1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lấy thông tin cty thuốc việt

86 213 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 2,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường Đại Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán Kiểm toánCHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Những vấn đề chung về tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ 1.1.1 Một số khái niệm:

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

Đơn vị thực tập: Công ty cổ phần Siêu thị Thuốc Việt

Trang 2

Trường Đại Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán Kiểm toán

HÀ NỘI, Tháng 12/2015

MỤC LỤC

BỘ CÔNG THƯƠNG 1

1.2.2.6 Xác định kết quả kinh doanh 13

2.1.1.Đặc điểm kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty 15

2.2 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty 20

2.2.1 Khai báo chung 20

2.2.1.1 Quy định về bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty 20

2.2.1.2 Danh mục hàng hoá vật tư 21

2.2.2 Kế toán doanh thu 21

2.2.2.1 Chứng từ sử dụng: 21

2.2.2.2 TK sử dụng: 21

2.2.2.3 Kế toán doanh thu bán hàng 21

2.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán 26

2.2.3.1 Chứng từ sử dụng: 26

2.2.3.2 TK sử dụng: 27

2.2.3.3 Kế toán giá vốn hàng bán .27

2.2.4 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 34

2.2.5 Kế toán chi phí bán hàng 34

2.2.5.1 Chứng từ sử dụng : 34

2.2.5.2 TK sử dụng: 34

2.2.5.3 Kế toán chi phí bán hàng 34

2.2.6 Kế toán chi phí quản lí doanh nghiệp 48

2.2.6.1 Chứng từ sử dụng : 48

2.2.6.2 Tài khoản sử dụng : 48

2.2.6.3 Kế toán chi phí quản lí doanh nghiệp 48

2.2.7 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 50

2.2.7.2 Chứng từ sử dụng: 50

2.2.7.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 50

2.2.8.1 Chứng từ sử dụng: 53

2.2.8.2 Tài khoản sử dụng: 54

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN

Trang 3

Trường Đại Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán Kiểm toán

TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THUỐC VIỆT 66

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường, Đất nước ta ngày càng phát triển đang bước vào một giai đoạn mới Đặc biệt với sự kiện Việt Nam trở thành thành viên chính thức của tổ chức thương mại Thế Giới WTO Một mặt tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát huy hết khả năng tiềm lực của mình, mặt khác lại đặt doanh nghiệp trước những thách thức lớn Đó là sự cạnh tranh gay gắt của thị trường

Mục tiêu hàng đầu và cũng là điều kiện tồn tại của mọi hoạt động kinh doanh là lợi nhuận Để thực hiện được mục tiêu trên các doanh nghiệp cần phải giải quyết hàng loạt những vấn đề kinh tế, kỹ thuật, quản lý sản xuất Chính vì thế mà trong bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng phải giải quyết tốt nhất đầu vào, đầu ra của quá trình sản xuất kinh doanh Để đạt được điều đó các doanh nghiệp đã áp dụng nhiều biện pháp khác nhau và biện pháp quan trọng của bất cứ doanh nghiệp nào là làm sao để giảm chi phí sản xuất, bên cạnh đó phải đảm bảo chất lượng của sản phẩm và dành được lợi thế cạnh tranh.Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường hiện nay, giữa các doanh nghiệp luôn luôn có sự cạnh tranh khốc liệt về giá cả, hàng hóa, thị

Trang 4

Trường Đại Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán Kiểm toán

phần … Do đó vấn đề tiêu thụ hàng hoá có ý nghĩa quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp

Kế toán là công cụ rất đắc lực trong việc thu thập, xử lý và cung cấp những thông tin cho các nhà quản lý, chủ doanh nghiệp, những người điều hành Nó vẽ ra bức tranh toàn cảnh về thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp,

từ đó các nhà quản lý sẽ có những đánh giá nhìn nhận đúng đắn, thực chất công tác quản lý điều hành, tổ chức các hoạt động sản xuất kinh doanh trong đơn vị mình, để đưa ra những giải pháp, chiến lược kinh doanh mới, phù hợp và có hiệu quả hơn

Với vai trò quan trọng như vậy của hạch toán kế toán nói chung thì bộ phận

kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ chiếm một vị trí không nhỏ Xuất phát

từ lý luận, đồng thời kết hợp với thời gian thực tế thực tập tại Công ty Cổ phần Thuốc Việt, được sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn và các anh, chị trong phòng

kế toán của Công ty, em đã thấy được tầm quan trọng và sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ

Xuất phát từ những lý do trên và ý nghĩa thực tiễn của vấn đề nghiên cứu em

chọn đề tài" Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Cổ phần

Siêu thị Thuốc Việt”.

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

- Hệ thống hóa một số vấn đề về cơ sở lý luận liên quan đến đề tài;

- Tìm hiểu, thu thập, xử lý phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Thuốc Việt;

- Đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại đơn vị

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty

Trang 5

Trường Đại Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán Kiểm toán

- Phòng tài chính kế toán tại Công ty Cổ phần Thuốc Việt

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp phỏng vấn quan sát: là phương pháp dùng để tìm hiểu tình

hình tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức công tác kế toán

- Phương pháp tham khảo tài liệu: là phương pháp dùng để tìm hiểu tình

hình lý thuyết, những vấn đề có liên quan đến đề tài nghiên cứu thông qua các tài liệu

- Phương pháp chứng từ kế toán: là phương pháp xác định và kiểm tra sự

hình thành các nghiệp vụ

- Phương pháp đối ứng tài khoản: là phương pháp thông tin và kiểm tra sự

vận động của tài sản, nguồn vốn trong quá trình kinh doanh

- Phương pháp thống kê phân tích: là phương pháp dựa trên các số liệu

được thống kê để đánh giá phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

5 Kết cấu các chương

Ngoài lời mở đầu và kết luận, đề tài này gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ

tại Công ty Cổ phần Thuốc Việt

Chương 3: Giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác

định kết quả tiêu thụ tại Công ty Cổ phần Thuốc Việt

Đối với mỗi phần, báo cáo cố gắng chỉ ra những vấn đề cơ bản nhất cả về lý luận và thực tiễn Tuy nhiên, công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là một vấn đề rộng lớn, phức tạp, do đó dù có nhiều cố gắng nhưng do điều kiện thời gian cũng như kinh nghiệm hạn chế nên bán cáo không tránh khỏi những khiếm

Trang 6

Trường Đại Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán Kiểm toán

khuyết cả về nội dung lẫn hình thức Em rất mong sự đóng góp ý kiến của quý thầy

cô và các bạn

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Sinh viên thực hiện,

Trang 7

Trường Đại Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán Kiểm toán

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Những vấn đề chung về tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ

1.1.1 Một số khái niệm:

- Hàng hóa: Là sản phẩm được sản xuất ra để cung cấp cho bên ngoài

- Tiêu thụ hàng hóa: Là quá trình thực hiện trao đổi thông qua các phương

tiện thanh toán để thực hiện giá trị của hàng hóa, sản phẩm Hàng hóa được xem là

đã tiêu thụ khi nó được chuyển giao của khách hàng và được khách hàng thanh toán hay chấp nhận thanh toán cho đơn vị

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là số tiền ghi trên hóa đơn bán

hàng hay hợp đồng cung cấp dịch vụ

- Giảm giá hàng bán: Là số tiền giảm trừ cho khách hàng trên giá bán đã

thỏa thuận do các nguyên nhân thuộc về người bán như: hàng kém phẩm chất không đúng quy cách, giao hàng không đúng thời gian

- Chiết khấu thương mại: Là số tiền thưởng cho khách hàng tính trên giá

bán đã thỏa thuận và được ghi trên các hợp đồng mua bán hoặc các cam kết về mua bán và phải thể hiện rõ trên chứng từ bán hàng

- Doanh thu bán hàng bị trả lại: Là doanh thu của số hàng đã được tiêu thụ

nhưng bị người mua trả lại, từ chối không mua nữa

- Chiết khấu thanh toán: Là số tiền người bán thưởng cho người mua do đã

Trang 8

Trường Đại Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán Kiểm toán

thanh toán tiền hàng trước thời hạn quy định tính trên số tiền đã thanh toán

- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: Là số tiền lãi hay lỗ về tiêu thụ

sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và được tính bằng số chênh lệch giữa doanh thu thuần

về bán hàng, cung cấp dịch vụ, chi phi bán hàng, chi phi quản lý doanh nghiệp

- Giá vốn hàng bán: Là giá thực tế xuất kho của hàng hóa sắp được đem đi

tiêu thụ

1.1.2 Ý nghĩa:

Nội dung của quá trình tiêu thụ trải qua 2 giai đoạn:

+ Giai đoạn 1: Đơn vị bán căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã đăng ký để xuất kho cho các đơn vị, cá nhân có nhu cầu mua.Giai đoạn này phản ánh một mặt của quá trình vận động của sản phẩm hàng hóa

+ Giai đoạn 2: Khách hàng kiểm nhận hàng hóa và trả tiền Khi đó quá trình tiêu thụ của sản phẩm được hoàn tất và đơn vị có thu nhập để bù lại những chi phí ban đầu đã bỏ ra và hình thành kết quả kinh doanh

1.1.3 Nhiệm vụ:

- Tổ chức ghi chép, phản ánh tình hình nhập, xuất kho sản phẩm, hàng hóa, giá thành thực tế sản phẩm, hàng hóa xuất bán một cách chính xác để phản ánh đúng các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và tính giá vốn của hàng bán;

- Ghi chép và phản ánh kịp thời các khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu hàng bán, doanh thu của một số hàng bán bị trả lại để xác định chính xác doanh thu bán hàng thuần;

- Phản ánh kịp thời, chính xác các khoản doanh thu và các khoản thuế phải nộp;

- Tham gia công tác kiểm kê, đánh giá sản phẩm, hàng hóa Lập báo cáo về tình hình tiêu thụ của doanh nghiệp

1.1.4 Các phương thức tiêu thụ

- Tiêu thụ trực tiếp: Doanh nghiệp giao hàng trực tiếp cho người mua ngay

tại kho hoặc tại phân xưởng sản xuất

- Bán hàng đại lý kí gửi: Là phương thức doanh nghiệp giao hàng cho cơ sở

Trang 9

Trường Đại Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán Kiểm toán

đại lý, bên nhận đại lý sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toán tiền hàng và hưởng hoa hồng đại lý bán

- Bán hàng trả góp: Theo phương thức này thì số tiền bên mua phải trả cho

bên bán sẽ được trả làm nhiều lần.Lần đầu tiên mà bên mua phải trả là ngay sau khi hàng hóa được chuyển quyền sở hữu; số tiền phải trả ở mỗi lần là bằng nhau bao gồm một phần gốc và một phần lãi

- Phương thức hàng đổi hàng: Hàng hóa sau khi tiêu thụ thì bên bán thay vì

nhận được tiền sẽ nhận được loại hàng hóa như đã thỏa thuận từ bên mua để trừ với

số tiền mà bên mua phải trả

1.2 Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ

1.2.1 Kế toán tiêu thụ

* Kế toán chi tiết : hóa đơn, nhật ký - sổ cái.

* Kế toán tổng hợp : TK sử dụng là TK 511, phương pháp hạch toán là nhập

trước xuất trước

- Tài khoản hạch toán tiêu thụ:

* TK 511: - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong một kỳ hoạt động kinh doanh

Kết cấu:

Bên Nợ:

- Thuế TTĐB, thuế XK, thuế GTGT;

- Các khoản giám giá hàng bán và bán bị trả lại;

- Khoản chiết khấu thương mại;

- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản XĐKQKD;

- Kết chuyển số trợ cấp, trợ giá vào tài khoản XĐKQKD

Trang 10

Trường Đại Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán Kiểm toán

TK 511 không có số dư cuối kỳ

* TK 512: - Doanh thu nội bộ

- TK này được dùng để theo dõi hàng hóa, thành phẩm, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ, tiêu dùng trong nội bộ doanh nghiệp;

Thuế TTĐB,XK, Thuế GTGT Doanh thu bán hàng, sản( trực tiếp ) phải nộp phẩm, dịch vụ

Tk 531, 532

TK 331Kết chuyển giảm giá hàng bán

hàng bán bị trả lại Tk 152, 153, 156

Tk 131

Kết chuyển chi phí chiết khấu phương thức

Tk 911

Tk 3387 Tk 111, 112Kết chuyển doanh thu thuần Kết chuyển DT chưa

doanh thu thưc hiện

của kỳ kế Tk 3331

Trang 11

Trường Đại Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán Kiểm toán

toán

1.2.2 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ

* Kế toán chi tiết : hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho và sử

- Trị giá vốn của thành phẩm tồn kho xuất bán trong kì;

- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn khoản dự phòng năm trước

Trang 12

Trường Đại Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán Kiểm toán

- Tập hợp các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ

Nội dung hạch toán:

* TK 521: Chiết khấu thương mại

Bên Nợ:

- Chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng

Bên Có:

- Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang Tk doanh thu trong kỳ

để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán

TK 521 không có số dư cuối kỳ

Trang 13

Trường Đại Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán Kiểm toán

- Giá bán của hàng tiêu thụ bị trả lại

Bên Có:

- Kết chuyển giá bán của hàng bán bị trả lại vào doanh thu trong kỳ

TK531 Không có số dư cuối kỳ

* TK 532: Giảm giá hàng bán

Bên Nợ:

- Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận với khách hàng

Bên Có:

- Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán trừ vào doanh thu trong kỳ

TK 532 không có số dư cuối kỳ

1.2.2.5 Kế toán thuế GTGT

* TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

Bên Nợ:

- Số thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ;

- Số thuế GTGT được miễn giảm;

- Số thuế GTGT đã nộp cho ngân sách

Bên Có:

- Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ;

- Số thuế GTGT đầu ra của hàng nhập khẩu

1.2.2.6 Xác định kết quả kinh doanh

* Hạch toán xác định tiêu thụ

TK sử dụng: TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Nội dung hạch toán:

Bên Nợ:

- Trị giá vốn của hàng hóa, sản phẩm đã bán;

- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế TNDN và chi phí khác như: CPBH,

Trang 14

Trường Đại Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán Kiểm toán

CPQLDN;

* TK 911 không có số dư cuối kỳ

Bên Có:

- Doanh thu thuần về số sản phẩm hàng hóa đã bán trong kỳ;

- DTHĐTC, các khoản thu nhập khác và khoản ghi giảm thuế thu nhập doanh nghiệp

Kết chuyển CPQLDN Kết chuyển lỗ

TK 421 Kết chuyển lãi

Sơ đồ 1.2: Hạch toán xác định kết quả tiêu thụ

Trang 15

Trường Đại Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán Kiểm toán

CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SIÊU THỊ THUỐC

VIỆT

2.1 Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ của Công

ty Cổ phần Thuốc Việt

2.1.1.Đặc điểm kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty

Đặc điểm hàng hóa tại Công ty Cổ phần Thuốc Việt

Mặt hàng kinh doanh chủ yếu của công ty là thuốc…là mặt hàng phổ biến

và gần gũi với người tiêu dùng

Đặc điểm các phương thức tiêu thụ và thanh toán tại Công ty Cổ phần Thuốc Việt

+ Các phương thức tiêu thụ

Phương thức bán hàng là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến việc khách hàng có sử dụng sản phẩm của công ty hay không Vì thế, công ty luôn phải cân nhắc và đưa ra những phương thức bán hàng nhanh chóng, tiện lợi cho khách hàng

- Theo khâu lưu chuyển hàng hóa, công ty phân ra 2 hình thức bán hàng: bán buôn và bán lẻ

Bán buôn là hình thức công ty vận chuyển vật liệu xây dựng cho các đại lí tiêu thụ tại các địa phương với số lượng lớn và liên tục

Bán lẻ là hình thức công ty bán trực tiếp cho các tổ chức, cá nhân với số lượng ít hơn

- Theo cách thức thực hiện, công ty phân ra làm 2 hình thức bán hàng: Bán

Trang 16

Trường Đại Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán Kiểm toán

hàng trực tiếp và bán hàng qua điện thoại

Bán hàng trực tiếp: là việc khách hàng đến tận trụ sở công ty để liên hệ mua hàng, hay việc nhân viên công ty đến tận nơi khách hàng để tư vấn và bán hàng Khách hàng có thể thanh toán bằng tiền mặt hoặc qua giao dịch ngân hàng Đối tượng chủ yếu của Công ty trong hình thức này là những tổ chức, cá nhân mới giao dịch lần đầu

Bán hàng qua điện thoại: Do thị trường công ty khá rộng, không chỉ trong tỉnh mà còn các tỉnh khác, do đó, việc bán hàng qua điện thoại diễn ra khá thường xuyên Nguyên nhân là do khoảng cách địa lí xa, nên công ty chỉ gửi các mẫu và thương lượng giá cả qua điện thoại, từ đó khách hàng đặt hàng và tiến hành vận chuyển giao hàng, mọi thanh toán cũng được tiến hành qua ngân hàng Đối tượng khách hàng chủ yếu của Công ty trong hình thức này là các tổ chức, cá nhân là khách hàng thường xuyên, tin cậy

+ Các phương thức thanh toán

Công ty Cổ phần Thuốc Việt chia ra làm 2 phương thức thanh toán:

+ Thanh toán ngay áp dụng đối với các khách hàng mua lẻ

+Thanh toán trả chậm chỉ áp dụng đối với các khách hàng lâu năm của công ty

và mua với số lượng lớn

+ Các hình thức thanh toán

Công ty Cổ phần Thuốc Việt chia ra làm 2 hình thức: mua hàng thanh toán trực tiếp và mua hàng thanh toán chuyển khoản Thực tế cách phân chia theo phương thức thanh toán khá giống theo cách thức thực hiện, và với điều kiện phát triển hiện nay, hệ thống ngân hàng ngày càng mở rộng, việc giao dịch bằng tiền mặt chỉ còn tồn tại với số lượng nhỏ lẻ

+ Phương pháp xác định giá vốn xuất kho

Theo chuẩn mực số 02 "Hàng tồn kho",công ty tính trị giá thực tế của hàng xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền

Đơn giá bình quân gia quyền được Công ty áp dụng cho từng loại thành phẩm và được tính theo công thức sau

Trang 17

Trường Đại Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán Kiểm toán

Đơn giá bình quân

Trị giá thực tế tồn kho

Trị giá thực tế nhập trong kỳ

Số lượng tồn kho đầu kỳ +

Số lượngnhập kho trong kỳ

Sau khi tính được đơn giá bình quân gia quyền, kế toán tính ra trị giá hàng hóa xuất kho theo công thức:

Trị giá hàng hóa

Đơn giá bình quân gia quyền x

Số lượng thành phẩm xuất kho

Trang 18

Bảng 2.1: Bảng tổng hợp nhập xuất tồn quý II/2014

CÔNG TY CỔ PHẦN THUỐC VIỆT

BẢNG TỔNG HỢP NHẬP,XUẤT,TỒN

Kho: Tất cả các kho

Từ ngày 01/03/2014 đến 30/06/2014

ST

T vật tư Mã vật tư Tên Đvt Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ Tồn cuối kỳ

Số lượng Giá trị Số lượng Giá trị Số lượng Giá trị Số lượng Giá trị

GIÁM ĐỐC(Ký,họ tên)

Trang 20

Ví dụ : Từ Bảng tổng hợp Nhập Xuất Tồn trên ta có đối với mặt hàng thép phi 6,

cách tính giá vốn xuất kho sẽ như sau:

Đơn giá bình quân

gia quyền

= 13.433 (đồng)

2.2 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty

2.2.1 Khai báo chung

Kế toán bán hàng thuộc phân hệ " kế toán" và "kinh doanh " của phần mềm kế

toán đơn vị áp dụng.Với việc sử dụng phần mềm kế toán ,nên các đối tượng liên quan cần được khai báo một cách rõ ràng và khoa học Việc xây dựng các danh mục được thực hiện tại thời điểm phần mềm bắt đầu đưa vào sử dụng và các danh mục

sẽ được mở rộng thêm

2.2.1.1 Quy định về bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty

Để đảm bảo tính thống nhất ổn định và hiệu quả trong bán hàng và cung cấp dịch vụ của mình,công ty đã đưa ra một số quy định chung:

- Trường hợp bán hàng thu ngay bằng tiền mặt,thường là những lô hàng có trị giá bán nhỏ hơn 20.000.000 đồng thì phòng kinh doanh có lệnh xuất hàng, dựa vào lệnh xuất hàng thủ kho lập phiếu xuất kho, biên bản giao nhận hàng hóa và tiến hành xuất hàng Kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho lập hoá đơn GTGT và phiếu thu giao cho khách hàng và ghi sổ kế toán

- Với những khoản phải thu khách hàng lớn hơn 20.000.000 đồng, công ty thực hiện thu tiền qua ngân hàng Khi khách hàng thanh toán tiền hàng và nhận được Giấy báo Có của ngân hàng kế toán tiến hành ghi sổ

- Nếu bán nợ lô hàng với giá trị lớn thì phải có chứng từ bảo lãnh của ngân hàng bảo lãnh cho công ty khách hàng, đảm bảo rằng trong thời hạn thoả thuận giữa hai bên, bên khách hàng phải thanh toán đầy đủ tiền hàng cho công ty, nếu không trả được thì ngân hàng phải chịu trách nhiệm trả tiền hàng thay cho công ty khách hàng

- Trường hợp khách hàng truyền thống của công ty nợ một phần tiền thanh toán của

lô hàng ,hoặc mua chịu toàn phần với những lô hàng ít tiền thi phải có Giấy đề nghị xuất hoá đơn của phòng kinh doanh, phải tự chịu trách nhiệm thu hồi nợ đầy đủ về

Trang 21

cho công ty trong khoảng thời gian cho phép được Kế toán trưởng và Giám đốc duyệt chấp nhận cho phòng kinh doanh bán nợ Nếu để xảy ra thất thoát thì phòng kinh doanh phải bồi thường thiệt hại đối với số tiền do bán nợ gây ra.

2.2.1.2 Danh mục hàng hoá vật tư

Trong 12 năm hoạt động, Công ty Cổ phần Thuốc Việt đã cố gắng đa dạng hóa danh mục sản phẩm, đáp ứng cho nhu cầu của các đối tượng khách hàng

Hàng hóa cũng được mã hóa cho từng loại ngay từ khi bắt đầu sử dụng phần mềm.Tại đây ta có thể thêm mới tên hàng hoá với các thông tin như sau: mã hàng hoá, tên hàng hoá, tên tắt, tổng hợp

2.2.2 Kế toán doanh thu

2.2.2.1 Chứng từ sử dụng:

Để phản ánh quá trình tiêu thụ thành phẩm, kế toán công ty sử dụng các loại chứng từ sau:

- Giấy báo nợ, giấy báo có của Ngân hàng

2.2.2.2 TK sử dụng:

TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Ngoài ra còn sử dụng các tài khoản liên quan khác như TK 131 - Phải thu của khách hàng, TK 111 - Tiền mặt, TK 112 - Tiền gửi ngân hàng…

2.2.2.3 Kế toán doanh thu bán hàng

Quy trình luân chuyển chứng từ phải tuân thủ đúng theo chế độ kế toán công

ty đang sử dụng Phòng kế toán lập hóa đơn giá trị gia tăng để Giám đốc hoặc kế toán trưởng sẽ ký hóa đơn giá trị gia tăng Hóa đơn GTGT được chia làm ba liên

- Liên 1: Khách hàng mang đến thủ quỹ để nộp tiền

- Liên 2: Giao khách hàng

- Liên 3: Giữ lại tại phòng kế toán

Theo đó Liên 3 được giao cho Phòng Tài chính Kế toán để kế toán lập phiếu thu tiền mặt và phiếu xuất kho

Sau khi lập phiếu thu, khách hàng nộp tiền cho thủ quỹ và ký vào phiếu thu Đồng thời thủ kho nhận chứng từ và kí vào phiếu xuất kho Hàng hóa được bàn giao trực tiếp cho khách hàng hoặc đơn vị vận chuyển

Trang 23

Bảng 2.2: Hoá đơn GTGT

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Mẫu số: 01GTKT3/001

Ký hiệu: XT/12PLiên 1: Lưu Số: 00000588Ngày 10 tháng 06 năm 2014

Đơn vị bán hàng: CÔNG TY CỔ PHẦN THUỐC VIỆT

Mã số thuế:

Địa chỉ:

Số tài khoản: Tại ngân hàng:

Điệnthoại: Email:

Họ tên người mua hàng: Nguyễn Mạnh Hùng

Tên đơn vị: Cửa hàng thuốc Hà Quảng Đăng

Địa chỉ:Số 409-Minh Khai-P.Vĩnh Tuy-Quận HBT-Hà Nội

Số tiền viết bằng chữ:Mười chín triệu không trăm mười hai nghìn ba trăm hai ba đồng

Người mua hàng Người bán hàng Kế toán trưởng(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)

Nguồn: Phòng kế toán Công ty

Trường hợp Công ty nhận tiền mặt do khách hàng thanh toán, phiếu thu của Công ty có mẫu như sau:

Bảng2.3: Phiếu thu

Trang 24

Trong trường hợp khách hàng thanh toán qua ngân hàng thì Công ty sẽ nhận được Giấy báo có như sau:

Bảng 2.4: Giấy báo có ngân hàng

Đơn vị: Công ty Cổ phần thuốc việt

PHIẾU THU

Ngày 10 tháng 06 năm 2014

Họ và tên người nộp tiền: Cửa hàng thuốc Hà Quảng Đăng

Địa chỉ: Số 409-Minh Khai- Hai Bà Trưng - HN

Lý do nộp: Xuất bán thuốc của hàng Hà Quảng Đăng

Số tiền: 19.012.323

Viết bằng chữ: Mười chín triệu mười hai nghìn ba trăm hai mươi ba đồng

Kèm theo: 01 Chứng từ gốc Hóa đơn GTGT

Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Mười lăm triệu bốn trăm nghìn đồng chẵn

Số tiền bằng chữ: Bốn mươi ba triệu chín trăm ba mươi tư nghìn đồng chẵn

Nội dung: Công ty TNHH Khánh Vinh thanh toán tiền hàng

Giao dịch viên Kiểm soát

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Mẫu số 01 – TT (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

Trang 25

+Kế toán chi tiết doanh thu

Hàng ngày, hóa đơn GTGT được chuyển lên cho phòng kế toán Sau khi kiểm tra tính hợp lệ của các chứng từ thì cán bộ kế toán sẽ viết hóa đơn giá trị gia tăng cước vận chuyển, vào bảng kê hóa đơn, chứng từ dịch vụ cung cấp và nhập số liệu vào máy tính

Cụ thể, hàng ngày, xác định hàng hóa được tiêu thụ, kế toán sẽ tiến hành viết hóa đơn GTGT, sau đó tiến hành hạch toán vào phần mềm

Từ giao diện phần mềm kế toán Fast chọn phân hệ bán hàng và công nợ phảithu>chọn hoá đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho-> nhập thời gian sẽ hiện ra bảng để nhập dữ liệu như sau :

Kế toán thực hiện việc điền đầy đủ các thông tin về khách hàng,người mua hàng, ngày hóa đơn, diễn giải

Trang 26

Ô mã thuế :nhập 10

Ấn nút lưu

Phần mềm tự động nhập số liệu vào sổ chi tiết TK 5111, báo cáo cung cấp hàng hóa và dịch vụ chi tiết, các sổ khác có liên quan như: sổ chi tiết hàng hóa, sổ chi tiết phải thu khách hàng, theo từng loại hàng hóa dịch vụ cung cấp, theo từng hóa đơn, theo từng ngày

Nếu khách hàng thanh toán bằng tiền mặt kế toán chọn phân hệ Tiền mặt,tiền gửi,tiền vay->phiếu thu tiền mặt->nhập thời gian

Loại phiếu thu :1(thu tiền theo hoá đơn)

Kế toán nhập các thông tin về khách hàng,địa chỉ ,người nộp tiền,ngày hạch toán,ngày lập phiếu thu

TK Nợ:ghi 1111

Nhập số hoá đơn,nhập số tiền khách hàng thanh toán vào ô thanh toán VNĐ

Nhấn nút lưu,tự động phần mềm sẽ lưu và lên sổ chi tiết các TK liên quan

Muốn sử dụng sổ chi tiết TK 5111

Trên phần mềm kế toán chọn phân hệ kế toán tổng hợp-> Sổ sách NKC->Sổ chi tiết

TK -> chọn TK 5111-> ấn nút In

Trang 28

Bảng 2.5 Sổ chi tiết tài khoản 511

Công ty Cổ phần Thuốc Việt

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Tài khoản:511-Doanh thu bán hàng

Tổng phát sinh nợ: 22 089 689 865 Tổng phát sinh có: 22 089 689 865

Số dư cuối kỳ : 0

Ngày 30 tháng 06 năm2014

NGƯỜI GHI SỔ (ký,họ tên)

KẾ TOÁN TRƯỞNG (ký,họ tên)

GIÁM ĐỐC(ký,họ tên)

Mẫu số : S03a-DN Theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20-03-2006 của BTC

Trang 30

Kế toán tổng hợp doanh thu

Sau khi kế toán tiến hành hạch toán hóa đơn vào phần mềm, phần mềm kế toán sẽ

tự động lên các sổ tổng hợp, và khi cần sử dụng kế toán chỉ thực hiện lựa chọn loại

sổ cần dùng như Sổ Nhật ký chung,Sổ Cái, Bảng Tổng hợp Doanh thu bán hàng

Trang 31

+ Hợp đồng kinh tế cung cấp hàng hoá dịch vụ.

+ Đơn đặt hàng

- Chứng từ sử dụng:

+ Phiếu xuất kho Mẫu số 01-VT

+ Phiếu nhập kho Mẫu số 01-VT

+ Giấy báo Nợ, phiếu chi

Sau khi lên kế hoạch mua hàng và lựa chọn nhà cung cấp, phòng kinh doanh

sẽ ký kết hợp đồng với nhà cung cấp Sau khi hàng hóa được vận chuyển về kho Công ty, kế toán viên viết phiếu nhập kho, ghi nhận thẻ kho (mã hàng, số lượng, quy cách) kiểm kê hàng hóa và nhập vào kho Sau đó ghi nhận hóa đơn và các chi phí mua hàng thông qua hóa đơn GTGT của đơn vị vận chuyển và chi phí khác.Chứng từ sẽ được chuyển đến và lưu trữ tại phòng kế toán của Công ty.kế toán căn cứ phiếu xuất kho, vào sổ chi tiết giá vốn hàng bán, và lập bảng kê chứng từ giá vốn sau đó vào sổ cái TK 632, sau đó kết chuyển giá vốn hàng bán sang TK 911 và xác định kết quả kinh doanh

Từ giao diện của phần mềm kế toán Fast ,Chọn phân hệ mua hàng và công

nợ phải trả->phiếu nhập mua hàng->nhập thời gian

- Họ và tên người giao: Trần Đại Bằng

- Theo hóa đơn số 10 ngày 01 tháng 06 năm 2014

Nhập tại kho: Kho công ty

STT Tên hàng hóa Mã số Đơn vị

HộpHộpHộp

20035030

20035030

Trang 32

Kế toán chi tiết

Hàng ngày thủ kho căn cứ vào phiếu xuất kho từ phòng kế toán để xuất hàng hóa, đồng thời kế toán kho (người phụ trách kho hàng của Công ty) theo dõi hàng hóa chi tiết theo từng mặt hàng bằng thẻ kho Sau đó, số liệu liên quan sẽ được tập hợp vào phần mềm kế toán.Kế toán nhập vào phần mềm hoá đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho

Cuối quý, kế toán tiến hành các thao tác để tính giá thực tế xuất kho:

Kế toán vào phân hệ hàng tồn khoTính giá trung bình

Trang 33

Phần mềm sẽ tự động thực hiện chương trình “ Chương trình đã thực hiện xong” Giá này được tính và cập nhật cho các phiếu xuất, cập nhật vào giá vốn của các hóa đơn bán hàng.

Phần mềm sẽ tự động đưa ra tình hình nhập xuất của hàng hóa Công ty thông qua bảng kê phiếu nhập và bảng kê phiếu xuất Sau đó, tổng hợp lại thông qua bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn để kế toán có thể so sánh và kiểm kê hàng hóa vào cuối tháng

Khi kế toán ghi nhận doanh thu hàng bán, đồng thời phần mềm cũng ghi nhận luôn giá vốn của lô hàng bán ra căn cứ vào số lượng, cũng như kí hiệu lô hàng

TK ghi Nợ: 632

TK ghi Có: 156

Bảng 2.8 Phiếu xuất kho

Đơn vị: Công ty Cổ phần Thuốc Việt

Đơn vị: Cửa hàng thuốc Hà Quảng Đăng

Địa chỉ: Số 409-Minh Khai-Hai Bà Trưng-Hà Nội

Nội dung: Xuất bán thuốc

kho Tên,nhãn hiệu qui cách,phẩm chất vật Đơn vị Số lượng Đơn giá Thành tiền

Yêu cầu Thực xuất

Mười bảy triệu một trăm bảy mươi bốn nghìn bảy trăm bảy mươi ba đồng chẵn

Xuất ngày10 tháng 06 năm2014

Phụ trách bộ phận

(Ký,họ tên)

Phụ trách cung tiêu(Ký,họ tên)

Người nhận hàng(Ký,họ tên)

Thủ kho(Ký,họ tên)

Mẫu số: 01 - VT

(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC )

Nợ :632Có:156

Trang 34

Trường Đại Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán Kiểm toán

Công ty Cổ phần Thuốc Việt

SỔ NHẬT KÍ CHUNG

Quí 2/2014 trang 10

ĐVT: VNĐNgày tháng

Kế toán trưởng(đã ký)

Mẫu số : S03a-DN Theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20-03-2006 của BTC

Trang 35

Trường Đại Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán Kiểm toán

Bảng 2.11 Sổ cái TK 632

Công ty Cổ phần Thuốc Việt

08/04 PXK03 08/4 Xuất bán thuốc cho

công ty Thùy Nam 156 4 300 000

10/06 PXK11 10/06

Xuất bán thuốc cho cửa hàng thuốc Hà Quảng Đăng

Kế toán trưởng(đã ký)

Mẫu số : S03a-DN Theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20-03-2006 của BTC

Trang 36

Trường Đại Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán Kiểm toán

2.2.4 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Công ty không phát sinh nghiệp vụ liên quan đến giảm trừ doanh thu

2.2.5 Kế toán chi phí bán hàng

2.2.5.1 Chứng từ sử dụng :

+ Bảng phân bổ tiền lương ( Mẫu 11-LĐTL )

+ Bảng trích khấu hao TSCĐ ( Mẫu số 06-TSCĐ )

+ Phiếu chi, uỷ nhiệm chi (Mẫu 01-TT)

2.2.5.2 TK sử dụng:

TK 641 – Chi phí bán hàng

Chi phí phát sinh bao gồm: Chi phí tiền lương, khấu hao tài sản cố định, chi phí công cụ dụng cụ, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác, chi phí thu mua hàng hoá

2.2.5.3 Kế toán chi phí bán hàng

Dựa trên hệ thống chứng từ như phiếu chi, giấy báo nợ, hóa đơn thanh toán dịch vụ mua ngoài…kế toán thực hiện theo dõi từng loại chi phí phát sinh và mở sổ chi tiết tài khoản 641 Mỗi khi nhận được chứng từ về chi phí bán hàng phát sinh kế toán sẽ thực hiện cập nhật chứng từ để máy tính tự động vào sổ chi tiết tài khoản

641

Kế toán căn cứ vào những chứng từ liên quan : bảng thanh toán tiền lương cán bộ công nhân viên, bảng trích khấu hao TSCĐ trong kì, hóa đơn thuế GTGT phát sinh, hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho, phiếu chi, giấy báo Nợ của ngân hàng,

Trang 37

Trường Đại Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán Kiểm toán

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán Chi phí bán hàng

Ghi hàng ngày :

Ghi cuối tháng :

Quan hệ đối chiếu:

Căn cứ vào các giấy báo nợ của ngân hàng, phiếu chi, hóa đơn thanh toán các loại dịch vụ mua ngoài… kế toán căn cứ ghi vào sổ Nhật kí chung, nhập liệu vào các phân hệ kế toán thích hợp

Nhật ký chung

Trang 38

Trường Đại Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán Kiểm toán

Bảng 2.12 Hóa đơn GTGT cho hoạt động mua hàng

HÓA ĐƠN Mẫu số: 01GTKT3/001

GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: AA/13TLiên 2: Giao cho khách hàng Số:0000036Ngày 01 tháng 06 năm 2014

Đơn vị bán hàng: XN bán lẻ xăng dầu – Đại lý bán lẻ xăng dầu Trần Phú Thái

Địa chỉ: Số 313, Nguyễn Văn Trỗi, Bến Thủy, Nghệ An

Điện thoại: (03)85652779

Số Tài khoản : 02356497243

Mã số thuế: 290064015

Họ và tên người mua hàng: Nguyễn Văn Đông

Tên đơn vị: Công ty Cổ phần thuốc Việt

Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 46.690 đ

Tổng cộng tiền thanh toán: 513.590 đ

Số tiền viết bằng chữ: năm trăm mười ba ngàn, năm trăm chín mươi đồng

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

(ký và ghi rõ họ tên) (ký và ghi rõ họ tên) (ký, đóng dấu ghi rõ họ tên)

Trang 39

Trường Đại Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán Kiểm toán

Bảng 2.13 Phiếu chi dùng trong hoạt động bán hàng Công ty

Kế toán cập nhật vào phân hệ Tiền mặt, tiền gửi, tiền vay\ Cập nhật số liệu\ Phiếu chi tiền mặt

CÔNG TY CỔ PHẦN THUỐC VIỆT

Mẫu số 02-TTQĐ15-TCQĐ/CĐ/TC

Người nhận tiền: Nguyễn Văn Đông

Địa chỉ: Phòng kinh doanh

Về khoản: Thanh toán xăng xe vận chuyển hàng cho khách

Số tiền: 513.590

Bằng chữ:Năm trăm mười ba nghìn năm trăm chín mười đồng

Kèm:Chứng từ gốc

Đã nhận đủ số tiền ghi bằng chữ: Năm trăm mười ba nghìn năm trăm chín mười đồng

Người nộp KT thanh toán Kế toán trưởng Giám đốc Thủ quỹ

Trang 40

Trường Đại Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán Kiểm toán

Vào cuối tháng kế toán tiến hành tính khấu hao và phân bổ khấu hao TSCĐ, Giá trị hao mòn của TSCĐ trong bộ phận bán hàng được tính theo phương pháp đường thẳng

Kế toán vào phân hệ Tài sản cố địnhTính khấu hao TSCĐ  nhập thời gian chương trình sẽ tự động thực hiện

Ngày đăng: 21/06/2016, 12:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 Hạch toán doanh thu - Lấy thông tin cty thuốc việt
Sơ đồ 1.1 Hạch toán doanh thu (Trang 10)
Sơ đồ 1.2: Hạch toán xác định kết quả tiêu thụ - Lấy thông tin cty thuốc việt
Sơ đồ 1.2 Hạch toán xác định kết quả tiêu thụ (Trang 14)
Bảng 2.6 :Sổ nhật ký chung - Lấy thông tin cty thuốc việt
Bảng 2.6 Sổ nhật ký chung (Trang 30)
Bảng 2.7 Phiếu nhập kho - Lấy thông tin cty thuốc việt
Bảng 2.7 Phiếu nhập kho (Trang 31)
Bảng 2.8 Phiếu xuất kho - Lấy thông tin cty thuốc việt
Bảng 2.8 Phiếu xuất kho (Trang 33)
Sơ đồ 2.1   Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán Chi phí bán hàng - Lấy thông tin cty thuốc việt
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán Chi phí bán hàng (Trang 37)
Bảng 2.12 Hóa đơn GTGT cho hoạt động mua hàng - Lấy thông tin cty thuốc việt
Bảng 2.12 Hóa đơn GTGT cho hoạt động mua hàng (Trang 38)
Bảng 2.14 Bảng Thanh toán tiền lương, tiền công - Lấy thông tin cty thuốc việt
Bảng 2.14 Bảng Thanh toán tiền lương, tiền công (Trang 44)
Bảng 2.15 Sổ Nhật Ký Chung(Trích) - Lấy thông tin cty thuốc việt
Bảng 2.15 Sổ Nhật Ký Chung(Trích) (Trang 46)
Bảng 2.20 Sổ chi tiết tài khoản 635 - Chi phí tài chính (Trích) - Lấy thông tin cty thuốc việt
Bảng 2.20 Sổ chi tiết tài khoản 635 - Chi phí tài chính (Trích) (Trang 58)
Bảng 2.23 Sổ cái tài khoản 515 - Lấy thông tin cty thuốc việt
Bảng 2.23 Sổ cái tài khoản 515 (Trang 63)
Bảng 2.25: Sổ chi tiết chi phí khác - Lấy thông tin cty thuốc việt
Bảng 2.25 Sổ chi tiết chi phí khác (Trang 67)
Bảng 2.26 Nhật kí chung - Lấy thông tin cty thuốc việt
Bảng 2.26 Nhật kí chung (Trang 68)
Bảng 2.27: Sổ cái TK 811-Chi phí khác - Lấy thông tin cty thuốc việt
Bảng 2.27 Sổ cái TK 811-Chi phí khác (Trang 70)
Bảng 2.30 Sổ Cái TK 421- Lợi nhuận chưa phân phối - Lấy thông tin cty thuốc việt
Bảng 2.30 Sổ Cái TK 421- Lợi nhuận chưa phân phối (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w