bài viết này muốn giúp các bạn hệ thống lại toàn bộ hệ thống kiến thức môn địa lý và lịch sử lớp 9 học kì một một cách đầy đủ và logic nhất. Và cũng muốn tất cả các bạn có thể nhớ được kiến thức những môn học này một cách nhanh và lâu nhất để có thể học thật tốt và có thể vượt qua các kì thi như kì thi chất lượng học kì một hay kì thi học sinh giỏi. mong rằng các bạn xem và đóng góp những ý kiến và sử sai cho đề cương này thêm tốt hơn nữa. Xin chân thành cảm ơn
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP ĐỊA LÍ LỚP 9 HKI
BÀI 1: Các dân tộc ở Việt Nam:
- - Nước ta có 54 dân tộc, người Việt (Kinh) chiếm đa số Mỗi dận tộc có đặc trưng về văn hóa,thể hiện trong ngôn ngữ, trang phục, phong tục, tập quán…
- Người Việt là dân tộc có nhiều kinh nghiệm trong thâm canh lúa nước, có nhiều nghề thủ côngđạt mức độ tinh xảo Người Việt là lực lượng đông đảo trong các ngành kinh tế và khoa học – kĩthuật
- Các dân tộc ít người có trình độ phát triển kinh tế khác nhau, mỗi dân tộc có kinh nghiệm riêngtrong sản xuất, đời sống
- Người Việt định cư ở nước ngoài cũng là một bộ phận của cộng đồng các dân tộc Việt Nam
2/ Phân bố các dân tộc:
2.1/ Dân tộc Việt (Kinh): phân bố rộng khắp trong cả nước, tập trung nhiều ở các vùng đồng
bằng, trung du và ven biển
2.2/ Các dân tộc ít người:
- Phân bố chủ yếu ở miền núi và trung du
- Sự khác nhau về dân tộc và phân bố dân tộc:
+ Trung du và miền núi phía Bắc: dân tộc Tày, Nùng, Thái, Mường, Dao, Mông,…
+ Trường Sơn – Tây Nguyên: dân tộc Ê-đê, Gia-rai, Cơ-ho,…
+ Duyên hải cực Nam Trung Bộ và Nam Bộ: có các dân tộc Chăm, Khơ-me, Việt, Hoa
* Giải thích:
-Do ảnh hưởng địa hình đồi, núi, giao thông khó khăn
-Khí hậu khắc nghiệt
-Tập quán canh tác trồng lúa nước ở đồng bằng
BÀI 2: PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ.
1/ Mật độ dân số và phân bố dân cư:
- Mật độ dân số ở nước ta cao (năm 2008 là 260 người/km2)
Trang 2- Dân cư nước ta phân bố không đồng đều theo lãnh thổ:
+ Đông đúc ở đồng bằng, ven biển và các đô thị; miền núi, dân cư thưa thớt Đồng bằngsông Hồng có mật độ dân số cao nhất, Tây Bắc và Tây Nguyên có mật độ dân số thấp nhất + Phân bố dân cư giữa thành thị và nông thôn cũng chênh lệch nhau (71,9% dân số sống
ở nông thôn và 28,1% ở thành thị năm 2008)
BÀI 3: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố và phát triển nông nghiệp.
+ Đất phù sa: khoảng 3 triệu ha, thích hợp cây lúa nước, cây công nghiệp ngắn ngày Phân bố ở
Đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng ven biển miền Trung
+ Đất feralit: trên 16 triệu ha, thích hợp trồng cây công nghiệp lâu năm (cà phê, chè, cao su), cây
ăn quả, cây công nghiệp ngắn ngày (sắn, ngô,…) Phân bố ở trung du, miền núi
1.2/ Tài nguyên khí hậu.
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm.
- Phân hóa đa dạng, nhiều thiên tai (sương muối, rét hại, bão,…)
1.3/ Tài nguyên nước: phong phú, phân bố không đều trong năm (lũ lụt vào mùa mưa, hạn hán
vào mùa khô)
1.4/ Tài nguyên sinh vật: phong phú, là cơ sở để thuần dưỡng, tạo nên các giống cây trồng,
vật nuôi
2/ Các nhân tố kinh tế - xã hội:
2.1/ Dân cư và lao động nông thôn: chiếm tỉ lệ cao, nhiều kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp 2.2/ Cơ sở vật chất – kĩ thuật: ngày càng hoàn thiện.
2.3/ Chính sách phát triển nông nghiệp: nhiều chính sách nhằm thúc đẩy nông nghiệp phát
triển
2.4/ Thị trường trong và ngoài nước: ngày càng được mở rộng.
Trang 3BÀI 4: TRUNG DU MIỀN NÚI BẮC BỘ
1/ Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
- Vị trí địa lí: ở phía bắc đất nước, tiếp giáp Trung Quốc, Lào, vùng Đồng bằng sôngHồng, vùng Bắc Trung Bộ
- Lãnh thổ: chiếm 1/3 diện tích lãnh thổ của cả nước, có đường bờ biển dài
- Ý nghĩa: dễ giao lưu với nước ngoài và trong nước, lãnh thổ giàu tiềm năng
2/ Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
- Đặc điểm: địa hình cao, cắt xẻ mạnh; khí hậu có mùa đông lạnh; nhiều loại khoáng sản,trữ năng thủy điện dồi dào
- Thuận lợi: tài nguyên thiên nhiên phong phú tạo điều kiện phát triển kinh tế đa ngành
- Khó khăn: địa hình bị chia cắt, thời tiết diễn biến thất thường, khoáng sản có trữ lượngnhỏ và điều kiện khai thác phức tạp, xói mòn đất, sạt lở đất, lũ quét…
3/ Đặc điểm dân cư, xã hội:
- Đặc điểm: Là địa bàn cư trú xen kẽ của nhiều dân tộc ít người: Thái, Mường… NgườiViệt (Kinh) cư trú hầu hết các địa phương Trình độ dân cư, xã hội có sự chênh lệch giữa ĐôngBắc và Tây Bắc (Đông Bắc tỷ lệ người lớn biết chữ 89,3%; Tây Bắc 73,3% ) Đời sống đồngbào các dân tộc bước đầu được cải thiện nhờ công cuộc đổi mới
- Thuận lợi: Đồng bào dân tộc có kinh nghiệm sản xuất (canh tác trên đất dốc, trồng câycông nghiệp,…) Đa dạng về văn hóa
- Khó khăn: Trình độ văn hóa, kĩ thuật của người lao động còn hạn chế Đời sống ngườidân còn nhiều khó khăn
4/ Tình hình phát triển kinh tế:
4.1/ Công nghiệp:
- Thế mạnh chủ yếu là khai thác và chế biến khoáng sản, thủy điện
- Phân bố: vùng khai thác than (Quảng Ninh), các nhà máy thủy điện lớn (Hòa Bình, SơnLa), trung tâm luyện kim đen (Thái Nguyên)
4.2/ Nông nghiệp:
Trang 4- Cơ cấu sản phẩm nông nghiệp đa dạng (nhiệt đới, cận nhiệt đới và ôn đới), quy mô sảnxuất tương đối tập trung Một số sản phẩm có giá trị trên thị trường (chè, hồi, hoa quả…); làvùng nuôi nhiều trâu bò lợn.
- Phân bố: Chè (Sơn La, Hà Giang, Thái Nguyên, Bắc Giang, Tuyên Quang, Yên Bái).Hồi (Lạng Sơn)
4.3/ Lâm nghiệp: nghề rừng phát triển mạnh theo hướng nông – lâm kết hợp.
5/ Các trung tâm kinh tế: Thái Nguyên, Việt Trì, Hạ Long.
BÀI 5: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG.
1/ Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
- Vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ: tiếp giáp Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ.Đồng bằng châu thổ lớn thứ hai của đất nước
- Ý nghĩa: thuận lợi cho lưu thông, trao đổi với các vùng khác và thế giới
2/ Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
- Đặc điểm: châu thổ do sông Hồng bồi đắp, khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh, nguồnnước dồi dào, chủ yếu là đất phù sa, có vịnh Bắc Bộ giàu tiềm năng
- Thuận lợi: Đất phù sa màu mỡ, điều kiện khí hậu, thủy văn thuận lợi cho thâm canh lúanước Thời tiết mùa đông thuận lợi cho trồng 1 số loại cây ưa lạnh Một số khoáng sản có giá trịđáng kể (đá vôi, than nâu, khí tự nhiên) Vùng ven biển và biển thuận lợi cho nuôi trồng, đánhbắt thủy sản, du lịch
- Khó khăn: thiên tai (bão, lũ lụt, thời tiết thất thường), ít tài nguyên khoáng sản
3/ Đặc điểm dân cư, xã hội:
- Đặc điểm: dân số đông, mật độ dân số cao nhất nước (1240 người/km2 năm 2008);nhiều lao động có kĩ thuật
- Thuận lợi: Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn Người lao động có nhiềukinh nghiệm trong sản xuất, có chuyên môn kĩ thuật Kết cấu hạ tầng nông thôn hoàn thiện nhất
cả nước Có 1 số đô thị hình thành từ lâu đời (Hà Nội và Hải Phòng)
- Khó khăn: Sức ép của dân số đông đối với phát triển kinh tế - xã hội Cơ cấu kinh tếchuyển dịch chậm
4/ Tình hình phát triển kinh tế:
4.1/ Công nghiệp:
Trang 5- Hình thành sớm và phát triển mạnh trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Giá trị sản xuất công nghiệp tăng mạnh.
- Phần lớn giá trị sản xuất công nghiệp tập trung ở Hà Nội, Hải Phòng
- Các ngành công nghiệp trọng điểm (công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm, sảnxuất hàng tiêu dùng, sản xuất vật liệu xây dựng và công nghiệp cơ khí), sản phẩm công nghiệpquan trọng (máy công cụ, động cơ điện, thiết bị điện tử, phương tiên giao thông, hàng tiêu dùng)
4.2/ Nông nghiệp:
- Trồng trọt: Đứng thứ hai cả nước về diện tích và tổng sản lượng lương thực Đứng đầu
cả nước về năng xuất lúa (56,4 tạ/ha năm 2002) Phát triển 1 số cây ưa lạnh đem lại hiệu quảkinh tế cao
- Chăn nuôi: Đàn lợn chiếm tỷ trọng lớn nhất cả nước Chăn nuôi bò (đặc biệt là bò sữa),gia cầm và nuôi trồng thủy sản đang phát triển
4.3/ Dịch vụ.
- Giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, du lịch phát triển
- Hai đầu mối giao thông vận tải, du lịch lớn nhất (Hà Nội, Hải Phòng), các địa danh dulịch nổi tiếng (chùa Hương, động Tam Cúc – Bích Động, vườn quốc gia Cúc Phương, bãi biểnSầm Sơn, Cát Bà….)
5/ Các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ:
* Các trung tâm kinh tế:
- Hai thành phố, trung tâm kinh tế lớn: Hà Nội và Hải Phòng
- Tam giác kinh tế: Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh
* Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ:
- Gồm: Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc
- Vai trò: tạo cơ hội cho sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiệnđại hóa, sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động của cả 2 vùng Đồng bằng sôngHồng, Trung du và miền núi Bắc Bộ
BÀI 6: VÙNG BẮC TRUNG BỘ.
1/ Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
Trang 6- Vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ: lãnh thổ hẹp ngang; tiếp giáp vùng Trung du và miền núiBắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Duyên hải Nam Trung Bộ và Lào.
- Ý nghĩa: cầu nối giữa miền Bắc và miền Nam, cửa ngõ của các nước láng giềng ra BiểnĐông và ngược lại, cửa ngõ hành lang Đông – Tây của Tiểu vùng sông Mê Công
2/ Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
- Đặc điểm: thiên nhiên có sự phân hóa giữa phía bắc và phía nam Hoành Sơn, từ đôngsang tây (từ tây sang đông tỉnh nào cũng có núi, gò đồi, đồng bằng, biển)
- Thuận lợi: có 1 số tài nguyên quan trọng: rừng, khoáng sản, du lịch, biển (bờ biển dàigần 700 km, nhiều đầm phá, bãi tôm, bãi cá, bãi tắm đẹp)
- Khó khăn: Thiên tai thường xãy ra (bão, lũ, hạn hán, gió nóng tây nam, cát bay)
3/ Đặc điểm dân cư, xã hội:
- Đặc điểm: là địa bàn cư trú của 25 dân tộc Phân bố dân cư và hoạt động kinh tế có sựkhác biệt từ đông sang tây (phía đông chủ yếu là người kinh, sản xuất lương thực, cây côngnghiệp hàng năm…; phía tây chủ yếu là các dân tộc Thái, Mường…, nghề rừng, trồng cây côngnghiệp lâu năm…)
- Thuận lợi: lực lượng lao động dồi dào, có truyền thống lao động cần cù, giàu nghị lực vàkinh nghiệm trong đấu tranh với thiên nhiên
- Khó khăn: mức sống chưa cao, cơ sở vật chất kĩ thuật còn hạn chế
- Nuôi trồng, đánh bắt thủy sản: vùng ven biển phía đông
4.2/ Công nghiệp:
- Giá trị sản xuất công nghiệp tăng nhanh, đạt 9883,2 tỷ đồng năm 2002 Phát triển côngnghiệp khai khoáng và sản xuất vật liệu xây dựng
Trang 7- Phân bố công nghiệp khai thác khoáng sản và sản xuất vật liệu xây dựng: Nghệ An,Thanh Hóa, Hà Tĩnh.
5/ Các trung tâm kinh tế: Thanh Hóa, Vinh, Huế.
BÀI 7: VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ.
2/ Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
- Đặc điểm: các tỉnh đều có núi, gò đồi ở phía tây, dãi đồng bằng hẹp ở phía đông; bờbiển khúc khủy, có nhiều vũng vịnh
- Thuận lợi: tiềm năng nổi bật là kinh tế biển (biển nhiều hải sản, bãi biển đẹp, nhiềuvũng vịnh xây dựng cảng nước sâu,…), có 1 số khoáng sản (cát thủy tinh, titan, vàng)
- Khó khăn: nhiều thiên tai (bão, lũ lụt, hạn hán, hiện tượng sa mạc hóa)
3/ Đặc điểm dân cư, xã hội:
- Đặc điểm: phân bố dân cư và hoạt động kinh tế có sự khát biệt giữa phía tây và phíađông (phía tây: chủ yếu là các dân tộc: Cơ-tu, Ba-na,… chăn nuôi gia súc lớn, nghề rừng…
; phía đông: chủ yếu là người kinh, hoạt động công nghiệp, du lịch…).
- Thuận lợi: nguồn lao động dồi dào, giàu kinh nghiệm; nhiều địa điểm du lịch hấp dẫn(Phố cổ Hội An, Di tích Mĩ Sơn…)
- Khó khăn: đời sống của 1 bộ phận dân cư còn nhiều khó khăn
4/ Tình hình phát triển kinh tế:
Trang 84.1/ Nông nghiệp:
- Chăn nuôi bò; khai thác, nuôi trồng và chế biến thủy sản là thế mạnh của vùng (đàn bò đạt1008,6 nghìn con; thủy sản đạt 521,1 nghìn tấn, chiếm 27,4% giá trị thủy sản khai thác của cảnước 2002)
- Khó khăn: quỹ đất nông nghiệp hạn chế Sản lượng lương thực bình quân đầu người thấp hơntrung bình của cả nước
4.2/ Công nghiệp:
- Cơ cấu đa dạng
- Công nghiệp cơ khí, chế biến lương thực thực phẩm khá phát triển Phân bố: Đà Nẵng, QuyNhơn, Nha Trang
4.3/ Dịch vụ:
Hoạt động vận tải trung chuyển trên tuyến Bắc – Nam diễn ra sôi động Thành phố Đà Nẵng,Quy Nhơn, Nha Trang là đầu mối giao thông thủy bộ, là cơ sở xuất nhập khẩu quan trọng trongvùng và Tây Nguyên
- Du lịch phát triển mạnh Nhiều địa điểm nổi tiếng như Phố cổ Hội An, bãi tắm NhaTrang…
5/ Các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ:
* Các trung tâm kinh tế: Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang
* Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung:
- Gồm: Thừa Thiên – Huế, thành phố Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định
- Vai trò: có tầm quan trọng không chỉ với vùng Duyên hải Nam Trung Bộ mà với cả BắcTrung Bộ và Tây Nguyên
BÀI 8: VÙNG TÂY NGUYÊN.
Trang 9- Đặc điểm: Địa hình cao nguyên xếp tầng (cao nguyên Kon Tum, Plây Ku, Đắc Lắk, MơNông, Lâm Viên, Di Linh) Có các dòng sông chảy về lãnh thổ lân cận (sông Xê-xan, Xrê Pôk,Đồng Nai và sông Ba); Có nhiều tài nguyên thiên nhiên.
- Thuận lợi: có tài nguyên thiên nhiên phong phú, thuận lợi cho phát triển kinh tế đa
ngành (đất badan nhiều nhất cả nước, rừng tự nhiên còn khá nhiều, khí hậu cận xích đạo, trữnăng thủy điện khá lớn, khoáng sản có bôxit trữ lượng lớn)
- Khó khăn: thiếu nước vào mùa khô
3/ Đặc điểm dân cư, xã hội:
- Đặc điểm: là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc ít người (Gia-rai, Ê-đê, Ba-na…), là vùngthưa dân nhất nước ta Dân tộc Kinh (Việt) phân bố chủ yếu ở các đô thị, ven đường giao thông,các nông, lâm trường
- Thuận lợi: nền văn hóa giàu bản sắc, thuận lợi cho phát triển du lịch
- Khó khăn: thiếu lao động, trình độ lao động chưa cao
4/ Tình hình phát triển kinh tế:
4.1/ Nông nghiệp:
- Là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn
- Sản xuất cây công nghiệp phát triển khá nhanh Phân bố: Cà phê (Đắk Nông, Đắk Lắk,Gia Lai, kon Tum), Cao su (Lâm Đồng, Đắk Nông, Kon tum), Chè (Lâm Đồng, Gia Lai)
- Sản xuất lâm nghiệp có bước chuyển hướng quan trọng, kết hợp khai thác rừng tự nhiênvới trồng mới, khoanh nuôi, giao khoán bảo vệ rừng; gắn khai thác với chế biến
- Xuất khẩu nông sản lớn thứ hai cả nước (sau Đồng bằng sông Cửu Long)
- Phát triển mạnh du lịch sinh thái và du lịch văn hóa Nổi bật thành phố Đà Lạt
5/ Các trung tâm kinh tế: Plây Ku, Buôn Ma Thuột, Đà Lạt.
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
Trang 10CÂU 1: Vì sao Tây Nguyên trồng được cả cây công nghiệp nhiệt đới và cận nhiệt?
- Vì khí hậu Tây Nguyên có sự phân hóa rõ nét theo độ cao ở các cao nguyên cao 400-500mét có khí hậu khá nóng, thích hợp trồng các cây công nghiệp nhiệt đới như cao su, càphê… các cao nguyên trên 1000 mét (Lâm Đồng, Gia Lai) có khí hậu mát mẻ rất thíchhợp để trồng các cây có nguồn gốc cận nhiệt như chè
CÂU 2: Vì sao cà phê được trồng nhiều nhất ở Tây Nguyên?
VÌ:
- Đất bazan màu mỡ, tầng phong hóa thấp
- Khí hậu cận xích đạo với lượng nhiệt ẩm dồi dào thích hợp với sự phát triển cây cà phê,mùa khô kéo dài thích hợp với việc thu hoạch bảo quản và chế biến cà phê
- Bước đầu trong vùng đã hình thành các cơ sở chế biến cà phê nước ta có thể bán cà phêcho nhiều nước và khu vực trên thế giới các chính sách của nhà nước tạo điều kiện choTây Nguyên phát triển trồng cà phê
Câu 3: Khí hậu nước ta có thuận lợi và khó khăn gì trong sản xuất nông nghiệp?
Trả lời:* Thuận lợi:
- Nước ta có khí nhiệt đới gió mùa ẩm, nguồn nhiệt và độ ẩm phong phú giúp cho cây cốixanh tươi quanh năm, sinh trưởng nhanh, có thể trồng 2 đến 3 vụ trong năm
- Khí hậu nước ta phân hoá nhiều theo chiều Bắc-Nam; theo mùa và theo độ cao nên cóthể trồng được các loại cây nhiệt đới, một số cây cận nhiệt và ôn đới
* Khó khăn:
- Khí hậu nước ta nhiều bão lũ, gió Tây nóng khô Trong điều kiện nóng ẩm dễ phát sinhsâu bệnh, bệng dịch…
- Khí hậu còn nhiều thiên tai khác như sương muối, mưa đá, rét hại…
- Tất cả những hiện tượng trên gây thiệt hại không nhỏ cho sản xuất nông nghiệp nước ta
Câu 4: Nêu những nguyên nhân chính đã làm cho diện tích rừng nước ta bị thu hẹp?
Trả lời:
- Các nguyên nhân chính đã làm cho diện tích rừng nước ta bị thu hẹp đáng kể:
+ Chiến tranh hủy diệt rừng như bom đạn; thuốc khai hoang
+ Khai thác không có kế hoạch, quá mức phục hồi (đốn cây làm đồ gia dụng, làmcủi đốt…)
Trang 11+ Đốt rừng làm rẫy của một số dân tộc ít người.
+ Quản lý và bảo vệ của cơ quan chức năng chưa chặt chẽ
Câu 5: Em hãy phân tích điểm giống nhau và khác nhau về mặt tự nhiên giữa 2 tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Trả lời:
-Về mặt tự nhiên, 2 tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc có điểm:
* Giống nhau: Cả hai đều có nét chung là chịu sự chi phối sâu sắc bởi độ cao địa hình vàhướng núi
-Sự khác biệt về thế mạnh kinh tế giữa hai tiểu vùng Tây Bắc và Đông Bắc
*Tây Bắc : Phát triển thuỷ điện Hoà bình, Sơn La, Chăn nuôi gia súc lớn, cao nguyên Mộc Châu,Sơn La Trồng rừng cây công nghiệp lâu năm
*Đông Bắc : Khai thác khoáng sản than (Quảng Ninh), Apatít (Lào Cai)…
Phát triển nhiệt điện Uông Bí Trồng rừng, cây công nghiệp, cây ăn quả cây dược liệu
-Du lịch sinh thái : Hồ Ba Bể,
-Kinh tế biển : du lịch Vịnh Hạ Long, nuôi trồng thuỷ sản
Câu7:Tại sao Trung du là địa bàn đông dân và kinh tế phát triển cao hơn miền núi Bắc
Bộ ?
Trả lời:
Trang 12-Trung du là địa bàn đông dân và kinh tế phát triển cao hơn miền núi Bắc Bộ là nhờ điều
kiện tự nhiên thuận lợi hơn như:
- Nhiều đất trồng (Feralit) thích hợp cho cây công nghệp lâu năm, đồng cỏ chăn nuôi giasúc lớn, trong khi đất miền núi có độ dốc lớn, ít màu mỡ hơn
- Thời tiết có mùa đông lạnh nhưng ít sương giá hơn miền núi, thuận lợi cho việc pháttriển cây rau cận nhiệt và ôn đới
- Nhiều khoáng sản phát triển công nghiệp khai khoáng, luyện kim như: nhà máy luyệnkim Thái Nguyên, vùng khai thác than Phả Lại, Uông Bí …
- Nguồn thuỷ năng lớn với các nhà máy thuỷ điện: Thác Bà
Câu 8: Tại sao ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ tiểu vùng Tây Bắc thưa dân và kinh tế
xã hội phát triển kém hơn tiểu vùng Đông Bắc ?
Trả lời:
-Nguyên nhân tiểu vùng Tây Bắc thưa dân và kém phát triển hơn tiểu vùng Đông Bắc:
- Địa hình Tây Bắc núi và cao nguyên đồ sộ hiểm trở, giao thông khó khăn
- Thời tiết thất thường Tài nguyên rừng bị cạn kiệt, xói mòn - lũ quét,
- Diện tích đất nông nghiệp ít, đất chưa sử dụng nhiều
- Tài nguyên khoáng sản chưa được đánh giá và khai thác đúng mức
Câu 9: Hãy nêu những thế mạnh về du lịch của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
- SaPa, Tam Đảo, Hồ Ba Bể là những địa điểm du lịch sinh thái hấp dẫn
Câu 10: Đồng bằng sông Hồng có những điều kiện tự nhiên thuận lợi và khó khăn gì trong việc phát triển kinh tế- xã hội ?
Trả lời:
Trong phát triển kinh tế- xã hội, đồng bằng sông Hồng có những điều kiện tự nhiên:
Trang 13+ Bờ biển Hải Phòng, Ninh Bình thuận lợi cho việc đánh bắt và nuôi trồng thuỷsản.
+ Phong cảnh du lịch rất phong phú, đa dạng
+ Nguồn dầu khí tự nhiên ven biển vinh Bắc Bộ đang được khai thác có hiệu quả
* Khó khăn:
- Thời tiết thường không ổn định, hay có bão, lũ lụt lớn làm thiệt hại mùa màng, đường
sá, cầu công các công ttrình thuỷ lợi, đê điều
- Do hệ thống đê chống lũ lụt, đồng ruộng trở thành những ô trũng trong đê và về mùamưa thường bị ngập úng …
Câu 11: Mật độ dân số của đồng bằng sông Hồng như thế nào? Có thuận lợi và khó khăn gì cho phát triển kinh tế - xã hội?
Trả lời:
Mật độ dân số đồng bằng sông Hồng rất cao 1.179 người/km2
- Thuận lợi:
+ Lao động dồi dào, thị trường lớn
+ Trình độ thâm canh cao, nghề thủ công giỏi
+ Đội ngũ trí thức, công nhân lành nghề cao
-Khó khăn:
+ Bình quân đất nông nghiệp thấp
+ Gây sức ép lớn về kinh tế - xã hội - môi trường
Trang 14Câu 12: Điều kiện tự nhiên của đồng bằng sông Hồng có thuận lợi và khó khăn gì cho phát triển kinh tế - xã hội ?
Trả lời:
a) Thuận lợi:
- Sông Hồng nhiều phù sa, nước tưới, mở rộng diện tích đồng bằng
- Khí hậu nhiệt đới ẩm, có mùa đông lạnh, cây trồng đa dạng, phát triển cây vụ đông
- Tài nguyên phong phú:
+ Đất phù sa 15.000 km2, thâm cánh lúa nước
+ Khoáng sản: đá, sét, than nâu, khí tự nhiên
+ Thủy sản, du lịch phát triển
b) Khó khăn:
- Đất lầy thụt, đất mặn, đất phèn cần được cải tạo
- Đa số đất ngoài đê đang bị bạc màu
- Thời tiết thất thường không ổn định gây khó khăn cho sản xuất
Câu 13: Nêu tầm quan trọng của hệ thống đê điều ở đồng bằng sông Hồng ?
Trả lời:
-Hệ thống đê điều là nét đặc sắc của nền văn hóa sông Hồng
- Phân bố đều khắp đồng bằng, tránh lũ lụt, mở rộng diện tích
- Tạo điều kiện thâm canh, tăng vụ cho nông nghiệp, phát triển công nghiệp - dịch vụ
- Giữ gìn các di tích và các giá trị văn hóa hình thành từ lâu đời
Câu 14: Hãy nêu những nét chính về tình hình phát triển công nghiệp của vùng đồng bằng sông Hồng ?
Trả lời:
-Tình hình phát triển công nghiệp của vùng đồng bằng sông Hồng có một số nét chính:
- Cơ sở công nghiệp được hình thành sớm nhất ở Việt Nam và đang phát triển mạnh ởthời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá hiện nay
- Các ngành công nghiệp trọng điểm: Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm; sảnxuất hàng tiêu dùng; sản xuất vật liệu xây dựng và công nghiệp cơ khí
- Một số sản phẩm công nghiệp quan trọng so với cả nước: động cơ mđiện; máy công cụ,thiết bị điện tử; phương tiện giao thông; thuốc chữa bệnh; hàng tiêu dùng …
- Tuy nhiên có những khó khăn về cơ sở vật chất kỹ thuật, vốn đầu tư; trình độ công nghệ
và thị trường v.v … còn hạn chế
Trang 15Câu 15: Nêu những thành tựu và khó khăn trong sản xuất nông nghiệp của ĐBSH? Hướng giải quyết những khó khăn đó?
Trả lời:
*Thành tựu:
- Diện tích và tổng sản lượng lương thực chỉ đứng sau ĐBSCL
- Các loại cây ưa lạnh trong vụ đông đem lại hiệu quả kinh tế lớn (ngô đông, khoai tây, cà rốt)
- Đàn lợn có số lượng lớn nhất nước (27,2% năm 2002); chăn nuôi bò sữa, gia cầm đang pháttriển mạnh
* Khó khăn:
- Diện tích canh tác đang bị thu hẹp do sự mở rộng đất thổ cư và đất chuyên dùng, số laođộng dư thừa
- Sự thất thường của thời tiết như: bảo, lũ, sương giá
- Nguy cơ ô nhiễm môi trường do sử dụng phân hóa học, thuốc trừ sâu không đúngphương pháp, không đúng liều lượng…
* Hướng giải quyết khó khăn:
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp hóa, hiện đạihóa
- Chuyển một phần lao động nông nghiệp sang các ngành khác hoặc đi lập nghiệp nơikhác
- Thâm canh,tăng vụ, khai thác ưu thế rau vụ đông
- Hạn chế dùng phân hoá học, sử dụng phân vi sinh, dùng thuốc trừ sâu đúng phươngpháp, liều lượng…
Câu 16: Vai trò của vụ đông trong sản xuất lương thực ở đồng bằng sông Hồng ?
Trả lời:
- Với điều kiện thời tiết mùa đông lạnh, hầu hết các tỉnh đồng bằng châu thổ sông Hồngđều phát triển một số cây ưa lạnh đem lại hiệu quả kinh tế lớn như: ngô đông, khoai tây, su hào,bắp cải, cà rốt…
Trang 16- Do đó vụ đông đã trở thành vụ sản xuất, lương thực chính ở một số địa phương vớinhiều sản phẩm đa dạng giải quyết vấn đề lương thực cho đồng bằng sông Hồng và xuất khẩumột số rau quả ôn đới.
Câu 17: Sự phân bố dân cư ở Bắc Trung Bộ có những đặc điểm gì?
Trả lời:
- Bắc Trung Bộ là địa bàn cư trú của 25 dân tộc
- Sự phân bố dân cư có sự khác biệt theo hướng từ tây sang đông
- Người kinh sinh sống chủ yếu ở đồng ven biển
- Phía tây là vùng là miền núi gò đồi là địa bàn cư trú các dân tộc ít người
Câu 18: Tại sao nói du lịch là thế mạnh kinh tế của Bắc Trung Bộ?
Trả lời:
-Bắc Trung Bộ có thế mạnh phát triển kinh tế vì có đủ loại hình dịch vụ du lịch:
+ Du lịch sinh thái: Phong Nha, Kẻ Bàng
+ Nơi nghĩ dưỡng: có nhiều bãi tắm nổi tiếng từ Sầm Sơn đến Lăng Cô
+ Du lịch văn hóa lịch sử: Làng Sen Nghệ An, cố đô Huế
Câu 19: Vì sao Đà Nẵng, Quy Nhơn và Nha Trang được xem là cửa ngỏ của Tây Nguyên? Trả lời :
-Vì có 3 quốc lộ Đông Tây nối 3 thành phố với Tây Nguyên là quốc lộ 14, quốc lộ 19 vàquốc lộ 26
- 3 thành phố duyên hải này là 3 cảng biển của vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ
- Nhờ 2 yếu tố này mà hàng hóa Tây nguyên giao thương qua các vùng trong nước vàxuất khẩu
Câu 20: Các thế mạnh kinh tế của vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ là gì?
Trả lời :
- Ngư nghiệp là thế mạnh của vùng bao gồm đánh bắt, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến hảisản làm muối
Trang 17- Du lịch cũng là thế mạnh nhờ có các bãi biển nổi tiếng như Non Nước, Nha Trang, Mũi
-Mùa khô thiếu nước hay xảy ra cháy rừng
-Chặt phá rừng gây xói mòn, thoái hóa đất
-Săn bắt bừa bãi
-Môi trường rừng suy thoái
*Biện pháp:
-Bảo vệ rừng đầu nguồn
-Khai thác tài nguyên hợp lí
-Thủy điện chủ động nước mùa khô
-Áp dụng khoa học trong sản xuất
Câu 22 : Vì sao sản xuất công nghiệp lại tập trung ở thành phố Hồ Chí Minh ?
Trả lời :
- Thành phố Hồ Chí Minh có hạ tầng cơ sở tốt, thu hút được nhiều đầu tư nước ngoài( 50,1 % Vốn đầu tư nước ngoài 2003)
- Lực lượng lao động dồi dào, đặc biệt là lao động có kỹ thuật, lành nghề
- Đó là các lý do sản xuất công nghiệp tập trung ở thành phố Hồ Chí Minh
Câu 23 : Tây nguyên có những thuận lợi và khó khăn nào cơ bản cho phát triển sản xuất nông lâm nghiệp?
Trả lời:
* Thuận lợi:
Trang 18-Khí hậu nhiệt đới mang tính chất cận xích đạo có hai mùa, mùa khô và mùa mưa.
-Nhiều cao nguyên ba-dan đất đỏ xếp tầng
-Khí hậu trên các cao nguyên mát mẻ
-Thương nguồn của nhiều dòng sông
-Tài nguyên lớn nhất cả nước
*Khó khăn:
-Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4
-Thị trường xuất khẩu nông sản chưa ổn định
-Cơ sở vật chất kỹ thuật và kết cấu hạ tầng còn hạn chế
-Khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế và dân trí của Tây Nguyên so với các vùngkhác còn thấp
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP LỊCH SỬ LỚP 9 HKI
- -BÀI 3: I Quá trình phát triển của phong trào giải phóng dân tộc và sự tan rã của hệ thống thuộc địa.
1 Giai đoạn từ năm 1945 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX.
+ Phong trào đấu tranh được khởi đầu từ Đông Nam Á với những thắng lợi trong các cuộcđấu tranh giành chính quyền và tuyên bố độc lập ở các nước như In-đô-nê-xi-a (17/8/1945), ViệtNam (2/9/1945) và Lào (12/10/1945)
+ Phong trào tiếp tục lan sang các nước Nam Á, Bắc Phi, Mĩ La-tinh như ở Ấn Độ, AiCập và An-giê-ri,…
- 1960 được gọi là “Năm châu Phi” với 17 nước ở lục địa này tuyên bố độc lập.
- Ngày 1/1/1959, cuộc cách mạng nhân dân thắng lợi ở Cu Ba
+ Kết quả là tới giữa những năm 60 của thế kỉ XX, hệ thống thuộc địa của CNĐQ về cơbản đã bị bị sụp đổ
2 Giai đoạn từ giữa những năm 1960 đến giữa những năm 70 của thế kỷ XX.