điện

từ vào bước sóng của một số đối tượng tự nhiên

Câu 4: Vẽ đồ thị và trình bày đặc trưng phản xạ phổ của nước

- Khả năng phản xạ phổ của nước thay đổi theo bước sóng của bức xạ chiếu tới và thành phần vật chất có trong nước Ngoài ra, khả năng phản xạ phổ của nước còn phụ thuộc vào

bề mặt nước và trạng thái của nước

- Đối với đường bờ nước, ở đài sóng hồng ngoại và cận hồng ngoại có thể phân biệt một cách rõ ràng Nước có khả năng hấp thụ rất mạnh năng lượng ở bước sóng cận hồng ngoại và hồng ngoại, do đó năng lượng phản xạ sẽ rất ít Ở dải sóng dài, khả năng phản

xạ phổ của nước khá nhỏ nên có thể sử dụng các kênh ở dải sóng ngoài để xác định ranh giới nước – đất liền

- Trong nước có chứa nhiều thành phần hữu cơ và vô cơ nên khả năng phản xạ phổ của nước phụ thuộc vào thành phần và trạng thái của nước Nước đục có khả năng phản xạ phổ cao hơn nước trong, nhất là ở dải sóng dài

Trang 4

- Độ thấu quang của nước phụ thuộc vào độ đục/ trong Nước biển, nước ngọt, nước cất đều có chung đặc tính thấu quang, tuy nhiên với nước đục, độ thấu quang giảm rõ rệt, và với bước sóng càng dài thì độ thấu quang càng lớn

Câu 5: Vẽ sơ đồ và trình bày đặc trưng phản xạ phổ của thổ nhưỡng

Đặc tính phổ của một số loại đất

- Đặc trưng phản xạ chung nhất của thổ nhưỡng là khả năng phản xạ phổ tăng theo độ dài bước sóng, đặc biệt là bước sóng cận hồng ngoại và hồng ngoại nhiệt Ở dải sóng điện từ này, chỉ có năng lượng hấp thụ và năng lượng phản xạ mà không có năng lượng thấu

quang Với các loại đất có thành phần cấu tạo các chất hữu cơ và vô cơ khác nhau, khả

năng phản xạ phổ sẽ khác nhau Tùy thuộc vào thành phần hợp chất có trong đất mà biên

độ của đồ thị phản xạ phổ sẽ khác nhau

- Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng phản xạ phổ của thổ nhưỡng: cấu trúc bề mặt của đất, độ ẩm của đất, hợp chất hữu cơ, vô cơ có trong đất

- Khả năng phản xạ phổ của thổ nhưỡng phụ thuộc vào độ ẩm của đất Khi độ ẩm tăng, khả năng phản xạ sẽ bị giảm

- Hợp chất hữu cơ trong đất cũng ảnh hưởng đến khả năng phản xạ phổ của thổ nhưỡng Nếu hàm lượng chất hữu cơ trong đất thấp hơn, khả năng phản xạ phổ sẽ cao hơn

- Khả năng phản xạ phổ còn phụ thuộc vào hàm lượng oxit sắt trong đất Khả năng phản xạ phổ tăng khi hàm lượng oxit sắt trong đất giảm (đặc biệt là vùng phổ nhìn thấy)

Trang 5

Câu 6: vẽ sơ đồ và trình bày đặc trưng phản xạ phổ của thực vật

- Khả năng phản xạ phổ của thực vật phụ thuộc vào bước sóng điện từ Trong dải sóng điện từ nhìn thấy, các sắc tố của lá cây ảnh hưởng đến đặc tính phản xạ phổ của nó, đặc biệt là hàm lượng chất diệp lục (clorophyl) Trong dải sóng này, thực vật ở trạng thái tươi tốt với hàm lượng diệp lục cao trong lá cây sẽ có khả năng phản xạ phổ cao ở bước sóng xanh lá cây (green), giảm xuống ở vùng sóng đỏ (red) và tăng rất mạnh ở vùng sóng cận hồng ngoại (NIR)

- Khả năng phản xạ phổ của lá cây ở vùng sóng ngắn và vùng ánh sang đỏ thấp Hai vùng suy giảm khả năng phản xạ phổ này tương ứng với hai dải sóng bị chất diệp lục (clorophyl) hấp thụ Ở vùng sóng này, chất diệp lục hấp thụ phần lớn năng lượng chiếu tới, do vậy khả năng phản xạ phổ của lá cây không lớn Ở bước sóng xanh lá cây (green), khả năng phản xạ phổ của lá cây rất cao, do đó lá cây ở trạng thái tươi tốt được mắt người cảm nhận ở màu lục (green) Khi lá úa hoặc có bệnh, hàm lượng clorophyl giảm đi, khả năng phản xạ phổ cũng thay đổi, mắt người sẽ cảm nhận lá cây có màu vàng, đỏ Ở vùng sóng hồng ngoại, ảnh hưởng chủ yếu đến khả năng phản xạ phổ của lá cây là hàm lượng nước chứa trong lá

- Thực vật có khả năng hấp thụ năng lượng mạnh nhất ở các bước sóng 1.4µm, 1.9µm, 2.7µm Bước sóng 2.7µm hấp thụ năng lượng mạnh nhất gọi là dải sóng cộng hưởng hấp thụ Khi hàm lượng nước trong lá giảm đi, khả năng phản xạ phổ của lá cây cũng tăng lên đáng kể

Trang 6

Câu 7: Khái niệm vật mang bộ cảm, liệt kê các dạng quỹ đạo cơ bản của vệ tinh viễn thám, cho ví dụ.

- Vật mang là phương tiện dùng để đưa các bộ cảm đến 1 độ cao và vị trí mong muốn sao cho việc thu nhận thông tin tự mất dần đạt hiệu quả cao nhất, đáp ứng cho nhiều mục đích ứng dụng khác nhau VD: máy bạy, khinh khí cầu, tàu con thoi

- Bộ cảm là thiết bị dùng để cảm nhận sóng điện từ phản xạ hay bức xạ từ vật thể

- Các dạng quỹ đạo cơ bản của vệ tinh viễn thám :

+ Quỹ đạo đồng bộ trái đất: là quỹ đạo mà vệ tinh chuyển động cùng 1 vận tốc góc với trái đất, nghĩa là vệ tinh quay 1 vòng trên quỹ đạo mất 24h Vệ tinh chuyển động trên quỹ đạo đồng bộ trái đất và nếu mặt phẳng quỹ đạo có góc nghiêng = 0 gọi là quỹ đạo địa tĩnh Các vệ tinh địa tĩnh có độ cao khoảng 36000km và luôn treo lơ lửng tại một điểm trên không trung (đứng yên so với bề mặt trái đất)

+ Quỹ đạo đồng bộ mặt trời: là quỹ đạo cho phép vệ tinh chuyển động theo hướng Bắc – Nam kết hợp với chuyển động quay của trái đất (T – Đ) sao cho vệ tinh luôn luôn nhìn bề mặt trái đất tại thời điểm có sự chiếu sáng tốt nhất của mặt trời Những vệ tinh chuyển động theo quỹ đạo đồng bộ mặt trời sẽ thu thập thông tin trên vùng nào đó của trái đất theo giờ địa phương nhất định và vị trí của vệ tinh sẽ thay đổi theo điều kiện chiếu sáng của mặt trời trong một năm

* Ví dụ:

- Vệ tinh Landsat: 1,2,3 : + Độ cao bay : 919km

+ Chu kì lặp : 18 ngày + Thời gian bay qua xích đạo : 103267’

+ Góc nghiêng của quỹ đạo : 990 125

- Vệ tinh 4,5,7 : + Độ cao bay 705km

+ Chu kì : 16 ngày

- Vệ tinh Sport : + Độ cao bay : 832km

+ Chu kì lặp : 23 ngày + Góc nghiêng của quỹ đạo : 9807

Câu 8: hãy phân tích sự khác nhau giữa vệ tinh địa tĩnh và vệ tinh quỹ đạo cực Kể tên một số vệ tinh vệ tĩnh và vệ tinh quỹ đạo cực.

- Sự khác nhau:

Vệ tinh quỹ đạo địa tĩnh Vệ tinh quỹ đạo cực

-Giám sát 1 khu vực cố định trên mặt đất

-Không cần đảm bảo điều kiện chiếu sáng

ổn định

-Thường dùng để quan sát khí tượng hoặc

truyền tin

-Giám sát đều theo chu kỳ

-Đảm bảo điều kiện chiếu sáng ổn định

-Thường dùng để giám sát tài nguyên

- Kể tên:

+ Vệ tinh địa tĩnh: GOES-9, GOES-East, Meteosat-6, Feng Yun

Trang 7

+ Vệ tinh cực: SPOT, LANDSAT, MOS

Câu 9: Trình bày các loại độ phân giải của ảnh vệ tinh

- Độ phân giải không gian:

+ Là kích thước nhỏ nhất của một đối tượng mà cảm biến có thể thu nhận được để phân biệt với 1 đối tượng khác liền kề Độ phân giải không gian cũng chính là độ lớn của pixel Ảnh có độ phân giải càng cao thì kích thước của pixel càng nhỏ và kích thước ảnh càng lớn

+ Ví dụ: ảnh vệ tinh LANDSAT 7 ở các kênh blue, green, red có độ phân giải 30 x 30 m, điều đó có nghĩa là trên các kênh ảnh này có thể nhận biết được vật thể có kích thước 30

x 30 m trên mặt đất

+ Dựa vào độ phân giải không gian có thể chia ảnh vệ tinh làm 4 loại:

• Ảnh vệ tinh đô phân giải siêu cao (> 1m)

• Ảnh vệ tinh độ phân giải cao (1 - 10m)

• Ảnh vệ tinh độ phân giải trung bình (10 – 100m)

• Ảnh vệ tinh độ phân giải thấp (> 100m)

- Độ phân giải thời gian:

+ Là thời gian chụp lặp lại tại cùng 1 vị trí của ảnh vệ tinh, cho biết số ngày (giờ) mà hệ thống cảm biến của vệ tinh sẽ quay lại để chụp 1 vị trí nhất định Do vậy, độ phân giải thời gian chỉ liên quan tới quỹ đạo của vệ tinh

+ Ưu điểm: cho phép cung cấp thông tin chính xác hơn và nhận biết sự biến động của khu vực cần nghiên cứu

+ Ví dụ: độ phân giải thời gian của ảnh vệ tinh LANDSAT 7 là 16 ngày, của ảnh vệ tinh MODIS là 0,5 – 1 ngày phụ thuộc vào diện tích vùng chụp, của ảnh vệ tinh IKONOS là

3 ngày,

- Độ phân giải phổ:

+ Là số lượng kênh ảnh của một ảnh số về một vùng, một khu vực nào đó Số lượng kênh ảnh phụ thuộc vào khả năng ghi phổ của bộ cảm Độ phân giải phổ của ảnh càng nhỏ thì

bộ cảm thu ảnh càng có nhiều kênh, tức là khoảng bước sóng giữa các kênh phổ càng nhỏ

+ Ví dụ: ảnh LANDSAT 7 có vùng phổ từ 0.45μm đến 12.5μm , bao gồm 8 kênh phổ, trong đó các kênh ở dải sóng nhìn thấy, cận hồng ngoại, giữa hồng ngoại có độ phân giải không gian 30x30m; kênh hồng ngoại nhiệt có độ phân giải 60x60m; kênh toàn sắc có

độ phân giải 10x10m Ảnh siêu phổ (HyMap, AVIRIS) có thể chứa hàng trăm kênh phổ

Trang 8

- Độ phân giải bức xạ:

Là sự thay đổi nhỏ nhất về độ xám có thể phát hiện được bởi bộ thu Phần lớn dữ liệu ảnh viễn thám hiện nay được lưu trữ ở dạng 8 bit, một số ảnh vệ tinh độ phân giải cao có thể lưu trữ ở dạng 16 bit Ảnh có độ phân giải bức xạ càng cao thì sử dụng càng nhiều bậc để biểu diễn giá trị độ xám của pixel và cho phép phân biệt được những thay đổi nhỏ hơn về

độ xám của các đối tượng

Câu 10: trình bày khuôn dạng dữ liệu ảnh vệ tinh

- Khuôn dạng dữ liệu kiểu BSQ (band sequence): là khuôn dạng trong đó các kênh phổ được

lưu tuần tự từng kênh, ảnh số có bao nhiêu kênh sẽ có bấy nhiêu tệp dữ liệu Ưu điểm là dễ đọc, dễ chọn kênh; thuận tiện khi xuất ảnh; dễ tổ hợp màu cho ảnh

- Khuôn dạng dữ liệu kiểu BIL (band interleave by line): là khuôn dạng trong đó tư liệu

được ghi theo từng hàng Mỗi hàng được ghi tuần tự theo kênh phổ và sau tổ hợp kênh phổ của hàng này thì sẽ chuyển sang hàng khác Tất cả các dữ liệu của các kênh ảnh được lưu trữ vào 1 file chung

- Khuôn dạng dữ liệu kiểu BIP (band interleaved by pixel): là cấu trúc xen pixel trong băng

phổ, ghi nhận dữ liệu theo kiểu pixel 1, line 1, band 1; pixel 1, line 1, band 2 , Các kênh phổ được ghi theo hàng và cột của từng pixel Sau khi kết thúc tổ hợp phổ của pixel này lai chuyển sang tổ hợp phổ của pixel khác Ưu điểm: dễ phân loại tự động các đối tượng, dễ xử

lý ảnh đa biến

Câu 11: Trình bày khái niệm, ưu và nhược điểm của phương pháp phân loại ảnh bằng mắt Liệt kê các dấu hiệu phân loại ảnh bằng mắt.

- Khái niệm: là quá trình sử dụng mắt người cùng với trí tuệ để tách chiết các thông tin từ

tư liệu viễn thám dạng hình ảnh Có thể được trợ giúp bằng một số thiết bị quang học như kính lúp, kính lập thể, kính phóng đại, kính tổ hợp mầu, nhằm nâng cao khả năng phân tích của mắt người

- Ưu điểm:

+ Đơn giản

+ Nhanh chóng

+ Phát huy được trí tụê người sử dụng

- Nhược điểm:

+ Độ chính xác không cao, phụ thuộc khả năng của người phân lọai

+ Không thể xử lý số lượng thông tin lớn

+ Không phát hiện được các đối tượng ngụy trang

 Phương pháp này thường sử dụng trong trường hợp phân loại các đối tượng đơn giản (cây cối, nhà cửa, sông hồ) và hiệu quả với ảnh độ phân giải không gian cao

- Các dấu hiệu phân lọai ảnh bằng mắt:

Trang 9

+ Kích thước: kích thước của đối tượng tùy thuộc vào tỷ lệ ảnh, kích thước có thể được xác định nếu lấy kích thước đo được trên ảnh nhân với nghịch đảo tỷ lệ của ảnh

+ Hình dạng: hình dạng đặc trưng cho mỗi đối tượng khi nhìn từ trên cao xuống được coi

là dấu hiệu giải đoán ảnh quan trọng

+ Bóng râm: khi nguồn phát năng lượng không nằm ngay trên đỉnh đầu hoặc trong trường hợp chụp ảnh xiên sẽ xuất hiện bóng của đối tượng

+ Độ đậm nhạt - độ sáng: là tổng hợp năng lượng phản xạ bởi bề mặt của đối tượng

+ Màu sắc: là yếu tố rất thuận lợi trong việc xác định chi tiết các đối tượng

+ Cấu trúc: là tần số lặp lại của sự thay đổi cấu rrúc tone ảnh cho một khu vực cụ thể trên ảnh quang học

+ Hình mẫu: liên quan đến việc sắp xếp các đối tượng về mặt không gian và mắt người giải đoán có thể phân biệt được

+ Mối liên quan: sự phối hợp tất cả các yếu tố giải đoán, môi trường xung quanh hoặc mối liên quan của đối tượng nghiên cứu với các đối tượng khác sẽ cung cấp một thông tin giải đoán quan trọng để xác định chính xác đối tượng

+ Khóa giải đoán ảnh: là chuẩn giải đón cho đối tượng nhất định bao gồm tập hợp các yếu

tố và dấu hiệu do người giải đoán thíêt lập, nhằm trợ giúp cho công tác giải đoán nhanh

và đạt kết quả chính xác thóng nhất cho các đối tượng từ nhiều người khác nhau

Câu 12: Khoá giải đoán là gì? Mục đích, yêu cầu khi thành lập khoá giải đoán phục vụ cho công tác giải đoán ảnh vệ tinh.

- Khóa giải đoán là sự sắp xếp của các yếu tố ảnh, các đặc điểm chi tiết của đối tượng tạo thành một tổng thể, từ đó người giải đoán có thể phân vùng, kiểm chứng và khẳng định

để nhận dạng các đối tượng hoặc nhóm đối tượng

- Mục đích: nhằm trợ giúp công tác giải đoán nhanh và đạt kết quả chính xác thống nhất cho các đối tượng từ nhiều người khác nhau

- Yêu cầu: khóa giải đoán được thành lập dựa trên những vùng nghiên cứu thử nghiệm đã được điều tra kĩ lưỡng

Câu 13: trình bày khái niệm và thành phần cơ bản của hệ thống thông tin địa lý

• Khái niệm: GIS là một hệ thống nhằm thu thập, lưu trữ, truy vấn, tích hợp, thao tác, phân tích và hiển thị dữ liệu không gian

• Thành phần:

- Phần cứng:

+ Phần cứng của hệ thống GIS là hệ thống máy tính và các thiết bị ngoại vi cho cài đặt và vận hành phần mềm GIS

+ Phần cứng bao gồm: máy vi tính (computer), máy in (printer), bàn số hoá (digitizer), thiết bị quét (scanner), các phương tiện lưu trữ số liệu (như CD, DVD, ổ di động USB)

Trang 10

mềm ứng dụng Hệ thống phần mềm thuộc nhóm hệ điều hành như Microsoft Windows, Linux, Mac OS X Các phần mềm ứng dụng là các phần mềm GIS và các phần mềm hệ quản trị cơ sở dữ liệu

+ Một số hệ thống GIS đang được sử dụng phổ biến trên thế giới:

• Phần mềm ArcGIS

• Phần mềm IDRISI

• Phần mềm Mapinfo

• Các phần mềm GIS miễn phí: ILWIS, Quantum GIS, GRASS

- Dữ liệu:

+ Dữ liệu có thể coi là thành phần quan trọng nhất trong một hệ GIS Dữ liệu được sử dụng trong GIS không chỉ là số liệu địa lý riêng lẽ mà còn phải được thiết kế trong một

cơ sở dữ liệu

+ Dữ liệu GIS có thể ở dạng dữ liệu Vector, Raster và bảng thuộc tính Dữ liệu thuộc tính được trình bày dưới dạng các ký tự, số, hoặc ký hiệu để mô tả các thuộc tính của các thông tin thuộc tính về các đối tượng địa lý Hệ GIS sẽ kết hợp dữ liệu không gian với các nguồn dữ liệu khác, thậm chí có thể sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu để tổ chức lưu giữ và quản lý dữ liệu

- Chuyên gia (Người sử dụng):

+ Đây là một trong những hợp phần quan trọng của công nghệ GIS, đòi hỏi những chuyên viên hướng dẫn sử dụng hệ thống để thực hiện các chức năng phân tích và xử lý các số liệu

+ Các chuyên viên phải thông thạo về việc lựa chọn các công cụ GIS để sử dụng, có kiến thức về các số liệu đang được sử dụng và thông hiểu các tiến trình đang và sẽ thực hiện

- Phương pháp:

+ Gồm toàn bộ các thủ tục và thuật toán liên quan đến nhập, biên tập, chuyển đổi dữ liệu, truy vấn và phân tích dữ liệu

+ Các chức năng phân tích có thể nhóm thành:

• Nhóm thuật toán phân tích không gian: gồm phân tích dữ liệu Vector và Raster

• Nhóm các thuật toán và thủ tục phân tích dữ liệu thuộc tính

• Nhóm các thuật toán và thủ tục phân tích kết hợp cả dữ liệu không gian và thuộc tính

Câu 14: Trình bày khái niệm và chức năng cơ bản của hệ thống thông tin địa lý

- Khái niệm: GIS là một hệ thống nhằm thu thập, lưu trữ, truy vấn, tích hợp, thao tác, phân tích và hiển thị dữ liệu không gian

Ngày đăng: 21/06/2016, 17:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w