Những năm gần đây công nghệ thông tin ngày càng phát triển mạnh mẽ, liên tục cho ra đời những sản phẩm công nghệ phục vụ đời sống, nhu cầu thông tin liên lạc ngày càng cao của con người. Ngày nay, việc cung cấp internet là một điều hiển nhiên và như một thói quen đã hình thành trong giới trẻ. Không chỉ đơn thuần là giao lưu kết bạn, làm quen tâm sự hay tìm hiểu thêm kiến thức mà nó còn là nơi kinh doanh trao đổi, các giao dịch được diễn ra một cách nhanh chóng hơn mà không mất thời gian đi lại. Tuy nhiên, không phải lúc nào họ cũng ngồi bên cạnh chiếc máy tính có kết nới internet cố định hay wifi nên với 3G mọi việc đơn giản hơn cả. Mới xuất hiện trên thị trường khoảng 34 năm trở lại đây nhưng dịch vụ công nghệ 3G là một trong những dịch vụ được quan tâm và chú ý nhiều nhất hiện nay, nó cung cấp khá đầy đủ những tiện ích như: tin nhắn, chat, game online, video call, Internet Mobile, mobile TV,…Cùng với xu hướng đó, các nhà cung ứng dịch vụ cho ra đời ngày càng nhiều những loại hình dịch vụ hỗ trợ cho việc tìm kiếm thông tin, tài liệu, giải trí đáp ứng những nhu cầu của con người. Trong đó, sinh viên là đối tượng khách hàng được quan tâm chú ý rất nhiều, bởi vì đây là nhóm khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ 3G cao đầy tiềm năng, chính vì vậy các nhà cung cấp dịch vụ luôn hướng đến để đáp ứng được nhu cầu học tập và vui chơi giải trí cũng như tìm kiếm thông tin của sinh viên. Vì vậy nhóm chúng tôi tiến hành nghiên cứu “ Tìm hiểu nhu cầu sử dụng dịch vụ 3G của sinh viên khoa KT PTNT Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội”.
Trang 1I. ĐẶT VẤN ĐỂ
1. Tính cấp thiết của vấn đề
Những năm gần đây công nghệ thông tin ngày càng phát triển mạnh mẽ, liên tục cho ra đời những sản phẩm công nghệ phục vụ đời sống, nhu cầu thông tin liên lạc ngày càng cao của con người
Ngày nay, việc cung cấp internet là một điều hiển nhiên và như một thói quen
đã hình thành trong giới trẻ Không chỉ đơn thuần là giao lưu kết bạn, làm quen tâm sự hay tìm hiểu thêm kiến thức mà nó còn là nơi kinh doanh trao đổi, các giao dịch được diễn ra một cách nhanh chóng hơn mà không mất thời gian đi lại Tuy nhiên, không phải lúc nào họ cũng ngồi bên cạnh chiếc máy tính có kết nới internet cố định hay wifi nên với 3G mọi việc đơn giản hơn cả
Mới xuất hiện trên thị trường khoảng 3-4 năm trở lại đây nhưng dịch vụ công nghệ 3G là một trong những dịch vụ được quan tâm và chú ý nhiều nhất hiện nay, nó cung cấp khá đầy đủ những tiện ích như: tin nhắn, chat, game online, video call, Internet Mobile, mobile TV,…Cùng với xu hướng đó, các nhà cung ứng dịch vụ cho ra đời ngày càng nhiều những loại hình dịch vụ hỗ trợ cho việc tìm kiếm thông tin, tài liệu, giải trí đáp ứng những nhu cầu của con người Trong đó, sinh viên là đối tượng khách hàng được quan tâm chú ý rất nhiều, bởi
vì đây là nhóm khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ 3G cao đầy tiềm năng, chính vì vậy các nhà cung cấp dịch vụ luôn hướng đến để đáp ứng được nhu cầu học tập và vui chơi giải trí cũng như tìm kiếm thông tin của sinh viên Vì
vậy nhóm chúng tôi tiến hành nghiên cứu “ Tìm hiểu nhu cầu sử dụng dịch
vụ 3G của sinh viên khoa KT & PTNT Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
a) Mục tiêu chung
Tìm hiểu thị hiếu sử dụng dịch vụ 3G của sinh viên khoa KT&PTNT trường Đại Học Nông Nghiệp và đề ra các biện pháp giúp nhà mạng cung cấp gói dịch vụ phù hợp với thị hiếu của sinh viên khoa KT&PTNT
b) mục tiêu cụ thể
Trang 2o tìm hiểu thực trạng sử dụng dịch vụ 3G của sinh viên khoa
KT&PTNT và đề ra các biện pháp giúp nhà mạng cung cấp gói dịch
vụ phù hợp với thị hiếu của sinh viên khoa
o phân tích thị hiếu của sinh viên về các dịch vụ 3G : gọi, nhắn tin, lướt
web,…
o đề ra một số biện pháp giúp nhà mạng cung cấp gói dịch vụ phù hợp
với thị hiếu sinh viên khoa
3 Phạm vi nghiên cứu
3.1 không gian
Đề tài được thực hiện tại trường Đại Học Nông Nghiệp
3.2 thời gian
Số liệu sử dụng trong đề tài là số liệu năm 2013
4 Đối tượng nghiên cứu
Là sinh viên đang và chưa từng sử dụng dịch vụ 3G thuộc khoa
KT&PTNT theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện với kích thước mẫu là 30
4.1. Phương pháp thu thập số liệu và thông tin
4.1.1. Số liệu và thông tin thứ cấp
Thông tin chung về sinh viên khoa
KT&PTNT Trường ĐH Nông Nghiệp
Hà Nội
Lấy thông tin từ nguồn trường, bài báo, tạp chí…
Các thông tin liên quan đến việc sử dụng
dịch vụ 3G của sinh viên
Các sách báo, báo cáo, luận văn và luận
án có liên quan 4.1.2. Số liệu và thông tin sơ cấp
Số lượng sinh viên của khoa KT&PTNT
Trường Đại Học Nông Nghiệp
Mỗi xóm trọ…phòng, điều tra … sinh viên
Trang 34.2. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
4.2.1. Phương pháp xử lí số liệu
Các phương pháp xử lí số liệu chủ yếu là phương pháp của thống kê: thống kê
mô tả, thống kê so sánh, số bình quân…
4.2.2. Các phương pháp phân tích định tính
- Phỏng vấn những người cung cấp thông tin bằng cách hỏi trực tiếp và điền vào phiếu điều tra
- Sử dụng ma trận SWOT để phần tích những điểm mạnh- yếu, cơ hội… 4.2.3. Các phương pháp phân tích định lượng
- Phần tổ thống kê bằng cách chia nhóm đối tượng nghiên cứu thành các tổ khác nhau
- Phương pháp phân tích
- Phương pháp so sánh để xác định mức độ, xu hướng…
II. NÔI DUNG
1.giới thiệu 3G
1.1 Định nghĩa 3G
3G (viết tắt của third-generation technology) là công nghệ truyền thông thế hệ thứ ba, cho phép truyền cả dữ liệu thoại và dữ liệu ngoài thoại (tải
dữ liệu, gửi mail, tin nhắn nhanh, hình ảnh…)
Công nghệ 3G là thuật ngữ dung để chỉ các hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba
1.2.Chức năng dịch vụ 3G
Mạnh 3G cung cấp cả hai hệ thống là chuyển mạch gói và chuyển mchj kênh Điểm mạnh của công nghệ này so với các công nghệ khác là cho
Trang 4phép truyền, nhận dữ liệu, âm thanh hình ảnh chất lượng cao cho cả thuê bao cố định và thuê bao đang di chuyển với tốc độ cao khác nhau Với công nghệ 3G, các nhà cung cấp có thể mang đến cho khách hàng các dịch vụ đa phương tiện như: âm nhạc chất lượng cao, hình ảnh video chất lượng và truyền hình số, các dịch vụ định vị toàn cầu (GPS), email, video streaming, high-ends game,…
1.3.Lợi ích khi sử dụng dịch vụ 3G
Dich vụ 3G xuất hiện đầu tiên ở Nhật Bản Đặc điểm nổi bật so với 2 thế hệ trước là truy cập internet và video
3G giúp chúng ta truyền thông thoại và dữ liệu (như: email và tin nhắn dạng văn bản) download âm thanh và hình ảnh với băng tần cao
Các ứng dụng 3G thông dụng gồm hội nghị video di động chụp ảnh và gửi ảnh kỹ thuật số nhờ điện thoại máy ảnh, gửi và nhận email, file đính kèm dung lượng lớn, tải tệp tin video và MP3, và tin nhắn dạng chữ chất lượng cao
Các thiết bị hỗ trợ 3G cho phép chúng ta download và xem phim từ các chương trình TV, kiểm tra tài khoản ngân hàng, thanh toán hóa đơn điẹn thoại qua mạng và gửi bưu thiếp kỹ thuật số
2.Thực trạng sử dụng dịch vụ 3G của sinh viên khoa KT&PTNT trường ĐH Nông Nghiệp năm vừa qua
Giới trẻ đặc biệt là sinh viên và những đối tượng có nhu cầu truy cập internet lớn nhưng với kinh phí vừa phải thường lựa chọn gói cước trả trước của dịch vụ dcom như hiểu được nhu cầu đó ngày nay, các nhà mạng như viettel, vinaphone
đã đưa ra các gói cước dịch vụ ngày càng phù hợp với nhiều sự lựa chọn của sinh viên Sinh viên khoa KT&PTNT với xu hướng ngày càng hội nhập, năng động, sang tạo từng bước tiếp cận với những sản phẩm công nghệ mới để theo kịp thời đại Đặc biệt hơn 8.000 sinh viên khoa KT&PTNT đa phần có nhu cầu
sử dụng dịch vụ 3G để tìm kiếm thông tin cho việc học chuyên ngành cũng như nhu cầu giải trí… Do đó, các nhà mạng đã cung cấp internet băng rộng trên sóng 3G điều đó giúp cho sinh viên tiếp cận gần hơn với dịch vụ 3G , đặc biệt
là nhà mạng viettel
Theo điều tra có khoảng 65% sinh viên sử dụng dịch vụ 3G-Viettel, 20% sử dụng dịch vụ 3G-Vinaphone, 15% sinh viên không sử dụng hoặc sử dụng
Trang 5dịch vụ khác do các gói cước dcom 3G của viettel được đánh giá cao là linh động và rẻ hơn, phù hơp với nhiều phân khúc thị trường
A. Thiết lập mô hình tổng quát
Gọi Y là số sinh viên sử dụng dịch vụ 3G của sinh viên khoa KT&PTNT trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Y= 1 sinh viên sử dụng dịch vụ 3G
Y= 0 sinh viên không sử dụng dịch vụ 3G
X1: là giá cước dịch vụ ảnh hưởng tới việc sử dụng dịch vụ 3G của sinh viên (nghìn đồng)
X2: là thời gian sử dụng dịch vụ 3G
X3: là thu nhập hàng tháng của sinh viên (triệu đồng)
X4: là chất lượng truyền tải của dịch vụ 3G
Ta có mô hình tổng quát
Y= β0+ β1 X1 + β2 X2 + β3X3+ β4 X4
1. Thống kê mô tả các biến sử dụng trong mô hình
Trang 61 50 4 1.3 3
Sau khi chạy mô hình trên excel ta có bảng kết quả sau:
SUMMARY OUTPUT
Adjusted R
Standard Error 0.162336
ANOVA
Significanc
e F
Coefficients Standard t Stat P-value Lower 95% Upper
Trang 7Error 95%
Intercept 0.00086 0.30487 0.00281 0.99778 -0.62703 0.62874 Giá dịch vụ 0.00283 0.0014 2.02169 0.05403 -5.3E-05 0.00571 Thời gian sử
Thu nhập hàng
Chất lượng
truyền tải 0.24314 0.03429 7.09057 1.97E-07 0.17252 0.31377
*Ước lượng và kiểm định mô hình
• Kiểm định tham số β1:
Ho: Không có mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và biến X1 ( β1 =0 )
H1: Biến X1 có ảnh hưởng tới biến phụ thuộc (β1 # 0)
Từ bảng ANOVA ta có P-value của biến X1= 0.05403> 0,05 Bác bỏ H1, chấp nhận H0 Vậy, X1 không ý nghĩa thống kê ở mức độ tin cậy 95%
• Kiểm định tham số β2:
Ho: Không có mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và biến X2( β2 =0 )
H1: Biến X2 có ảnh hưởng tới biến phụ thuộc (β2 # 0)
Từ bảng ANOVA ta có P-value của biến X2 = 0.00228 < 0,05 Bác bỏ H0, chấp nhận H1 Vậy, X2 có ý nghĩa thống kê ở mức độ tin cậy 95%
• Kiểm định tham số β3
Ho: Không có mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và biến X3 (β3=0)
H1: Biến X3 có ảnh hưởng tới biến phụ thuộc (β3 # 0)
Từ bảng ANOVA ta có P-value của biến X3 = 0.84592> 0,05 Bác bỏ H1, chấp nhận H0 Vậy, X3 không có ý nghĩa thống kê ở mức độ tin cậy 95%
Trang 8• Kiểm định tham số β4
Ho: Không có mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và biến X4 (β4=0)
H1: Biến X4 có ảnh hưởng tới biến phụ thuộc (β4 # 0)
Từ bảng ANOVA ta có P-value của biến X4 = 1.97E-07< 0,05 Bác bỏ H0, chấp nhận H1 Vậy X4 có ý nghĩa thống kê ở mức độ tin cậy 95%
Các biến trong mô hình đều có ý nghĩa thống kê ở mức độ tin cậy 95% nhưng biến X1, X3 không có ý nghĩa thống kê ở mức tin cậy 95%
*Kiểm định độ chặt chẽ của mô hình
Ho: Không có mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và biến độc lập (R2=0)
H1: Tồn tại mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và biến độc lập (R2#0)
Từ bảng ANOVA ta có P-value (Fc)= 1.93794E-12< 0,05 Bác bỏ H0, chấp nhận
H1 Vậy, mô hình có ý nghĩa thống kê ở mức độ tin cậy 95%
SUMMARY OUTPUT
Adjusted R
Từ bảng SUMMARY OUTPUT ta thấy:
o Hệ số tương quan bội R = 0.95154cho thấy mối quan hệ giữa các biến là chặt chẽ
o R2=0.9054 cho thấy trong 100% biến động của mô hình thì có 90.54 % biến động được giải thích bởi các yếu tố giá dịch vụ, thời gian sử dụng, thu nhập hàng tháng, chất lượng truyền tải, R2 hiệu chỉnh = 0,8903
o Sai số chuẩn của hồi quy Ui = 0.16233
o Số quan sát là 30
Trang 9o ANOVA
Significanc
e F
Regression 4 5.993528 1.498382 38.49356 2.424E-10
o
Coefficients
Standard Error t Stat P-value Lower 95%
Upper 95%
Intercept 0.00086 0.30486 0.00281 0.99778 -0.62703 0.62874 Giá dịch vụ 0.00283 0.0014 2.02169 0.05404 -5.299E-05 0.00571 Thời gian sử
Thu nhập hàng
Chất lượng
truyền tải 0.24315 0.03429 7.09056 1.97E-07 0.17252 0.31377
o Tổng bình phương của tất cả các sai lệch giữa các giá trị quan sát Yi với giá trị trung bình của chúng TSS= 6.966667
o Tổng bình phương của tất cả các sai lệh giữa giá trị quan sát Y và các giá trị nhận được từ hàm hồI quy RSS=0.973138
o Tổng bình phương của tất cả các sai lệch giữa các giá trị của biến phụ thuộc Y nhận được từ hàm hồi quy mẫu ESS= 5.993528
o Cận dưới và cân trên của khoảng ước lượng cho tham số β0 lần lượt là -0.62703 và 0.62874
o Cận dướI và cân trên của khoảng ước lượng cho tham số β2 lần lượt là 0.04603 và 0.18767
o Cận dưới và cân trên của khoảng ước lượng cho tham số β4 lần lượt là 0.17252 và 0.31377
Trang 10o Dựa vào bảng kết quả sau chạy mô hình ta có phương trình hồi quy :
o Yi = 0.00086 +0.11685X2+ 0.24314 X4 + Ui
Mô hình trên cho ta biết:
Số sinh viên sử dụng dịch vụ 3G sẽ tăng 0.00085 do các yếu tố ngoài mô hình
Thời gian sử dụng dịch vụ 3G của sinh viên sẽ tăng 0.11685 nếu giá cước dịch vụ 3G tăng 1000đ khi các yếu tố khác không đổi
Khi các yếu tố khác không thay đổi, chất lượng truyền tải tăng them 1 triệu đồng/tháng thì số sinh viên sử dụng 3G sẽ tăng 0.24314
Qua nghiên cứu trên chúng tôi nhận thấy yếu tố ảnh hưởng chính tới việc sử dụng dịch vụ 3G sinh viên khoa KT & PTNT trường ĐH Nông Nghiệp Hà Nội là: giá cước dịch vụ 3G, thời gian sử dụng dịch vụ 3G, thu nhập hàng tháng của sinh viên và chất lượng truyền tải của dịch vụ 3G Có thể thấy số lượng sinh viên sử dụng dịch vụ 3G tăng cao nếu giá cước dịch vụ 3G giảm, thu nhập tăng và chất lượng truyền tải của gói cước tốt…
Từ đó chúng tôi đưa ra một số kiến nghị để các nhà cung cấp đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng trong đó có sinh viên:
• Đối với các nhà cung cấp 3G:
- Có thêm nhiều dịch vụ tiện ích hơn để thu hút ngày càng nhiều lượng khách hàng sử dụng dịch vụ; mở rộng vùng phủ sóng ở những nơi xa xôi, hẻo lánh, vùng biên giới và hải đảo
- Bên cạnh đó còn phải nâng cao chất lượng dịch vụ như: nâng cao chất lượng đường truyền, hệ thống trình duyệt , các dịch vụ cơ bản do 3G cung cấp cũng cần nâng cao chất lượng, mở rộng thêm những tiện ích để mọi người được hài lòng hơn để có thể sử dụng nhiều dịch vụ không hạn chế về số lượng các dịch vụ
- Ngoài ra cước phí cũng là một vấn đề đáng quan tâm với những người có thu nhập thấp như sinh viên, nhà cung cấp cần có những chiến lược thích hợp nhằm hạ thấp cước phí dịch vụ hàng tháng xuống cũng như cước phí muốn sử dụng thêm các tiện ích bên trong các dịch vụ của 3G mang lại
Trang 11- Đưa ra các chiến lược maketing thích hợp nhằm thu hút khách hàng và còn quảng bá hình ảnh của mình đi xa hơn để có một lượng khách hàng lớn trong tương lai
• Đối với nhà cung cấp điện thoại di động:
- Cần cung ứng ra thị trường ngày càng nhiều điện thoại di động với mẫu điện thoại mới đa dạng và phong phú với tiêu chí chất lượng phải đặt lên hàng đầu, cho ra nhiều đời nhiều dòng sản phẩm thời trang phù hợp với các tính năng đa dạng của các thị trường hiện nay như 3G
Mặt khác, các nhà cung cấp cần giảm giá thành của điện thoại di động cho phù hợp với các đối tượng có thu nhập vừa và thấp trong xã hội trong
đó có sinh viên chiếm phần lớn
Nhà cung cấp cần có những chiến lược để sản xuất ra điện thoại di động
có nhiều tính năng có thể hỗ trợ nhiều tiện ích của 3G Nên hạn chế việc mỗi chiếc điện thoại được sản xuất ra chỉ hỗ trợ cho một tính năng và chỉ
sử dụng được một hoặc hai tiện ích do 3G cung cấp
III.KẾT LUẬN VÀ HẠN CHẾ TRONG NGHIÊN CỨU
1. Kết luận
Trong các yếu tố ảnh hưởng tới nhu càu sử dụng dịch vụ 3G thì thời gian
sử dụng dịch vụ và chất lượng truyền tải của dịch vụ 3G ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng dịch vụ 3G, còn yếu tố thu nhập và thời gian sử dụng không ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng dịch vụ 3G của sinh viên Điều này trái với ky vọng ban đầu của chúng tôi đưa ra khi thu thập số liệu Sau khi chạy mô hình áp đặt và nhận xét, chúng tôi cho rằng yếu tố chất lượng truyền tải ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng dịch vụ 3G do đó là yếu tố chi phối tới quyết định của sinh viên Ngoài ra chúng tôi thấy yếu tố thời gian sử dụng tỉ lệ thuận với việc sinh viên có nhu cầu sử dụng dịch vụ vì sinh viên các năm cuối thường sẽ phải đi thực tập giáo trình, thực hành nhiều, thời gian ở ngoài nhiều nên việc sử dụng 3G là hớp lý Bên cạnh đó các sản phâm thay thế như wifi cũng ảnh hưởng khá lớn tới việc sử dụng dịch vụ 3G vì tính thuận tiện của nó cao hơn
2. Hạn chế trong nghiên cứu
• Đối tượng quan sát còn hạn chế, số quan sát 30 chưa bao quát tổng thể của toàn bộ sinh viên khoa KT&PTNT
Trang 12• Nhóm vẫn chưa nắm chắc về môn học nên phần còn nhiều sai sót
PHIẾU ĐIỀU TRA NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NHU CẦU SỬ DỤNG DỊCH VỤ 3G CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG
NGHIỆP HÀ NỘI
Mời bạn điền một số thông tin cơ bản sau:
Họ và tên:
Trường: Sinh viên năm thứ :
Địa chỉ:
Điện thoại liên lạc:
Trang 13Email: Thu nhập hàng tháng của bạn:……… triệu đồng/ tháng
**********
CÂU HỎI
1 Bạn đã nghe nói về dịch vụ 3G chưa?
2 Bạn biết về dịch vụ 3G qua phương tiện truyền thông nào?
Truyền hình
Internet
Tự tìm hiểu
Tờ rơi
Báo chí
Khác
3 Bạn đã từng biết đến hoặc nghe qua các dịch vụ nào của 3G( bạn có thể chọn nhiều lựa chọn)
video call
Mobile broadband
Internet mobile
Mobile TV
D-Com 3G
Khác
4 Yếu tố nào bạn quan tâm khi lựa chọn các dịch vụ 3G?
chất lượng đường truyền
3G cung cấp nhiều dịch vụ
Có thể sử dụng mọi lúc mọi nơi
Có nhiều tiện ích
Giá cước
khác