1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI Môn học: Cơ sở GIS Và viễn thám

23 1,3K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 88,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Khái niệm và nguyên lý hoạt động của hệ thống viễn thám (sử dụng sơ đồ gồm 7 yếu tố). 1, Khái niệm: Viễn thám là một ngành khoa học có lịch sử phát triển lâu đời. Sự phát triển của khoa học viễn thám bắt đầu từ mục đích quân sự khi nghiên cứu các ảnh chụp sử dụng phim và giấy ảnh từ khinh khí cầu, máy bay. Ngày nay, cùng sự phát triển của khoa học kỹ thuật, viễn thám được ứng dụng trong nhiều ngành khoa học khác nhau như quân sự, địa chất, địa lý, môi trường, khí tượng, thủy văn, nông nghiệp, lâm nghiệp,... Định nghĩa: “Viễn thám là khoa học nghiên cứu các thực thể, hiện tượng trên trái đất từ xa mà không cần tiếp xúc trực tiếp vào nó”. 2, Nguyên lý hoạt động của hệ thống viễn thám: Trong viễn thám, nguyên tắc hoạt động của nó liên quan giữa sóng điện từ từ nguồn phát và vật thể quan tâm 1. Nguồn phát năng lượng (A) yêu cầu đầu tiên cho viễn thám là có nguồn năng lượng phát xạ để cung cấp năng lượng điện từ tới đối tượng quan tâm. 2. Sóng điện từ và khí quyển (B) khi năng lượng truyền từ nguồn phát đến đối tượng, nó sẽ đi vào và tương tác với khí quyển mà nó đi qua. Sự tương tác này có thể xảy ra lần thứ 2 khi năng lượng truyền từ đối tượng tới bộ cảm biến. 3. Sự tương tác với ñối tượng (C) một khi năng lượng gặp đối tượng sau khi xuyên qua khí quyển, nó tương tác với đối tượng. Phụ thuộc vào đặc tính của đối tượng và sóng điện từ mà năng lượng phản xạ hay bức xạ của đối tượng có sự khác nhau. 4. Việc ghi năng lượng của bộ cảm biến (D) sau khi năng lượng bị tán xạ hoặc phát xạ từ đối tượng, một bộ cảm biến để thu nhận và ghi lại sóng điện từ. 5. Sự truyền tải, nhận và xử lý (E) năng lượng được ghi nhận bởi bộ cảm biến phải được truyền tải đến một trạm thu nhận và xử lý. Năng lượng được truyền đi thường ở dạng điện. Trạm thu nhận sẽ xử lý năng lượng này để tạo ra ảnh dưới dạng hardcopy hoặc là số. 6. Sự giải đoán và phân tích (F) ảnh được xử lý ở trạm thu nhận sẽ được giải đoán trực quan hoặc được phân loại bằng máy để tách thông tin về đối tượng. 7. Ứng dụng (G) đây là thành phần cuối cùng trong quy trình xử lý của công nghệ viễn thám. Thông tin sau khi được tách ra từ ảnh có thể ñược ứng dụng ñể hiểu tốt hơn về đối tượng, khám phá một vài thông tin mới hoặc hỗ trợ cho việc giải quyết một vấn đề cụ thể.

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI

Môn học: Cơ sở GIS Và viễn thám

Câu 1: Khái niệm và nguyên lý hoạt động của hệ thống viễn thám (sử dụng sơ

đồ gồm 7 yếu tố).

1, Khái niệm:

Viễn thám là một ngành khoa học có lịch sử phát triển lâu đời Sự phát triển của

khoa học viễn thám bắt đầu từ mục đích quân sự khi nghiên cứu các ảnh chụp sử dụngphim và giấy ảnh từ khinh khí cầu, máy bay Ngày nay, cùng sự phát triển của khoa họckỹ thuật, viễn thám được ứng dụng trong nhiều ngành khoa học khác nhau như quân sự,địa chất, địa lý, môi trường, khí tượng, thủy văn, nông nghiệp, lâm nghiệp,

Định nghĩa:

“Viễn thám là khoa học nghiên cứu các thực thể, hiện tượng trên trái đất từ xa mà không cần tiếp xúc trực tiếp vào nó”.

2, Nguyên lý hoạt động của hệ thống viễn thám:

Trong viễn thám, nguyên tắc hoạt động của nó liên quan giữa sóng điện từ từ nguồn phát và vật thể quan tâm

1 Nguồn phát năng lượng (A) - yêu cầu đầu tiên cho viễn thám là có nguồn năng lượng

phát xạ để cung cấp năng lượng điện từ tới đối tượng quan tâm

Trang 2

2 Sóng điện từ và khí quyển (B) - khi năng lượng truyền từ nguồn phát đến đối tượng, nó

sẽ đi vào và tương tác với khí quyển mà nó đi qua Sự tương tác này có thể xảy ra lần thứ

2 khi năng lượng truyền từ đối tượng tới bộ cảm biến

3 Sự tương tác với ñối tượng (C) - một khi năng lượng gặp đối tượng sau khi xuyên qua

khí quyển, nó tương tác với đối tượng Phụ thuộc vào đặc tính của đối tượng và sóng điệntừ mà năng lượng phản xạ hay bức xạ của đối tượng có sự khác nhau

4 Việc ghi năng lượng của bộ cảm biến (D) - sau khi năng lượng bị tán xạ hoặc phát xạ

từ đối tượng, một bộ cảm biến để thu nhận và ghi lại sóng điện từ

5 Sự truyền tải, nhận và xử lý (E) - năng lượng được ghi nhận bởi bộ cảm biến phải được

truyền tải đến một trạm thu nhận và xử lý Năng lượng được truyền đi thường ở dạng điện Trạm thu nhận sẽ xử lý năng lượng này để tạo ra ảnh dưới dạng hardcopy hoặc là

số

6 Sự giải đoán và phân tích (F) - ảnh được xử lý ở trạm thu nhận sẽ được giải đoán trực

quan hoặc được phân loại bằng máy để tách thông tin về đối tượng

7 Ứng dụng (G) - đây là thành phần cuối cùng trong quy trình xử lý của công nghệ viễn

thám Thông tin sau khi được tách ra từ ảnh có thể ñược ứng dụng ñể hiểu tốt hơn về đối tượng, khám phá một vài thông tin mới hoặc hỗ trợ cho việc giải quyết một vấn đề cụ thể

Câu 2: Phân loại viễn thám.

3 phương thức phân loại viễn thám như sau:

a.Theo nguồn n.lượng đc use:

 V/thám bị động: use n.lượng mặt trời or n.lượng do vật thể bức xạ

 V.thám chủ động: thiết bị thu nhận phát ra nguốn n.lượng tới vật thể rồi thu nhận tín hiệu p.xạ lại

b.Theovùng bước sóng use:

 V/thám trog dải sóng nhìn thấy và hồng ngoại p.xạ: nguồn n.lươgn use là b.xạ mặt trời., ảnh viễn thám nhận đc dựa vào sự đo lường n.lượng vùng ánh sáng nhìn thấy vàhồng ngoại pxạ từ vật thể và bề mặt trái đất Ảnh thu đc là ảnh quang học

 V/thám hồng ngoại nhiệt: use nguồn n.lượg là bxạ nhiệt do vật thể phản sinh ra Ảnh thu đc là ảnh nhiệt

 V/thám siêu cao tần: gồm 2 loại

+ Viễn thám bị động: thu lại sóng vô tuyến cao tần (b/sóg >1mm) đc bxạ tự nhiên

or pxạ từ 1 số đối tượng

Trang 3

+ V/thám chủ động (RADAR) : vệ tinh cung cấp n.lượg riêng và phát trực tiếp đến các vật thể, rồi thu lại n.lượg do sóng pxạ lại từ các vật thể.

c.Theo đặc điểm quỹ đạo:

 V/thám vệ tinh địa tĩnh: vệ tinh có tốc độ góc quay bằng tốc độ góc quay của trái đất, mặt phẳng quỹ đạo song song với mặt phằng xích đạo Vệ tinh quan sát trái đất tại 1 vị trí nhất định

 V/thám vệ tinh quỹ đạo cực: vệ tinh có mặt phẳng quỹ đạo vuông góc or gần vuông góc mới mặt phẳng xích đạo, tốc độ quay khác tốc độc quay của trái đất, đc thiết kế sao cho time thu ảnh trên mỗi vùng lãnh thổ trên mặt đất là cùng giờ địa phương và time lặp lại cố định đối với 1 vệ tinh (ví dụ LANDSAT là 18 ngày, SPOT là 23 ngày )

Câu 3: Khái niệm về vật mang, bộ cảm Phương pháp quét dọc, quét ngang.

1, Khái niệm về vật mang, bộ cảm:

a, Vật mang

Phương tiện dùng để mang các bộ cảm tới độ cao và vị trí mong muốn để thu nhậnnăng lượng bức xạ và phản xạ từ các vật thể trên bề mặt tạo ra ảnh quang học hay ảnhrada được gọi là vật mang Hiện nay, vật mang rất đa dạng, có thể là khinh khí cầu, máybay, vệ tinh, tàu vũ trụ,

b, Bộ cảm

Thiết bị dùng để cảm nhận sóng điện từ phản xạ hay bức xạ từ vật thể được gọi là bộ

cảm biến (Sensor)

Nhiệm vụ:

Bộ cảm biến bao gồm các tế bào quang điện thực hiện nhiệm vụ thu nhận nănglượng sóng điện từ phản xạ hay bức xạ từ vật thể theo từng bước sóng xác định Sau đó,năng lượng sóng điện từ được bộ cảm biến chuyển thành tín hiệu điện Tiếp theo, tín hiệuđiện liên tục này được chuyển thành tín hiệu số (chuyển đổi tín hiệu điện thành một sốnguyên hữu hạn gọi là giá trị số của pixel) tương ứng với năng lượng sóng điện từ nhậnđược ban đầu

2, Phương pháp quét dọc, quét ngang

Hệ thống quét dùng để thu thập dữ liệu trên cơ sở sử dụng nhiều bước sóng khácnhau được gọi là máy quét đa phổ MSS Đây là hệ thống quét sử dụng cả trên máy bay vàvệ tinh

Có hai phương pháp quét chính: quét vuông góc với tuyến chụp, quét dọc tuyến chụp

a Quét vuông góc với tuyến chụp

Trước hết ta làm quen với thuật ngữ : trường nhìn không đổi và trường nhìn

Trang 4

Trường nhìn không đổi là góc không gian tương ứng với một đơn vị chia mẫu trên

mặt đất Lượng thông tin ghi được trong trường nhìn không đổi tương ứng với gía trị củapixel

Góc nhìn tối đa mà một bộ cảm có thể thu được sóng điện từ được gọi là trường nhìn Khoảng không gian trên mặt đất do trường nhìn tạo ra chính là bề rộng tuyến chụp.

• Quá trình quét vuông góc với tuyến chụp được thực hiện như sau :

Gương quay chuyển động trong mặt phẳng vuông góc với đường bay được sử dụngđể dịch chuyển trường nhìn không đổi tạo thành dòng quét vuông góc với hướng dichuyển của vệ tinh

Năng lượng phản xạ được phân chia ứng với từng bước sóng khác nhau (thông quakinh lọc phổ) được bộ tách sóng đo lường năng lượng ứng với từng kênh phổ và chuyểnthành giá trị số của từng pixel

Sau khi kết thúc dòng quét, gương quay trả về vị trí ban đầu để tạo dòng kế tiếp nhờsự dịch chuyển đồng bộ của vệ tinh, kết quả nhận được ảnh vệ tinh là tập hợp của cácdòng ảnh liên tiếp nhau

Trường nhìn không đổi của bộ cảm biến và độ cao của vệ tinh xác định độ phân giảimặt đất và góc nhìn tối đa mà một bộ cảm có thể thu được sóng điện từ (được quét bởigương quay) được gọi là trường nhìn Khoảng không gian trên mặt đất do trường nhìn tạonên tương ứng với độ cao của vệ tinh chính là bề rộng tuyến chụp và còn dược sử dụngđể xác định bề rộng của ảnh vệ tinh

b Quét dọc tuyến chụp

Quét dọc tuyến chụp sử dụng các hệ thống quét điện tử hoặc bộ tách sóng tuyến tínhđể ghi nhận năng lượng bức xạ ứng với dòng quét cố định vuông góc với phương chuyểnđộng của vệ tinh

Bộ tách sóng mảng tuyến tính được xây dựng tại mặt phẳng tạo ảnh của hệ thốnglăng kính cho phép tạo thành dòng quét vuông góc với hướng di chuển của vệ tinh Mỗi

bộ tách sóng riêng biệt đo lường năng lượng phản xạ ứng với từng pixel được phân chiavới từng bước sóng khác nhau (thông qua kính lọc phổ)

Trong phương pháp này, mỗi bộ tách sóng mảng tuyến tính riêng sẽ đảm nhiệm việc

đo lường năng lượng ứng với từng kênh phổ và kích thước của trường nhìn không đổiứng với bộ tách sóng riêng biệt sẽ xác định độ phân giải mặt đất của ảnh vệ tinh

 Từ 2 phương pháp cơ bản cho thấy, các phần tử của ảnh vệ tinh thường có dạnghình vuông và thể hiện một khu vực nào đó trên mặt đất Nói chung, ảnh chỉ thểhiện được những vật thể lớn gọi là ảnh có độ phân giải thấp, còn ảnh cho phép

Trang 5

tách các đối tượng nhỏ và thấy đủ chi tiết trên mặt đất được gọi là ảnh có độ phângiải cao

Câu 4:Khái niệm, tính chất bức xạ điện từ Khái niệm cửa sổ khí quyển, độ phản xạ phổ Đặc trưng phản xạ phổ của thổ nhưỡng, thực vật, nước.

1, Khái niệm BXĐT

BXĐT xuất phát từ những tính chất điện và từ đặc trưng chung cho tất cả các dạng của loại năng lượng giống sóng này, như được biểu lộ bởi sự phát sinh cả trường dao động điện và từ khi sóng truyền trong không gian

Ánh sáng khả kiến chỉ đại diện cho một phần nhỏ của phổ bức xạ điện từ, trải ra từcác tia vũ trụ cao tần và tia gamma, qua tia X, ánh sáng cực tím, bức xạ hồng ngoại, và vi ba, cho tới các sóng vô tuyến bước sóng dài, tần số rất thấp

2, Bức xạ điện từ có tính chất sóng và hạt:

a, Tính chất sóng của bức xạ điện từ

Được xác định bởi bước sóng, tần số và tốc độ truyền Năng lượng ánh sáng cótính chất bức xạ tự nhiên với 2 trường điện và từ có hướng vuông góc với nhau, chuyểnđộng tuân theo nguyên lý của sóng điều hòa

Phương trình truyền ánh sáng:

C = v λ

Trong đó:

C: hằng số tốc độ ánh sáng ( ~ 3*108m/s)

v: tần số dao động của ánh sáng

λ: bước sóng của ánh sáng

b, Tính chất hạt

Trang 6

Được mô tả theo tính chất quang lượng tử (photon) Ánh sáng bao gồm rất nhiềuphân tử nhỏ riêng biệt đc gọi là các proton hay lượng tử (quanta) Năng lượng của mỗilượng tử đc xác định theo công thức sau:

c, Căn cứ vào bước sóng, sóng điện từ được chia làm các loại sau:

• Sóng tử ngoại: có bước sóng từ 0.1μm đến 0.4 μm ;

• Bức xạ điện từ ở bước sóng nhìn thấy: có bước sóng từ 0.4 μm đến 0.7 μm ;

• Sóng radio: Sóng micro, sóng cực ngắn, sóng ngắn (HF)…

3, Khái niệm cửa sổ khí quyển, độ phản xạ phổ:

Cửa sổ khí quyển: Trong dải phổ, dải sóng mà ở đó năng lượng được truyền qua

nhiều nhất thì đc gọi là các cửa sổ khí quyển.Trong các cửa sổ khí quyển thì dải

Trang 7

nhìn thấy là vùng rộng nhất và năng lượng ánh sáng đc truyền qua cũng mạnh nhất.

Độ phản xạ phổ p(λ):

Là tỉ lệ phần trăm của năng lượng rơi xuống đối tượng và được phản xạ trở lại.

Với cùng 1 đối tượng, độ phản xạ phổ ở các bước sóng khác nhau là khác nhau

Khả năng phản xạ phổ phụ thuộc vào bước sóng của sóng điện từ Ở các bướcsóng khác nhau, giá trị phản xạ phổ của một vật thể không giống nhau

Khả năng phản xạ phổ của vật thể phụ thuộc vào bước sóng được định nghĩa theocông thức sau đây:

%100.)(0

)(λ

λρ

E

r =

Trong đó, Eρ(λ) – năng lượng phản xạ tại bước sóng λ;

Eo(λ) – năng lượng tới tại bước sóng λ

4, Đặc trưng phản xạ phổ của thổ nhưỡng, thực vật, nước:

a Đặc trưng phản xạ phổ của thổ nhưỡng

Đặc trưng phản xạ chung nhất của thổ nhưỡng là khả năng phản xạ phổ tăng theo

độ dài bước sóng, đặc biệt là bước sóng cận hồng ngoại và hồng ngoại nhiệt

Ở dải sóng điện từ này, chỉ có năng lượng hấp thụ và năng lượng phản xạ mà không

có năng lượng thấu quang Với các loại đất có thành phần cấu tạo các chất hữu cơ và vô cơ

khác nhau, khả năng phản xạ phổ sẽ khác nhau Tùy thuộc vào thành phần hợp chất cótrong đất mà biên độ của đồ thị phản xạ phổ sẽ khác nhau

Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng phản xạ phổ của thổ nhưỡng: cấu trúc bề mặtcủa đất, độ ẩm của đất (khi độ ẩm tăng, phản xạ sẽ giảm), hợp chất hữu cơ, vô cơ cótrong đất Khả năng phản xạ phổ của đất tỉ lệ nghịch với các yếu tố này

b Đặc trưng phản xạ phổ của thực vật

- Khả năng phản xạ phổ của thực vật phụ thuộc vào bước sóng điện từ Trongdải sóng điện từ nhìn thấy, các sắc tố của lá cây ảnh hưởng đến đặc tính phản

xạ phổ của nó, đặc biệt là hàm lượng chất diệp lục (clorophyl)

- Khả năng phản xạ phổ của lá cây :

 Ở vùng sóng ngắn và vùng ánh sáng đỏ (red) thấp Ở vùng sóng này,chất diệp lục hấp thụ phần lớn năng lượng chiếu tới, do vậy khả năngphản xạ phổ của lá cây không lớn

Trang 8

 Ở bước sóng xanh lá cây (green), khả năng phản xạ phổ của lá cây rấtcao, do đó lá cây ở trạng thái tươi tốt được mắt người cảm nhận ở màulục (green) Khi lá úa hoặc có bệnh, hàm lượng clorophyl giảm đi, khảnăng phản xạ phổ cũng thay đổi, mắt người sẽ cảm nhận lá cây có màuvàng, đỏ

 Ở vùng sóng hồng ngoại, ảnh hưởng chủ yếu đến khả năng phản xạ phổcủa lá cây là hàm lượng nước chứa trong lá

- Thực vật có khả năng hấp thụ năng lượng mạnh nhất ở các bước sóng 1.4 μm,1.9 μm, 2.7 μm Bước sóng 2.7 μm hấp thụ năng lượng mạnh nhất gọi là dảisóng cộng hưởng hấp thụ Khi hàm lượng nước chứa trong lá giảm đi, khảnăng phản xạ phổ của lá cây cũng tăng lên đáng kể

c Đặc trưng phản xạ phổ của nước

Khả năng phản xạ phổ của nước thay đổi theo bước sóng của bức xạ chiếu tới vàthành phần vật chất có trong nước Ngoài ra, khả năng phản xạ phổ của nước còn phụthuộc vào bề mặt nước và trạng thái của nước

Đối với đường bờ nước, ở dải sóng hồng ngoại và cận hồng ngoại có thể phân biệtmột cách rõ ràng Nước có khả năng hấp thụ rất mạnh năng lượng ở bước sóng cận hồngngoại và hồng ngoại, do đó năng lượng phản xạ sẽ rất ít Ở dải sóng dài, khả năng phản

xạ phổ của nước khá nhỏ nên có thể sử dụng các kênh ở dải sóng ngoài để xác định ranhgiới nước – đất liền

Trong nước chứa nhiều thành phần hữu cơ và vô cơ, cho nên khả năng phản xạphổ của nước phụ thuộc vào thành phần và trạng thái của nước

Nước đục có khả năng phản xạ phổ cao hơn nước trong, nhất là ở dải sóng dài.Hàm lượng clorophyl cũng ảnh hưởng đến khả năng phản xạ phổ của nước (giảm khảnăng phản xạ phổ ở dải sóng ngắn, tăng ở dải sóng màu xanh lá cây)

Ngoài ra, một số yếu tố khác cũng ảnh hưởng đến khả năng phản xạ phổ của nước,tuy không thể hiện rõ rệt qua sự khác biệt của đồ thị phổ: độ mặn của nước biển, hàmlượng khí metan, oxi, nitơ, cacbonic, trong nước

Câu 5: Khái niệm ảnh số Độ phân giải của ảnh vệ tinh

1, Khái niệm ảnh số:

Ảnh số được tạo bởi mảng hai chiều của các phần tử ảnh có cùng kích thước đượcgọi là pixel ảnh Mỗi pixel được xác định bởi tọa độ hàng (m), cột (n) và giá trị độ xámcủa nó g(m,n) Giá trị độ xám của pixel thay đổi theo tọa độ điểm (x,y) Tọa độ hàng vàcột của mỗi pixel đều là các số nguyên Tọa độ số hóa là các giá trị rời rạc m, n được xácđịnh như sau:

Trang 9

Trong đó m = 0, 1,…, M; n = 0, 1,…, N; là bước nhảy số hóa Trong trường hợp ,

M = N, các giá trị rời rạc được gán vào các giá trị độ xám g(m,n) tương ứng của các pixelảnh Khi đó, ảnh được lấy mẫu và các giá trị độ xám được lượng tử hóa

Như vậy: ảnh số là một ma trận không gian của các đơn vị ảnh (pixel ảnh) được xếp theo dòng và cột theo một trật tự nhất định dưới dạng số.

2, Độ phân giải của ảnh vệ tinh:

Độ phân giải là thông số cơ bản nhất phản ánh chất lượng và tính năng của ảnh vệtinh mà dựa vào đó ta có thể xác định khả năng phân loại, nghiên cứu vật thể

Độ phân giải ảnh vệ tinh bao gồm: độ phân giải không gian, độ phân giải thờigian, độ phân giải phổ và độ phân giải bức xạ

Đối với từng bài toán, phải xác định được yêu cầu cụ thể về mặt kỹ thuật đối vớicác thông số trên

Ví dụ, khi nghiên cứu biến động thực vật cần dữ liệu ảnh vệ tinh đa phổ, chụp ởcác thời gian khác nhau, trên ảnh không có mây Khi thành lập và hiện chỉnh bản đồ, tùythuộc vào tỉ lệ bản đồ mà yêu cầu với các thông số trên khác nhau Bản đồ tỉ lệ 1:100 000có thể dùng ảnh vệ tinh độ phân giải không gian 30 x 30 m; bản đồ tỉ lệ 1: 25 000 có thểdùng ảnh vệ tinh độ phân giải 10 x 10 m

2.1 Độ phân giải không gian

Độ phân giải không gian của ảnh vệ tinh là kích thước nhỏ nhất của một đối

tượng hay khoảng cách tối thiểu giữa hai đối tượng liền kề có khả năng phân biệt đượctrên ảnh

Ảnh có độ phân giải không gian càng cao thì có kích thước pixel càng nhỏ Độphân giải này phụ thuộc vào kích thước của pixel ảnh, độ tương phản hình ảnh, điều kiệnkhí quyển và các thông số quỹ đạo của vệ tinh

Dựa vào độ phân giải không gian, ảnh vệ tinh có thể được chia làm các loại cơ bảnsau:

 ảnh vệ tinh độ phân giải siêu cao (độ phân giải không gian trên 1m),

 ảnh vệ tinh độ phân giải cao (1 – 10m),

 ảnh vệ tinh độ phân giải trung bình (10 – 100m)

 ảnh vệ tinh độ phân giải thấp (>100m)

2.2 Độ phân giải bức xạ

Để lưu trữ, xử lý và hiển thị ảnh vệ tinh trong máy tính kiểu raster, tùy thuộc vào

số bit dùng để ghi nhận thông tin, mỗi pixel sẽ có giá trị hữu hạn ứng với từng cấp độxám

Độ phân giải bức xạ là khả năng nhạy cảm của các thiết bị thu để phát hiện nhữngsự khác nhau rất nhỏ trong năng lượng sóng điện từ (số bit dùng để ghi nhận thông tinảnh vệ tinh)

Trang 10

Phần lớn dữ liệu ảnh viễn thám hiện nay được lưu trữ ở dạng 8 bit, một số ảnh vệ

tinh độ phân giải cao có thể lưu trữ ở dạng 16 bit

2.3 Độ phân giải phổ

Độ phân giải phổ thể hiện bởi kích thước và số kênh phổ, bề rộng phổ hoặc sự

phân chia vùng phổ mà ảnh vệ tinh có thể phân biệt một số lượng lớn các bước sóng có

kích thước tương tự, cũng như tách biệt được các bức xạ từ nhiều vùng phổ khác nhau

Ngoài ra, độ phân giải phổ thể hiện độ nhạy tuyến tính của bộ cảm biến trong khả

năng phân biệt sự thay đổi nhỏ nhất của cường độ phản xạ sóng từ các vật thể

2.4 Độ phân giải thời gian

Độ phân giải thời gian là thời gian chụp lặp lại tại cùng một vị trí của ảnh vệ tinh.

Độ phân giải thời gian cho biết số ngày (hoặc giờ) mà hệ thống cảm biến của vệ tinh sẽ

quay lại để chụp một vị trí nhất định

Do vậy, độ phân giải thời gian không liên quan đến các thiết bị ghi ảnh mà chỉ liên

quan đến khả năng khi lặp lại của vệ tinh Ảnh được chụp vào các ngày khác nhau cho

phép so sánh đặc trưng bề mặt theo thời gian

Ưu điểm của độ phân giải thời gian là cho phép cung cấp thông tin chính xác hơn

và nhận biết sự biến động của khu vực cần nghiên cứu

Câu 6: Phân tích ảnh bằng mắt: Khái niệm, các dấu hiệu.

• Ưu điểm : đơn giản, nhanh chóng, phát huy được trí tuệ của người sử dụng

• Nhược điểm : độ chính xác không cao, phụ thuộc vào khả năng của người phân loại,thường chỉ sử dụng cho các đối lượng đơn giản (cây cối, nhà cửa, sông hồ), có hiệu quảvới ảnh độ phân giải không gian cao

2, Các dấu hiệu giải đoán ảnh

a Kích thước (size)

- Kích thước của một đối tượng được xác định theo tỷ lệ ảnh và kích thước đo được

trên ảnh, dựa vào thông tin này cũng có thể phân biệt được các đối tượng trên ảnh

b Hình dạng (shape)

Trang 11

- Là những đặc trưng hình thái bên ngoài tiêu biểu cho từng đối tượng.

Ví dụ: Hồ hình móng ngựa là các khúc sông cụt (đây là hình ảnh Horseshoe Bend làmột khúc sông hình móng ngựa thuộc con sông Colorado nằm gần thị trấn Page,bang Arizona, Hoa Kỳ Người dân thường gọi sông này là King Bend)

Dạng chổi sáng màu là các cồn cát ven biển

c Bóng râm (shadow)

- Ảnh vệ tinh thường chụp vào lúc 9h30 đến 10h (thế hệ 2) căn cứ vào bóng trênảnh, có thể xác định độ cao tương đối của đối tượng, từ đó có thể phân biệt được cácđối tượng Bóng râm trên ảnh chụp từ máy bay cho ta khái niệm về hình dạng của địahình trên mặt cắt

d Độ đậm nhạt – độ sáng (tone)

- Là tổng lượng ánh sáng được phản xạ bởi bề mặt đối tượng Tôn ảnh là dấu hiệu hết sức quan trọng để xác định đối tượng.

Có thể chia tôn ảnh một cách tương đối ra thành 5 cấp: Rất sáng, sáng, trung bình,xám tối, đen

Ví dụ về 1 tone ảnh : Tôn ảnh sáng : Các vùng đất đá khô, cuội sỏi cát chứa ít nước,các làng xóm, các đô thị

e Màu sắc (color)

- Trong phân tích ảnh bằng mắt khi sử dụng ảnh hồng ngoại màu, các đối tượngkhác nhau sẽ có màu khác nhau

Ví dụ : các loài thực vật có thể dễ dàng phát hiện qua màu sắc

Ví dụ: hoa văn thô đặc trưng cho các đá magma, hoa văn dạng dải đặc trưng cho các

đá trầm tích biến chất

Ngày đăng: 19/06/2016, 21:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w