I. LÝ THUYẾT Câu 1 Trình bày nguyên lý đo khoảng cách laser bằng thiết bị phát quang học lưỡng tử loại bán dẫn GaliAsen (GaAs). Câu 2 Trình bày nguyên lý đo khoảng cách laser sử dụng thiết bị phát quang học lưỡng tử loại khí Heli – Neon (HeNe). Câu 3 Trình bày nguyên lý chung đo khoảng cách bằng sóng điện từ. Câu 4 Trình bày nội dung phương pháp mã hoá bàn độ trong các máy kinh vĩ điện tử. Câu 5 Trình bày nguyên lý đo khoảng cách bằng sóng điện từ. Câu 6 Trình bày nội dung phương pháp xung đo khoảng cách. Câu 7 Trình bày nguyên lý cấu tạo máy toàn đạc điện tử và mục đích sử dụng của thiết bị đó trong công tác trắc địa. Câu 8 Trình bày nguyên lý cấu tạo máy toàn đạc điện tử. So sánh sự giống và khác nhau của máy toàn đạc điện tử với máy kinh vĩ quang học. Câu 9 bày nội dung cấu tạo của máy thu GPS. Câu 10 Trình bày nguyên lý cấu tạo máy thuỷ chuẩn điện tử. So sánh sự giống và khác nhau của máy thủy chuẩn điện tử với máy thủy chuẩn quang học. Câu 11 Trình bày nội dung phân loại máy thu GPS và mục đích sử dụng chúng trong các công tác trắc địa. Câu 12 Trình bày cấu trúc của máy thu GPS và phương pháp phân loại chúng trong công tác trắc địa. II. BÀI TẬP
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN MÁY TRẮC ĐỊA VÀ ĐO ĐẠC ĐIỆN TỬ
I. LÝ THUYẾT
Câu 1 Trình bày nguyên lý đo khoảng cách laser bằng thiết bị phát quang học lưỡng tử loại
bán dẫn Gali-Asen (Ga-As)
Câu 2 Trình bày nguyên lý đo khoảng cách laser sử dụng thiết bị phát quang học lưỡng tử
loại khí Heli – Neon (He-Ne)
Câu 3 Trình bày nguyên lý chung đo khoảng cách bằng sóng điện từ
Câu 4 Trình bày nội dung phương pháp mã hoá bàn độ trong các máy kinh vĩ điện tử.
Câu 5 Trình bày nguyên lý đo khoảng cách bằng sóng điện từ.
Câu 6 Trình bày nội dung phương pháp xung đo khoảng cách.
Câu 7 Trình bày nguyên lý cấu tạo máy toàn đạc điện tử và mục đích sử dụng của thiết bị
đó trong công tác trắc địa
Câu 8 Trình bày nguyên lý cấu tạo máy toàn đạc điện tử So sánh sự giống và khác nhau
của máy toàn đạc điện tử với máy kinh vĩ quang học
Câu 9 bày nội dung cấu tạo của máy thu GPS.
Câu 10 Trình bày nguyên lý cấu tạo máy thuỷ chuẩn điện tử So sánh sự giống và khác nhau
của máy thủy chuẩn điện tử với máy thủy chuẩn quang học
Câu 11 Trình bày nội dung phân loại máy thu GPS và mục đích sử dụng chúng trong các
công tác trắc địa
Câu 12 Trình bày cấu trúc của máy thu GPS và phương pháp phân loại chúng trong công
tác trắc địa
II BÀI TẬP
Trang 2Các dạng bài về tính sai số trung phương đo nhiều lần 1 góc, 1 cạnh
Câu 1: Trình bày nguyên lý đo khoảng cách laser bằng thiết bị phát quang học lưỡng
tử loại bán dẫn Gali-Asen (Ga-As)
Khác với các nguyên tử của các chất khác, trong hợp chất bán dẫn GaAs không tồn tại các năng lượng riêng biệt mà chúng hợp thành các miền năng lượng: miền hoá trị (miền chứa đầy điện tử), miền cấm (không chứa điện tử) và miền dẫn (là miền trống rỗng, và khi có điện tử tự nó sẽ trở thành miền dẫn điện) Khi có năng lượng cung cấp, các điện tử ở miền hoá trị sẽ vượt qua miền cấm nhảy lên miền dẫn Vì thế, ở miền hoá trị xuất hiện “lỗ hổng” còn ở miền dẫn xuất hiện điện tử Mặt khác, khi cho diot GaAs phân cực thuận thì tại lớp tiếp giáp p – n “lỗ hổng” và điện tử sẽ chuyển động ngược chiều nhau và chúng sẽ tái hợp với nhau Quá trình tái hợp phát ra năng lượng dưới dạng foton Và, cũng giống như trường hợp laser khí, nhờ các hốc cộng hưởng quang học và với mật độ dòng điện để phóng vào vùng p – n thích hợp mà tạo ra dòng foton Nếu mật độ dòng điện nhỏ thì sẽ nhận được dòng ánh sáng kết hợp, không nhóm và công suất nhỏ, nhưng nếu dòng điện quá cao dễ làm cháy diot Vì thế, thường phải làm sạch diot (bằng cách đặt vào bình chứa nitơ lỏng hoặc chỉ cho diot làm việc với công suất vừa phải), làm cho dòng foton đủ mạnh để xuyên qua lớp kính mỏng trở thành tia laser
• Ưu nhược điểm
ưu điểm là
- diot duy nhất có khả năng biến đổi trực tiếp năng lượng điện thành laser,
- có hiệu suất cao (50%),
- bức xạ ở chế độ liên tục (sóng), đồng thời, dưới tác động của dòng điện cao tần nó tạo ra dòng laser điều biên (biến điệu trong), có kích thước cực bé (0.5mm3),
- tuổi thọ cao
Nhược điểm
- công suất bức xạ nhỏ (0.2 mw)
- mức độ tích hợp và tính đơn sắc kém hơn, không nhóm lắm (góc loe 5)
- tia không trông thấy (= 0.84m gần dải hồng ngoại)
Vì thế các máy dùng laser GaAs chỉ đo được khoảng cách ngắn (2-5km) với độ chính xác thấp hơn máy dùng laser He – Ne và trong máy phải dùng các bộ lọc ánh sáng đặc biệt
Câu 2 Trình bày nguyên lý đo khoảng cách laser sử dụng thiết bị phát quang học lưỡng tử loại khí Heli – Neon (He-Ne).
Dựa vào thuyết miền năng lượng của cơ học lượng tử, có thể giải thích nguyên lý tạo thành chùm tia laser He – Ne sơ lược như sau (hình 2.2)
Trang 3Khi nguồn nuôi (6) phóng điện vào ống (1) sẽ kích thích làm các nguyên tử khí He nhảy từ mức E1lên mức E4 Sau đó, chúng va chạm và truyền năng lượng cho các nguyên
tử Ne Các nguyên tử Ne cũng phải chuyển sang trạng thái tương ứng với mức năng lượng cao nhất E4 Vì, Ne là chất hoạt tính có thời gian “sống” ở E4 rất ngắn (10-3 s), nên các điện
tử của nó lập tức phản xạ tự nhiên trở về E3, và ở đây xẩy ra hiện tượng bức xạ tự kích làm cho chúng liên tục nhảy xuống mức năng lượng thấp hơn E2 Lúc này, các điện tử
Ne sẽ “vứt bỏ” phần năng lượng thừa vừa tiếp nhận từ He dưới dạng các dòng foton ánh sáng lượng tử) với vận tốc:
v = E2 - E3 h
Hay bước sóng:
Trong đó : h – hằng số plank; c – tốc độ ánh sáng trong chân không
Dòng foton sẽ thoát ra khỏi hai tấm kính (2) dưới góc Briuter tạo thành dòng ánh sáng phân cực thẳng Khi gặp hốc cộng hưởng (4) và (5) có hệ số phản xạ toàn phần, chúng
bị phản xạ qua lại nhiều lần trong ống (1) Vì thế, sự va chạm giữa các thành phần trong (1) tăng lên dần và các dòng foton tự khuếch đại mỗi lúc một lớn Và, cho đến một lúc nào đó, các hạt foton đủ năng lượng thoát khỏi gương phẳng (4) tạo thành chùm tia sóng có mật độ năng lượng lớn được gọi là chùm tia laser
Ưu nhược điểm
Mặc dù ống (1) có kích thước ngắn và công suất tiêu thụ bé nên tia laser He – Ne có công suất bức xạ không lớn như sóng radio cực ngắn (2-5mw) hạn chế tầm truyền xa, đồng thời
có hệ số hiệu suất thấp ( 0.05%) nhưng vẫn được sử dụng rất phổ biến, vì nó có một loạt ưu điểm sau:
- Là chùm tia màu đỏ (>30 tia) rất dễ quan sát khi đo ngắm;
- Là chùm sóng kết hợp đơn sắc có tần số f ổn định cao (≈0.6328 km);
- Là chùm tia phân cực thẳng, với góc loe rất nhỏ (2-10‟) không bị tán xạ, nhiễu xạ… truyền dọc theo đường đo;
Trang 4- Có mật độ năng lượng tương đối lớn (gấp 107 lần tia mặt trời), ít bị khí quyển hấp thụ, truyền xa (≈ 50km) và cho phép đo ngắm trong điều kiện ban ngày;
- Thích hợp với bộ lọc ánh sáng dải hẹp và bộ thu nhận tín hiệu là ống nhân quang điện;
- Cấu tạo gọn nhẹ và có tuổi thọ cao v.v…
Câu 3,5: Trình bày nguyên lý chung đo khoảng cách bằng sóng điện từ
Nguyên lý chung xác định khoảng cách bằng sóng điện từ là bài toán chuyển động đều, nghĩa là mối tương quan giữa khoảng cách D với tốc độ v và thời gian t:
D =v.τ
Trong thực tế để xác định khoảng thời gian τ
, người ta ghi nhận thời điểm phát tín hiệu (t1) và thời điểm thu (t2) bằng một bộ thu phát đặt tại một điểm đầu khoảng cách D Lúc này:
(2.1) Như vậy, độ chính xác xác định D phụ thuộc vào độ chính xác xác định v (hay n) trong môi trường đo và độ chính xác đo thời gian Theo lý thuyết sai số
(2.2)
Vì tốc độ truyền sóng điện tử rất lớn nên để nhận được khoảng cách D với độ chính xác theo yêu cầu trắc địa mD thì trị số τ
là cực kỳ nhỏ và phải xác định với mτ
rất cao
Câu 4 Trình bày nội dung phương pháp mã hoá bàn độ trong các máy kinh vĩ điện tử.
Trong các máy kinh vĩ mã hóa bàn độ đứng và bàn độ ngang không được chia vạch như các máy thông thường Phần ngoài của bàn độ (nơi người ta khắc vạch đối với các máy kinh vĩ thông thường) được chia thành các vòng tròn đồng tâm (thường là 5 vòng) trên đó người ta
vẽ các hình vuông trong suốt và không trong suốt theo một mã nhất định Hình vuông trong suốt khi chiếu ánh sáng đi qua sẽ cho chúng ta tín hiệu (tương đương với số 1) còn hình vuông không trong suốt thì không cho ánh sáng đi qua (tương đương với số 0) Như vậy mỗi ô vuông sẽ là một đơn vị thông tin (1 bit) Trong các máy kinh vĩ mã hóa người ta thường sử dụng mã truy hồi tuần hoàn
Đối với một bàn độ như thế này thì mỗi vị trí bàn độ sẽ tương ứng với một mã số nhất định
và để đọc số trong trường hợp này người ta thay du xích thông thường bằng một cửa sổ có
bề rộng là 8 bit Hình ảnh của bàn độ sẽ được dẫn tới bộ giải mã và số đọc sẽ được hiện trên màn hình của máy
Ưu điểm của phương pháp mã hóa bàn độ là có thể dễ dàng nâng cao độ phân giải của bàn độ để nâng cao độ chính xác đọc số Việc này có thể thực hiện được bằng cách tăng
số vòng tròn(strack) trên bàn độ Ví dụ, nếu dùng 4 strack thì với một mã có chiều dài 8 bit
Trang 5(1byte) độ phân giải màn hình sẽ là 10' (Số đọc nhỏ nhất máy cho phép đọc được là 10') Nếu tăng số strack từ 4 lên 5 thì độ phân giải của bàn độ đạt được đến cấp giây (Số đọc nhỏ nhất đạt tới 1") Hiện nay các máy toàn đạc điện tử cho phép đo góc chính xác tới 0.01"
Nhược điểm của phương pháp mã hóa bàn độ là bàn độ phải được chế tạo với độ chính xác rất cao nên rất khó chế tạo
Câu 6 Trình bày nội dung phương pháp xung đo khoảng cách.
Bản chất là quan hệ giữa khoảng cách D với số lượng xung phát đi m trong khoảng thời gian giữa hai thời điểm phát (tp) và thu (tt)
Giả sử số lượng xung đếm được là m Chu kỳ xung TX tỷ lệ nghich với tần số f nên thời gian lan truyền xung trên khoảng cách 2D là:
f
m T
m X
D = =
2
τ
(1)
Ta có :
m f
v
2
=
Để tiện cho việc tính toán khi thiết kế người ta chọn f = v/2 nên số xung đếm được chính là trị số khoảng cách D cần xác định
m m v
v m f
v
2 2
(2)
Do sự phát triển của kỹ thuật điện tử nên khối EDM loại xung có hai dạng Trước đây
sử dụng xung điều biến và dùng đồng hồ thạch anh, đồng hồ nguyên tử, hoặc ống tia điện tử
để đo khoang thời gian τ
Sau khi kỹ thuật điện tử tạo xung laser có độ dài τX
hẹp, chu kỳ
TX lớn và độ rỗng X
X
T
τ
σ =
lớn, đồng thời dùng khóa điện tử và bộ đếm xung thì khoảng cách D được xác định theo công thức (2) Tuy nhiên, sử dụng phương pháp này thì tầm hoạt động của máy đo xa điện tử bị hạn chế ( khoảng 4 - 5 km)
Hiện nay khối EDM của nhiều máy TĐ ĐT hoạt động theo phương pháp xung
*Sơ đồ nguyên lý chung của máy đo xa loại xung
Trang 6Sóng điện từ (sóng mang) từ nguồn bức xạ (1) đi vào bộ điều biến (2) Dưới tác dụng của xung điều biến được biến thành các xung điều biên hoặc điều tần Trong đó các xung làm điều biến được lấy từ bộ tạo xung (3) (3) là kết quả của quá trình chuyển hóa từ các dao động hình sin có tần số ổn định cao tạo ra bộ phát sóng cao tần thạch anh (4)
Xung (2) qua bộ phát tín hiệu (5) truyền đến bộ phản xạ (6) rồi quay về (7) vẫn là xung điện từ điều biên tương ứng
Trong quá trình đó bộ đo thời gian (8) đếm thời gian từ lúc phát xung làm điều biến
và thu tín hiệu đếm khoảng thời gian
Câu 7 Trình bày nguyên lý cấu tạo máy toàn đạc điện tử và mục đích sử dụng của thiết
bị đó trong công tác trắc địa
Hình thức máy TĐ ĐT cũng giống như máy kinh vĩ quang học thông thường, có nghĩa là cũng có bộ phận ống kính, định tâm cân bằng, các ốc khóa, ốc vi động… Tuy nhiên cấu tạo bên trong khác máy kinh vĩ thông thường rất nhiều Có thể tóm lại một thiết bị TĐ ĐT gồm
có ba khối như hình vẽ trên Trong đó:
- khối 1: đo khoảng cách điện tử EDM, có chức năng tự động đo khoảng cách nghiêng D từ tâm máy đến tâm gương phản xạ ( hoặc đến điểm ngắm trên bề mặt phản xạ)
- Khối kinh vĩ số ( DT) đơ hướng hoặc đo góc bằng, góc đứng ( góc thiên đỉnh)
- khối vi xử lý trung tâm 3: cài đặt các phần mềm tiện ích để giải các bài toán trắc địa Dựa vào dữ liệu đo của khối EDM và DT cùng với các dữ liệu khác như tọa độ của
Trang 7điểm gốc, độ cao của điểm đặt máy, chiều cao máy, chiều cao gương cũng như các yếu tố hiệu chỉnh vào kết quả đo như nhiệt độ, áp suất… CPU sẽ giải bài toán xác định tọa độ và
độ cao của các điểm chi tiết
Ngoài ra nó còn có chức năng quản lý dữ liệu, giao tiếp với máy tính nhờ sự trợ giúp của các phần mềm chuyên dụng
Gương phản xạ: nhận và phản xạ tín hiệu (sóng hoặc xung điện từ) về CPU của máy
TĐ ĐT
Mục đích sử dụng
Máy toàn đạc điện tử của hãng SOKKIA (Nhật Bản), Topcon (Nhật Bản), Leica, Wild
(Thuỵ Sĩ), với rất nhiều tính năng và các chương trình đo đa dạng phục vụ cho tất cả các công tác đo đạc Trắc địa - Bản đồ như thành lập lưới khống chế, khảo sát, thi công công trình xây dựng, giao thông, Máy có độ chính xác cao, độ bền vững trong môi trường khắc nghiệt, thao tác đơn giản, vì vậy máy toàn đạc điện tử luôn được chọn để sử dụng trong thực
tế
Câu 8 Trình bày nguyên lý cấu tạo máy toàn đạc điện tử So sánh sự giống và khác nhau của máy toàn đạc điện tử với máy kinh vĩ quang học.
Hình thức máy TĐ ĐT cũng giống như máy kinh vĩ quang học thông thường, có nghĩa là cũng có bộ phận ống kính, định tâm cân bằng, các ốc khóa, ốc vi động… Tuy nhiên cấu tạo bên trong khác máy kinh vĩ thông thường rất nhiều Có thể tóm lại một thiết bị TĐ ĐT gồm
có ba khối như hình vẽ trên Trong đó:
- khối 1: đo khoảng cách điện tử EDM, có chức năng tự động đo khoảng cách nghiêng D từ tâm máy đến tâm gương phản xạ ( hoặc đến điểm ngắm trên bề mặt phản xạ)
- Khối kinh vĩ số ( DT) đơ hướng hoặc đo góc bằng, góc đứng ( góc thiên đỉnh)
- khối vi xử lý trung tâm 3: cài đặt các phần mềm tiện ích để giải các bài toán trắc địa Dựa vào dữ liệu đo của khối EDM và DT cùng với các dữ liệu khác như tọa độ của điểm gốc, độ cao của điểm đặt máy, chiều cao máy, chiều cao gương cũng như các yếu tố hiệu chỉnh vào kết quả đo như nhiệt độ, áp suất… CPU sẽ giải bài toán xác định tọa độ và
độ cao của các điểm chi tiết
Ngoài ra nó còn có chức năng quản lý dữ liệu, giao tiếp với máy tính nhờ sự trợ giúp của các phần mềm chuyên dụng
Trang 8Gương phản xạ: nhận và phản xạ tín hiệu (sóng hoặc xung điện từ) về CPU của máy
TĐ ĐT
Trang 9so sánh máy toàn đạc điện tử với kinh vĩ quang học
* Giống nhau: Đều là thiết bị đo đạc, sữ dụng trong trắc địa có chức năng đo góc , đo khoảng cách,
Khái niệm May kinh vĩ quang học là thiết bị
đo đạc quang cơ
Máy toàn đạc điện tử là một thiết bị quang học điện tử đa năng được sử dụng
để khảo sát và xây dựng công trình Máy toàn đạc là 1 máy kinh vĩ điện tử tích hợp với đo khoảng cách điện tử (EDM), nhằm đọc được khoảng cách giữa 2 cao điểm (điểm đứng máy, và điểm cần đo khác)
Chức năng Đo góc: Máy kinh vĩ quang học
có thể đo góc đứng và góc bằng
- Đo khoảng cách: Máy sẽ kết hợp với mia đo khoảng cách và trên cao theo phương pháp đo cao lượng giác Dùng phương pháp này sẽ có sai số lớn
- Đo góc: Máy toàn đạc điện tử cũng tương tự như máy kinh vĩ ở chức năng này là đo được góc đứng và góc bằng
- Đo khoảng cách: Máy toàn đạc kết hợp với gương hoặc các vật phản xạ đo khoảng cách từ máy đến gương, điểm phản xạ hoặc giữa các gương, điểm phản
xạ với nhau một cách dễ dàng và chính xác cao với 3 khoảng cách cơ bản là: Đứng, bằng, nghiêng
- Đo tọa độ: Máy toàn đạc điện tử đo đạc
và tính toán chính xác tọa độ các điểm gương, phản xạ & máy một cách nhanh chóng theo 3 trục: x, y, z
===>>> Bên cạnh đó máy toàn đạc điện
tử còn rất nhiều các menu hỗ trợ khác để phục vụ cho công tác đo đạc khảo sát và thi công các công trình xây dựng, giao thông, thủy lợi
Câu 10 Trình bày nguyên lý cấu tạo máy thuỷ chuẩn điện tử So sánh sự giống và khác nhau của máy thủy chuẩn điện tử với máy thủy chuẩn quang học.
Nhìn chung, hệ thống máy thuỷ chuẩn điện tử gồm 3 phần
- Phần 1: Mia mã vạch Sokkia RAB ( Random Bi-directional Code) Mã định hướng ngẫu nhiên hai chiều
- Phần 2: Hệ thống ống kính: Giống như ống kính của máy thuỷ chuẩn thông thường Gồm có kính vật, kính điều quang, hệ thống lăng kính phân chia ánh sáng, kính mắt
- Phần 3: Bộ phận xử lý tín hiệu điện của máy thuỷ chuẩn kỹ thuật số Trong đó, quan trọng là bộ cảm biến CCD (Charge Couple Device) biến tín hiệu ánh sáng thành tín hiệu điện
*Giống nhau: máy thủy chuẩn quang học và máy thủy chuẩn điện tử đều là thiết bị dùng trong công tác trắc địa, khảo sát, xây dựng… với mục đích đo góc, đo khoảng cách và đo
Trang 10chênh cao.
*Khác nhau:
Nội dung Máy thủy chuẩn quang học Máy thủy chuẩn điện tử
Máy thủy chuẩn quang cơ: là loại máy thủy chuẩn đo đạc bằng cách đọc số trên mia bằng mắt, ghi chép số liệu sổ tay và tính toán trên các số liệu ghi chép được
Máy thủy chuẩn điện tử: được đo đạc bằng cách đọc số trên mia mã vạch bằng tia hồng ngoại, hiển thị
số đọc trên màn hình LCD và dữ liệu được trút ra máy tính để xử lý
Cân bằng sơ bộ bằng ống thủy tròn , sau đó cân bằng chính xác bằng cách điều chỉnh vít nghiêng
để đưa bọt nước ống thủy dài vào giữa thì trục ngắm sẽ nằm ngang
nguyên lý chung của hệ cân bằng tự động là tính tự cân bằng của con lắc khi treo nó ở trạng thái tự do
- Dùng mắt thường thực hiện việc ngắm và đo đạc, sau
đó đọc các số liệu đo được trên mia của thiết bị
- Ghi chép vào sổ và tính toán dựa vào các số liệu đã thu thập được
- Số liệu thường có sai số lớn, việc tính toán mất thời gian mà không hiệu quả
- Dùng tia hồng ngoại để đọc các
số liệu đã đo đạc được trước đó
- Tự động tính toán dựa trên các phép tính do người kĩ sư lựa chọn
- Hiển thị trên màn hình LCD các
số liệu tính toán
- Dữ liệu tính toán, đo đạc có thể được lưu trữ ở bộ nhớ trong của thiết bị này
Câu 11 Trình bày nội dung phân loại máy thu GPS và mục đích sử dụng chúng trong các công tác trắc địa
*Phân loại
Các máy thu có thể được phân loại theo các tiêu chí sau:
a Theo mục đích sử dụng
Tùy thuộc vào mục đích sử dụng và yêu cầu độ chính xác người ta đã chế tạo ra nhiều loại máy thu GPS khác nhau Có loại chuyên dùng để dẫn đường (đạo hàng) trên biển, trên máy bay hoặc các phương tiện chuyển động khác Có loại được chế tạo gọn nhẹ (cầm tay) chuyên dùng để xác định gần đúng vị trí điểm Máy thu chuyên dụng cho trắc địa có những yêu cầu rất cao về độ chính xác tâm pha anten, khả năng lọc nhiễu…
b Phân loại theo phương thức theo dõi
Các máy thu cũ sử dụng một số lượng ít các kênh vật lý và tự lựa chọn theo dõi lần lượt các vệ tinh với tần suất khoảng 20 mili giây trên mỗi kênh Đây là nguyên tắc theo dõi lần lượt chuyển nhanh
Ngày nay, các máy thu được thiết kế sao cho mỗi kênh vật lý theo dõi một vệ tinh và như vậy tất cả các vệ tinh đều được quan trắc liên tục Máy thu như vậy gọi là máy thu đa kênh hay máy theo dõi song song