PHỤ LỤC TÊN TRANG PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài 2. Mục tiêu nghiên cứu 3. Nhiêm vụ nghiên cứu 4. Phương pháp nghiên cứu 5. Các bước thực hiện đề tài 1 1 MỞ ĐẦU 1, Lý do chọn đề tài Hiện nay, các số liệu điều tra cơ bản, các loại bản đồ, sổ sách……….. liên quan đến tài nguyên đất còn chưa được thống nhất, lưu trữ cồng kềnh, tra cứu thông tin khó khăn,…làm cho công tác quản lý đất đai của nước ta gặp nhiều vướng mắc và kém hiệu quả. Xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên đất đai trên cơ sở cập nhật và đồng bộ hóa các thông tin về hệ quy chiếu, hệ tọa độ, độ cao, các thông tin về hệ thống bản đồ, thông tin ranh giới, địa giới hành chính, thông tin về mô hình độ cao, mô hình, thông tin về các loại đất theo hiện trạng sử dụng và các thông tin về cơ sở dữ liệu liên quan đến tài nguyên đất.Từ đó thông tin đầu ra phục vụ yêu cầu quản lý của chính quyền trung ương, địa phương, của ngành, và các ngành khác đồng thời phục vụ nhu cầ về quyền sử dụng đất đai của người dân. Điều này có ý nghĩa rất lớn mà hiện nay vấn đề quản lý đất đai là vấn đề thời sự thu hút các ngành, các cấp và mọi người, tát cả đều cần tới thông tin đầy đủ và chính xác. Nhận thức được vai trò avaf tầm quan trọng của vấn đề, với mong muốn đóng góp 1 phần cho công việc xây dựng hệ thống quản lý thông tin đất đai từng bước hiệu quả và hiện đại hơn, đề tài “ Ứng dụng GIS trong quản lý đất đai”
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
BỘ MÔN ĐO ẢNH VÀ VIỄN THÁM
TIỂU LUẬN
CƠ SỞ HỆ THÔNG TIN ĐỊA LÝ GIS
ỨNG DỤNG GIS TRONG NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI, ngày 5 tháng 5 năm 2016
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
BỘ MÔN ĐO ẢNH VÀ VIỄN THÁM
TIỂU LUẬN
CƠ SỞ HỆ THÔNG TIN ĐỊA LÝ GIS
ỨNG DỤNG GIS TRONG NÔNG NGHIỆP
Họ và tên: NGUYỄN TIẾN HÙNG
MSV: 1321030609 Lớp: Trắc địa G – K58 GVHD: Ths.Phạm Thị Thanh Hòa
Trang 3PHỤ LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
2 Mục tiêu nghiên cứu
3 Nhiêm vụ nghiên cứu
4 Phương pháp nghiên cứu
5 Các bước thực hiện đề tài
1 1
Trang 4MỞ ĐẦU
1, Lý do chọn đề tài
Hiện nay, các số liệu điều tra cơ bản, các loại bản đồ, sổ sách……… liên quan đến
tài nguyên đất còn chưa được thống nhất, lưu trữ cồng kềnh, tra cứu thông tin khó khăn,
…làm cho công tác quản lý đất đai của nước ta gặp nhiều vướng mắc và kém hiệu quả Xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên đất đai trên cơ sở cập nhật và đồng bộ hóa các thông tin về hệ quy chiếu, hệ tọa độ, độ cao, các thông tin về hệ thống bản đồ, thông tin ranh giới, địa giới hành chính, thông tin về mô hình độ cao, mô hình, thông tin về các loại đất theo hiện trạng sử dụng và các thông tin về cơ sở dữ liệu liên quan đến tài nguyên đất.Từ
đó thông tin đầu ra phục vụ yêu cầu quản lý của chính quyền trung ương, địa phương, của ngành, và các ngành khác đồng thời phục vụ nhu cầ về quyền sử dụng đất đai của người dân Điều này có ý nghĩa rất lớn mà hiện nay vấn đề quản lý đất đai là vấn đề thời sự thu hút các ngành, các cấp và mọi người, tát cả đều cần tới thông tin đầy đủ và chính xác Nhận thức được vai trò avaf tầm quan trọng của vấn đề, với mong muốn đóng góp 1 phần cho công việc xây dựng hệ thống quản lý thông tin đất đai từng bước hiệu quả và
hiện đại hơn, đề tài “ Ứng dụng GIS trong quản lý đất đai”
2, Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài được thưc hiện nhằm thực hiện các mục tiêu sau:
-Xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên đất đai phục vụ cho công tác quản lý đất đai phù hợp với các yêu cầu quản lý và sử dụng đất dựa trên chính sách pháp luật của nhà nước về đất đai và hoàn cảnh thực tiễn
-Thiết lập thông tin và cơ sở dữ liệu về đất đai có tính tổng hợp, hệ thống, có tính khái quát cao, dễ cập nhật và khai thác sử dụng, giúp đánh giá đất dai 1 cách hợp lý và từ đó làm cơ sở hỗ trợ cho coogn tác quản lý đất đai, và việc lặp quy hojch sử dụng đất,
3, Nhiệm vụ nghiên cứu
-Nghiên cứu khả năng ứng dụng của hệ thống thông tin (GIS), đặc biệt là khả năng ứng
dụng tỏng quản lý đất đai, đồng thời tìm hiểu công tác quản lý Nhà Nước về đất đia hiện 1
Trang 5-Xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên đất phục vụ cho việc quản lý đất đai phù hợp với yêu cầu về quản lý và sử dụng đất dực trên chính sách pháp luật của nhà nước về đất đai
và hoàn cảnh thực tiễn
4, Phương pháp nghiên cứu
-Thu thập và xử lý thông tin đầu vào: dữ liệu thuộc tính và dữ liệu bản đồ
-Xây dựng bản đồ nền và cơ sở dữ liệu giữa hình học và phi hình học
-Kỹ thuật GIS trong phân tích và xử lý dữ liệu
5, Các bước thực hiện đề tài
Bước 1: Thu thập số liệu
Bước 2: xây dựng hệ thống bản đồ nền
Bước 3: Xây dựng cơ sở dữ liệu
Bước 4: Liên kết dữ liệu hình học và phi hình học
Bước 5: Quản lý và cung cấp thông tin phục vụ cho công tác quản lý đất đai
Bước 6: Sử dụng ngôn ngữ lập trình MapBasic để xây dựng chương trình hỗ trợ quản lý NỘI DUNG
Chương 1: LƯỢC KHẢO SỐ LIỆU
1.1 TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA LÝ
1.1.1 Hệ thống thông tin địa lý (GIS)
Ở bất kỳ ngành khoa học kỹ thuật hay kinh tế chúng ta đều bắt gặp các hệ thống thông
tin và phương pháp xử lý thông tin khác nhau Tùy theo từng lĩnh vực cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, các thông tin hiện nay đã đáp ứng và giải quyết được các bài toán rất lớn mà thực tế đặt ra
Trong lĩnh vực hoạt động của xã hội, thông tin là mạch máu chính của các công cụ quản lý, quản lý xã hội nói chung và quản lý đất đai nói riêng, dù sử dụng công cụ nào tho sơ hay hiện đại đều thu thập và xử lý thông tin
2
Trang 6Thông tin đất đai là các thông tin liên quan đến đất đai, thông tin đất đai thường được thể hiện bằng các hệ thống thông tin địa lý và hệ thống thông tin đất đai Hai vấn đề này
là cơ sở chính của hệ thống thông tin định hướng theo từng ô thửa và hoạt độn của nó
1.1.1.1Khái niệm về hệ thống thông tin địa lý
Cho đến nay có nhiều khái niệm về hệ thống thông tin địa lý theo nhiều cách khác
nhau:
Theo Nguyễn Thế Thận (2000), hệ thống thông tin địa lý (GIS) là 1 tập hợp tổ chức của phần cứng máy tính, phần mềm, dữ liệu địa lý và các thủ tục của người dùng nhằm lưu trữ, thu thập, quản lý, lưu trữ, phân tích các thông tin không gian từ thế giới thực để giải quyết các vấn đề tổng hợp thông tin cho các mục đích của con người đặt ra
GIS là 1 kỹ thuật quản lý thông tin dựa vào máy tính được sử dụng dựa vào con người vào mục đích lưu trữ, quản lý các số liệu thuộc địa lý hoặc không gian nhằm phục vụ cho các mục đích khác( Võ Quang Minh, 2009)
Theo hội tin học Việt Nam năm 2002, GIS là một hệ thống thông tin có 4 chức năng nhập, lưu trữ, phân tích và hiển thị dữ liệu không gian và phi không gian
Hay nói đơn giản hơn, GIS thông tin mọi thứ trên mặt đất Đó là công nghệ nhằm trả lời các câu hỏi: ai, cái gì, lúc nào, ở đâu, tại sao, như thế nào,…
1.1.1.2Các thành phần cơ bản của một hệ thống thông tin địa lý
Theo Võ Quang Minh năm 2009, một hệ thống thông tin địa lý bao gồm những thành phần cơ bản sau:
-Phần cứng: Bao gồm máy tính điều khiển mọi hoạt động của hệ thống và các thiết
bị ngoại vi
-Phần mềm: Cung cấp dụng cụ và thực hiện các chức năng:
+ Thu thập dữ liệu không gian và các dữ liệu thuộc tính từ các nguồn thông tin khác nhau
+ Lưu trữ, cập nhật và điều chỉnh các dữ liệu thông tin nói trên
+ Phân tích biến đổi, cập nhật và tổ chức các cơ sở dữ liệu nhằm giải quyết các bài toán tối ưu và mô hình mô phỏng các thuộc tính không gian và thời gian
Trang 7+ Đưa ra các thông tin yêu cầu khác nhau.
Ngoài ra phần mềm còn có khả năng phát triển và nâng cấp theo các yêu cầu đặt ra của hệ thống
-Dữ liệu: Đây là thành phần quan trọng nhất của GIS Các dữ liệu không gian( Spatial data) và dữ liệu thuộc tính( No Spatial data) được tổ chức theo mục tiêu xác định bởi 1
hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DataBase Management System)
-Chuyên viên: Đây là những hợp phần quan trọng của công nghệ GIS, đòi hỏi chuyên viên phải có kiến thức về các số liệu đang sử dụng và thông thạo các công cụ GIS để thực hiện chứ năng phân tích – Xử lý số liệu
-Chính sách và các thức quản lý: Đây là một trong những hợp phần quan trọng để đảm bảo chức năng hoạt động của hệ thống, là một yếu tố quyết định sự thành công của công nghệ GIS Hệ thống GIS được diều hành bởi một bộ phận quản lý, bộ phận này được bổ nhiệm để tổ chức hoạt động hệ thống GIS có hiệu quả nhằm đáp ứng nhu cầu người sử dụng thông tin
1.1.1.3 Giới thiệu một số phần mềm GIS:
GIS có các phần mềm thông dụng như: MapInfo, AcrGis, Mapping Office, GS-Map,… 1.2 CẤU TRÚC CƠ SỞ DỮ LIỆU CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ:
1.2.1 Thông tin đầu vào:
Cơ sở dữ liệu của hệ thống thông tin địa lý bao gồm hai thành phần chính là dữ liệu
bản đồ và dữ liệu thuộc tính Dữ liệu bản đồ được thu thập đồ họa từ trên bản đồ số, bản
đồ trên giấy, số liệu đo từ mặt đất, số liệu đo vẽ từ ảnh hàng không Dữ liệu thuộc tính được thu thập từ các bản đồ cũ, điều tra thực địa, các số liệu điều tra sẵn có Dữ liệu thuộc tính đóng vai trò chú dẫn, mô tả các thông tin định lượng cho thông tin bản đồ Dữ liệu thuộc tính thường ở dạng văn bản, chữ số, biểu đồ và đồ thị, hiện nay đã sử dụng các thông tin Multimedia như: âm thanh, hình ảnh, phim video… để tăng khả năng giải thích thông tin
Các thông tin bản đồ ở dạng tương tự, dữ liệu trên giấy sẽ được đưa vào CSDL thông
Trang 8qua quá trình số hóa hoặc bàn phím máy tính Các dữ liệu kết quả được lưu trữ ở dạng dố theo khuôn mẫu thống nhất Các thông tin bản đồ cũng như thông tin thuộc tính ở dạng
số cần được chuẩn háo trước khi đưa vào CSDL
1.2.2 Xử lý số liệu
Sau khi đã nạp các thông tin đầu vào các phương tiện lưu trữ dữ liệu, chúng ta cần lưu
trữ dữ liệu theo một hệ thống thống nhất Mục tiêu của công việc này là bảo vệ thông tin,
dễ tìm thông tin, dễ loại bỏ những thông tin cũ và dễ bổ sung thông tin mới
Quản trị cơ sở dữ liệu là hoạt động của con người có sự trợ giúp của các phần mềm để hình thành một cấu trúc hợp lý các dữ liệu đang được lưu trữ, cấu trúc này phải đảm bảo các điều kiện:
-Lượng thông tin dư thừa là tối thiểu
-Mối quan hệ giữa các dữ liệu là thống nhất
-Dễ dàng tác động vào dữ liệu để thực hiện công việc quản trị dữ liệu như tìm kiếm yêu cầu cập nhật dữ liệu, giải các bài toán dữ liệu phổ biến, hiern thị dữ liệu theo yêu cầu của người dùng
1.2.3 Thông tin đầu ra
Thông tin đầu ra cơ sở dữ liệu một mặt đáp ứng nhu cầu quản lý nhà nước, quản lý
ngành, mặt khác đóng vai trò quản lý thông tin cho các hoạt động kinh tế, văn hóa, an ninh quốc phòng Hình thức thông tin đầu ra bao gồm thông không gian dứoi dạng ảnh, bản đồ, dữ liệu khác dưới dạng bảng biểu, đồ thị, sơ đồ…
Thông tin đầu ra của cơ sở dữ liệu là một yếu tố quan trọng vì nó minh chứng cho tính hiệu qảu sử dụng của CSDL
1.2.3 Kỹ thuật GIS trong phân tích và xử lý dữ liệu
Trong các dữ liệu thông thường phần phân tích dữ liệu thường được gộp chung vào phần hỏi đáp, tra cứu Trong hệ GIS, phần phân tích dữ liệu thường có chức năng riêng 5
Trang 9và rất mạnh, rất đặc trưng Cơ sở toán học dành cho chức năng này là đại số bản đồ Chính ở điều này làm cho các hệ GIS khác với các thiết kế khác và đây cũng là 1 điểm đặc trưng đánh giá khả năng của 1 hệ GIS
Các khả năng cơ bản của hệ GIS là:
-Chuyển đổi hệ tọa độ, phép chiếu, nắn chỉnh bản đồ
-Thực hiện các phép toán số học, logic, hình học, đại số
-Chồng xếp, làm sạch, làm trơn, tách hoặc hợp các lớp thông tin không gian và phi không gian
-Phân loại các lớp thông tin trên bản đồ
-Nội suy bề mặt cho điểm, đường, tạo bề mặt địa hình từ các đường đồng mức, tạo ảnh phối cánh 3 chiều, tính toán độ dốc
-Tính toán thống kê khoảng cách, mô hình và các hệ chuyên gia
-Xác định chọn lọc vùng theo tiêu chuẩn bất kỳ
1.3 ỨNG DỤNG Ở VIỆT NAM
Ở nước ta, công nghệ GIS mới được chứ ý 10 năm trở lại đây, tuy nhiên phần lớn mới chỉ dừng ở lại mức xây dựng cơ sở dữ liệu cho các dự án nghiên cứu Một số phần mềm lớn của GIS như: ARCINFO, MAPINFO, MAPPING…đã sử dụng ở nhiều nơi để xây dựng lại bản đồ địa hình, địa chính, hiện trạng trên phạm vi toàn quốc Sự kết hợp giữa công nghệ viễn thám và GIS đã bắt đầu nghiên cứu trong một số ứng dụng trong nông lâm nghiệp như công tác điều tra quy hoạch rừng, công tác điều tra và đánh giá đất nông nghiệp ở viện quy hoạch thiết kế nông nghiệp
1.4ĐẶC ĐIỂM VÙNG NGHIÊN CỨU
1.4.1 Khái quát vùng nghiên cứu
1.4.1.1 Điều kiện tự nhiên
* Vị trí địa lý:
- VN nằm ở rìa Đông của bán đảo Đông Dương, Việt Nam gần Trung tâm khu vực
Trang 10Đông Nam Á, là chiếc cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo.
- Tiếp giáp phần đất liền: Phía Bắc giáp Trung Quốc, phía Tây giáp Lào, Campuchia, phía Đông giáp biển Đông
- Hệ toạ độ địa lí phần đất liền:
+ Vĩ độ: Việt Nam nằm từ 23°23’B (Lũng Cú - Đồng Văn - Hà Giang) 8°34’B (Đất Mũi - Ngọc Hiển - Cà Mau)
+ Kinh độ: 102°10’Đ (Xín Thầu - Mường Nhé - Điện Biên) 109°24’Đ (Vạn Thạch - Vạn Ninh - Khánh Hoà)
- Ngoài ra ở gần biển, vĩ độ còn kéo dài đến 6°50’B và kinh độ tới 117°20’Đ
- VN nằm trên các các tuyến đường bộ, hàng hải, hàng không quốc tế từ Thái Bình Dương sang Ấn Độ Dương
*Khí hậu:
- Đặc điểm chung khí hậu nước ta là mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm
- Nét độc đáo của khí hậu nước ta thể hiện ở:
+ Nhiệt độ trung bình năm trên 21 oC, lượng mưa lớn (1500 - 2000mm/năm) và độ
ẩm không khí rất cao (trên 80%) Khí hậu nước ta chia thành hai mùa rõ rệt, phù hợp với hai mùa gió: mùa đông lạnh khô với gió mùa đông bắc và mùa hạ nóng ẩm với gió mùa tây nam
+ Tính chất đa dạng và thất thường: Khí hậu nước ta phân hóa mạnh theo không gian
và thời gian, hình thành nên các miền và vùng khí hậu khác nhau Khí hậu nước ta rất thất thường, biến động mạnh, có năm rét sớm, năm rét muộn, năm mưa nhiều, năm khô hạn, năm ít bão, năm nhiều bão,
* Sông ngòi:
Nước ta có hệ thống sông ngòi dày đặc và phân bố rải khắp cả nước
1.4.1.2 Các nguồn tài nguyên
*Tài nguyên đất
Việt Nam có trên 39 triệu ha đất tự nhiên, diện tích đất đã sử dụng vào các mục đích kinh tế - xã hội là 18,881 triệu ha, chiếm 57,04% quỹ đất tự nhiên, trong đó đất nông nghiệp chiếm 22,20% diện tích đất tự nhiên và 38,92% diện tích đất đang sử dụng Hiện còn 14,217 triệu ha đất chưa sử dụng, chiếm 43,96% quỹ đất tự nhiên Vị trí và địa hình đặc biệt làm cho thổ nhưỡng Việt Nam có tính chất chung của vùng nhiệt đới ẩm nhưng
Trang 11rất đa dạng và phân hóa rõ từ đồng bằng lên núi cao, từ Bắc vào Nam và từ Ðông sang Tây Cả nước có 14 nhóm đất là:
Cồn cát và cát ven biển: 502.045 ha
Đất mặn: 991.202 ha
Đất phèn: 2.140.306 ha
Đất phù sa: 2.936.413 ha
Đất lầy và than bùn: 71.796 ha
Đất xãm bạc màu: 2.481.987 ha
Đất đỏ và xám nâu vùng bán khô hạn: 34.234 ha
Đất đen: 237.602 ha
Đất đỏ vàng: 15.815.790 ha
Đất mùn vàng đỏ trên núi: 2.976.313 ha
Đất mùn trên núi cao: 280.714 ha
Đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ: 330.814 ha
Đất xói mòn trơ sỏi đá: 505.298 ha
Các loại đất khác va đất chưa điều tra: 3.651.586 ha
Tiềm năng đất có khả năng canh tác nông nghiệp của cả nước khoảng từ 10-11 triệu
ha, diện tích đã được sử dụng chỉ có 6, 9 triệu ha; trong đó 5,6 triệu ha là đất trồng cây hàng năm (lúa: 4, 144 triệu ha; màu, cây công nghiệp ngắn ngày: 1, 245 triệu ha) và 1, 3 triệu ha là đất trồng cây ăn quả và cây lâu năm khác (cà phê, cao su, dâu tằm, hồ tiêu, cam, chanh, quýt
*Tài nguyên nước:
Nếu xét chung trong cả nước, thì tài nguyên nước mặt của nước ta tương đối phong phú, chiếm khoảng 2% tổng lượng dòng chảy của các sông trên thế giới, trong khi đó diện tích đất liền nước ta chỉ chiếm khoảng 1,35% của thế giới.
Trang 12Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc với 2.345 con sông có chiều dài trên
10 km, mật độ trung bình từ 1,5 – 2 km sông/1 km2 diện tích, cứ đi dọc bờ biển khoảng 20 km lại gặp một cửa sông Tổng lượng dòng chảy của tất cả các con sông chảy qua lãnh thổ Việt Nam là 853 km3, trong đó tổng lượng dòng chảy phát sinh trên nước ta chỉ có 317 km3 Tỉ trọng nước bên ngoài chảy vào nước ta tương đối lớn, tới 60% so với tổng lượng nước sông toàn quốc, riêng đối với sông Cửu Long
là 90%.
Tổng lượng dòng chảy năm của sông Mê Kông bằng khoảng 500 km3, chiếm tới 59% tổng lượng dòng chảy năm của các sông trong cả nước; sau đó đến hệ thống sông Hồng 126,5 km3 (14,9%); hệ thống sông Đồng Nai 36,3 km3 (4,3%), sông Mã, Cả, Thu Bồn có tổng lượng dòng chảy xấp xỉ nhau, khoảng trên dưới 20 km3 (2,3 - 2,6%); các hệ thống sông Kỳ Cùng, Thái Bình và sông Ba cũng xấp xỉ nhau, khoảng 9 km3 (1%); các sông còn lại là 94,5 km3 (11,1%)
Nước ta có trữ lượng nước ngầm phong phú, khoảng 130 triệu m3/ngày, đáp ứng được 60% nhu cầu nước ngọt của đất nước
Ở vùng đông bằng châu thổ, nước ngầm ở độ sâu từ 1 – 200m, ở miền núi nước ngầm thường ở độ sâu 10 – 150m, còn ở vùng núi đá vôi nước ngầm ở độ sâu khoảng 100m Đặc biệt vùng Tây Nguyên, nước ngầm thường sâu vài trăm mét, còn ở một số nơi thuộc đồng bằng sông Cửu Long như Hà Tiên, Cà Mau, Bến Tre… nước ngầm thường bị nhiễm mặn, dân đến tình trạng thiếu nươc ngọt Nước ta cũng đã phát hiện được 350 nguồn suối khoáng, trong đó có 169 nguồn nước có nhiệt dộ trên 300C
*Tài nguyên biển
Việt Nam có 3260 km bờ biển với vùng lãnh thổ rộng tới 226000 km2, diện tích có khả năng nuôi trồng thuỷ sản là 2 triệu ha trong đó 1 triệu ha nước ngọt; 0,62 triệu ha nước lợ
và 0,38 triệu ha nước mặn Phần lớn diện tích này đã được đưa vào sử dụng để khai thác hoặc nuôi trồng thuỷ sản
Biển nước ta còn có 2.028 loài cá biển, trong đó có 102 loài có giá trị kinh tế cao, 650 loài rong biển, 300 loài thân mềm, 300 loài cua, 90 loài tôm, 350 loài san hô… Biển nước
ta có trữ lượng cá khoảng 3,6 triệu tấn, tầng trên mặt có trữ lượng 1,9 triệu tấn, tầng đáy
có trữ lượng 1,7 triệu tấn Ngoài ra còn có 40.000 ha san hô ven bờ, 250.000 ha rừng ngập mặn ven biển có sự đa dạng sinh học cao Trong đó có 3 khu sinh quyển thế giới là: vườn quốc gia Xuân Thủy (Nam Định), rừng Sác Cần Giờ (TP Hồ Chí Minh) và vườn quốc gia Cát Bà (hải Phòng) Đồng thời nước ta còn có 290.000 ha triêu lầy, 100.000 ha đầm phá
9