Năm 2012, số người bình quân một hộ là 3,7 người, của thành thị là 3,6 người và của nông thôn là 3,8 người. Quy mô hộ của dân số Việt Nam liên tục giảm trong thập kỷ vừa qua từ 4,5 ngườihộ năm 2001 xuống 3,8 ngườihộ năm 2011 và 3,7 ngườihộ năm 2012. Đồng bằng sông Hồng có số người bình quân một hộ thấp nhất trong cả nước (3,5 người). Vùng có số người bình quân một hộ cao nhất là Tây Nguyên (4,0 người).
Trang 1ĐIỀU TRA BIẾN ĐỘNG DÂN SỐ VÀ KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH
1/4/2012: CÁC KẾT QUẢ CHỦ YẾU
I QUY MÔ VÀ CƠ CẤU DÂN SỐ
1 Quy mô hộ
Năm 2012, số người bình quân một hộ là 3,7 người, của thành thị là 3,6 người
và của nông thôn là 3,8 người Quy mô hộ của dân số Việt Nam liên tục giảm
trong thập kỷ vừa qua từ 4,5 người/hộ năm 2001 xuống 3,8 người/hộ năm 2011
và 3,7 người/hộ năm 2012 Đồng bằng sông Hồng có số người bình quân một
hộ thấp nhất trong cả nước (3,5 người) Vùng có số người bình quân một hộ
cao nhất là Tây Nguyên (4,0 người)
Biểu 1 Phân bố quy mô hộ trung bình theo thành thị/nông thôn và vùng,
2012
Nơi cư trú/vùng kinh tế-xã hội
Phân bố phần trăm theo quy mô hộ Số người
bình quân một hộ
1 người 2-4 người 5-6
người 7+ người
Trung du và miền múi phía Bắc 5,0 64,7 23,8 6,5 3,9
Bắc trung bộ và DH miền Trung 7,7 65,0 22,9 4,5 3,7
Đồng bằng sông Cửu Long 6,2 65,7 22,8 5,3 3,8
Trên phạm vi cả nước và 6 vùng kinh tế - xã hội, số hộ 1 người (hộ độc thân)
và hộ có từ 7 người trở lên chiếm tỷ trọng thấp Quy mô gia đình nhỏ (hộ có từ
4 người trở xuống) là hiện tượng phổ biến ở nước ta (73,9%), nhất là ở khu vực thành thị (76,7%) Có sự khác biệt về quy mô hộ theo vùng Tây Nguyên có tỷ trọng hộ từ 1 đến 4 người thấp nhất nước (67,5%) Tây Nguyên là nơi cư trú tập trung của các dân tộc ít người, có mức độ sinh cao và có tập quán sống theo gia đình nhiều thế hệ Các vùng còn lại đều có tỷ trọng số hộ từ 1 đến 4 người
chiếm trên 69%
2 Quy mô dân số
Dân số Việt Nam có đến 1/4/2012 là 88.526.883 người (tăng 915.936 người so với 1/4/2011) Dân số thành thị là 28.568.744 người, chiếm 32,3% và dân số
nam là 3.792.120 người, chiếm 49,5% tổng dân số Vùng có quy mô dân số lớn
Trang 2nhất là Đồng bằng sông Hồng (20.146.759 người), tiếp đến là Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung (19.123.424 người) Tây Nguyên là vùng có số dân ít nhất (5.338.434 người)
Biểu 2 Quy mô dân số theo giới tính, thành thị/nông thôn và vùng, 2012
Vùng kinh tế - xã hội Tổng số Nam Nữ Thành thị Nông thôn Toàn quốc 88526883 43792120 44734763 28568744 59958139
Trung du và miền múi phía
Bắc
11376240 5669603 5706637 1967945 9408295 Đồng bằng sông Hồng 20146759 9958023 10188736 6299283 13847476 Bắc trung bộ và DH miền
Trung 19123424 9466218 9657206 5194643 13928781 Tây Nguyên 5338434 2720446 2617988 1554442 3783992 Đông Nam Bộ 15155176 7329740 7825436 9232389 5922787 Đồng bằng sông Cửu Long 17386850 8648090 8738760 4320042 13066808
3 Phân bố dân số
Với mật độ dân số 267 người/km2, Việt Nam là một trong những nước có mật
độ dân số cao trong khu vực cũng như trên thế giới Mật độ dân số Việt Nam đứng thứ ba ở khu vực Đông Nam Á, chỉ sau Phi-líp-pin (321 người/km2) và Xin-ga-po (7.751 người/km2) và đứng thứ 16 trong số 51 quốc gia và vùng lãnh thổ ở Châu Á Mật độ dân số của vùng Đồng bằng sông Hồng cao nhất nước, đạt 956 người/km2, tiếp theo là vùng Đông Nam Bộ, với mật độ dân số
642 người/km2, hai
vùng này tập trung tới 39,9% dân số cả nước nhưng chỉ chiếm 13,5% diện tích lãnh thổ Tây Nguyên là vùng có mật độ dân số thấp nhất cả nước (98
người/km2) Mật độ dân số không đều là một đặc trưng cơ bản của phân bố dân
số Việt Nam
Biểu 3 Phân bố diện tích đất, dân số và mật độ dân số theo vùng, 2012
Vùng kinh tế - xã hội Diện tích
(%) Dân số (%)
Mật độ dân số (người/km 2 )
Trung du và miền múi phía Bắc 28,8 12,9 119
Bắc trung bộ và DH miền Trung 29,0 21,6 200
Trang 34 Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi
Cơ cấu dân số theo giới tính và nhóm tuổi phản ánh bức tranh tổng quát về mức sinh, mức chết và tốc độ gia tăng dân số của các thế hệ sinh cho đến thời điểm điều tra Do mức độ sinh gần đây đã giảm đáng kể trong khi tuổi thọ trung bình ngày càng tăng đã làm cho dân số nước ta có xu hướng già hoá với tỷ trọng dân
số trẻ giảm và tỷ trọng người già ngày càng tăng
Biểu 4 Phần trăm dân số theo giới tính và tỷ số giới tính theo nhóm tuổi, 2012
Tỷ số phụ thuộc chung của nước ta có xu hướng giảm nhanh qua các năm, giảm
từ 78,2% (năm 1989) xuống 63,6% (năm 1999) và 4,9% vào năm 2012 Sự giảm này chủ yếu là do hiệu quả của công tác dân số và kế hoạch hoá gia đình làm giảm tỷ lệ sinh dẫn đến tỷ số phụ thuộc trẻ em giảm mạnh Tuổi thọ tăng, người già sống lâu hơn làm cho tỷ lệ phụ thuộc người già tăng Mức tăng này vẫn thấp hơn mức giảm sinh nên tỷ số phụ thuộc chung vẫn giảm Điều đó chứng tỏ gánh nặng đối với dân số trong độ tuổi có khả năng lao động của nước
ta ngày càng giảm
Biểu 5: Tỷ số phụ thuộc, 1989-2012
Tỷ số phụ thuộc (%) 1989 1999 2009 2010 2011 2012
Tỷ số phụ thuộc trẻ em (0-14)
Tỷ số phụ thuộc người già (65+)
69,8 8,4
54,2 9,4
35,4 9,3
36,1 9,9
34,9 10,1
34,6 10,3
Trang 4Tỷ số phụ thuộc chung 78,2 63,6 44,7 46,0 45,0 44,9
Tỷ trọng dân số dưới 15 tuổi giảm từ 33,1% năm 1999 xuống còn 23,9% năm
2012 Tuổi thọ trung bình của dân số ngày càng cao đã làm cho tỷ trọng người
từ 65 tuổi trở lên tăng Năm 1999, tỷ trọng những người từ 65 tuổi trở lên là 5,8% Năm 2009 con số này là 6,4%, và năm 2012 đạt 7,1% Một trong những chỉ tiêu quan trọng biểu thị xu hướng già hoá của dân số là chỉ số già hoá, đó là
tỷ số giữa dân số từ 60 tuổi trở lên so với dân số dưới 15 tuổi tính theo phần trăm Chỉ số già hoá đã tăng từ 18,2% năm 1989 lên 24,3% năm 1999 và đạt 42,7% năm 2012 Điều đó cho thấy xu hướng già hoá dân số ở nước ta diễn ra khá nhanh trong hai thập kỷ qua
Biểu 6 Tỷ trọng (%) dân số theo nhóm tuổi và chỉ số già hóa, 1989-2012
Tỷ trọng dân số dưới 15 tuổi 39,2 33,1 24,5 24,7 24,0 23,9
Tỷ trọng dân số từ 15-64 tuổi56,1 61,1 69,1 68,5 69,0 69,0
Tỷ trọng dân số từ 60+ 7,1 8,0 8,7 9,4 9,9 10,2
III GIÁO DỤC
1 Tình hình đi học
Gần một phần tư dân số đang theo học một trường nào đó (23,4%) Trong hơn
20 năm qua, tỷ trọng dân số từ 5 tuổi trở lên chưa bao giờ đến trường giảm đáng kể Năm 2012 chỉ còn 4,0% dân số từ 5 tuổi trở lên chưa bao giờ đi học, giảm 0,3 điểm phần trăm so với năm 2011, giảm 0,8 điểm phần trăm so với năm 2010, giảm 1,1 điểm phần trăm so với năm 2009, giảm hơn 2 lần so với năm 1999 và hơn 4 lần so với năm 1989
Biểu 9 Phần trăm dân số từ 5 tuổi trở lên theo tình hình đi học, 1989-2012
Chưa bao giờ đi học 18,0 9,8 5,1 4,8 4,3 4,0
2 Tỷ lệ đi học chung và tỷ lệ đi học đúng tuổi
Cả nước đã hoàn thành phổ cập giáo dục bậc tiểu học Về giáo dục cấp THCS, mức độ phổ cập chung cả nước đạt 89,8% Ở cấp tiểu học, mức độ phổ cập giáo dục không có sự khác biệt lớn giữa thành thị và nông thôn, chỉ có 2,6 điểm phần trăm (102,4% so với 105,0%) Trình độ càng cao thì khoảng cách chênh
Trang 5lệch về phổ cập giáo dục giữa thành thị và nông thôn càng lớn, cụ thể: ở cấp
THCS, mức chênh lệch giữa thành thị và nông thôn là 4,5 điểm phần trăm; ở
cấp THPT, mức chênh lệch là 14,2 điểm phần trăm và ở trình độ cao đẳng và
đại học, mức chênh lệch là 33,1 điểm phần trăm
Biểu 10 Tỷ lệ (%) nhập học chung và tỷ lệ nhập học đúng tuổi theo cấp
học, thành thị/nông thôn và vùng, 2012
Nơi cư trú và các
vùng kin tế - xã hội
Tỷ lệ đi học chung Tỷ lệ đi học đúng tuổi Tiểu
Cao đẳng
và ĐH Tiểu học THCS THPT
Cao đẳng
và ĐH
Thành thị 102,4 93,1 78,9 50,1 97,1 88,4 72,7 34,8 Nông thôn 105,0 88,6 64,7 17,0 96,3 82,2 58,6 11,9
Các vùng kinh tế -
xã hội
Trung du và miền
múi phía Bắc
104,6 89,0 64,1 12,4 94,8 80,8 56,9 6,6
Đồng bằng sông
Hồng
102,7 96,6 83,7 46,4 97,3 92,7 79,0 34,9
Bắc trung bộ và DH
miền Trung
104,5 92,6 72,6 22,5 97,8 86,4 66,5 15,5
Tây Nguyên 106,9 85,5 61,8 10,0 97,1 78,5 55,5 6,1 Đông Nam Bộ 103,0 90,3 67,0 36,9 97,0 84,8 60,3 25,6 Đồng bằng sông Cửu
Long
105,2 81,7 54,0 18,4 95,6 75,7 47,3 11,6
Có xu hướng trái chiều về mức độ phổ cập giáo dục ở hai vùng đồng bằng lớn
của nước ta Trong khi ở Đồng bằng sông Cửu Long, tỷ lệ đi học chung ở
THCS và THPT là thấp nhất cả nước (tương ứng là 81,7% và 54,0%) thì ở
Đồng bằng sông Hồng, các con số này lại cao nhất cả nước (tương ứng là
96,6% và 83,7%) Điều này cho thấy, phổ cập giáo dục cấp THCS và cấp
THPT là vấn đề đáng quan tâm của Đồng bằng sông Cửu Long
3 Tình hình biết đọc biết viết
Tỷ lệ biết chữ của dân số 15 tuổi trở lên là 94,7% Tỷ lệ biết chữ của thành thị
cao hơn nông thôn do có khoảng cách phát triển giữa thành thị và nông thôn
Tuy nhiên trong những năm gần đây, nhờ chính sách phổ cập giáo dục tiểu học
và xóa mù chữ, nên sự chênh lệch về tỷ lệ biết chữ giữa khu vực thành thị và
nông thôn là rất thấp - dưới 5 điểm phần trăm (97,5% ở khu vực thành thị so
với 93,3% ở khu vực nông thôn)
Trang 6Đồng bằng sông Hồng là vùng có tỷ lệ biết chữ cao nhất (98,0%), thấp nhất là vùng Trung du và miền núi phía Bắc (89,2%), đây cũng là vùng có sự chênh lệch về tỷ lệ biết chữ giữa thành thị và nông thôn cao nhất cả nước (10,2 điểm phần trăm), tiếp theo là Tây Nguyên với mức chênh lệch thành thị - nông thôn
là 6,5 điểm phần trăm trong khi mức chênh lệch này ở các vùng còn lại chỉ khoảng 3 điểm phần trăm
4 Trình độ học vấn đã đạt được
Học vấn là một trong những chỉ tiêu quan trọng phản ánh chất lượng dân số Số liệu trong Biểu 3.4 cho thấy, số người có trình độ học vấn từ trung học cơ sở trở lên của cả nước chiếm 49,5% tổng dân số từ 5 tuổi trở lên Có sự chênh lệch
về trình độ học vấn giữa thành thị và nông thôn Năm 2012, tỷ trọng những người có trình độ học vấn từ trung học phổ thông trở lên của thành thị là
37,9%, gấp hơn hai lần so với nông thôn (15,5%)
Có sự khác biệt đáng kể về trình độ học vấn giữa các vùng Hai vùng có mức
độ phát triển cao nhất về kinh tế - xã hội cũng là nơi thu hút mạnh số người có học vấn cao là Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ Tại hai vùng này, số người tốt nghiệp THPT trở lên chiếm tương ứng 33,0% và 30,4% dân số của vùng Đồng bằng sông Cửu Long và Tây Nguyên là hai vùng có tỷ trọng những người chưa tốt nghiệp tiểu học cao nhất (các con số tương ứng là 30,7% và 24,1%) Đây cũng là những vùng có tỷ trọng tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên thấp nhất, đặc biệt là Đồng bằng sông Cửu Long (11,5% - gần bằng một nửa mức chung của cả nước)