Vốn là phạm trù kinh tế hàng hoá, là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến sản xuất và lưu thông hàng hoá. Chính vì vậy, các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường muốn tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh phải có yếu tố tiền đề là vốn. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn kinh doanh liên tục vận động qua nhiều hình thái với những đặc điểm khác nhau. Khi kết thúc hoạt động sản xuất kinh doanh số vốn bỏ ra phải sinh sôi, nảy nở vì điều này liên quan trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Trang 1M c l ục lụ ục lục
Mục lục 1
Danh mục bảng biểu 3
Danh mục từ viết tắt 4
Lời nói đầu 5
Chơng I: Những vấn đề cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn lu động của Doanh nghiệp 7
1.1 vốn lu động của doanh nghiệp 7
1.1.1 Khái niệm vốn, vốn lu động 7
1.1.2 Vai trò vốn lu động đối với Doanh nghiệp 8
1.1.3 Nguồn hình thành vốn lu động 9
1.1.4 Phân loại vốn lu động 9
1.2 hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp 10
1.2.1 Quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn lu động 10
1.2.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động 11
1.2.3 Các chỉ tiêu đo lờng hiệu quả sử dụng vốn lu động 12
1.3 nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn 16
1.3.1 Nhân tố khách quan: 16
1.3.2 Các nhân tố chủ quan 18
Chơng II: Thực trạng và hiệu qủa sử dụng vốn lu độngtại công ty CP đầu t xây dựng Toàn Tâm 20
2.1 khái quát tình hình tổ chức và hoạt động kinh doanh của Công ty CP đầu t xây dựng Toàn Tâm; 20
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 20
2.1.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty 21
2.1.3 Những đặc điểm chủ yếu của sản phẩm do Công ty thực hiện 23
2.1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 24
2.1.5 Tình hình tổ chức vốn kinh doanh của công ty 25
2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lu động tại Công ty 27
2.2.1 Những thuận lợi và khó khăn 27
2.2.2 Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lu động tại công ty 29
2.3 đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động của công ty 35
2.3.1 Kết quả đạt đợc trong công tác sử dụng vốn lu động của công ty 35
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 36
Trang 2Chơng III: giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu độngtại công tyCP đầu t
xây dựng Toàn Tâm 38
3.1 Định hớng của công ty trong những năm tới 38
3.1.1 Định hớng phát triển 38
3.1.2 Những khó khăn thuận lợi trong hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2012 - 2014 39
3.1.3 Mục tiêu cụ thể của công ty trong những năm tới 40
3.2.Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động tại công ty cổ phần đầu t xây dựng Toàn Tâm 40
3.2.1 Nâng cao công tác quản lý vốn bằng tiền 40
3.2.2 Nâng cao hiệu quả sử dụng hàng tồn kho 43
3.2.3 Nâng cao trình độ quản lý và sử dụng vốn của nhân viên 45
3.2.4 Nâng cao kỹ năng quản lý dự án, quản lý thông tin 45
3.3 Kiến nghị và đề xuất 46
Kết luận 47
Danh mục tài liệu tham khảo 48
Danh mục bảng biểu Sơ đồ 1 : Cơ cấu tổ chức của công ty 21
Bảng 1 : Kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2009 – 2011 24
Bảng 2: Cơ cấu vốn kinh doanh của công ty 25
Bảng 3: Nguồn hình thành vốn của công ty 26
Bảng 4: Cơ cấu vốn lu động của Công ty giai đoạn 2009 – 2011 29
Bảng 5: Khả năng thanh toán của công ty giai đoạn 2009 - 2011 28
Bảng 6: Vòng quay hàng tồn kho 33
Bảng 7: Kỳ thu tiền bình quân 33
Bảng 8: Hiệu suất sử dụng vốn lu động giai đoạn 2009 - 2011 34
Trang 3Bảng 9: Sức sinh lời của vốn lu động giai đoạn 2009 – 2011 34
Bảng 10 : Mục tiêu phát triển của công ty giai đoạn 2012 – 2014 40
Bảng 11: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2009 49
Bảng 12: Nguồn vốn của công ty 50
Bảng 13: Bảng phân tích tình hình thanh toán 51
Bảng 14: Bảng phân tích tình hình thanh toán 52
Bảng 15: Tình hình vốn lu động của công ty năm 2010 53
Bảng 16: hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 54
Bảng 17: Số liệu tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế hàng năm 55
Danh mục từ viết tắt
CP : Cổ phần
SXKD : Sản xuất kinh doanh :
TSCĐ : Tài sản cố định
TSLĐ: Tài sản lu động
VLĐ: Vốn lu động
TT: Thanh toán
TCTD: Tổ chức tín dụng
CBCNV: Cán bộ công nhân viên
CNV: Công nhân viên
TNHH: tránh nhiệm hữu hạn
ĐKKD: Đăng ký kinh doanh
TP: Thành phố
CSH: Chủ sở hữu
NSNN: Ngân sách Nhà nớc
DN: Doanh nghiệp
Cty CP ĐT & TM: Công ty cổ phần đầu t và thơng mại
Trang 4XDCB: xây dựng cơ bản
BHXH : Bảo hiểm xã hội
Lời núi đầu
Vốn là phạm trù kinh tế hàng hoá, là một trong những yếu tố quan trọngquyết định đến sản xuất và lu thông hàng hoá Chính vì vậy, các doanh nghiệptrong nền kinh tế thị trờng muốn tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh phải
có yếu tố tiền đề là vốn Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn kinh doanhliên tục vận động qua nhiều hình thái với những đặc điểm khác nhau Khi kếtthúc hoạt động sản xuất kinh doanh số vốn bỏ ra phải sinh sôi, nảy nở vì điềunày liên quan trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Hiện nay nền kinh tế nớc ta là nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết vĩ môcủa nhà nớc,các thành phần kinh tế cùng song song tồn tại, cạnh tranh với nhau.Các doanh nghiệp không còn đơc bao cấp về vốn nữa mà phải tự hạch toán kinhdoanh, tự bù đắp chi phí và làm ăn có lãi Chính vì vậy, muốn tồn tại và đứngvững trong cạnh tranh, các doanh nghiệp, đặc biệt là các Doanh nghiệp hoạt
động trong lĩnh vực kinh doanh thơng mại thì cần phải có lợng vốn lu độngchiếm tỷ trọng lớn hơn rất nhiều vốn cố định Do vậy vấn đề nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn lu động là rất cần thiết
Qua thời gian học tập tại trờng và quá trình thực tập tại Công ty CP Đầu t
và Thơng mại Toàn Tâm Đợc sự giúp đỡ của Cô giáo hớng dẫn và các Cô, Chú,Anh, Chị, Em trong Công ty đã giúp em sử dụng những kiến thức đã đợc học để
áp dụng vào thực tiễn công việc và đã gặt hái đợc những thành công nhất định.Qua thời gian nghiên cứu và học tập em nhận thấy rằng: Hoạt động SXKD củaDoanh nghiệp vấn đề vốn kinh doanh là một trong những yếu tố quan trọng hàng
Trang 5đầu để phát triển Doanh nghiệp, đặc biệt là vốn lu động trong hoạt động SXKD.Bất kể là Doanh nghiệp nào, hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh gì, quy mô lớnhay nhỏ đều cần phải có một lợng vốn lu động nhất định để hoạt động Nhậnthức đợc tầm quan trọng của vốn lu động trong hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Doanh nghiệp
Em đã lựa chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động tại Công
ty CP Đầu T và Thơng Mại Toàn Tâm” làm chuyên đề tốt nghiệp.
Nội dung của đề tài gồm 3 phần chính:
ươ ng III : Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động tại Công ty
CP Đầu t và Thơng mại Toàn Tâm.
Do trình độ lý luận và kiến thức còn có những hạn chế nhất định nên Đềtài của em không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận đợc sự quantâm đóng góp ý kiến của Cô giáo hớng dẫn thực tập và các Cô, chú, anh chị emcán bộ công tác tại Công ty CP Đầu t và Thơng mại Toàn Tâm đã giúp Em hoànthành Đề tài thực tập đợc tốt hơn
Cuối cùng, em xin gửi lời cám ơn chân thành đến Cô giáo TS: Lờ Hương
Lan và toàn thể các Cô, chú, anh chị em phòng Tài chính - Kế toán và các bộ
phận phòng ban có liên quan của Công ty đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiệncho em hoàn thành đề tài này
Hà nội, ngày … tháng 10 năm 2012
Trang 6Chương I:
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG
CỦA DOANH NGHIỆP.
1.1 Vốn lưu động của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm vốn, vốn lu động.
1.1.1.1 Khái niệm về vốn
Vốn là sự biểu hiện bằng tiền các tài sản của doanh nghiệp
Vốn là cơ sở vận chất cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Không có vốn không thể tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh đ-ợc
Vốn không những là cơ sở vật chất mà vốn còn là cơ sở giá trị của doanhnghiệp Vốn với t cách là cơ sở để mua và bán hàng hóa vì vậy vốn là một công
cụ để tính toán Trong kinh doanh các doanh nghiệp phải tạo đơc sự thích ứnggiữa giá trị và hiện vật Vì sự thích ứng giữa giá trị và hiện vật của công ty càngcao thì hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty càng thuận tiện
Doanh nghiệp có thể sử dụng các công cụ thống kê, kế toán để xác định,
so sánh vốn Sự so sánh này đợc biểu hiện thờng xuyên và tự giác Chính sự sosánh này cho phép doanh nghiệp đánh giá đợc tình hình thực hiện các mục tiêu
đã xác định của mìnhvà kịp thời điều chỉnh khi cần thiết
1.1.1.2 Khái niệm và đặc điểm vốn lu động
* Vốn lu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trớc về tài sản lu động và
lu thông nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp đợc thựchiện thờng xuyên liên tục Vốn lu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trongmột lần, tuần hoàn liên tục và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳsản xuất
Trang 7Vốn lu động có vai trò rất quan trọng trong hoạt động SXKD của Doanhnghiệp Bởi toàn bộ Tài sản lu động, (hay còn gọi là Tài sản ngắn hạn) củaDoanh nghiệp đều đợc hình thành từ vốn lu động
Để tiến hành sản xuất ngoài TSCĐ nh máy móc, thiết bị, nhà xởng …Doanh nghiệp phải bỏ ra một lợng tiền nhất định để mua sắm hàng hoá, nguyênvật liệu… phục vụ cho quá trình sản xuất Nh vậy vốn lu động là điều kiện đầutiên và là một trong những yếu tố quan trọng nhất để doanh nghiệp đi vào hoạt
động hay nói cách khác thiếu vốn lu động thì doang nghiệp không thể tiến hànhquá trình sản xuất
Vốn lu động của một doanh nghiệp còn phản ánh trong quá trình sản xuấtcủa công ty nh là một công cụ dùng để đánh giá quá trình mua sắm, dự trữ, sảnxuất và tiêu thụ của doanh nghiệp Hơn thế nữa vốn lu động còn đảm bảo quátrình tái sản xuất của doanh nghiệp đợc tiến hành thơng xuyên, liên tục
Trong nền kinh tế thị trờng việc phát triển của doanh nghiệp đợc thị trờngthừa nhận bằng quy mô của doanh nghiệp, Vốn lu động có khả năng quyết định
đến quy mô hoạt động của doanh nghiệp Doanh nghiệp hoàn toàn chủ độngtrong việc sử dụng vốn nên khi muốn mở rộng quy mô của doanh nghiệp phảihuy động một lợng vốn nhất định để đầu t, hay để dự trữ vật t hàng hoá Với mộtlợng vốn lu động lớn có thể giúp cho doanh nghiệp tận dụng đợc cơ hội kinhdoanh và từ đó tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp
Vốn lu động có một phần lớn nằm trong nguyên liệu, vật liệu cung cấp vàoquá trình sản xuất và một lợng khác lại nằm trong thành phẩm và bán thànhphẩm tồn kho Nh vậy vốn lu động còn đợc coi là bộ phận chủ yếu cấu thành nêngiá thành sản phẩm do đặc điểm luân chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sảnphẩm Giá trị của thành phẩm bán ra đợc tính bằng việc bù đắp giá thành sảnphẩm và cộng thêm một phần lợi nhuận Do đo, vốn lu động đóng vai trò quyết
định trong việc tính giá cả hàng hoá bán ra
Trang 81.1.3 Nguồn hình thành vốn lu động.
Nguồn hình thành vốn lu động của Doanh nghiệp chủ yếu từ các nguồnsau;
Vốn chủ sở hữu: là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ Doanh nghiệp,
Doanh nghiệp có quyền chiếm hữu, chi phối và định đoạt Phần vốn này thường
đợc trích ra từ các quỹ nh; Quỹ đầu t phát triển, quỹ dự phòng tài chính , khấuhao TSCD và lợi nhuận cha phân phối hàng năm Phần vốn này đợc sử dụngchuyển hoá thành tài sản lu động hay còn gọi là Tài sản ngắn hạn của Doanhnghiệp
Các khoản nợ ngắn hạn: Vay ngắn hạn các TCTD, Các khoản nợ vay,
chiếm dụng của khách hàng, nợ CBCNV và các khoản nợ phải trả khác có thờigian dới 12 tháng
Các khoản huy động ngắn hạn khác: để phục vụ cho hoạt động SXKD
của Doanh nghiệp
Vốn bằng tiền: Gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang
chuyển, kể cả kim loại quý nh: Vàng, bạc, đá quý vv các tài sản có tính lỏng cao
có thể chuyển sang thành tiền ngay
Vốn trong thanh toán: Các khoản nợ phải thu của khách hàng, các khoản
phải thu tạm ứng, các khoản phải thu khác
Vốn vật t hàng hoá (hay còn gọi là hàng tồn kho) bao gồm: các nguyên,
nhiên vật liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ lao động, Sản phẩm dở dang
và thành phẩm chờ tiêu thụ
Vốn về chi phí trả trớc: Là những khoản chi phí lớn hơn thực tế đã phát
sinh có liên quan đến nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nên đợc phân bổ vào giáthành sản phẩm của nhiều chu kỳ kinh doanh nh: Chi phí sửa chữa lớn TSCD, chiphí thuê tài sản, chi phí nghiên cứu thí nghiệm, cải tiến kỹ thuật, chi phí xâydựng cơ bản vv
1.1.4.2 Phân loại vốn theo vai trò của vốn lu động đối với quá trình SXKD
Theo cách này vốn lu động đợc chia làm ba loại:
Trang 9Vốn lu động trong khâu dự trữ sản xuất: Bao gồm giá trị các loại nh;
Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụdụng cụ lao động nhỏ
Vốn lu động trong khâu sản xuất: Bao gồm giá trị sản phẩm dở dang và
vốn về các khoản chi phí trả trớc
Vốn lu động trong khâu lu thông: Bao gồm giá trị thành phẩm, vốn bằng
tiền, các khoản đầu t ngắn hạn (đầu t chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn),các khoản vốn trong thanh toán (Các khoản phải thu, tạm ứng vv…)
Vốn lu động nằm trong quá trình sản xuất và vốn lu động nằm trong quátrình lu thông luôn thay đổi cho nhau, vận động không ngừng nhằm làm cho quátrình sản xuất diễn ra thờng xuyên, liên tục
1.2 hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp.
1.2.1 Quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn lu động
Hiểu quả sử dụng vốn lu động là việc Doanh nghiệp sử dụng một lợng tiềnvốn bỏ ra ban đầu để tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh, khi kết thúcchu kỳ sản xuất kinh doanh, số tiền thu về phải lới hơn số tiền bỏ ra ban đầu đầu
Số tiền thu về càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn của Doanh nghiệp càngtốt Điểm xuất phát của doanh nghiệp trong mỗi hoạt động sản xuất kinh doanh
là phảI có một lợng vốn nhất định và có nguồn tài trợ tơng đơng Việc doanhnghiệp có tiềm năng mạnh và lâu dài về vốn là một khởi đầu tốt để sản xuất kinhdoanh tuy nhiên việc sử dụng vốn trong kinh doanh mới quyết định đến việcthành công hay không của doanh nghiệp
Các quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn
Thứ nhất, hiệu quả sử dụng vốn lu động là hiệu quả thu đợc sau khi đẩynhanh tốc độ luân chuyển vốn lu động qua các giai đoạn của quá trình hoạt độngsản xuất kinh doanh Tốc độ này càng cao, các vòng luân chuyển vốn lu độngcàng nhiều chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lu động càng tốt và ngợc lại
Thứ hai, hiệu quả sử dụng vốn lu động là hiệu quả đem lại cao nhất khi mà
số vốn lu động cần cho một đồng luân chuyển là ít nhất Với quan điểm nàychúng ta có thể hiểu rằng nếu càng tiết kiệm đợc vốn lu động cho một đông luânchuyển thì càng tốt Tuy nhiên, với quan điểm này nếu hàng hoá sản xuất rakhông tiêu thụ đợc thì hiệu quả sử dụng đồng vốn cũng không cao
Thứ ba, hiệu quả sử dụng vốn lu động là thời gian ngắn nhất để vốn lu
động quay đợc một vòng Quan điểm thứ ba này là hệ quả của quan điểm thứ
Trang 10hai Hiệu quả sử dụng vốn lu động theo quan điểm này là số lần chuyển hóahành thái của vốn lu động thành các yếu tố sản xuất kinh doanh trong một chu
lu động
Tóm lại trong chuyên đề ngời viết sử dụng quan điểm thứ nhất và thứ hai
về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh để phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh của công ty Tuy nhiên trong quá trình nghiên cứu đề tài ngời viết có sửdụng kết hợp các quan điểm để phản ánh tốt nhất hiệu quả sử dụng vốn lu độngcủa công ty
1.2.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động
Để tiến hành hoạt động kinh doanh bất kể Doanh nghiệp nào cũng đòi hỏiphải có một lợng vốn tiền tệ nhất định Đó là tiền đề cần thiết cho việc hìnhthành và hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp
Sự phát triển kinh doanh với quy mô ngày càng lớn đòi hỏi phải có lợngvốn ngày càng nhiều Hơn nữa ngày nay với sự phát triển không ngừng của khoahọc và công nghệ, các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong điều kiện củanền kinh tế hội nhập với nền kinh tế quốc tế thì sự cạnh tranh ngày càng gay gắtquyết liệt Do vậy đối với các doanh nghiệp nhu cầu vốn để đầu t mở rộng quymô hoạt động sản xuất kinh doanh là vấn đề then chốt, đặc biệt là vốn l u động Thực tế nghiên cứu sự phát triển của các doanh nghiệp hoạt động trên nhiều lĩnhvực cho thấy doanh nghiệp nào cũng cần phải có một lợng vốn lu động nhất định
để hoạt động, đây là một phần quan trọng không thể thiếu nhằm đáp ứng nhu cầuphát triển của chính mình Tuy nhiên làm thế nào để phát huy tối đa hiệu quả sửdụng vốn lu động trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp? đây là một vấn
đề không đơn giản và dễ dàng đối với các nhà quản lý
Doanh nghiệp sử dụng vốn lu động có hiệu quả thì càng có thể sản xuất
đ-ợc nhiều sản phẩm, ý nghĩa là càng tổ chức tốt quá trình mua sắm, sản xuất vàtiêu thụ, phân bổ hợp lý trên các giai đoạn luân chuyển để vốn đó chuyển biến
Trang 11nhành từ hình thái này sang hình thái khác thì tổng số vốn lu động sử dụng tơng
đối ít và hiệu quả hơn Do vậy việc nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng vốn lu
động một cách an toàn và đem lại hiệu quả cao nhất là yêu cầu bắt buộc đối vớicác doanh nghiệp Để đạt đợc điều đó các doanh nghiệp cần có một hệ thống chỉtiêu đo lờng thờng xuyên về hiệu quả sử dụng vốn lu động trong quá trình hoạt
động SXKD của doanh nghiệp
1.2.3 Các chỉ tiêu đo lờng hiệu quả sử dụng vốn lu động
Các số liệu đợc dùng để phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu
động chủ yếu đợc lấy từ các số liệu trên Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quảkinh doanh của Báo cáo tài chính hàng quý, hàng năm của Doanh nghiệp Để
đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động, ngời ta thờng sử dụng các chỉ tiêu đo ờng dới đây:
l-1.2.3.1 Nhóm chỉ tiêu phân tích khả năng thanh toán.
Khả năng thanh toán hiện thời;
Chỉ tiêu thanh toán hiện thời của Doanh nghiệp thể hiện sự vợt trội củatổng tài sản ngắn hạn so với tổng nợ ngắn hạn Điều này thể hiện công ty luôn dựtrữ một lợng lớn tài sản ngắn hạn của mình Tài sản ngắn hạn đợc thể hiện bằngtiền, hàng hóa tồn kho và các dạng hàng hóa khác có thể nhanh chóng chuyểnbiến thành tiền Nh vậy chỉ số khả năng thanh toán hiện thời có phản ánh doanhnghiệp cha tận dụng hết nguồn vốn lu động của mình để đa và sản xuất kinhdoanh Do đó chỉ số thanh toàn hiện thời cao dẫn đến hiệu quả sử dung vốn lu
Trang 12Tài sản dự trữ bao gồm: Nguyên, nhiên vật liệu, thành phẩm, hàng hoá tồnkho, công cụ dụng cụ trong kho vv…
Khả năng thanh toán nhanh thể hiện bằng tài sản ngắn hạn đợc biểu hiệnbằng tiền, các dạng có thể chuyển hóa thành tiền nhanh chóng Khả năng thanhtoán nhanh không tính đến giá trị hàng tồn kho, giá trị nguyên vật liệu vì đây làvốn lu động khó chuyển biến thành tiền một cách nhanh chóng Có thể nói cáchkhác khả năng thanh toán nhành là khả năng đáp ứng một lợng tiền mặt ngay tứcthời dùng để trả nợ ngắn hạn Khả năng thanh toán nhanh thể hiện hoạt động làmchủ dùng tiền ra vào trong doanh nghiệp để các khoản vay không ảnh hởng đếnvốn lu động phục vụ sản xuất trong công ty
Khả năng thanh toán tức thời
Khả năng thanh toán tức thời = Tiền mặt Nợ ngắn hạn
Khả năng thanh toán tức thời là tỷ số của lợng tiền mặt hiện có tại từngthời điểm của doanh nghiệp trên tổng số lợng nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.Khả năng thanh toán tức thời có ý nghĩa trong việc thanh toán nhanh các khoản
nợ của doanh nghiệp, nếu các khoản nợ không đợc thanh toán ngay thì doanhnghiệp sẽ bị coi nh có năng lực về tài chính kém Khả năng thanh toán tức thờicủa doanh nghiệp tốt nhất là bằng một, chỉ số này thể hiện công ty có khả năngthanh toán mọi nợ ngắn hạn của mình trong thời gian sớm nhất
1.2.3.3 Nhóm chỉ tiêu về năng lực hoạt động.
Số vòng quay hàng tồn kho:
Số vòng quay hàng tồn kho=
Giá vốn hàng bánGiá trị hàng tồn kho bình quân
Đây là chỉ số phản ánh trình độ quản lý vốn lu động của Doanh nghiệp.Thời gian tồn kho của hàng hoá càng lâu thì vốn cần thiết để dự trữ càng lớn(Doanh nghiệp sử dụng vốn lu động cha tốt) Hệ số vòng quay hàng tồn khocàng lớn thì luân chuyển vốn càng nhanh Doanh nghiệp sử dụng giá trị hàng tồnkho của vốn lu đông hiệu quả, nh vậy khả năng thanh toán của Doanh nghiệp tốthơn do hàng tồn kho có thể biến chuyển thành hình thái khác trong một thời gianngắn
Trang 13Kỳ thu tiền bình quân:
Kỳ thu tiền bình quân = Tổng các khoản phải thu x 360 ngày
Tổng doanh thu thuầnChỉ tiêu này dùng để đo lờng khả năng thu hồi vốn trong thanh toán thôngqua các khoản phải thu và doanh thu tiêu thụ bình quân một ngày
Nếu kỳ thu tiền bình quân thấp thì vốn của Doanh nghiệp hạn chế ứ đọngtrong khâu thanh toán, ngợc lại thì vốn của Doanh nghiệp bị ứ đọng Tuy nhiêntrong nhiều trờng hợp kỳ thu tiền trung bình cao hay thấp cha thể có kết luậnchắc chắn, mà còn phải xem xét lại các mục tiêu và chính sách của doanh nghiệpnh: mục tiêu mở rộng thị trờng, chính sách tín dụng của doanh nghiệp Mặt khác
dù chỉ tiêu này có thể đánh giá là khả quan thì doanh nghiệp cần phải phân tích
kỹ hơn vì tầm quan trọng của nó và kỹ thuật tính toán đã che dấu đi các khuyếttật trong việc quản trị các khoản phải thu
1.2.3.4 Nhóm các chỉ tiêu sinh lời vốn lu động
Số vòng quay của VLĐ trong kỳ: Là chỉ số tính bằng tỷ lệ giữa
tổng doanh thu tiêu thụ trong một kỳ chia cho vốn l u động bình quântrong kỳ của doanh nghiệp Sức sản xuất của vốn l u động phản ánh tốc độluân chuyển của vốn lu động nhanh hay chậm trong một chu kỳ kinhdoanh vốn lu động quay đợc bao nhiêu vòng
Số vòng quay của VLĐ trong kỳ = Tổng doanh thu tiêu thụVốn lu động bình quân
Trang 14chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn lu động rất linh hoạt, tiết kiệm và tốc độluân chuyển của nó sẽ càng lớn
Sức sinh lời của vốn lu động: Chỉ số này đánh giá một đồng vốn lu động
trong kỳ kinh doanh thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
Sức sinh lời của vốn lu động = Vốn lu động bình quân trong kỳLợi nhuận sau thuế
1.3 nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn
Việc quản lý và sử dụng vốn lu động trong kinh doanh của doanh nghiệpchịu ảnh huởng bởi những nhân tố khác nhau Để phát huy những nhân tố tíchcực, hạn chế những nhân tố tiêu cực tác động vào quá trình quản lý và sử dụngvốn lu động của doanh nghiệp, nhất thiết ngời quản lý doanh nghiệp phải nắmbắt đợc những nhân tố tác động đó
Xét về mặt khách quan, hiệu quả sử dụng vốn lu động trong quá trình hoạt
động của doanh nghiệp chịu ảnh hởng bởi một số nhân tố sau;
1.3.1 Nhân tố khách quan:
Môi trờng kinh tế: Một doanh nghiệp khi tham gia vào thị trờng luôn gắn
liền hoạt động sản xuất kinh doanh của mình với sự vận động của nền kinh tế.Khi nền kinh tế có biến động thì hoạt động của doanh nghiệp cũng bị ảnh hởng
Do vậy mọi nhân tố có tác động đến việc tổ chức và huy động vốn từ bên ngoài
đều ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn, đặc biệt là ảnh hởng đến hiệu quả sửdụng vốn lu động của doanh nghiệp Những tác động đó có thể xảy ra khi nềnkinh tế có lạm phát, sức ép của môi trờng cạnh tranh gay gắt, những rủi ro mangtính hệ thống mà doanh nghiệp không tránh khỏi Các tổ chức tín dụng, ngânhàng trong nền kinh tế ngày càng phát triển về số lợng và củng cố về chất lợng.Các tổ chức tín dụng và ngân hàng trong nền kinh tế là nguồn vốn lu động lớn vàkịp thời cho các doanh nghiệp Các nhân tố này ở một mức độ nào đó tác độngtrực tiếp hoặc gián tiếp lên hoạt động sản xuất kinh doanh, đến công tác quản lý
và hiệu quả sử dụng vốn lu động tại doanh nghiệp
Môi trờng Chính trị -Văn hoá- Xã hội: Chế độ chính trị quyết định nhiều
đến cơ chế quản lý kinh tế, các yếu tố văn hoá, xã hội nh phong tục tập quán,thói quen, sở thích là những đặc trng của đối tợng phục vụ của doanh nghiệp
do đó gây ảnh hởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Môi trờng pháp lý: Là hệ thống các chủ trơng chính sách, hệ thống pháp
luật tác động đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 15Nhà nớc, bằng luật pháp và hệ thống các chính sách kinh tế, thực hiệnchức năng quản lý và điều tiết các nguồn lực trong nền kinh tế Qua đó các chínhsách khuyến khích đầu t và những u đãi về thuế, về vốn đã thực sự đem lại chocác doanh nghiệp một môi trờng kinh doanh ổn định và sôi động Vì vậy, đứngtrớc quyết định về đầu t tài chính doanh nghiệp luôn phải tuân thủ các chính sáchkinh tế của nhà nớc.
Môi trờng Kỹ thuật – Khoa học và công nghệ: Ngày nay tiến bộ khoa
học công nghệ phát triển không ngừng, việc áp dụng những thành tựu đạt đợcvào hoạt động sản xuất kinh doanh có vai trò vô cùng quan trọng Làn sóngchuyển giao công nghệ đã trở nên toàn cầu hoá, tạo điều kiện cho các doanhnghiệp nâng cao trình độ của mình
Môi trờng tự nhiên: Là toàn bộ các yếu tố tự nhiên tác động đến doanh
nghiệp nh thời tiết, khí hậu Khoa học ngày càng phát triển thì con ngời càngnhận thức đợc rằng họ là bộ phận không thể tách rời của tự nhiên Các điều kiệnlàm việc trong môi trờng tự nhiên phù hợp sẽ làm tăng năng suất lao động vàtăng hiệu quả công việc
Mặt khác, điều kiện tự nhiên phù hợp còn tác động đến các hoạt động kinh
tế và cơ sở vật chất của doanh nghiệp Tính thời vụ, thiên tai, lũ lụt gây khókhăn cho rất nhiều doanh nghiệp và ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn, đặc biệt
là vốn lu động của doanh nghiệp.Rủi ro do yếu tố thời tiết (hoặc) do thiên tai, lũ lụt, hoả hoạn, động đất…vv gây tổn thất về ngời và tài sản cũng là một nhân tố
làm ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn lu động của Doanh nghiệp
Nhân tố Thị trờng: ở đây nhân tố thị trờng đợc xem xét trên các khía cạnh
nh giá cả, cung cầu và cạnh tranh
+ Cạnh tranh: Cơ chế thị trờng là cơ chế của cạnh tranh gay gắt Bất cứdoanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển cũng đều phải đứng vững và tạo uthế trong cạnh tranh với các đối thủ khác trên thị trờng
+ Giá cả: Đây là nhân tố doanh nghiệp quyết định nhng lại phụ thuộc vàomức giá chung trên thị trờng Doanh nghiệp định giá thì phải căn cứ vào mức giáthành và mức giá chung Sự biến động của giá trên thị trờng có thể có tác độngrất lớn đến tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
+ Cung cầu: doanh nghiệp phải xác định mức cầu trên thị trờng cũng nhmức cung để có thể lựa chọn phơng án tối u tránh tình trạng sử dụng vốn, đặcbiệt là vốn lu động không hiệu quả
1.3.2 Các nhân tố chủ quan.
Trang 16Ngành nghề kinh doanh: Đây là yếu tố quan trọng nên bắt buộc ngời
quản lý phải giải quyết những vấn đề nh:
+ Cơ cấu tài sản, mức độ hiện đại của tài sản
+ Cơ cấu vốn, quy mô vốn, khả năng tài chính của doanh nghiệp
+ Nguồn tài trợ cũng nh lĩnh vực đầu t
Trình độ tổ chức quản lý của lãnh đạo: vai trò của ngời lãnh đạo trong
sản xuất kinh doanh là rất quan trọng, thể hiện ở sự kết hợp một cách tối u và hàihoà giữa các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh nhằm giảm những chi phíkhông cần thiết, đồng thời nắm bắt các cơ hội kinh doanh đem lại cho doanhnghiệp sự tăng trởng và phát triển Trình độ quản lý của lãnh đạo đợc thể hiệnqua các yếu tố lao động, sản xuất kinh doanh, quản lý sử dụng vốn các yếu tố đóbiểu hiện nh sau: Đây là nhân tố ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốncủa doanh nghiệp Công cụ chủ yếu để quản lý các nguồn tài chính là hệ thống
kế toán tài chính Nếu công tác kế toán đợc thực hiện không tốt sẽ dẫn đến mấtmát, chiếm dụng, sử dụng không đúng mục đích gây lãng phí tài sản đồng thời
có thể gây ra các tệ nạn tham ô, hối lộ, tiêu cực là các căn bệnh xã hội thờnggặp trong cơ chế hiện nay
Trình độ tay nghề của ng ời lao động : thể hiện ở khả năng tự tìm tòi sáng
tạo trong công việc, tăng năng suất lao động Đây là đối tợng trực tiếp sử dụngvốn của doanh nghiệp quyết định phần lớn hiệu quả trong sử dụng vốn Khảnăng quản lý của ngời lãnh đạo sẽ tạo điều kiện phát huy đợc năng lực của ngờilao động, tạo cho ngời lao động một môi trờng lao động kích thích sự sáng tạo,mỗi lao động quản lý tốt nhất phần việc mình đợc giao
Trình độ tổ chức hoạt động kinh doanh : đây cũng là một yếu tố có ảnh
h-ởng trực tiếp Chỉ trên cơ sở tổ chức hoạt động kinh doanh có hiệu quả mới đemlại những kết quả đáng khích lệ Hoạt động sản xuất kinh doanh là hoạt độngchính trong doanh nghiệp Ngời lãnh đạo là ngời có ảnh hởng lớn nhất tới quátrình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Ngời lãnh đạo có trình độ tổ chứchoạt động kinh doanh tốt sẽ tạo ra một đờng lối kinh doanh trong công ty, địnhhớng sản xuất kinh doanh của công ty trong từng giai đoạn Tổ chức hoạt độngkinh doanh tốt là tập trung tất cả các nguồn lực trong công ty để thúc đẩy cáchoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm để nâng cao lợi nhuận của công ty
Cơ cấu vốn đầu t: Việc phân bổ vốn đầu t không hợp lý và phù hợp với
khả năng tài chính, quy mô hoạt động của doanh nghiệp sẽ dẫn đến vốn bị ứ
Trang 17đọng, gây ra tình trạng lãng phí vốn, giảm vòng quay của vốn, hiệu quả sử dụngvốn lu động của doanh nghiệp bị hạn chế
Ngoài các nguyên nhân nh đã nêu trên còn có những nguyên nhân kháctuỳ thuộc vào điều kiện kinh doanh cụ thể của từng doanh nghiệp Để tồn tại vàphát triển bền vững đòi hỏi các Doanh nghiệp, các Nhà quản lý cần phải xemxét, nghiên cứu một cách kỹ lỡng từng nhân tố làm ảnh hởng không tốt đến hiệuquả sử dụng vốn kinh doanh nói chung và vốn lu động nói riêng nhằm đa ra cácquyết định để làm sao sử dụng vốn một cách phù hợp và đem lại hiệu quả caonhất trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp
Trang 18
-Chơng II THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CễNG
TY CP ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TOÀN TÂM
2.1 khái quát VỀ Công ty CP ĐầU TƯ Và THƯƠNG MạI TOàN T
ÂM;
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Công ty TNHH Thơng mại Toàn Tâm đợc thành lập theo Giấy chứng nhận
ĐKKD số: 0102033176 đo Sở Kế hoạch và Đầu t TP Hà Nội cấp ngày21/12/2007 Đến ngày 25/11/2009 chuyển thành Công ty CP Đầu t và Thơng mạiToàn Tâm theo số ĐKKD số: 0103042368 do sơ Kế hoạch và Đầu tu TP Hà Nộicấp
+ Địa chỉ trụ sở chính: Số 14 ngõ 3 Xã Đàn, Nam Đồng, Đống Đa, HàNội
+ Nghành nghề đăng ký kinh doanh:
- Xây dựng các công trình dân dụng giao thông, cầu đờng, thuỷ lợi,
- Xây dựng lắp đặt các trạm, cột viễn thông quy mô nhỏ
- Vận tải hàng hoá bằng xe ôtô tải các loại
+ Vốn điều lệ đăng ký kinh doanh: 3.650.000.000 đồng,
- Vốn lu động: 2.530.000.000 đồng
- Vốn cố định: 1.120.000.000 đồng
+ Số thành viên Công ty: 03 thành viên
+ Ngời đại diện theo pháp luật của Công ty;
- Ông: Phạm Quang Hiếu
- Chức danh: Giám đốc Công ty
Công ty Công ty CP Đầu t và Thơng mại Toàn Tâm đợc thành lập năm
2007 vào đI vào hoạt động ngay sau khi thành lập Qua những năm phát triển từ
2007 đến nay công ty đã có những bớc phát triển mới, luôn đi đúng hớng pháttriển mà công ty đã định hớng từ khi thành lập, trong từng thời kỳ công ty đã cónhững thay đổi kịp thời để có những bớc tiến mới tránh bị thụt lùi so với sự pháttriển của xã hội Hiện tại công ty là một công ty cổ phần hoạt động trong ngànhxây dựng và vận tải hàng hóa
2.1.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty.
Sơ đồ 1 : Cơ cấu tổ chức của công ty
Trang 19Công ty CP Đầu t và Thơng mại Toàn Tâm có bộ máy tổ chức quản lý gọnnhẹ, linh hoạt nhng hoạt động rất hiệu quả
Đứng đầu là Ban giám đốc (Giám đốc và Phó giám đốc), hỗ trợ cho Bangiám đốc là các Phòng nghiệp vụ nh: Phòng kế toán – Hành chính, Phòng Kếhoạch - Vật t
+ Ban giám đốc: gồm 02 ngời.
- Giám đốc công ty: Là ngời đại diện trớc pháp luật của Công ty, Giám
đốc công ty có quyền điều hành và quyết định toàn bộ hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty, theo đúng quy định của Bộ luật dân sự, Luật doanh nghiêp,theo Điều lệ hoạt động của Công ty
- Phó giám đốc: Là ngời đợc Giám đốc uỷ quyền theo thực tế khối lợng
công việc phát sinh của công ty trong từng giai đoạn, hoặc khi giám đốc có việcbận vv
+ Các Phòng, đội, tổ nghiệp vụ:
Các tổxây lắp
Trang 20Thu thập tài liệu và xử lý cập nhật các số liệu liên quan đến các nghiệp vụkinh tế tài chính phát sinh hàng ngày theo đúng quy định của Nhà nớc về chế độHạch toán kế toán, Báo cáo kịp thời cho giám đốc về tình hình tài chính và cácvấn đề liên quan trong quá trình hoạt động của Công ty, T vấn cho Giám đốc vềcác vấn đề liên quan đến chính sách chế độ về quản lý tài chính theo quy địnhcủa Nhà nớc, T vấn hỗ trợ Giám đốc trong việc quản lý tài chính và hoạt độngSXKD của Công ty nhằm Giúp giám đốc thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ củamình.
Phụ trách các việc về tổ chức lao động, nhân sự, quản trị hành chính, tiếpnhận và xử lý các văn bản đi, văn bản đến, hỗ trợ các công tác hành chính liênquan đến mọi hoạt động của công ty theo yêu cầu của giám đốc
+ Phòng Kế hoạch & Vật t.
Lập kế hoạch và triển khai chỉ đạo các Đội xây lắp thi công các công trình
do Công ty nhận đợc, tham gia thiết kế xây dựng, lập các Hồ sơ dự thầu, lập dựtoán công trình theo sự phân công của Giám đốc, Hoàn thiện toàn bộ các thủ tụcliên quan kể từ khi công trình bất đầu khởi công đến khi bàn giao quyết toán –thanh toán vốn, T vấn pháp lý cho Giám đốc về các vấn đề liên quan đến chínhsách chế độ về quản lý XDCB và các mặt hoạt động khác liên quan theo quy
2.1.3 Những đặc điểm chủ yếu của sản phẩm do Công ty thực hiện.
Công ty CP Đầu t và Thơng mại Toàn Tâm là một doanh nghiệp hoạt độngchủ yếu trong lĩnh vực Kinh doanh xây lắp nên các sản phẩm của Công ty mangnhững đặc điểm chủ yếu sau:
Sản phẩm của công ty thờng là các công trình xây dựng có quy mô nhỏnhng kết cấu phức tạp, thời gian sử dụng lâu dài nên đòi hỏi trong quá trình thicông phải nắm chắc yếu tố kỹ thuật và biện pháp thi công và mục đích sử dụng
Trang 21công trình để khi đa công trình vào sử dụng phải đảm bảo đủ các điều kiện vềchất lợng, kỹ thuật, mỹ thuật, thời gian sử dụng.
Sản phẩm mang tính chất đơn chiếc, mỗi công trình xây dựng theo thiết kế
kỹ thuật, giá trị dự toán riêng và tại một địa điểm nhất định
Chu kỳ sản xuất sản phẩm phụ thuộc vào quy mô, tính chất phức tạp củamỗi công trình
Quá trình từ khởi công đến khi hoàn thiện đợc chia thành nhiều giai đoạn,mỗi giai đoạn thi công gồm nhiều công việc khác nhau Khi tiến hành từng côngviệc cụ thể đôi khi chịu ảnh hởng của yếu tố thời tiết
Các công trình đợc thi công theo đơn đặt hàng của khách hàng nên công
ty không phải bỏ ra khoản chi phí tiêu thụ
Đặc điểm sản phẩm xây dựng mang tính chất và có ý nghĩa tổng hợp vềnhiều mặt: kinh tế, chính trị, kỹ thuật, mỹ thuật
Do những đặc điểm riêng biệt của ngành xây dựng cơ bản và của sảnphẩm xây lắp nên quy trình sản xuất sản phẩm là liên tục, phức tạp và trải quanhiều giai đoạn khác nhau Tuy mỗi công trình đều có thiết kế, dự toán riêng vàthi công ở những địa điểm khác nhng quy định sản xuất chung là:
Giai đoạn khảo sát thiết kếSan nền, giả phóng mặt bằng
Đào đất đóng cọc (nếu công trình cần gia cố máy)Thi công phần thô (xây, đổ bê tông )
Giai đoạn hoàn thiện (trát, lát, ốp và trang trí nội thất )Nhìn chung các sản phẩm xây lắp của công ty thực hiện đều đảm bảo vềtiến độ, chất lợng công trình nên tạo đợc uy tín với các chủ đầu t do vậy công tyngày càng khẳng đợc định vị trí của mình trong quá trình hoạt động
2.1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Bảng 1 : Kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2009 - 2011
Trang 22(Nguồn: Theo báo cáo tài chính của Cty CP ĐT&TM Toàn Tâm)
Nhìn vào báo cáo kết quả kinh doanh 03 năm liền kề nêu trên ta thấy.Hoạt động SXKD của Doanh nghiệp đã có sự tăng trởng rõ dệt, Doanh thu năm
2010 tăng 6,2% so với năm 2009, (Số tăng tuyệt đối là: 1.385 triệu đồng) vàDoanh thu năm 2011 tăng 22% so với năm 2010 đồng thời tăng 30% so với năm
2009 (Số tăng tuyệt đối so với năm 2009 là: 6.620 triệu đồng) Lợi nhuận năm
2010 lại giảm 13% so với năm 2009, (Số giảm tuyệt đối là: 46 triệu đồng) Nhngnăm 2011 lợi nhuận lại tăng lên đáng kể, tăng 28% so với năm 2010 đồng thờităng 12% so với năm 2009 (Số tăng tuyệt đối so với năm 2009 là: 42 triệu đồng)
Từ kết quả phân tích cho thấy Doanh nghiệp đã sử dụng vốn tơng đối hiệu quả,Doanh thu, lợi nhuận năm sau cao hơn năm trớc
Qua một phân tích một số chỉ tiêu cũng nh số liệu về kết quả Kinh doanhcủa Công ty ta nhận thấy công ty đã gặt hái đợc những thành công trong việc sửdụng vốn lu động Quy mô hoạt động SXKD ngày càng phát triển cả về chiềurộng lẫn chiều sâu, Doanh thu, lợi nhuận năm sau cao hơn năm trớc điều đó chothấy công ty đã quản lý, sử dụng vốn một cách có hiệu quả Ta tiếp tục đi sâuphân tích về hiệu quả sử dụng vốn lu động của Công ty
2.1.5 Tình hình tổ chức vốn kinh doanh của công ty
Công ty CP Đầu t và Thơng mại Toàn Tâm là đơn vị mới đợc thành lập, do
đó nguồn vốn kinh doanh còn rất hạn chế, công ty gặp không ít khó khăn trongquá trình hoạt động và mở rộng quy mô hoạt động
Đứng trớc tình hình khó khăn đó, ngoài nguồn vốn Chủ sở hữu ra công tyluôn tìm các biện pháp huy động vốn từ các nguồn bên ngoài nh; Vốn vay các tổchức tín dụng, chiếm dụng vốn của các nhà cung cấp vật t, vật liệu, Huy độngvốn của CBCNV công ty và huy động vốn từ các nguồn khác nhằm đảm bảo đủvốn để duy trì và phát triển hoạt động của Doanh nghiệp Từ khó khăn về vốn
Trang 23buộc công ty phải có cách thức tổ chức và sử dụng vốn sản xuất kinh doanh củamình sao cho có hiệu quả nhất
2.1.5.1 Cơ cấu vốn kinh doanh của công ty
Bảng 2: Cơ cấu vốn kinh doanh của công ty
Vốn lu động 11.50
5
72% 12.208 71% 14.385 87% Vốn cố định 4.377 28% 4.909 29% 2.236 13%
Qua bảng số liệu nêu trên ta nhận thấy vốn kinh doanh 03 năm liền kề có
sự tăng giảm không đồng đều, Cụ thể:
Vốn kinh doanh năm 2011 giảm 2,9% so với năm 2010 (Số giảm tuyệt đốilà: -496 triệu đồng) và tăng so với năm 2009 là: 4,65% (Số tăng tuyệt đối là: 739triệu đồng) Tuy nhiên riêng vốn lu động lại tăng đều trong cả 03 năm
Vốn lu động năm 2011 tăng 17,8% so với năm 2010(Số tăng tuyệt đối là:2.177 triệu đồng) và tăng so với năm 2009 là: 25% (Số tăng tuyệt đối là: 2.880triệu đồng)
Vốn cố định năm 2011 đều giảm mạnh so với năm 2010 và năm 2009 Cụthể là giảm 54,5% so với năm 2010(Số giảm tuyệt đối là: 2.673 triệu đồng) vàgiảm 49% so với năm 2009 (Số giảm tuyệt đối là: 2.141 triệu đồng)
Trên cơ sở các số liệu phân tích nêu trên ta thấy việc sử dụng vốn lu độnghàng năm đều tăng lên, vốn cố định giảm xuống nh vậy là công ty đã có sự thay
đổi về cơ cấu vốn kinh doanh hàng năm Đồng thời nhìn vào cột tỷ trọng vốn tathấy công ty sử dụng vốn lu động để phục vụ hoạt động kinh doanh là chính.Vốn lu động chiếm tới 72%/tổng vốn kinh doanh Nhưng xột thấy cụng ty hoạtđộng trong lĩnh vực xõy lắp nờn vốn cố định cần phải cú một tỉ trọng lớn hơn,cũn vốn lưu động như tiền mặt, nguyờn vật liệu, hàng tồn kho thỡ khụng thể ởmức quỏ lớn như thế được Chớnh vỡ thế mà doạnh nghiệp cần cú sự cải thiện lại
cơ cấu nguồn vốn của mỡnh cho cú sự cõn bằng và phự hợp
2.1.5.2 Nguồn hình thành vốn kinh doanh của Công ty
(Nguồn: Theo báo cáo tài chính của Cty CP ĐT&TM Toàn
Tâm)
Trang 24Nguồn vốn kinh doanh là nhân tố quan trọng có tính quyết định đến mọikhâu của quá trình sản xuất kinh doanh Do vậy muốn có vốn doanh nghiệp phảihuy động từ nhiều nguồn khác nhau Hai nguồn hình thành vốn chủ yếu đợc chotrong bảng sau:
(Nguồn: Theo báo cáo tài chính của Cty CP ĐT&TM Toàn Tâm)
Qua bảng số liệu về nguồn hình thành vốn kinh doanh của Công ty CP
Đầu tu và Thơng mại Toàn Tâm cho thấy nguồn hình thành vốn kinh doanh củacông ty các năm qua chủ yếu là từ nợ phải trả (vốn vay và chiếm dụng), vốn chủ
sở hữu chiếm tỷ trọng thấp Cụ thể;
Nguồn vốn năm 2011 tăng so với năm 2009 là: 4,7% (số tăng tuyệt đốilà: 739 triệu đồng) nhng lại giảm so với năm 2010 là 2,9% (số giảm tuyệt đối là:
496 triệu đồng) Từ đó cho thấy nguồn vốn hoạt động của 03 năm có xu hớngtăng, tỷ trọng nguồn vốn tăng bình quân 03 năm là: 4,14%
Trang 25tới rủi ro thanh khoản cho cụng ty khi mà tỡnh hỡnh thị trường bất ổn hoặc là cúnhiều khoản phải thu khú đũi Khi đú lượng tiền mặt sẽ ớt và khụng đảm bảo chonhu cầu chi trả của doanh nghiệp Vỡ vậy doanh nghiệp cần xem xột lại vấn đềnày và cú cơ cấu nợ cho hợp lý để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh được diễn
ra liờn tục và đạt hiệu quả cao nhất Nguồn vốn CSH chiếm 2,77%/Tổng nguồnvốn, và chiếm 31,8%/ Tổng nợ phải trả
2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lu động tại Công ty.
2.2.1 Những thuận lợi và khó khăn.
2.2.1.1 Thuận lợi:
Thuận lợi về chủ trơng, chính sách của Đảng và Nhà nớc
Trong chiến lợc phát triển kinh tế chung của đất nớc, vấn đề phát triểnkinh tế nông thôn, miền núi đang đợc Đảng và Nhà nớc quan tâm đầu t cơ sở hạtầng đối với các tỉnh miền núi nh: Đầu t mở mới nhiều các công trình Điện, đ-ờng, trờng, trạm …vv nhờ đó đã tạo công ăn việc làm cho các Doanh nghiệp vàcác tầng lớp dân c nói chung và Công ty CP Đầu t và Thương mại Toàn Tâm nóiriêng đã ký kết và thực hiện đợc nhiều hợp đồng thi công các công trình, tạocông ăn việc làm thờng xuyên, tăng thu nhập, cải thiện đời sống cho CBCNV củacông ty ngày một tốt hơn Bờn cạnh đú cú thể thấy nhu cầu về xõy dựng cơ bảntrong thời kỡ quỏ độ lờn chủ nghĩa xó hội của nước ta là rất lớn, vỡ thế mà cỏcchớnh sỏch về xõy dựng cũng thụng thoỏng hơn, tạo điều kiện tốt hơn cho cỏcdoanh nghiệp, đồng thời về việc huy động, sử dụng vốn vay cũng dễ dàng hơn,
đú chớnh là những điều kiện thuận lợi từ phớa nền kinh tế
Công ty luôn nhận đợc sự hợp tác giúp đỡ của các Cơ quan ban nghànhliên quan luôn tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty triển khai công việc trong quátrình hoạt động
Thuận lợi về phía Công ty.
Đa số CBCNV đều trẻ, có trình độ chuyên môn do đợc đào tạo bài bản, cóthể làm việc với cờng độ cao, nhiệt tình trong công việc và nhiệm vụ đợc giaonên đã đem lại hiệu quả cao trong công việc
Công tác tổ chức, hoạt động của Công ty gọn nhẹ linh hoạt, các bộ phậnPhòng ban ổn định, ít có những biến động, xáo trộn lớn Đại bộ phận CBCNV có
Trang 26công việc thờng xuyên, thu nhập ổn định nên an tâm công tác, tin tởng vào Banlãnh đạo Công ty.
Cơ sở vật chất để phục vụ cho hoạt động SXKD của Công ty nh: phơngtiện vận tải, máy móc thiế bị phục vụ thi công và các trang thiết bị đã dần đợc
đầu t đủ đảm bảo cho các khâu hoạt động SXKD giúp công ty chủ động trongkhi thi công các công trình
2.2.1.2 Khó khăn:
Là một Công ty mới đợc thành lập, thời gian hoạt động cha lâu nên nguồnvốn kinh doanh tích luỹ còn rất hạn chế nên đã ảnh hởng đến việc mở rộng quymô hoạt động và đánh mất nhiều cơ hội đầu t
Nhân sự của Công ty thiếu so với khối lợng công việc của Công ty tronggiai đoạn hiện nay và trong thời gian tới
Do địa bàn thi công các công trình thờng nằm ở xa khu dân c, địa hình đilại, vận chuyển nguyên vật liệu khó khăn nên đã ảnh hởng phần nào đến việctriển khai tiến độ các công trình
Bờn cạnh đú ta cú thể thấy được khú khăn lớn nhất trong thời điểm hiệntại chớnh là sự đỡnh trệ của cỏc cụng trỡnh xõy dựng, trong thời kỡ khủng hoảngkinh tế như thế này thỡ vốn đầu tư vào cỏc cụng trỡnh được xem xột kĩ càng, đầu
tư cú trọng tõm trọng điểm chứ khụng phải dàn trải vốn đầu tư vào tất cả cỏccụng trỡnh Đồng thời việc mua bỏn bất động sản diễn ra chậm vỡ thế mà nguồncầu rất yếu, chớnh vỡ thế khụng tạo động lực cho nguồn cung
Việt Nam là nền kinh tế đang hội nhập với nền kinh tế thế giới nhất làquá trình Việt Nam gia nhập WTO Thị trờng Việt Nam đang là đích đến của rấtnhiều các doanh nghiệp nớc ngoài do đó cạnh tranh thị trờng ngày càng gay gắthơn Như chỳng ta đó biết, doanh nghiệp nước ngoài nhảy vào Việt Nam thường
là cỏc doanh nghiệp lớn, cú tiếng, nguồn vốn lớn, chỡnh vỡ vậy mà sự cạnh tranhđược với cỏc doanh nghiệp này là rất khú khăn, nếu như mà nhà nước khụng cúcỏc chớnh sỏch bảo hộ cho cỏc cụng ty trong nước hay là cỏc chớnh sỏch giỳp chocỏc cụng ty trong nước cú lợi hơn cỏc cụng ty nước ngoài trong việc đấu thầu,thi cụng thỡ khả năng doanh nghiệp nước ngoài ngày càng mở rộng thị phần làđiều chắc chắn sẽ xảy ra
Trang 27Chính sách của Nhà nớc thay đổi mạnh nhất là chính sách thuế khi Nhà
n-ớc giảm hầu hết các loại thuế cho hàng hóa nhập khẩu Điều này tạo cho thị ờng Việt Nam một lợng hàng hóa đa dạng và có chất lợng cao Ngời tiêu dùng cónhiều lựa chọn hơn do những sản phẩm và hàng hóa đợc bán với giá cả phảichăng và có chất lợng tốt
tr-Sự biến động của thị trờng tài chính những năm gần đây gây ra nhiều khókhăn cho doanh nghiệp trong việc ổn định nguồn vốn kinh doanh Tài chớnh khúkhăn vỡ thế mà việc sử dụng vốn vay cũng trở nờn khú khăn hơn, khụng phảidoanh nghiệp nào cũng cú thể tiếp cận được với nguồn vốn vay ưu đói và khụngphải là doanh nghiệp nào cũng vay được vốn, chớnh vỡ thế mà khú khăn càngchồng chất khú khăn Bờn cạnh đú cơ chế hành chớnh cũn nhiều bất cập, nờnviệc đi vay vốn cũn nhiều hạn chế, chậm chạp Suy thoái của ngân hàng và cácngành kinh tế khác dẫn đến hoạt động kinh doanh của công ty gặp nhiều rủi ro
về tài chính, kinh tế xã hội hơn
2.2.2 Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lu động tại công ty 2.2.2.1 Cơ cấu vốn lu động của công ty giai đoạn 2009 - 2011
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, mỗi doanh nghiệp đều phải
có một lợng vốn lu động nhất định và nguồn tài trợ tơng ứng Vốn là tiền đề củasản xuất kinh doanh song việc sử dụng vốn đạt hiệu quả cao mới là nhân tố quyết
định đến sự tăng trởng của mỗi doanh nghiệp
Là một DN hoạt động trong lĩnh vc kinh doanh Xây lắp do đó vốn lu độngchiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng nguồn vốn.Dới đây là bảng số liệu làm căn cứphân tích thực trạng sử dụng vốn lu động của DN giai đoạn 2009 – 2011
Bảng 4: Cơ cấu vốn lu động của Công ty giai đoạn 2009 - 2011
2-Các khoản phải thu: 10.026 87,1% 10.937 89,5% 8.176 56,8%
Trang 28Qua bảng số 4 ta thấy rằng; Vốn lu động năm 2009 là: 11.505 triệu đồng, năm 2010 là: 12.207 triệu đồng, năm 2011là: 14.385 triệu đồng Nh vậy là vốn l-