CÔNG TY CỔ PHẦN MAI THÀNH HUY CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐỀ CƯƠNG ĐÓNG, THÍ NGHIỆM CỌC BÊ TÔNG CỐT THÉP DỰ ÁN: HỆ THỐNG THỦY LỢI NGÀN TRƯƠI - CẨ
Trang 1CÔNG TY CỔ PHẦN
MAI THÀNH HUY
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ CƯƠNG ĐÓNG, THÍ NGHIỆM
CỌC BÊ TÔNG CỐT THÉP
DỰ ÁN: HỆ THỐNG THỦY LỢI NGÀN TRƯƠI - CẨM TRANG (GĐ 2)
GÓI THẦU XL-CĐ1: KÊNH VÀ CÁC CÔNG TRÌNH TRÊN KÊNH CẦU
ĐỘNG ĐOẠN TỪ K0-K10+00 VÀ KÊNH NHÁNH N0
Địa điểm xây dựng: Xã Đức Lĩnh, Huyện Vũ Quang, Tỉnh Hà Tĩnh
Chủ đầu tư: BQL Dự án Đầu tư xây dựng công trình Nông nghiệp và PTNT Hà Tĩnh
GIÁM SÁT CỦA CĐT NHÀ THẦU THI CÔNG
Tổ trưởng tổ GS Cán bộ kỹ thuật
Gói thầu XL-CĐ1: Kênh và công trình trên kênh Cầu Động đoạn từ K0-K10+00 và Kênh nhánh N0
Trang 2ĐỀ CƯƠNG ĐÓNG, THÍ NGHIỆM CỌC BÊ TÔNG CỐT THÉP
I CÁC CĂN CỨ LẬP BIỆN PHÁP:
- Căn cứ Hợp đồng thi công xây dựng số 139/2022/HĐXD ngày 23/12/2022 về việc thi công xây dựng kênh và công trình trên kênh Cầu Động đoạn từ K0 đến K10+00 và kênh nhánh N0 thuộc dự án Hệ thống thủy lợi Ngàn Trươi - Cẩm Trang (giai đoạn 2), tỉnh Hà Tĩnh giữa Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hà Tĩnh và Liên danh nhà thầu xây lắp Gói thầu XL-CĐ1 kênh Cầu Động;
- Căn cứ hồ sơ thiết kế BVTC và chỉ dẫn kỹ thuật của công trình Kênh và công trình trên kênh Cầu Động đoạn từ K0 đến K10+00 và kênh nhánh N0 do Công ty CP
Tư vấn &XDTL Nghệ An lập đã được phê duyệt;
- Căn cứ tiêu chuẩn:
+ TCVN 6260: 2020 Xi măng Pooc lăng hỗn hợp – Yêu cầu kỹ thuật
+ TCVN 7570:2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật
+ TCVN 4506:2012 “Nước trộn bê tông và vữa Yêu cầu kỹ thuật
+ TCVN 1651-1:2018 và TCVN 1651-2:2018“Thép cốt bê tông”
+ TCVN 9341-2012: Kết cấu bê tông khối lớn, quy phạm thi công, nghiệm thu + TCVN 8218-2009: Bê tông thủy công, yêu cầu kỹ thuật;
+ TCVN 9394-2012: “ Đóng và ép cọc - tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu“ + TCVN 9393:2012:”Cọc- Phương pháp thí nghiệm tại hiện trường bằng tải ép tĩnh dọc trục”;
- Căn cứ vào vị trí, đặc điểm địa hình nơi xây dựng công trình
II SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TRÌNH, PHẠM VI THI CÔNG CỦA NHÀ THẦU:
1 Tên dự án: Dự án hệ thống thủy lợi Ngàn Trươi - Cẩm Trang (giai đoạn 2), tỉnh Hà Tĩnh
2 Chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hà Tĩnh
3 Địa điểm xây dựng: Xã Đức Lĩnh, Huyện Vũ Quang - Tỉnh Hà Tĩnh
4.Tên gói thầu XL-CĐ1: Kênh và công trình trên kênh Cầu Động đoạn từ K0-K10+00 và kênh nhánh N0
Trang 35.Thông số kỹ thuật :
- Loại: Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn (Công trình thủy lợi)
- Cấp công trình: Cấp công trình là cấp III
6 Phạm vi công việc của Nhà thầu: Kênh và công trình trên kênh Cầu Động đoạn K0+498 ÷ K1+253
III CÔNG TÁC CHUẨN BỊ THIẾT BỊ, NHÂN LỰC PHỤC VỤ CÔNG TÁC ĐÓNG CỌC:
1 Bộ máy hoạt động trên công trường:
Sơ đồ tổ chức thực hiện
2 Nhân lực phục vụ công tác đóng cọc:
Gói thầu XL-CĐ1: Kênh và công trình trên kênh Cầu Động đoạn từ K0-K10+00 và Kênh nhánh N0
Bộ
phận
Hành
chính
và Kế
toán
Bộ phận
Kỹ thuật thi công
Bộ phận thí nghiệm và Quản lý chất lượng
Bộ phận Hành chính và Tài chính
Bộ phận
Kỹ thuật thi công
Bộ phận thí nghiệm
và Quản
lý chất lượng
Bộ phận kinh tế –
kế hoạch, tổng hợp
Bộ phận Thiết bị- vật tư, xuởng sửa chữa
Bộ phận ATLĐ và Quản lý môi trường
Bộ phận kinh tế -
kế hoạch, tổng hợp
Bộ phận Hành chính và Tài chính
Bộ phận
Kỹ thuật thi công
Bộ phận thí nghiệm
và Quản
lý chất lượng
Bộ phận kinh tế –
kế hoạch, tổng hợp
Bộ phận Thiết bị- vật tư, xuởng sửa chữa
Bộ phận ATLĐ
và Quản
lý môi trường
Bộ phận Thiết bị- vật tư, xuởng sửa chữa
Bộ phận Hành chính và Tài chính
Bộ phận
Kỹ thuật thi công
Bộ phận thí nghiệm
và Quản
lý chất lượng
Bộ phận kinh tế –
kế hoạch, tổng hợp
Bộ phận Thiết bị- vật tư, xuởng sửa chữa
Bộ phận ATLĐ
và Quản
lý môi trường
Bộ phận ATLĐ
và Quản
lý môi trường
Bộ phận Hành chính và Tài chính
Bộ phận
Kỹ thuật thi công
Bộ phận thí nghiệm
và Quản
lý chất lượng
Bộ phận kinh tế –
kế hoạch, tổng hợp
Bộ phận Thiết bị- vật tư, xuởng sửa chữa
Bộ phận ATLĐ
và Quản
lý môi trường
Các Tổ đội thi công: Cơ giới, ván khuôn, cốt thép….
Ban chỉ huy công trường
Nhà thầu
Trang 4ĐỀ CƯƠNG ĐÓNG, THÍ NGHIỆM CỌC BÊ TÔNG CỐT THÉP
3 Thiết bị máy móc phục vụ công tác thi công đóng cọc:
suất,và hãng SX
Số lượng
Ghi chú
1 Cần trục bánh xích DH350; LS118RH) 01
2 Máy đào một gầu, bánh xích - dung
tích gầu: ≥ 1,25m3
4 Biến thế hàn xoay chiều - công suất:
≥ 23kW
IV SẢN XUẤT CỌC BÊ TÔNG CỐT THÉP
Do mặt bằng đúc cọc được bố trí tại công trường hẹp, để đẩy nhanh tiến độ nhà thầu sẽ kết hợp thi công tại công trường và thuê mặt bằng cũng như các máy móc, thiết
bị phục vụ công tác đúc cọc tại một số vị trí ngoài công trường, sau đó tập kết vật liệu, nhân công để thi công Sau khi cọc đủ cường độ sẽ vận chuyển vào công trường để sử dụng
1 Công tác sản xuất cọc:
Nhà thầu tuyệt đối tuân thủ các tiêu chuẩn, quy định hiện hành về thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép cọc
- Cốp pha đúc cọc sử dụng cốp pha thép định hình có đầy đủ phụ kiện gông, chống, bề mặt cốp pha phải nhẵn phẳng vuông góc với 2 bên thành và được quét chống dính
- Cốp pha phải vuông góc với mặt nền, được gông bằng hệ thống gông định hình và được điều chỉnh kích thước bằng nêm gỗ, khoảng cách giữa các gông từ (11.5)m Cốp pha bịt đầu bằng thép tạo mặt phẳng và phải vuông góc với cốp pha 2 bên thành
- Cốt thép cọc được sản xuất và định vị thành từng lồng, thép chủ nên dùng
thí nghiệm và Quản lý chất lượng
Bộ phận Hành chính và Tài chính
Bộ phận
Kỹ thuật thi công
Bộ phận thí nghiệm
và Quản
lý chất lượng
Bộ phận kinh tế –
kế hoạch, tổng hợp
Bộ phận Thiết bị- vật tư, xuởng sửa chữa
Bộ phận ATLĐ và Quản lý môi trường
kinh tế -
kế hoạch, tổng hợp
Bộ phận Hành chính và Tài chính
Bộ phận
Kỹ thuật thi công
Bộ phận thí nghiệm
và Quản
lý chất lượng
Bộ phận kinh tế –
kế hoạch, tổng hợp
Bộ phận Thiết bị- vật tư, xuởng sửa chữa
Bộ phận ATLĐ
và Quản
lý môi trường
Thiết bị- vật tư, xuởng sửa chữa
Bộ phận Hành chính và Tài chính
Bộ phận
Kỹ thuật thi công
Bộ phận thí nghiệm
và Quản
lý chất lượng
Bộ phận kinh tế –
kế hoạch, tổng hợp
Bộ phận Thiết bị- vật tư, xuởng sửa chữa
Bộ phận ATLĐ
và Quản
lý môi trường
ATLĐ
và Quản
lý môi trường
Bộ phận Hành chính và Tài chính
Bộ phận
Kỹ thuật thi công
Bộ phận thí nghiệm
và Quản
lý chất lượng
Bộ phận kinh tế –
kế hoạch, tổng hợp
Bộ phận Thiết bị- vật tư, xuởng sửa chữa
Bộ phận ATLĐ
và Quản
lý môi trường
Trang 5nguyên cây nếu phải ghép nối thì phải bằng liên kết hàn Lồng thép sau khi lắp đặt vào khuôn phải được định vị chính xác và chắc chắn đảm bảo không bị xê dịch hoặc biến dạng trong lúc đổ bê tông
- Hộp bích đầu cọc được gia công đảm bảo, bốn cạnh của mặt cọc phải nằm cùng trên một mặt phẳng, đảm bảo vuông đúng theo kích thước thiết kế Hộp bích được liên kết với thép chủ bằng liên kết hàn
-Nhà thầu sử dụng bê tông trộn bằng trạm trộn và đổ bằng thủ công tại kho bãi của Công ty TNHH bê tông Vinh Thành Bê tông được đổ liên tục vào khuôn, không gián đoạn, mỗi cọc phải đúc xong trong 1 lần và đổ bê tông bắt đầu từ mũi cọc đến đầu cọc Sử dụng đầm rung để đầm bê tông, bê tông đổ đến đâu phải được đầm ngay đến
đó sau đó dùng bàn xoa hoàn thiện bề mặt Trong khi đầm phải đầm cẩn thận và chú ý các góc cạnh, không để máy đầm chạm làm rung cốt thép
- Dùng sơn mầu viết vào đầu cọc và mặt cọc bao gồm: Tên cọc (TN!; TN2; …), quy cách, ngày tháng đúc, mác bê tông
2.Bảo quản, bốc xếp và vận chuyển cọc:
Quá trình bảo quản, bốc xếp và vận chuyển cọc tuân thủ theo các yêu cầu:
- Đảm bảo cọc không hư hại, bị nứt, gẫy do trọng lượng bản thân cọc và lực bám dính cốp pha, tránh gây vỡ hay sứt mẻ các cạnh bê tông
- Các cọc được xếp đặt thành từng nhóm có cùng quy cách, tuổi và được kê lót Khi xếp để chỗ có ghi mác bê tông ra ngoài và giữa các chồng có lối đi để kiểm tra sản phẩm
- Khi vận chuyển cọc cũng như khi sắp xếp trong bãi đúc có hệ con kê bằng gỗ
ở phía dưới các móc cẩu,tuyệt đối không lăn hoặc kéo cọc BTCT bằng dây
- Các cọc được xếp chồng lên nhau từ (34) lớp chiều cao xếp không được vượt quá 2/3 chiều rộng, chỉ xếp chồng khi bê tông cọc tối thiểu đạt 75% cường độ thiết kế
- Chỉ xuất cọc ra khỏi bãi đúc để đóng, ép sau khi đã kiểm tra, nghiệm thu và bê tông cọc đã đạt cường độ thiết kế
3 Kiểm tra cọc tại bãi đúc:
a Vật liệu
- Chứng chỉ xuất xưởng của cốt thép, xi măng; kết quả thí nghiệm kiểm tra mẫu thép, và cốt liệu cát, đá (sỏi), xi măng, nước theo các tiêu chuẩn hiện hành
- Cấp phối bê tông
- Kết quả thí nghiệm mẫu bê tông
- Đường kính cốt thép chịu lực
- Đường kính, bước cốt đai
- Lưới thép tăng cường và vành thép bó đầu cọc
- Mối hàn cốt thép chủ vào vành thép
Gói thầu XL-CĐ1: Kênh và công trình trên kênh Cầu Động đoạn từ K0-K10+00 và Kênh nhánh N0
Trang 6- Sự đồng đều của lớp bê tông bảo vệ.
b Kích thước hình học
- Sự cân xứng của cốt thép trong tiết diện cọc
- Kích thước tiết diện cọc
- Độ vuông góc của tiết diện các đầu cọc với trục
- Độ chụm đều đặn của mũi cọc
Không dùng các cọc có độ sai lệch về kích thước vượt quá quy định trong bảng sau, và các cọc có vết nứt rộng hơn 0.2mm Độ sâu vết nứt ở góc không quá 10mm, tổng diện tích do lẹm, sứt góc và rỗ tổ ong không qúa 5% tổng diện tích bề mặt cọc và không quá tập trung
Bảng 1 Độ sai lệch cho phép về kích thước cọc
2 Kích thước cạnh (đường kính ngoài) tiết diện của cọc
4 Độ cong của cọc (lồi hoặc lõm), mm 10
5 Độ võng của đoạn cọc 1/100 chiều dài đốt cọc
7 Góc nghiêng của mặt đầu cọc với mặt phẳng thẳng góc
trục cọc:
8 Khoảng cách từ tâm móc treo đến đầu đoạn cọc, mm ± 50
9 Độ lệch của móc treo so với trục cọc, mm 20
10 Chiều dày của lớp bê tông bảo vệ, mm ± 5
11 Bước cốt thép xoắn hoặc cốt thép đai, mm ± 10
12 Khoảng cách giữa các thanh cốt thép chủ, mm ± 10
15 Kích thước lỗ rỗng so với tim cọc, mm ± 5
4 Chuẩn bị thi công đóng cọc:
Trang 7Nhà thầu xây lắp (NTXL) tiến hành đào hố móng và san tạo mặt bằng cho máy đóng cọc Sau khi đóng cọc xong mới tiến hành đào phần còn lại đến cao trình thiết kế,
để lộ đầu cọc 0.5m để hàn thép cọc với thép chịu lực của bản đáy
NTXL kiểm tra mặt bằng hiện trước khi thi công bao gồm: Các công trình đã và đang thi công xung quanh, các công trình ngầm, hệ thống dây tải điện, hệ thống đường dây thông tin liên lạc, chỉ dẫn độ sâu lắp đặt, lập biện pháp bảo vệ chúng cũng như phương pháp hạ cọc Tuyệt đối không được hạ cọc khi đang đổ bê tông hoặc bê tông các trụ, nhịp xung quanh chưa đạt cường độ
Trắc đạc định vị các trục móng cần được tiến hành từ các mốc chuẩn theo đúng quy định hiện hành Mốc định vị trục thường làm bằng các cọc ép, nằm cách trục ngoài cùng của móng không ít hơn 10m Trong biên bản bàn giao mốc định vị phải có
sơ đồ bố trí mốc cùng toạ độ của chúng cũng như cao độ của các mốc chuẩn Việc định
vị từng cọc trong quá trình thi công phải do các trắc đạc viên có kinh nghiệm tiến hành dưới sự giám sát của cán bộ giám sát Chủ đầu tư Độ chuẩn của lưới trục định vị phải thường xuyên được kiểm tra, đặc biệt khi có một mốc bị chuyển dịch thì phải được kiểm tra ngay Độ sai lệch của các trục so với thiết kế không được vượt quá 1cm trên 100m chiều dài tuyến
Chuẩn bị sẵn sàng nhân lực, thiết bị, máy móc để thi công
5.Công tác đóng cọc:
a Lựa chọn loại búa đóng cọc:
Căn cứ theo tài liệu địa chất công trình, các công trình có sẵn hoặc đang thi công xung quanh và chiều sâu hạ cọc thiết kế, NTXL lựa chọn thiết bị hạ cọc phù hợp trên nguyên tắc:
- Đảm bảo an toàn tuyệt đối, không gây hư hỏng cho các công trình đã và đang thi công xung quanh
- Búa phải có đủ năng lượng để đóng cọc đến chiều sâu thiết kế, xuyên qua các lớp đất dày kể cả tầng kẹp cứng
- Ứng suất động do búa gây ra không lớn hơn ứng suất động cho phép của cọc
để hạn chế khả năng gây nứt cọc
- Tổng số nhát đập hoặc tổng thời gian hạ cọc liên tục không được vượt quá giá trị khống chế để ngăn ngừa hiện tượng cọc bị mỏi
- Độ chối của cọc không nên quá nhỏ có thể làm hỏng đầu búa
Chọn búa đóng cọc là búa điêzen kiểu ống, có các thông số tra trong sổ tay máy xây dựng tập 3 do Tổng công ty xây dựng Sông Đà phát hành năm 2003 trang 678 (máy do Nga sản xuất):
- Trọng lượng phần xung kích : 2500 kg
Gói thầu XL-CĐ1: Kênh và công trình trên kênh Cầu Động đoạn từ K0-K10+00 và Kênh nhánh N0
Trang 8- Trọng lượng toàn bộ búa : 5800kg
- Năng lượng va đập một nhát búa : 7350 kg.m
- Chiều cao búa rơi : 2,8 m
Năng lượng cần thiết tối thiểu của nhát búa đập E được xác định theo công thức:
E= 1,75.a.P Trong đó:
E - Năng lượng đập của búa (Kgm) ;
a - hệ số bằng 25 kGm/tấn ;
P - khả năng chịu tải của cọc (tấn) quy định trong thiết kế
Loại búa được chọn với năng lượng nhát đập Ett phải thoả mãn điều kiện:
(Qn + q)/Ett ≤ k Trong đó:
- k là hệ chọn búa đóng quy đinh trong bảng
- Qn là trọng lượng toàn phần của búa tính bằng kilogam lực (kG)
- q là trọng lượng cọc (gồm cả mũ và đệm đầu cọc) tính bằng Kilogam lực (kG)
- Đối với búa điêzen, giá trị tính toán năng lượng đập lấy bằng:
+ Đối với búa ống Ett = 0,9 QH;
+ Đối với búa cần Ett = 0,4 QH Trong đó:
- Q là trọng lượng phần đập của búa (T)
- H là chiều cao rơi thực tế phần đập búa khi đóng ở giaiđoạn cuối (m)
Bảng hệ số k
Búa điêzen kiểu ống và song động 6
Trang 9Kết quả tính toán lựa chọn búa
Tiết diện
Chiều dài cọc L (m)
Trọng lượng của cọc
q (kG)
Trọng lượng cọc dẫn (kG)
Sức chịu tải P (T)
Trọng lượng búa Q (kG)
Trọng lượng toàn phần Qn (kG)
Năng lượng tối thiểu E (kGm)
Ebúa (kGm) E≤Ebúa
Năng lượng búa Ett (kGm)
(Qn+q)/Ett K (Qt+q)/ Ett<K
(m)
1 T1D (K0+945 đến K1+089) 0,3x0,3 9 2337,4 540 36,79 2500 5800 1610 7350 thỏa mãn 6300 1,29 6 thỏa mãn
3 T1B (K1+119+K1+254) 0,3x0,3 17 4137,4 540 38,62 2500 5800 1690 7350 thỏa mãn 6300 1,58 6 thỏa mãn
Gói thầu XL-CĐ1: Kênh và công trình trên kênh Cầu Động đoạn từ K0-K10+00 và Kênh nhánh N0 9
Trang 10b.Tính toán độ chối của cọc:
Độ chối dư (e) lúc đóng hoặc đóng kiểm tra phải thỏa mãn điều kiện:
1
) 1 ( )
/
( /
.
q q Qt
q q Qt
x F n M kP M kP
Ett F n e
Trong đó :
- n : Hệ số với cọc BTCT n = 150 tấn
- F : Diện tích ngang của cọc ( m2)
- Qt :là trọng lượng toàn phần của búa ( Tấn)
- Ett: là năng lượng tính toán của nhát đập (tấn.cm)
- K = 1,4 là hệ số an toàn về đất
- q : là trọng lượng cọc và mũ cọc (tấn)
- q1:là trọng lượng cọc đệm ( tấn)
- M =1 là hệ số lấy cho búa đóng
- ε:là hệ số phục hồi va đập
Độ chối khi đóng phụ thuộc vào thiết bị đóng cọc Kết quả tính toán độ chối đối với kênh máng và các công trình trên kênh máng với búa lựa chọn là thỏa mãn (theo chỉ dẫn kỹ thuật thi công)
Trang 11Kết quả tính toán độ chối
T
Tiết diện
Chi ều dài cọc L (m)
Trọng lượng của cọc
q (kG)
Trọn g lượn
g cọc dẫn (kG)
Sức chịu tải P (T)
Trọng lượng búa Q (kG)
Trọng lượng toàn phần Qn (kG)
M n.F.Et
(n.F+k P/M)
k.P/M.
(k.P/
M+n.F)
QT+e2(q +q1)
QT+q+ q1
Độ chối e (cm) (m)
1 T1D (K0+945 đếnK1+089) 0,3x0,3 9 2337,4 540 36,79 2500 5800 1 8505 58,864 72,364 4259,63 6,38 8,68 1,47
2 T1 (K1+104) 0,3x0,3 14 3462,4 540 36,11 2500 5800 1 8505 57,776 71,276 4118,04 6,60 9,80 1,39
3
T1B
(K1+119+K1+25
4)
0,3x0,3 17 4137,4 540 38,62 2500 5800 1 8505 61,792 75,292 4652,44 6,74 10,48 1,18
Gói thầu XL-CĐ1: Kênh và công trình trên kênh Cầu Động đoạn từ K0-K10+00 và Kênh nhánh N0 11