1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

powerpoint kinh tế phát triển tỉ lệ dân số biết chữ từ 15 tuổi năm 2006 2012

20 417 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 177,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nước ta có dân số đứng thứ 13 trên thế giới. Do tốc độ tăng dân số nhanh gây cản trở đến sự phát triển KT – XH đem lại nhiều khó khăn trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, trình độ dân trí, văn hóa. Giáo dục cũng rất quan trọng nó tạo ra nguồn nhân lực có trình độ cao. Mặc dù giáo dục đã được chú trọng đầu tư, ngoài những người có trình độ cao vẫn còn chiếm một phần không nhỏ những người chưa biết chữ Dân số và giáo dục có mối quan hệ mật thiết với nhau. Dân số là yếu tố đầu vào, là cơ sở để hình thành nên giáo dục.

Trang 1

Kinh tế phát triển

Nhóm 20

Đề tài:

Mối quan hệ giữa dân số và tỉ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ theo thành thị và nông thôn từ năm 2006 đến năm 2012

GVHD: Thầy Nguyễn Trọng Đắc

Trang 2

Danh sách thành viên nhóm 20

Trang 3

Kết cấu bài thảo luận

Mở đầu

Nội dung

Kết luận

Trang 4

I Mở Đầu

•Nước ta có dân số đứng thứ 13 trên thế giới Do tốc độ tăng dân số nhanh gây cản trở đến sự phát triển KT – XH đem lại nhiều khó khăn trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, trình độ dân trí, văn hóa.

•Giáo dục cũng rất quan trọng nó tạo ra nguồn nhân lực có trình độ cao Mặc dù giáo dục đã được chú trọng đầu tư,

ngoài những người có trình độ cao vẫn còn chiếm một phần không nhỏ những người chưa biết chữ

•Dân số và giáo dục có mối quan hệ mật thiết với nhau Dân

số là yếu tố đầu vào, là cơ sở để hình thành nên giáo dục

Trang 5

II Nội dung

Nội

dung

Nội

dung

1 Dân số và các khái niệm

2 Khái niệm và ý nghĩa của tỷ lệ dân số

từ 15 tuổi trở lên biết chữ

2 Khái niệm và ý nghĩa của tỷ lệ dân số

từ 15 tuổi trở lên biết chữ

3 Thưc trạng dân số phân theo thành thị và nông thôn từ năm 2006 - 2012

3 Thưc trạng dân số phân theo thành thị và nông thôn từ năm 2006 - 2012

4.Thực trạng dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ theo thành thị và nông thôn

từ năm 2006 - 2013

4.Thực trạng dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ theo thành thị và nông thôn

từ năm 2006 - 2013

5 Dân số ảnh hưởng đến những người trên 15 tuổi biết chữ theo thành thị và

nông thôn

5 Dân số ảnh hưởng đến những người trên 15 tuổi biết chữ theo thành thị và

nông thôn

6 Giải pháp

Trang 6

1 Dân số và các khái niệm

Dân số

• Dân số là tập hợp người sinh sống trong một quốc gia, khu vực, vùng địa lý kinh tế hoặc một đơn vị hành

chính.

Quy mô dân số

• Quy mô dân số là số người sống trong một quốc gia, khu vực, vùng địa lý kinh tế hoặc một đơn vị hành

chính tại thời điểm nhất định

Cơ cấu dân số

• Cơ cấu dân số là tổng số dân được phân loại theo giới tính, độ tuổi, dân tộc, trình độ học vấn, nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân và các đặc trưng khác

Trang 7

2 Khái niệm và ý nghĩa của tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ

Khái niệm

• Tỷ lệ dân số biết chữ là số người từ 15 tuổi trở lên tại

thời điểm (t) biết chữ ( có thể đọc, viết và hiểu được một câu đơn giản bằng chữ quốc ngữ, chữ dân tộc hoặc chữ nước ngoài) so với tổng dân số 15 tuổi tại thời điểm đó

Ý nghĩa

• Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ là chỉ tiêu cơ bản phản ánh trình độ học vấn của dân số, phục vụ việc đánh giá trình độ phát triển của một quốc gia, một vùng hay

một địa phương, đồng thời còn là nguồn thông tin để

tính chỉ số phát triển con người (HDI) và chỉ số phát triển thế giới (GDI).

Trang 8

3 Thực trạng dân số phân theo thành thị và nông thôn từ năm

2006-2012

Đơn vị: Nghìn người

Năm 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012

Thành thị

  23045,8

  23746,3

  24673,1

  25584,7

  26515,9

  27888,2

  28356,4

Nôngthôn

  60265,4  60472,2  60445,6  60440,4  60416,6  59951,8  60416,5

( Nguồn số liệu: tổng cục thống kê)

Trang 9

Nguyên nhân dân số ở khu vực thành thị tăng

lên nhanh

• Ở nông thôn chủ yếu là nông nghiệp nên có

nhiều lao động dư thừa nên họ di cư ra thành thị

• Ở thành thị tập trung nhiều cơ sở hạ tầng

• Do sự chênh lệch quá lớn về mức sống giữa khu vực nông thôn và thành thị

• Đất đai sản xuất nông nghiệp ngày càng thu hẹp

• Đời sống của họ khá giả nên vấn đề nuôi con

không còn là gánh nặng nên có nhu cầu sinh

thêm con

Trang 10

Dân số ở khu vực nông thôn ngày càng giảm

xuống do

• Công tác tuyên truyền kế hoạch hóa gia đình ngày càng chú trọng hơn

• Nhận thức của người dân ngày càng được

nâng cao

• Cơ sở y tế đã được đầu tư

• Một phần do dân cư có sự di chuyển ra thành thị sinh sống

Trang 11

Nguyên nhân dân số ở nông thôn cao hơn so với thành thị

• Ý thức và nhận thức của người dân nông thôn còn kém

• Hệ thống cơ sở y tế, chăm sóc sức khỏe sinh sản tại vùng nông thôn còn hạn chế, cơ sở vật chất nhỏ hẹp, trang thiết bị thiếu thốn chưa phù hợp với nhu cầu thực tế

• Điều kiện sống ở khu vực thành thị tốt hơn nhiều so với nông thôn, trẻ em ở thành thị được chăm sóc tốt hơn trẻ em ở nông thôn, dẫn đến tỷ lệ chết sơ sinh và chết trẻ em ở thành thị thấp hơn ở nông thôn góp phần làm giảm nhu cầu sinh thay thế ở khu vực này

• Mức độ phụ thuộc của cha mẹ già vào con ở khu vực thành thị thấp hơn so với nông thôn

• Ở nông thôn tỷ lệ học sinh bỏ học nhiều nên kết hôn sớm

• Nhiều địa phương còn có cán bộ sinh con thứ ba trở lên đã tác động không tốt đến phong trào vận động nhân dân thực hiện kế hoạch hóa gia đình

Trang 12

4 Thực trạng tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ ở khu vực thành thị và

nông thôn

Đơn vị: %

Năm 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012

Nông thôn 92,3 92,5 92,2 92,5 92,3 92,7 93,3

( Nguồn số liệu: tổng cục 

thống kê)

Trang 13

Nguyên nhân tỷ lệ biết chữ ở nông thôn thấp hơn thành

thị

• ở nông thôn trường học cách nhà quá xa

• Cơ sở hạ tầng ở nông thôn, cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ dạy và học ở nông thôn còn thiếu thốn

• Đội ngũ giáo viên các cấp thiếu về số lượng

• Hầu hết các thanh thiếu niên phải bỏ học vì lý do làm việc nhà phục vụ cho nhu cầu cuộc sống

• Chi phí trả cho tiền học quá cao

Trang 14

Ở khu vực thành thị tỷ lệ người biết chữ cao hơn vì:

• Đời sống của người dân ở đây khá giả, họ có đủ điều kiện để cho con mình đi học

• Trường học tập trung ở thành phố, giao thông thuận tiện, các dịch vụ phục vụ cho việc học cũng thuận lợi hơn

• Trẻ em ở thành thị được chăm sóc đầy đủ nên khả

năng tiếp thu, học hỏi của họ nhanh hơn

Trang 15

 Trong những năm gần đây tỷ lệ biết chữ ở khu

vực nông thôn tăng lên là do:

• Đời sống của người dân được cải thiện

• Nhà nước có những chương trình hỗ trợ cho trẻ em đến trường

• Cơ sở vật chất được cải thiện, trang thiết bị phục vụ cho việc dạy và học ngày càng hiện đại Nhà nước có những chính sách khuyến khích, ưu đãi giáo viên về dạy ở khu vực nên đội ngũ giáo viên tăng lên

Trang 16

5 Dân số ảnh hưởng đến những người trên 15 tuổi biết chữ theo thành thị và

nông thôn

• Do ở khu vực nông thôn các hộ gia đình sinh nhiều con nên cuộc sống gặp rất nhiều khó khăn Cuộc sống khó khăn, con cái lại

đông nên việc cho con đi học là một việc khó khăn đối với

họ.Chính vì vậy mà tỷ lệ người biết chữ ở khu vực nông thôn lại thấp

• Ở thành thị mỗi gia đình chỉ có từ một đến hai con nên việc chăm

lo cho con cái đầy đủ Do ít người nên cuộc sống của họ khá giả hơn, tư tưởng cũng tiến bộ họ rất coi trọng chữ nghĩa không chỉ muốn con mình biết chữ mà họ còn muốn con mình học cao, học sâu hơn Chính vì vậy các em ở khu vực này có điều kiện đến

trường nhiều hơn nên tỷ lệ biết chữ ở khu vực này cao hơn.

Trang 17

6 Giải pháp

Đối với dân số

• Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp các ngành từ trung ương đến địa phương Quán triệt công tác dân số là một trong những nội dung quan trọng đặt ra đối với sự lãnh đạo, quản lý các cấp

• Củng cố lại tổ chức bộ máy làm công tác dân số - kế hoạch hóa gia

đình

• Tăng cường mạnh mẽ chiến dịch truyền thông, vân động và cung cấp các dịch vụ dân số - kế hoạch hóa gia đình

• Các địa phương, cơ quan, đơn vị phải có kế hoạch biện pháp xử lý

thật kiên quyết đối với những người sinh con thứ ba nhất là cán bộ, công chức, đảng viên.

• Tuyên truyền các biện pháp tránh thai giúp giảm tỷ lệ sinh con ngoài ý muốn.

• Nâng cao nhận thức của người dân về dân số - kế hoạch hóa gia đình.

• Khắc phục các quan niệm sai trái như “ cần có con trai để nối dõi tông đường” , “trọng nam kinh nữ”.

• Chú trọng xây dựng hệ thống y tế chăm sóc sức khỏe sinh sản

Trang 18

Đối với tỷ lệ người biết chữ

• Tổ chức tuyên truyền các thông tin đại chúng đến người dân để họ nhận thức rõ tầm quan trọng của việc biết chữ và sự thiệt thòi của người

không biết chữ đối với sự phát triển của cá nhân, gia đình, cộng đồng

• Biên soạn, in ấn, phát hành các tài liệu tuyên truyền về công tác chống

mù chữ.

• Gắn kết tuyên tuyền chống mù chữ với xây dựng xã hội học tập, gia đình hiếu học,phong trào xây dựng nông thôn mới và các phong trào thi đua của địa phương

• Đưa ra các chính sách ưu đãi đối với những giáo viên ở vùng sâu, vùng xa

• Đầu tư cơ sở vật chất, củng cố đội ngũ giáo viên để thực hiện nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục các cấp học, bậc học

• Có những chính sách ưu tiên hỗ trợ đối với những học sinh có hoàn cảnh khó khăn, khuyến kích tạo mọi điều kiện để các em được đến trường

• Ưu tiên, đầu tư ngân sách cho việc xây dựng trường học để các em không phải đi học xa

• Xây dựng hệ thống giao thông thuận tiện ở nông thôn

Trang 19

III Kết luận

• Dân số và tỷ lệ người biết chữ là hai vấn đề quan

trọng đối với nước ta hiện nay

• Chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau nên

chúng ta không chỉ chú trọng phát triển một cái nào

đó mà cần phải thực hiện cả hai vấn đề này

Ngày đăng: 20/06/2016, 11:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w