ĐỀ BÀI TẬP KINH TẾ LƯỢNG GIỮA KÌ ĐỀ 5Người ta muốn phân tích và đánh giá kết quả về năng suất lúa của đồng bằng sông Cửu Long trong thời gian 10 năm từ 1988 - 1997 đã tiến hành thu thập
Trang 1ĐỀ BÀI TẬP KINH TẾ LƯỢNG GIỮA KÌ (ĐỀ 5)
Người ta muốn phân tích và đánh giá kết quả về năng suất lúa của đồng bằng sông Cửu Long trong thời gian 10 năm từ 1988 - 1997 đã tiến hành thu thập một mẫu số liệu gồm các giá trị quan sát về 2 đại lượng Y, X như sau:
1 Ước lượng hàm hồi qui tuyến tính mẫu
Yˆ s= þˆ + þˆ Xi
2 Nêu ý nghĩa của các hệ số hồi quy đã ước lượng được Các giá trị đó có phù
hợp với lý thuyết kinh tế hay không ?
4 Tìm khoảng tin cậy 95% của phương sai nhiễu ?
5 Với mức ý nghĩa 5% hãy cho biết mức phân bón có thực sự ảnh hưởng đến
năng suất lúa hay không?
6 Với mức ý nghĩa 5% Hãy cho hệ số góc của mô hình hồi quy bằng 2 được
không ?
9 Dự báo năng suất lúa trung bình của đồng bằng sông Cửu Long khi mức
phân bón là 20 tạ/ha với độ tin cậy 95%?
10.Dự báo năng suất lúa cá biệt của đồng bằng sông Cửu Long khi mức phân
bón là 20 tạ/ha với độ tin cậy 95%?
1
Trang 2PHƯƠNG PHÁP TRỰC TIẾP
1/ Hãy ướ c l ượ ng các h ệ s ố h ồ i qui
i
= 570 ⇔Υ =570 = 57
10
180
∑Χi = 180 ⇔ Χ =
10
= 18
∑Υ
i ; ∑ i i ; ∑ i
⇔
βˆ
)
∑Χ 2
− n(Χ)2
=11216 − 10 × ( 18 )×
(
57 )
3816 − 10 ×(18)2
= 1.6597
ˆ =Υ−βˆ2 Χ= 57 −(1.6597)×18 = 27.125
∧
2/ Nêu ý ngh ĩ a các h ệ s ố h ồ i quy đ ã ướ c l ượ ng đượ c Các giá tr ị đ ó có phù h ợ p
*
β ˆ
= 27.125 : Với số liệu của mẫu khi mức phân bón bằng 0, thì năng suất trung
bình của lúa tối thiểu là 27.125 (tạ/ha)
* β ˆ
2 = 1.6597 > 0
đồng biến Với điều kiện các yếu tố khác không đổi, nếu mức phân bón tăng 1(tạ/ha) thì năng suất trung bình của lúa tăng 1.6597 (tạ/ha)
Ý nghĩa các hệ số nêu trên là phù hợp với lý thuyết kinh tế
i
β1
1
Trang 3Vì o 2 là chưa biết, ta có thể thay bằng ước lượng không chệch của nó là oˆ 2 hay
oˆ 2= RSS;
n–2
TSS =∑Υ 2
− n(Υ)2
= 34124 − 10 ×(57)2
= 1634
ESS = β ˆ 2 ( Χ 2 − n(Χ)2 )= β ˆ 2
x 2 =(1.6597)2
× 576 = 1586.6519
2 ∑ i 2 ∑ i
i
Trang 4RSS = TSS − ESS = 1634 − 1586.6519 = 47.3480
σ ˆ 2
2
47.3480
= = 5.9185
10 − 2
Var(β
ˆ )= σ ˆ
=5.9185 = 0.0103 ⇒ se(β ˆ
)=
0.0103 = 0.1014
2
∑
x 2
Ta có: tα/2(n-2) = t0.025(8) = 2.306
Khoảng tin cậy của β 2 với độ tin cậy 95%:
((β ˆ
2 − 2.306 ∗ se(β ˆ
2 )); (β ˆ
2 + 2.306 ∗ se(β ˆ
2 )))
Hay (1.4259; 1.8935)
Vậy: Khi mức phân bón tăng lên 1(tạ/ha), với điều kiện các yếu tố khác không đổi, năng suất trung bình của lúa tăng lên trong khoảng (1.4259; 1.8935) (tạ/ha) và đúng được 95%
(n −
2)σ ˆ 2 (n −
2)σ ˆ 2 8 ×
5.9185 2 8 × 5.9185
χ 2 (n − 2) ≤
σ
2
≤
χ 2
1 −
2
(n −
2)
0.025(8) ≤
σ ≤ 0.9752 (8)
⇔ 8 × 5.9185 ≤ σ 2
≤ 8 × 5.9185
⇔ 2.7056 ≤ σ 2 ≤ 21.7193 Vậy khoảng tin cậy của phương sai nhiễu từ (2.7056 ; 21.7193) và đúng được
95% 5/ V ớ i m ứ c ý ngh ĩ a 5% hãy cho bi ế t thu nh ậ p có th ự c s ự ả nh h ưở ng đế n
2
i
α
2
Trang 5α= 5% ⇒ t0.025 ( 8) = 2.306
β ˆ
2 −
β 2
1.6597 − 0
t2 =
se(βˆ2 ) 0.1014 = 16.3679
⇔ t2 > 2.306
⇔Bác bỏ giả
thiết
Η 0
=
Trang 6Vậy, với mức ý nghĩa 5%, mức phân bón thực sự ảnh hưởng đến năng suất lúa
6/ V ớ i m ứ c ý ngh ĩ a 5% Hãy cho h ệ s ố góc c ủ a mô hình h ồ i quy b ằ ng 2 đượ c
không?
α= 5% ⇒ t0.025 (8) = 2.306
β ˆ
2 −
β 2
1.6597 − 2
t2 =
se(βˆ2 ) 0.1014 = − 3.356
⇔ t2 > 2.306
⇔Bác bỏ giả
thiết
Η0
Vậy: ý kiến nêu trên là sai
= 7 ; H 1 : σ 2
≠ 7 v ớ i m ứ c ý ngh ĩ a 5%:
H 0 : σ = 7 H1 : σ ≠ 7
2 ( 10 − 2 ) ×
5.9185
0
7
= 6.764
χ 2 (8) ≤ χ 2
= 6.764 ≤ χ 2 (8) ⇔ 2.18 ≤ χ 2
= 6.764 ≤ 17.5
0.975 0 0.025 0
Ð Chấp nhận H0
Vậy ý kiến đưa ra σ 2 = 7 là đúng
Ta có:
R 2 Ki ể m đị nh s ự phù h ợ p c ủ a hàm h ồ i quy v ớ i m ứ c ý ngh ĩ a 1%.
R 2 =
ESS
TS
S
1586.6519
= = 0.971
1634
Ý ngh ĩ a: mức phân bón giải thích 97.1% sự biến động về năng suất lúa Mức phù hợp của mô hình cao.
=
2 2
χ =
Trang 7R 2
2 > 0 )
Ý ngh ĩ a: Mối quan hệ tuyến tính giữa mức phân bón và năng suất lúa là đồng biến
và chặt.
R 2 = 1 −(1 − 0.971)×10 − 1
10 − 2= 1 −(1 − 0.971)×9
8 = 0.9673
Trang 8*Kiểm định sự phù hợp của hàm hồi quy bằng cặp giả thiết sau:
H0: β2=0 ; H1: β2≠0 hay H0: R2 =0 ; H1: R2≠0
R 2 ( n − k )
1 − R 2
0.971 × ( 10 −
2 )
1 − 0.971
= 267.8621
F0.01 ( 1,8) = 11.3 ⇔ F > F0.01 ( 1,8)
# Bác bỏ giả thiết H0 Vậy mô hình phù hợp với mức ý nghĩa 1%
9/ D ự báo n ă ng su ấ t lúa trung bình c ủ a đồ ng b ằ ng sông C ử u Long khi m ứ c
α = 5% => t0.025(8)= 2.306
Ta có:
Var(Υˆ Χ = Χ0 = 20
)= σ ˆ 2
1 +( )
= 5.9185 ×
n ∑ x 2
se(Υˆ 0
)=
0.6329 = 0.7956
Υˆ 0 = 27.125 + 1.6597 × 20 = 60.3194
Hay (58.4847; 62.1541)
bình của lúa nằm trong khoảng (58.4847; 62.1541)(tạ/ha) và đúng được 95%
10/ D ự báo n ă ng su ấ t lúa cá bi ệ t c ủ a đồ ng b ằ ng sông C ử u Long khi m ứ c phân bón là 20 t ạ /ha v ớ i độ tin c ậ y 95%?
Var(Υ 0 ) = Var(Υˆ 0 )+ σ ˆ = 0.6329 + 5.9185 = 6.5514
0
2
i
2
Trang 9se(Υ 0 )
=
6.5514 = 2.5596
Dự báo cá biệt:
60.3194 ± 2.306×2.5596 hay (54.4169 ; 66.2218)
Trang 10Ý ngh ĩ a; Dự báo cá biệt khi mức phân bón là 20 (tạ/ha), cho ta năng suất cá biệt
của lúa nằm trong khoảng (54.4169 ; 66.2218) (tạ/ha) và đúng được 95%