1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Trung tâm công nghệ thông tin trực thuộc tập đoàn điện lực việt nam

30 309 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 96,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ cấu tổ chức của Trung tâm Cơ cấu tổ chức của Trung tâm hiện nay bao gồm : Ban lãnh đạo và 13 bộ phận chức năng xem sơ đồ dưới đây Phòng Giải pháp quản trị doanh nghiệp Phòng Giải phá

Trang 1

CHƯƠNG I TÌM HIỂU CHUNG VỀ TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ THÔNG TIN EVN.IT

Những thông tin chung về Trung tâm

 Tên Trung tâm : Trung tâm Công Nghệ Thông Tin trực thuộc Tập Đoàn Điện Lực Việt Nam

 Tên giao dịch : Information Technology Centre of EVN

 Tên viết tắt : EVN.IT

 Trụ sở chính : 16 Lê Đại Hành , quận Hai Bà Trưng, Thành Phố Hà Nội

 Giám Đốc Trung tâm : Ông Phạm Dương Minh

 Phòng vận hành Miền Nam : Tầng 7 – Toà nhà số 383 Đường Bến Chương Dương , phường Cầu Kho - Quận 1 – TP Hồ Chí Minh

 Tổ vận hành Miền Trung : đặt tại Đà Nẵng

 Tổ vận hành và máy tính chủ của Trung tâm đặt tại cơ quan Tập Đoàn Điện Lực Việt Nam - tầng 3 – Toà nhà Tập Đoàn Điện Lực Việt Nam

Địa chỉ : 18 Trần Nguyên Hãn - Quận Hoàn Kiếm , Hà Nội

1 Lịch sử hình thành và phát triển

Năm 1981: Trung tâm máy tính trực thuộc công ty Điện Lực 1.

Năm 1995: Trung tâm nghiên cứu Khoa học Công nghệ Môi trường và Máy

tính trực thuộc Tổng công ty Điện Lực Việt nam

Năm 2002: Bộ phận Nghiên cứu Khoa học Công nghệ Môi trường được tách

ra khỏi Trung tâm Nghiên cứu Khoa học Công nghệ Môi Trường và Máy tính và đổi tên thành Trung tâm Công Nghệ Thông Tin

Năm 2004: Thành lập Chi nhánh Trung tâm Công Nghệ Thông Tin tại Thành

Phố Hồ Chí Minh

Năm 2009: Sáp nhập vào Công ty Thông tin Viễn thông Điện Lực.

Năm 2010: Trung tâm Internet sáp nhập vào Trung tâm Công nghệ thông tin.

Tháng 12 năm 2011: Sáp nhập vào Tập đoàn Viễn Thông Quân đội (Viettel)

Tháng 8 năm 2012 : Trung tâm Công nghệ Thông tin được thành lập lại trực

thuộc Tập đoàn Điện Lực Việt Nam trên cơ sở tiếp nhận lại toàn bộ Trung

Trang 2

tâm CNTT – Công ty Viễn thông điện lực (cũ) từ Tập đoàn Viễn thông Quân đội (viettel).

2 Cơ cấu tổ chức ,mục tiêu, chức năng nhiệm vụ chính của Trung tâm

a. Cơ cấu tổ chức của Trung tâm

Cơ cấu tổ chức của Trung tâm hiện nay bao gồm : Ban lãnh đạo và 13 bộ phận chức năng ( xem sơ đồ dưới đây)

Phòng Giải pháp quản trị doanh nghiệp

Phòng Giải pháp quản lý kinh doanh Điện

Phòng Thị trường Điện, đo đếm và tự động hóa

Phòng Vận hành Miền Nam

Tổ Vận hành Miền Trung

Dự án tiếp nhận công nghệ ERP

Ban giám đốc

Trang 3

(Nguồn: Phòng Tổ chức Hành Chính - Trung tâm Công Nghệ thông tin EVN.IT)

Ban lãnh đạo gồm có:

Giám đốc : Phạm Dương Minh

Phó giám đốc: Nguyễn Minh Khiêm

Trợ lý giám đốc : Đinh Duy Tâm

b. Mục tiêu, chức năng và nhhiệm vụ của Trung tâm

 Cung cấp sản phẩm CNTT chất lượng cao với giá cạnh tranh , nhiều chính sách ưu đãi và dịch vụ tốt nhất

 Phát triển đội ngũ quản lý, nhân vên có năng lực , đạo đức , tinh thần đồng đội

 Ứng dụng thành công công nghệ tiên tiến trong việc phát triển các sản phẩm CNTT đạt chất lượng cao làm thoả mãn khách hàng một cách cao nhất

Chức năng nhiệm vụ của Trung tâm

 Xây dựng , triển khai và quản lý các hệ thống phần mềm phục vụ SXKD Điện

 Nghiên cứu, xây dựng chiến lược , kế hoạch phát triển ứng dụng CNTT trong EVN

 Tham gia hoạt động quản lý CNTT toàn nghành : Quy hoạch, định hướng công nghệ , định hướng dịch vụ CNTT trong tập đoàn

Trang 4

 Thiết lập hệ thống hạ tầng CNTT: Tư vấn , thiết kế , xây dựng nâng cấp các giải pháp hạ tầng CNTT.

 Quản lý kỹ thuật , vận hành hệ thống hạ tầng CNTT

 Tổ chức vận hành 24/7 các hệ thống hạ tầng CNTT, bao gồm : mạng LAN của văn phòng EVN , mạng WAN của EVN , máy chủ EVN, thiết bị mạng,

hệ thống CSDL

 Hỗ trợ các đơn vị và người dùng

 Tổ chức vận hành các hệ thống đo đếm phục vụ thị trường Điện , Hệ thống

đo đếm giao nhận điện năng chung cho EVN , hệ thống WAN phục vụ thị trường Điện

 Xây dựng hệ thống đọc công tơ điện tử cho EVN

 Tham gia các hệ thống tự động hoá của nhà máy

 Tham gia hệ thống SCADA, mini SCADA của nhà máy, trạm điện

 Quản lý , vận hành , xử lý hệ thống thoại nội bộ nghành Điện

 Thiết lập , quản lý , vận hành hệ thống mạng truyền dẫn

3 Quy chế, nội quy lao động ở EVN.IT

Đối tượng áp dụng :

Nội quy được áp dụng cho tất cả cán bộ , công nhân viên chức ( CB, CNVC – LĐ) làm việc tại Trung tâm ở tất cả các lĩnh vực hoạt động của Trung tâm theo các loại hợp đồng lao động , kể cả người lao động thử việc, học nghề

Phạm vi áp dụng: Toàn Trung tâm

Nội dung chi tiết:

Thời gian làm việc và nghỉ ngơi:

 Sáng từ 8h00 đến 12h , chiều từ 1h đến 5h

 CB, CNVC – LĐ được nghỉ 2 ngày vào thứ 7 , Chủ nhật hàng tuần Trường hợp đặc biệt phải làm việc vào ngày nghỉ thì được nghỉ bù vào ngày khác trong tuần

 CB, CNVC – LĐ nghỉ phép từ 1 – 2 ngày phải có đơn xin phép được Trưởng phòng và Trưởng phòng Tổ Chức Hành Chính đồng ý ; Nghỉ phép 3 ngày trở

Trang 5

lên phải được Giám Đốc đồng ý Trường hợp nghỉ đột xuất phải gọi điện thoại xin phép cấp quản lý trực tiếp

 Hàng năm , CB, CNVC – LĐ được nghỉ 9 ngày hưởng nguyên lương : Tết Dương Lịch (1 ngày), tết Âm lịch (4 ngày), 10/3 (âm lịch), 30/4, 1/5, 2/9 Nếu trùng vào ngày nghỉ hàng tuần thì được bù vào ngày tiếp theo

An ninh trật tự, an toàn và vệ sinh lao động:

 Không được thực hiện các hành vi đánh bạc , tàng trữ - buôn bán - sử dụng

ma tuý , đem chất nổ, chất độc vào nơi làm việc , uống bia rượu hoặc đưa người không có nhiệm vụ vào nơi làm việc

 Giữ gìn vệ sinh nơi làm việc , tuân thủ quy định về trang phục và đeo thẻ nhân viên trong giờ làm

Bảo vệ tài sản , bí mật Công nghệ SXKD:

 Không tự ý cung cấp tài liệu cơ quan cho bên ngoài , không mang tài liệu mật , các tài liệu cần bảo quản khi chưa được sự cho phép của người lãnh đạo trực tiếp

 Có trách nhiệm giữ gìn tài sản , tài liệu được lãnh đạo phân công quản lý

CHƯƠNG II

CƠ CẤU, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH

1 Cơ cấu nội bộ phòng Tổ chức – Hành chính:

Phòng tổ chức hành chính hiện tại của Trung tâm có 21 người , trong đó Ban

1- Tổ chức bộ máy và cơ chế quản lý 2- Công tác nhân sự

3- Công tác tuyển dụng 4- Công tác bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển cán bộ 5- Công tác thuyên chuyển, thôi việc, kỷ luật cán bộ

Trang 6

Ông Lê Thành Trung

Chức vụ :Phó Trưởng phòng

Nhiệm vụ: Tham mưu cho Trưởng phòng, Ban giám đốc Trung tâm, trưc tiếp điều hành và chịu trách nhiệm về các mảng công việc:

1- Công tác hành chính – quản trị 2- Công tác văn thư, lưu trữ 3- Công tác bảo vệ an ninh, trật tự; công tác quốc phòng, bảo hộ; an toàn lao động

4- Công tác lễ tân 5- Mua sắp trang thiết bị công cụ, dụng cụ; trang thiết bị công nghệ thông tin (trong phạm vị phòng được phân cấp) 6- Các công tác khác theo phân công của Trưởng phòng

Bà Lê Thị Kim Ngọc

Chức vụ :Phó Trưởng phòng

Nhiệm vụ :Tham mưu cho Trưởng phòng, Ban giám đốc Trung tâm, trưc tiếp điều hành và chịu trách nhiệm về các mảng công việc:

1- Công tác lao động tiền lương, chế độ chính sách 2- Công tác thi đua, tuyên truyền

3- Công tác pháp chế 4- Công tác tuyển dụng (theo phân công nhiệm vụ cụ thể của Trưởng phòng)

5- Công tác đào tạo 6- Công tác y tế, chăm lo sức khỏe, đời sống CBCNV 7- Các công tác khác theo phân công của Trưởng phòng. (Nguồn: Phòng Tổ chức Hành Chính - Trung tâm Công Nghệ thông tin EVN.IT)

2 Chức năng và nhiệm vụ của phòng Tổ chức – Hành chính

2.1 Chức năng

 Tham mưu giúp việc cho Giám đốc Trung tâm trong các lĩnh vực công tác:

Tổ chức bộ máy, quản lý nhân sự, đào tạo phát triển nguồn nhân lực, quản lý công tác lao động tiền lương – BHXH, thực hiện các chế độ chính sách đối với người lao động, thi đua, khen thưởng, thanh tra, pháp chế

 Phụ trách công tác Hành chính - Lễ tân - Quản trị - Văn thư lưu trữ - Bảo vệ

an ninh trật tự, an ninh quốc phòng, phòng chống bão lụt, thiên tai, phòng cháy chữa cháy, an toàn bảo hộ lao động - đảm bảo điều kiện làm việc, thực hiện công tác y tế chăm lo đời sống, sức khoẻ cho người lao động trong Trung tâm

Trang 7

 Tham mưu giúp việc cho Giám đốc Trung tâm trong công tác tổng hợp, theo dõi và đôn đốc các phòng, ban thực hiện nhiệm vụ được giao

2.2 Nhiệm vụ

2.2.1 Về công tác tổ chức:

- Nghiên cứu và xây dựng các phương án sắp xếp tổ chức, hoàn thiện hệ thống

tổ chức quản lý của Trung tâm phù hợp với tình hình SXKD từng thời kỳ (thành lập, giải thể, sáp nhập, chia tách, )

- Tổ chức thực hiện việc thành lập, giải thể các Hội đồng, Ban, Đoàn công tác

và Tổ công tác của Trung tâm

- Nghiên cứu, xây dựng hệ thống các quy định, quy trình, quy chế phù hợp với

mô hình tổ chức và hoạt động của Trung tâm trong từng thời kỳ

- Phối hợp với các phòng ban chức năng liên quan tham gia xây dựng các quy chế, quy định khác phục vụ công tác quản trị doanh nghiệp

- Thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh và các thủ tục khác nhằm đảm bảo hoạt động của Trung tâm

2.2.2 Công tác nhân sự:

- Tổ chức thực hiện việc quản lý, đánh giá, bổ nhiệm cán bộ theo quy định

- Công tác tuyển dụng lao động:

o Lập kế hoạch tuyển dụng hàng năm, chương trình tuyển dụng từng đợt và tổ chức thực hiện theo chỉ đạo của Ban lãnh đạo

- Quản lý đội ngũ CBCNV của Trung tâm:

o Cập nhật, thống kê, quản lý hồ sơ nhân sự

o Theo dõi, ký kết và quản lý Hợp đồng lao động

o Thực hiện công tác điều động, luân chuyển lao động

o Đánh giá, phân tích tình hình chất lượng, số lượng lao động, lập báo cáo định

kỳ hoặc đột xuất

o Quản lý chế độ nghỉ phép, nghỉ không lương, nghỉ việc của người lao động

- Theo dõi, đôn đốc các phòng ban chức năng hoàn thành chức năng, nhiệm vụ theo quy định Qua đó đề xuất những vấn đề cấn chấn chỉnh, kịp thời khen thưởng, kỷ luật cá nhân và tập thể làm tốt hoặc vi phạm

Trang 8

2.2.3 Về công tác đào tạo:

- Xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuât, chuyên môn nghiệp vụ (ngắn, trung, dài hạn); tổ chức thực hiện đào tạo theo kế hoạch và theo dõi, đánh giá kết quả đào tạo

- Quản lý công tác đào tạo, hồ sơ đào tạo theo phân cấp;

2.2.4 Về công tác lao động tiền lương, chế độ chính sách:

- Xây dựng định mức lao động và đơn giá tiền lương hàng năm để Giám đốc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt

- Thực hiện công tác xếp lương, nâng bậc lương cho người lao động theo qui định của Nhà nước và Công ty

- Nghiên cứu xây dựng các hình thức và phương thức trả lương, thưởng, các hình thức khuyến khích vật chất nhằm thực hiện tốt nguyên tắc phân phối tiền lương, thưởng theo hiệu quả công việc và khuyến khích tăng năng suất lao động

- Thực hiện các chế độ chính sách đối với người lao động: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp … và các chính sách khác theo quy định hiện hành của Nhà nước và Công ty

- Phối hợp thực hiện công tác đời sống, cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động

2.2.5 Công tác thi đua, tuyên truyền.

- Phổ biến những chủ trương chính sách mới của Đảng, Nhà nước, Công ty và Trung tâm có liên quan mật thiết đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Trung tâm cho toàn thể CBCNV Trung tâm

- Phối hợp với Công đoàn xây dựng các tiêu chuẩn chấm điểm thi đua, các quy định/hướng dẫn; tổ chức phát động phong trào thi đua khen thưởng

- Ban hành các Quyết định khen thưởng, kỷ luật

Trang 9

- Là đầu mối trong việc quản lý các văn bản chính sách, chế độ, các quy định của nhà nước, Công ty và các cơ quan chức năng khác có liên quan đến các nghiệp vụ của các phòng, ban chức năng trực thuộc Trung tâm.

- Chịu trách nhiệm về tính pháp lý của các loại hợp đồng mà Trung tâm có giao kết với các tổ chức, cá nhân trong nước hoặc Quốc tế

- Chủ trì việc đăng ký quyền bảo hộ và quyền sở hữu trí tuệ, quyền tác giả đối với các sản phẩm, công trình nghiên cứu của Trung tâm

- Thực hiện chương trình thanh tra theo Quy định của nhà nước và theo hướng dẫn của Công ty Phối hợp với Công đoàn để xem xét giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo

có liên quan đến CBCNV của Trung tâm Tổ chức thanh tra, xác minh theo đơn thư khiếu nại, tố cáo để đề xuất, báo cáo lãnh đạo Trung tâm giải quyết

2.2.7 Công tác Văn thư lưu trữ:

- Xử lý các văn bản đến, văn bản đi; chuyển giao văn bản sau khi có bút phê của Ban giám đốc và các giấy tờ khác tới các bộ phận theo chức năng nghiệp vụ

- Theo dõi việc trình ký văn bản của các phòng, ban Kiểm soát văn bản, thể thức văn bản trước khi đóng dấu ban hành Tổ chức thực hiện việc sao chụp, ban hành văn bản sau khi Giám đốc/Phó giám đốc ký

- Thực hiện việc cấp, quản lý, tiếp nhận các giấy đi đường, giấy đăng ký công tác, giấy giới thiệu và các giấy xác nhận khác

- Thực hiện quản lý và sử dụng con dấu theo đúng quy định của Nhà nước

- Thực hiện công tác quản lý và lưu trữ văn bản, hồ sơ, tài liệu theo đúng nghiệp vụ

- Tổ chức thực hiện việc sao y bản chính các công văn, giấy tờ theo quy định hiện hành (bao gồm cả công văn, giấy tờ do EVN ban hành)

2.2.8.Công tác hành chính - quản trị

- Bố trí, sắp xếp nơi làm việc; thống kê, tổng hợp, cấp phát các thiết bị văn phòng phẩm, các trang thiết bị và các điều kiện làm việc cần thiết cho cơ quan Trung tâm: bàn ghế, tủ, điện, nước, báo chí chuyên ngành,…

- Đảm bảo tình trạng hoạt động ổn định của các trang thiết bị và các điều kiện làm việc; quản lý cơ sở hạ tầng của Trung tâm (bao gồm hệ thống cấp - thoát

Trang 10

nước, hệ thống thang máy, hệ thống điện - chiếu sáng- điện dự phòng, hệ thống thông gió và điều hoà không khí, hệ thống báo động chống đột nhập) và các tài sản, vật tư khác của Trung tâm.

- Tổ chức, thực hiện công tác mua sắm vật tư thiết bị cho toàn Trung tâm

- Quản lý xe ôtô, điều phối xe/lái xe và thực hiện các chuyến đi công tác phục vụ Ban giám đốc và các đơn vị theo phân công và điều động trực tiếp của lãnh đạo

- Thực hiện các thủ tục làm hộ chiếu, visa cho các đoàn của Trung tâm đi công tác nước ngoài Thực hiện mua vé máy bay cho cán bộ của Trung tâm đi công tác theo quy định

- Thực hiện công tác thống kê, lắp đặt, thanh toán cước phí điện thoại cho Lãnh đạo và cho các cán bộ làm công tác quản lý theo quy định

- Thực hiện công tác thông tin tuyên truyền của Trung tâm, phát hành, xuất bản các ấn phẩm tuyên truyền đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước, các ấn phẩm phục vụ công tác sản xuất kinh doanh

- Thực hiện công tác thông tin đại chúng, thông cáo báo chí, tiếp nhận và

- Thực hiện công tác phòng cháy - chữa cháy tại Trung tâm; Hướng dẫn và kiểm tra phòng chống cháy nổ và các thiết bị trang bị phòng chống cháy nổ của đơn

vị Tổ chức tập huấn và diễn tập công tác phòng chống cháy nổ

- Thực hiện công tác phòng chống bão lụt cho Trung tâm

2.2.10 Công tác thư ký - Tổng hợp

- Cập nhật, theo dõi, sắp xếp lịch công tác tuần, lịch xe của Ban lãnh đạo; thông báo lịch họp cho Ban giám đốc trước mỗi cuộc họp

Trang 11

- Thông báo các chủ trương của Lãnh đạo Trung tâm đến các đơn vị trong Trung tâm và đôn đốc thực hiện.

- Theo dõi việc áp dụng chương trình quản lý công văn công việc của toàn Trung tâm; đôn đốc các đơn vị trong Trung tâm, đảm bảo thực hiện công việc đúng tiến độ được giao

- Lập báo cáo nhanh về tình hình triển khai các công việc theo từng nội dung được yêu cầu trình Ban Giám đốc xem xét

2.2.11.Công tác lễ tân.

- Đảm bảo phục vụ tiếp đón khách đến liên hệ công tác

- Đảm bảo vệ sinh môi trường làm việc sạch đẹp

- Đảm bảo điều kiện cho các cuộc họp, chuẩn bị phòng họp

2.2.12 Công tác y tế, chăm lo đời sống, sức khoẻ cho CBCNV

- Theo dõi, giám sát và kiểm tra công tác vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm, phòng chống dịch bệnh; tham gia điều tra các vụ tai nạn lao động, thực hiện công tác bảo hộ lao động

- Tổ chức khám sức khoẻ định kỳ, thực hiện công tác y tế thường xuyên nhằm đảm bảo sức khoẻ cho CBCNV trong Trung tâm

- Tổ chức việc tham quan nghỉ mát, điều dưỡng cho CBCNV trong Trung tâm

CHƯƠNG III TÌM HIỂU VỀ QUY CHẾ ĐÀO TẠO CỦA TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT

NAM VÀ TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ THÔNG TIN EVN.IT

Yêu cầu: Nắm vững nội dung để biết được các bước lập, trình, duyệt Kế hoạch Đào tạo giữa Trung tâm và với đơn vị cấp trên.

MỤC ĐÍCH:

Trang 12

1. Đào tạo và phát triển đội ngũ cán bộ công nhân viên có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu sản xuất Kinh doanh và gắn bó bền chặt với sự phát triển chung của Tập Đoàn.

2. Phân cấp cụ thể về trách nhiệm, quyền hạn các cấp quản lý để các đơn vị chủ động trong công tác Đào tạo và Phát triển nguồn Nhân lực, đảm bảo thống nhất hoạt động Đào tạo và Phát triển nguồn Nhân lực của Tập đoàn Điện lực Việt Nam

3. Thông qua cơ chế Đào tạo để khuyến khích cán bộ công nhân viên học tập , nâng cáo trình độ, phát huy năng lực bản thân, đồng thời nâng cao trách nhiệm với Tập đoàn Điện Lực Việt Nam sau khi được Đào tạo

Trang 13

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

1. Bộ luật Lao Động số 35-L/CTN ngày 05/07/1994; Luật sửa đổi, bổ sung một

số điều của Bộ Lao Động số 35/2002/QH10 ngày 29/04/2002, số 74/2006/QH11 ngày 29/11/2006, số 84/2007 ngày 02/04/2007

2. Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 27/06/2005

3. Luật Doanh Nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005

4. Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 27/06/2005 và các Nghị định hướng dẫn; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo Dục số 44/2009/QH12 ngày 25/11/2009

5. Luật dạy nghề số 76/2006/QH11 ngày 29/11/2006

6. Luật Đấu Thầu số 61/2005/ QH11 ngày 29/11/2005

7. Quyết định số 857/QĐ – TTg ngày 25/06/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển Công ty mẹ - Tập Đoàn Điện Lực Việt Nam thành công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu

8. Quyết định số 857/QĐ – TTG ngày 06/06/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập Đoàn Điện Lực Việt Nam

9. Tiêu chuẩn ISO 9001 : 2000, mục 6.2

- Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định việc quản lý, triển khai công

tác Đào tạo phát tiển nguồn Nhân lực của Tập đoàn Điện lực Việt Nam; quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của người được cử đi Đào tạo

- Đối tượng áp dụng: Quy chế này được áp dụng đối với các thành viên

Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam; Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốcTập đoàn Điện lực Việt Nam; Ban tổng hợp; Ban kiểm soát nội bộ của hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam; các công ty con do do tập đoàn Điện lực Việt Nam nắm giữ 100% vốn

Trang 14

điều lệ và Người đại diện phần vốn góp của Tập đoàn Điện lực Việt Nam tại doanh nghiệp khác; các sinh viên được Tập đoàn Điện lực Việt Nam, các đơn vị tuyển chọn, tài trợ kinh phí cử đi Đào tạo trong nước hoặc nước ngoài

Giải thích từ ngữ:

Trong Quy chế này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. EVN: Tập đoàn Điện lực Việt Nam;

2. Bộ GD&ĐT: Bộ giáo dục và Đào tạo

3. Bộ LĐ-TB&XH: Bộ Lao Động – Thương binh và Xã hội

4. HĐTV: Hội đồng thành viên EVN

5. ĐT PTNNL: Đào tạo phát triển nguồn nhân lực;

6. CBCNV: Cán bộ công nhân viên thuộc EVN

7. Ban TC&NS: BanTổ chức và nhân sự;

8. TNHH MTV: Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

9. SXKD: Sản xuất – kinh doanh

10. THPT: Trung học phổ thông

11. EVN/ĐV: Tập đoàn hoặc các đơn vị

12. EPC (Engineering Procurement Construction): Gói thầu bao gồm toàn bộ các công việc thiết kế, cung cấp thiết bị, vật tư và xây lắp;

13. HAPUA (Heads of Asean Power Utilities/Authorities): Hiệp hội những người đứng đầu ngành điện Đông Nam Á

14. Đào tạo: được hiểu là các hoạt động nhằm trang bị các kỹ năng, kiến thức

và phẩm chất nghề nghiệp để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao hoặc nâng cao khả năng trong công việc hiện tại

15. Thời gian đào tạo trong chương trình: là thời gian bắt đầu đến khi kết thúc khoá học do cơ sở đào tạo quy định, được ghi trong quyết định cử đi học của EVN/Trung tâm

16. Thời gian cam kết làm việc: là tổng thời gian người được cử đi đào tạo đã cam kết làm việc cho EVN/Trung tâm sau khi kết thúc khoá học

17. Thời gian đào tạo quy đổi: là tổng thời gian dùng để xác định thời gian

Trang 15

định phụ thuộc vào thời gian đào tạo, chi phí, địa điểm, hình thức các khoá đào tạo

18. Bản cam kết cá nhân: là cam kết mang tính tự nguyện của cá nhân người được EVN/Trung tâm cử đi đào tạo ở trong nước hoặc nước ngoài

19. Thỏa thuận đào tạo: là thỏa thuận giữa EVN/Trung tâm và người được cử

đi đào tạo (coi như một bản hợp đồng giữa hai bên) Thỏa thuận đào tạo nhằm xác định chương trình, thời gian, địa điểm, chi phí đào tạo, thời gian cam kết làm việc ho EVN/Trung tâm, quyền và trách nhiệm của các bên, các trường hợp phải bồi hoàn chi phí đào tạo và các trường hợp được miễn bồi hoàn chi phí đào tạo

20. Hợp đồng bảo lãnh: là văn bản cam kết của bên thứ 3 (Bố, mẹ hoặc người khác có đủ độ tin cậy) bằng tài sản của mình bao gồm cả tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai sau khi ký kết hợp đồng bảo lãnh) sẽ thanh toán toàn bộ chi phí đào tạo, cộng với số tiền mà người được cử đi đào tạo cam kết trả thêm cho EVN/Trung tâm nếu người được

cử đi đào tạo vi phạm bản cam kết cá nhân hoặc thỏa thuận đào tạo đã ký

và không thanh toán hoặc thanh toán không đủ cho EVN/Trung tâm

21. Hợp đồng lao động: là hợp đồng theo quy định chung của Bộ luật lao động

22. Thỏa thuận tạm hoãn hợp đồng lao động: là văn bản thỏa thuận giữa EVN/Trung tâm và người được cử đi đào tạo để tạm hõan không tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng lao động trong thời gian người đó được cử đi đào tạo

23. Chứng chỉ ngoại ngữ: là các chứng chỉ được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền hoặc đơn vị được cơ quan có thẩm quyền chứng nhận chất lượng, được công nhận

24. Chiến lược, quy hoạch ĐT PTNNL: là định hướng những công việc cần thực hiện và đặt ra trước mục tiêu cần đạt được về ĐT PTNNL

25. Kế hoạch ĐT PTNNL: thể hiện những nội dung công việc, tiến độ, điều kiện và các biện pháp cụ thể để thực hiện quy hoạch ĐT PTNNL

Ngày đăng: 09/11/2015, 16:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp Nội dung Kiến thức Đào tạo cho Cán bộ, Công nhân viên  trong Trung tâm - Trung tâm công nghệ thông tin trực thuộc tập đoàn điện lực việt nam
Bảng t ổng hợp Nội dung Kiến thức Đào tạo cho Cán bộ, Công nhân viên trong Trung tâm (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w