1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập: Tìm hiểu hiện trạng và đề xuất biện pháp thu gom, xử lý chất thải rắn tại huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

34 665 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 336,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn chuyên đề thực tập 1 2. Đối tượng, phạm vi và phương pháp thực hiện chuyên đề 1 3. Mục tiêu và nội dung của chuyên đề 2 3.1. Mục tiêu 2 3.2. Nội dung 2 CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP 3 CHƯƠNG II: KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP 8 2. 1. Nghiên cứu các văn bản pháp lý của nhà nước đối với công tác quản lý chất thải rắn 8 2.2. Điều kiện TNKTXH khu vực ngiên cứu 9 2. 3. Đánh giá hiện trạng phát sinh chất thải rắn trong khu vực 12 2. 4. Dự báo xu hướng phát sinh chất thải rắn trong khu vực 16 2.5. Đề xuất mạng lướithu gom hiểu quá CTR trong khu vực nghiên cứu 19 2.5.1. Tính toán lượng CTR sinh hoạt phát sinh tại các khu dân cư 19 2.5.2. Xây dựng mạng lưới thu gom 21 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 24 TÀI LIỆU THAM KHẢO 25

Trang 1

Lời cảm ơn

Được sự phân công của khoa môi trường, trường Đại học Tài nguyên và Môitrường Hà Nội : Căn cứ vào quyết định của hiệu trưởng trường Đại học Tài nguyên vàMôi trường Hà Nội về việc cử sinh viên lớp ĐH2CM3 đi thực tập tốt nghiệp, em đượcphân công đến thực tập tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Xây dựng vàchuyển giao công nghệ Môi trường Cùng với sự đồng ý của Ban lãnh đạo công tyTNHH MTV Xây dựng và chuyển giao công nghệ Môi trường, và sự giúp đỡ của cácthầy cô, các cán bộ công nhân viên tại Công ty đã giúp em hoàn thành thời gian thựctập tại đây

Trong suốt thời gian thực hiện nhiệm vụ đi thực tập đến nay, em đã nhận đượcrất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của Thầy Cô, các anh chị nhân viên trong công ty.Emxin chân thành cảm ơn các cán bộ công nhận viên của Công ty TNHHMTV Xây dựng

và Chuyển giao công nghệ môi trường, Các thầy cô giảng viên của Khoa Môi trường,trường Đại Học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ

em trong suốt thời gian thực tập Em xin cảm ơn các anh chị làm việc tại xí nghiệp đãhướng dẫn chúng em thu thập tài liệu để phục vụ cho việc viết báo cáo thực tập, hệthống lại kiến thức chuyên ngành của mình

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới :

Giáo viên hướng dẫn : TS Lương Thanh Tâm, Giảng viên bộ môn Công nghệmôi trường, khoa Môi trường, trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội

Kỹ sư Nguyễn Văn Đức - Kỹ thuật viên - Xí nghiệp Xây dựng và Chuyển giaocông nghệ môi trường số 2

Các thầy cô và anh chị đã rất nhiệt tình hướng dẫn em trong suốt thời gian thựctập vừa qua

Mặc dù đã cố gắng hết sức trong công việc cũng như chấp hành đầy đủ các quyđịnh của Xý nghiệp, song chắc chắn em không thể tránh khỏi khỏi những thiếu sót Vìvậy em mong nhận được sự thông cảm sâu sắc từ phía các thầy cô và của phía công ty

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

(Sinh viên thực tập)

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn chuyên đề thực tập

Ngày nay, ở các thị xã, thành phố, việc thu gom, xử lý rác thải đã có Công tyMôi trường và Công trình Đô thị đảm nhiệm Hình thức thu gom rác thải phổ biến nhấtcúa nước ta hiện nay là công nhân vệ sinh thu gom rác tại các hộ gia đình rồi tập trungtại các bãi trung chuyển, xe cơ giới sẽ vận chuyển rác thải đến các nhà máy để tiếnhành xử lý Tuy nhiên, ở các xã, huyện, đặc biệt là những nơi mới phát triển về kinh tế

xã hội như ở huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang việc đánh giá hiệu quả của mạng lướithu gom cũng như việc nghiên cứu bổ sung và hoàn thiện mạng lưới thu gom chất thảirắn vẫn chưa được thực hiện

Là một sinh viên được thực tập tại xí nghiệp xây dựng và chuyển giao côngnghệ môi trường 2 đang thực hiện nhiệm vụ điều tra, đánh giá và đề xuất xậy dựngmạng lưới thu gom chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Hà Giang, thí điểm tại khu vực cáchuyện Bắc Quang, Vị Xuyên Em tiến hành lựa chọn và nghiên cứu chuyên đề thựctập: “Tìm hiểu hiện trạng và đề xuất biện pháp thu gom, xử lý chất thải rắn tại huyệnBắc Quang, tỉnh Hà Giang”

2 Đối tượng, phạm vi và phương pháp thực hiện chuyên đề

+ Tài liệu về tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực cần nghiên cứu

+ Tài liệu báo cáo hiện trạng môi trường, hiện trạng chất thải rắn,…

+ Tài liệu về hạ tầng và trang thiết bị phục vụ công tác thu gom chất thải rắn

Trang 4

- Phương pháp ước lượng

+ Làm rõ cách tính lượng CTR phát sinh theo dân số - phần dự báo trong báocáo tổng hợp

- Phương pháp kết hợp hệ thống thông tin địa lý (GIS) với kết quả tính toán.Các dữ liệu làm cơ sở xác định mạng lưới thu gom:

+ Hệ thống thông tin địa lý (GIS) bao gồm các dữ liệu: đường giao thông, cáckhu xử lý CTR đã được xây dựng, phân bố khu dân cư, hệ thống dữ liệu địa hình, sôngngòi

+ Kết quả dự báo lượng phát CTR phát sinh tại từng khu dân cư được kết hợpvới dữ liệu bản đồ phân bố khu dân cư, từ đó làm cơ sở cho việc xác định mạng lướithu gom CTR trong khu vực nghiên cứu

3 Mục tiêu và nội dung của chuyên đề

- Đánh giá điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu

- Đánh giá hiện trạng phát sinh chất thải rắn trong khu vực

- Dự báo xu hướng phát sinh CTR trong tương lai

- Đề xuất mạng lưới thu gom hiểu quá CTR trong khu vực nghiên cứu

Trang 5

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP

1 Tên cơ sở thực tập: Xí nghiệp Xây dựng và Chuyển giao công nghệ Môitrường 2 – Chi nhánh Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Xây dựng

và Chuyển giao công nghệ Môi trường

2 Đia chỉ: Số 143, ngõ 85, phố Hạ Đình, P.Thanh Xuân Trung, Q.ThanhXuân, Hà Nội

3 Năng lực đơn vị:

Xí nghiệp Xây dựng và Chuyển giao Công nghệ Môi trường 2 - Chi nhánhCông ty TNHH MTV Xây dựng và Chuyển giao công nghệ môi trường là đơn vịthành viên và hoạt động theo ủy quyền của Công ty Xây dựng và Chuyển giaoCông nghệ Môi trường Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0104581944,đăng ký lần đầu: ngày 09 tháng 06 năm 2010, thay đổi đăng ký kinh doanh lần 1:ngày 01 tháng 06 năm 2012

1 Ban lãnh đạo công ty:

- Giám đốc: Đào Công Thảo

- Phó giám đốc: Vũ Đình Trọng

- Phó giám đốc: Phạm Hoa Cương

2 Bộ máy giúp việc:

- Ban Tổng hợp

- Ban Kế hoạch - Kỹ thuật

- Phòng Công nghệ xử lý ô nhiễm

- Phòng Dịch vụ Môi trường

- Phòng Quan trắc và Dữ liệu Môi trường

- Phòng Thí nghiệm Môi trường

Trang 6

Phòng Thí nghiệm

3 Sơ đồ tổ chức xí nghiệp:

I Nhân sự

1 Đội ngũ cán bộ chuyên môn:

1 Kỹ sư Kỹ thuật và Công nghệ môi trường 19

2 Thạc sỹ, Cử nhân Khoa học môi trường 15

2 Đội ngũ chuyên gia cố vấn:

Trang 7

TT Họ tên, nơi công tác Lĩnh vực nghiên cứu

1

PGS.TS Hoàng Xuân Cơ

Chủ nhiệm bộ môn Sinh thái Môi trường

Phó phòng Khoa học

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên

- Khí hậu, khí tượng;

- Đánh giá tác động môi trường;

- Kinh tế môi trường;

- Mô hình hóa môi trường

2

PGS.TS Lưu Đức Hải

Chủ nhiệm Khoa Môi trường

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên

Phó chủ tịch Hội Kinh tế môi trường

- Địa chất môi trường;

- Quy hoạch môi trường;

- Quản lý môi trường trong khai tháckhoáng sản

3

PGS.TS Vũ Quyết Thắng

Giảng viên Khoa Môi trường

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên

- Quản lý và bảo vệ chất lượng môitrường nước, các hệ sinh thái đất ngậpnước;

- Môi trường đô thị

4

PGS.TS Phạm Bình Quyền

Giảng viên Khoa Sinh học

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên

Phó viện trưởng Viện Môi trường và Phát

triển bền vững; Tổng thư kỹ Hội bảo vệ

Thiên nhiên Việt Nam

- Côn trùng hại cây trồng và biện phápphòng trừ;

- Sinh học môi trường;

- Môi trường nông thôn Việt Nam;

- Đa dạng sinh học

Trang 8

III Một số dự án đang thực hiện

Các dự án trong lĩnh vực Môi trường

thực hiện Đối tác Các dự án về quan trắc, giám sát môi trường và xây dựng cơ sở dữ liệu môi trường

1 Lập báo cáo giám sát môi trường bệnh viện

đa khoa huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ Năm 2014

Bệnh viện đa khoa Huyện Thanh Ba

2

Điều tra, đánh giá thực trạng ô nhiễm môi

trường tại các làng nghề trên địa bàn tỉnh

3 Ứng dụng Webgis để xây dựng cơ sở dữ

liệu về môi trường của tỉnh Hà Giang Năm 2014

I Các dự án đánh giá tác động môi trường

1

Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án cải tạo, nâng cấp nhà khám bệnh

Bệnh viện đa khoa huyện Thanh Ba

Lập báo cáo đánh giá tác động MT dự án

cải tạo, nâng cấp hệ thống tiêu thoát nước

Lập báo cáo đánh giá tác động MT dự án

Đâu tư xây dựng đường Điện Biên Phủ (nối

Trang 9

Xây dựng quy hoạch hạ tầng bảo vệ môi

trường phù hợp với quy hoạch phát triển

kinh tế xã hội và quy hoạch sử dụng đất tỉnh

Nghệ An đến năm 2020

Năm 2015

BQL Chương trình SEMLA Nghệ An – Số

31 Quang Trung

- Vinh - Nghệ An

2

Điều tra, đánh giá và đề xuất xây dựng mạng

lưới thu gom chất thải rắn trên địa bàn tỉnh

Hà Giang, thí điểm tại khu vực các huyện

Bắc Quang, Vị Xuyên

Năm 2015

Sở Tài nguyên

và Môi trườngtỉnh Hà Giang

I Các dự án về Biến đổi khí hậu

1

Điều tra, đánh giá thực trạng suy thoái đất

trên địa bàn tỉnh và xây dựng biện pháp

phòng ngừa ứng phó với biến đổi khí hậu

Năm 2014

Sở Tài nguyên

và Môi trườngtỉnh Hà Giang

V Các dự án tư vấn, thiết kế, đầu tư và xây dựng các công trình xử lý môi trường

1

Nâng cấp, cải tạo hệ thống xử lý nước thải và

chất thải rắn bệnh viện đa khoa khu vực Bắc

Quảng Bình

Năm 2014

Sở Tài nguyên

và Môi trườngtỉnh Quảng Trị

I Các dự án tư vấn đầu tư thiết bị quan trắc môi trường

1 Xây dựng bộ đơn giá sản phẩm quan trắc và

phân tích môi trường tỉnh Hà Giang Năm 2015

Chi cục bảo vệMôi trường tỉnh

Hà Giang

CHƯƠNG II: KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP

Trang 10

2 1 Nghiên cứu các văn bản pháp lý của nhà nước đối với công tác quản lý chất thải rắn

- Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;

- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn;

- Quyết định số 170/QĐ -TTg ngày 08/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phêduyệt Quy hoạch tổng thể hệ thống xử lý chất thải rắn y tế nguy hại đến năm 2025;

- Quyết định 2149/QĐ-TTg ngày 17/12/2009 Phê duyệt Chiến lược quốc gia về quản lýtổng hợp chất thải rắn đến 2025, tầm nhìn 2025;

- Thông tư số 13/2007/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2007 cua Bộ Xây dựng về việchướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 củaChính phủ về quản lý chất thải rắn;

- Thông tư số 121/2008/TT-BTC ngày 12/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế

ưu đãi và hỗ trợ đối với hoạt động đầu tư cho quản lý chất thải rắn;

- Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày14/4/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trườngquy định về Quản lý chất thải nguy hại,

- Quyết định số 152/1999/QĐ-TTg ngày 10/7/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việcphê duyệt chiến lược quản lý chất thải rắn tại các đô thị và khu công nghiệp Việt Namđến năm 2020;

- Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trườngquy định về quản lý chất thải nguy hại;

- Thông tư số 17/2011/TT-BTNMT ngày 8/6/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trườngquy định về quy trình thành lập bản đồ môi trường;

- Thông tư số 08/2010/TT-BTNMT ngày 18 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường về việc Quy định xây dựng Báo cáo Môi trường Quốc gia, Báo cáo tìnhhình tác động môi trường của ngành, lĩnh vực và Báo cáo Hiện trạng môi trường cấptỉnh;

- Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Bộ Y tế về việc banhành quy chế quản lý chất thải y tế;

- Quyết định số 2149/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc phê duyệt Chiến lược quốc gia về quản lý chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìnđến năm 2050;

Trang 11

- Quyết định số 798/QĐ-TTg ngày 25/5/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phêduyệt Chương trình đầu tư xử lý chất thải rắn giai đoạn 2011 - 2020;

- Các bộ tiêu chuẩn: TCXDVN 261-2001 bãi chôn lấp chất thải rắn tiêu chuẩn thiết kế;TCXDVN 320-2004 bãi chôn lấp chất thải nguy hại;

- Nghị quyết của Đảng bộ tỉnh khóa XV; các văn bản của UBND tỉnh Hà Giang về Quyhoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Hà Giang;

- Văn bản số 1575/QĐ-UBND ngày 11/8/2014 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Đồ ánQuy hoạch CTR vùng tỉnh Hà Giang đến năm 2025

Hiện nay các văn bản đã quy định đây đủ tạo điều kiện cho công tác quản lý

2.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội trên địa bàn huyện Bắc Quang

2.2.1 Điều kiên tự nhiên

- Vị trí địa lý

Huyện Bắc Quang thuộc phía Nam của tỉnh Hà Giang Phía Đông giáp huyệnHàm Yên tỉnh Tuyên Quang, phía Nam giáp huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái, phía Tâygiáp huyện Quang Bình, phía Bắc giáp huyện Vị Xuyên Với diện tích 109.873,69 habao gồm 2 thị trấn và 21 xã

- Đặc điểm địa mạoĐịa mạo núi thấp, đồi cao

- Đặc điểm khí hậu, thủy văn Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, chia thành 4 mùa rõ rệt, nhiệt độ trung bình khoảng

22 - 230C Lượng mưa trung bình khoảng 4.000 - 5.000 mm/năm, Bắc Quang là mộttrong những vùng có số ngày mưa nhiều nhất ở Việt Nam, khoảng từ 180 - 200ngày/năm

- Nhiệt độ

Mùa đông: Khí hậu lạnh, khô hanh, từ tháng 12 đến tháng 2 Lạnh nhất từ

tháng 12 đến 15 tháng 1 của năm sau, nhiệt độ trung bình 13oC ÷ 15oC, nhiệt độ xuốngthấp nhất 4oC ÷ 5oC

Mùa hè: Từ tháng 6 đến tháng 9, nóng nhất vào tháng 7, tháng 8, nhiệt độ trung

bình 27oC ÷ 28oC, nhiệt độ cao nhất 39oC

- Độ ẩm

Độ ẩm bình quân hàng năm ở Hà Giang đạt 85% và sự dao động cũng khônglớn Thời điểm cao nhất (tháng 6, 7, 8) vào khoảng 87 - 88%, thời điểm thấp nhất

Trang 12

(tháng 1, 2, 3) cũng vào khoảng 81% Đặc biệt ở đây ranh giới giữa mùa mưa và mùakhô không rõ rệt Hà Giang là tỉnh có nhiều mây (lượng mây trung bình khoảng 7,5 /

10, cuối mùa đông lên tới 8 – 9/10) và tương đối ít nắng (cả năm có 1.427 giờ nắng,tháng nhiều nhất là 181 giờ, tháng ít nhất chỉ có 74 giờ)

- Lượng mưa

Trên địa bàn tỉnh Bắc Quang lượng mưa hàng năm khoảng hơn 4.000mm, làmột trong số trung tâm mưa lớn nhất nước ta

2.2.2 Tài nguyên thiên nhiên

- Tài nguyên đất huyện Bắc Quang được chia thành 5 nhóm đất chính là nhómđất phù sa, nhóm đất Gley, nhóm đất than bùn, nhóm đất xám, nhóm đất đỏ Nhìnchung đất đai tương đối màu mỡ và phù hợp đề phát triển ngành nông - lâm nghiệp,nhóm đất ít có khả năng sử dụng chiếm tỷ lệ nhỏ

- Tài nguyên nước: nguồn nước mặt chủ yếu được cung cấp bởi hệ thống sông

Lô, sông Con, sông Sảo, sông Bạc và nhiều hệ thống các suối nhỏ nằm ở các khe núi,

ao, hồ khác Do nằm trên địa hình phức tạp, chia cắt mạnh và có độ dốc lớn nên việckhai thác và sử dụng nguồn nước mặt cũng có nhiều hạn chế Nhìn chung, tài nguyênnước của huyện khá dồi dào nhưng do địa hình dốc nên việc khai thác phục vụ sinhhoạt và sản xuất khó khăn nhưng khá thuận lợi cho đầu tư khai thác thủy điện

- Tài nguyên khoáng sản: Trên địa bàn huyện Bắc Quang không có tài nguyênkhoáng sản nào có trữ lượng lớn Hiện nay cơ bản mới chỉ thực hiện khai thác vàng sakhoáng, đá vôi, cát sỏi xây dựng ở quy mô nhỏ phục vụ nhu cầu tại chỗ; trong tươnglai có thể khai thác cao lanh, mangan theo phương pháp công nghiệp

2.2.3 Điều kiện kinh tế, xã hội

- Dân số

Theo niên giám thống kê năm 2013, dân số của huyện Bắc Quang có 109.179người với tổng số hộ là 25.955 hộ, tuy nhiên mật độ dân số phân bố không đồng đềutrên địa bàn huyện; Toàn huyện Bắc Quang có khoảng 19 dân tộc sinh sống, trong đóchiếm tỷ lệ nhiều nhất là các dân tộc Tày, Kinh, Dao, Mông, Nùng; các dân tộc khác

có khoảng 3.890 người, chiếm 3,68 % dân số toàn huyện

Dân số của huyện tập trung nhiều nhất ở thị trấn Việt Quang (13.186 người) vàcác xã Hùng An (7.994 người), Quang Minh (9.185 người) Tốc độ tăng dân số tựnhiên của Bắc Quang năm 2013 là 1,45 %, giảm 0,05 % so với năm 2011 Năm 2013dân số nông thôn của huyện có 92.374 người, chiếm 84,39 % dân số toàn huyện, cư trú

Trang 13

ở 207 thôn, xóm và các điểm dân cư Tỷ lệ phát triển dân số hàng năm duy trì ở mức

độ ổn định 1,35 % Tỷ lệ dân cư nông thôn cao, dân trí của người dân còn thấp, cuộcsống phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên

- Lao động

Bắc Quang là một huyện có lực lượng lao động dồi dào với 46.642 lao động,chiếm 44,38% dân số Đây là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy cácngành sản xuất phát triển, nhưng số lao động có trình độ còn ít (lao động được đào tạonghề ngắn hạn chiếm 5,34%) gây khó khăn cho các cấp lãnh đạo của địa phương trongvấn đề giải quyết việc làm cho người lao động

- Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội

+ Nông nghiệp:

Là huyện miền núi đất đai rộng, khí hậu ôn hoà thuận lợi cho phát triển sản xuấtnông lâm nghiệp đa dạng và mang tính sản xuất hàng hoá lớn, cho phép huyện có thểphát triển kinh tế trang trại, vườn đồi, chăn nuôi gia súc lấy thịt Theo niên giám thống

kê 2013, huyện Bắc Quang đã đạt được tổng sản lượng lương thực khoảng 57.894,5tấn (tăng 1.521 tấn so với năm 2012) Tổng diện tích gieo trồng cả năm đạt 17.163,1(tăng 619,9 ha so với năm trước) Trong đó cây lúa 8.296,4 ha, năng suất bình quân đạt56,91 tạ/ha, sản lượng 47.216,2 tấn (tăng 573,2 tấn so với năm 2012) Cây ngô 2.930,6

ha, năng xuất bình quân đạt 36,4 tạ/ha, sản lượng 10.678,3 tấn (tăng 947,7 tấn so vớinăm 2012)

+ Lâm nghiệpBắc Quang có tài nguyên rừng rất lớn, diện tích rừng hiện có của huyện là70.878,5ha, trong đó rừng sản xuất chiếm 52,48% tổng diện tích đất lâm nghiệp, chủyếu là rừng trồng nguyên liệu giấy

+ Chăn nuôi thú yTheo niên giám thống kê 2013, tổng đàn gia súc, gia cầm hiện có: Trâu: 21.448con, bò: 362 con, lợn: 81.995 con, ngựa: 42 con, dê: 11.954 con, gia cầm: 870,4 nghìncon

Tổng sản lượng thịt trâu hơi xuất chuồng là 564,6 tấn; sản lượng thịt bò hơixuất chuồng 30,4 tấn; sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng: 3.790 tấn

+ Thủy sảnNằm trong khu vực phát triển kinh tế nhất của tỉnh Hà Giang, huyện Bắc Quangđang tranh thủ mọi thời cơ, tận dụng các nguồn lực tự nhiên và xã hội nhằm duy trì và

Trang 14

phát triển ngành nuôi trồng thuỷ sản iện nay, nhân dân trong huyện đã tận dụng đượccác khe, lạch, đầm lầy để cải tạo thành các khu nuôi trồng thuỷ sản với giá trị kinh tế,mỗi năm sản lượng thuỷ sản đạt gần 1000 tấn Nhiều địa phương trong xã đã mạnh dạnđưa con giống mới vào nuôi trồng thử nghiệm và đã cho hiệu quả kinh tế cao như:Nuôi cá trắm đen ở xã Vô Điếm, nuôi cá Chiên theo lồng tại thị trấn Vĩnh Tuy, nuôitôm ở xã Quang Minh

2 3 Đánh giá hiện trạng phát sinh chất thải rắn trong khu vực

Kết quả tổng hợp thông tin từ các (bao nhiêu) phiếu điều tra do cơ sở thực tậpcung cấp về cho thấy hiện trạng phát sinh CTR trong khu vực nghiên cứu như sau:

A, Chất thải rắn sinh hoạt

Nguồn: Điều tra, tính toán của Xí nghiệp Xây dựng và Chuyển giao công nghệ môi

trường 2 năm 2015

Tổng thải lượng CTR sinh hoạt trên địa huyện Bắc Quang là 30.608,75kg/ngày

B, Chất thải rắn công nghiệp

Bảng 2.1 Thải lượng CTR công nghiệp của các cơ sở nằm ngoài KCN

trên địa bàn huyện Bắc Quang

C, Chất thải rắn nông nghiệp

Có thể thấy trên địa bàn huyện Bắc Quang CTR nông nghiệp phát sinh chủ yếu

từ các nguồn sau: vỏ bao bì phân bón, hóa chất; rơm rạ; phân gia súc, gia cầm Tổng

Trang 15

thải lượng CTR nông nghiệp trên địa bàn huyện Bắc Quang là332.820,86 tấn.Các chấtthải như phân bón và thân cây, rơm rạ chiếm khối lượng lớn tuy nhiên có thể tận dụng,các loại bao bì phân bón, hóa chất với khối lượng phát thải nhỏ nhưng không thể tái sửdụng, nguồn phát sinh phân tán, khó thu gom và xử lý triệt để nhất là bao bì thuốc bảo

vệ thực vật Trong khi đó, tại các vùng nông thôn hầu như chưa có hệ thống thu gom

xử lý CTR CTR phát sinh trên địa bàn nông thôn chủ yếu được tái sử dụng một phầnnhư: rơm rạ, phân chuồng….còn chủ yếu CTR được đổ thải ở vườn nhà, cống rãnh,kênh, mương, trên cánh đồng… gây ảnh hưởng đến chất lượng môi trường

D, chất thải rắn làng nghề

Trên địa bàn huyện Bắc Quang có 7 các làng nghề có quy mô nhỏ, trình độ sảnxuất thấp và công nghệ còn chưa phát triển Trong đó ngành nghề sản xuất chủ yếubao gồm sản xuất chè, giấy, mây tre đan Tổng khối lượng chất thải rắn phát sinh từcác làng nghề trên địa bàn huyện Bắc Quang là 163,23 kg/ngày

CTR làng nghề ngày càng gia tăng về số lượng và đa dạng, phức tạp về thànhphần do đó cần có cơ chế quản lý thích hợp đối với các loại chất thải rắn phát sinh từcác làng nghề

Bảng 2 Chất thải rắn phát sinh tại các làng nghề trên địa bàn huyện Bắc Quang

SX

Tổng KG CTR (kg/ngày)

CTR SH (kg/ngày)

CTR SX (kg/ngày)

5 Làng nghề giấy Thanh Sơn 106 167,1 133 34,1

6 Làng nghề đan lát thôn Khiềm 42 135,1 71,5 63,6

7 Hợp tác xã mây tre đan Việt

Quang 8 35 15 20

Trang 16

(Nguồn: Chương trình điều tra, khảo sát của Xí nghiệp xây dựng và chuyển giao công

nghệ môi trường 2, năm 2015)

E, Chất thải rắn y tế

Toàn huyện Bắc Quang hiện có 24 cơ sở y tế cấp xã, 1 cơ sở y tế cấphuyện.Thải lượng CTR Y tế phát sinh từ bệnh viện huyện Bắc Quang là 90kg/thángtương đương 5,14 kg/giường/năm chiếm 1,47% tổng lượng phát sinh CTR loại nàytrên toàn tỉnh.Thải lượng CTR y tế phát sinh từ các cơ sở y tế cấp xã năm 2013 trênđịa bàn huyện Bắc Quang là 9,91kg/ngày tương đương 31,73kg/giường/năm; tổngkhối lượng CTR phát sinh từ các cơ sở y tế cấp xã là: 62.414kg Trong đó, lượng rác y

tế nguy hại phát sinh: 13.034 kg/ngày; lượng CTR sinh hoạt: 39,14 kg/ngày; lượngCTR tái chế là 10,24 kg/ngày

(Nguồn: Thu thập từ quá trình điều tra của Xí nghiệp Xây dựng và Chuyển giao công

nghệ môi trường 2)

Như vây, theo báo cáo điều tra:

Tổng khối lượng CTR thu gom trên địa bàn huyện Bắc Quang là 9,2 tấn/ngày,trong đó Trung tâm dịch vụ vệ sinh và môi trường huyện Bắc Quang thu gom 7,6tấn/ngày Tổng khối lượng CTR được thu gom bởi các đội dịch vụ cấp xã trên địa bànhuyện Bắc Quang là 1,6 tấn/ngày

Tổng số nhân lực của các đội thu gom trên địa bàn huyên Bắc Quang là 70người Trong đó: tổng số nhân lực của các đội thu gom cấp xã là 6 người, tổng số nhânlực của đội thu gom cấp huyện là 60 người 100% không thực hiện thu gom riêng biệtcác loại CTR

Về trang thiết bị: 100% các đội thu gom cấp xã, huyện sử dụng xe đẩy tay 4đội dịch vụ cấp xã xử lý chất thải rắn bằng phương pháp chôn lấp còn lại 1 đội dịch vụcấp xã xử lý chất thải rắn bằng phương pháp đốt và chôn lấp Hiệu suất thu gom củacác đội thu gom cấp xã đạt 80% Hiệu suất thu gom của Trung tâm dịch vụ Vệ sinh vàMôi trường huyện Bắc Quang là 85%

Nhìn chung các đội vệ sinh môi trường trên địa bàn huyện Bắc Quang hiện hoạtđộng khá hiệu quả, các đội dịch vụ, thu gom tại các xã phát triển và hoạt động dựa trênnhu cầu thực tế của người dân cũng từng bước đáp ứng được nhu cầu thu gom của một

bộ phận người dân khu vực trung tâm các xã, thị trấn tuy nhiên hoạt động thu gom mớichỉ dừng ở mức độ đáp ứng nhu cầu của một bộ phận dân cư chứ chưa được phát triển

Trang 17

và quản lý theo hệ thống, quy mô thu gom còn hẹp, hiện chỉ tập trung tại khu vựctrung tâm một số xã, thị trấn trên địa bàn huyện

2 4 Dự báo xu hướng phát sinh chất thải rắn trong khu vực

A, Cơ sơ khoa học

Hiện nay, trên thế giới cũng như ở Việt Nam có nhiều phương pháp dự báoCTR.Trong đó, có 3 phương pháp được áp dụng nhiều nhất gồm:

- Phương pháp dự báo số lượng và thành phần CTR theo “tốc độ phátthải” trên cơ sở phát triển kinh tế - xã hội Phương pháp này dựa vào cácyếu tố như: Dân số và tốc độ gia tăng dân số, các điều kiện kinh tế - xãhội (cơ cấu kinh tế, tăng trưởng kinh tế…) và phong tục tập quán trongviệc sử dụng hàng hóa

- Phương pháp hồi cứu quá khứ - dự báo tương lai: Là phương pháp hồicứu các số liệu về trạng thái, số lượng và thành phần chất thải và xu thếdiễn biến môi trường của giai đoạn quá khứ trên cơ sở số liệu đã quantrắc từ nhiều năm liên tục (ít nhất trong vòng 5 năm)

- Phương pháp so sánh tương đồng: Dự báo lượng CTR phát sinh trongtương lai bằng cách so sánh tương tự là phương pháp đơn giản nhất và vìvậy kết quả dự báo theo phương pháp này có độ tin cậy thấp nhất

Để dự báo lượng CTR phát sinh trên địa bàn huyện Bắc Quang, đơn vị tư vấn sửdụng Phương pháp dự báo số lượng và thành phần CTR theo “tốc độ phát thải” trên

cơ sở phát triển kinh tế - xã hội Các kết quả dự báo được thể hiện dưới đây:

B, Kết quả

- Chất thải rắn sinh hoạt

Bảng 2.1 Khối lượng CTR sinh hoạt phát sinh đến năm 2020 trên địa bàn

huyện Bắc Quang

T

Dự báo dân số toàn huyện

Dự báo dân số thành thị

Dự báo dân số nông thôn

Dự báo khối lượng CTR phát sinh khu vực thành thị

Dự báo khối lượng CTR phát sinh khu vực nông thôn

Tổng khối lượng CTR phát sinh

vị (người) (người) (người) (tấn/ngày) (tấn/ngày) (tấn/ngày)

1 2015 111.903 17.224 94.679 7,75 25,56 33,31

Ngày đăng: 20/06/2016, 08:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Sơ đồ tổ chức xí nghiệp: - Báo cáo thực tập: Tìm hiểu hiện trạng và đề xuất biện pháp thu gom, xử lý chất thải rắn tại huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang
3. Sơ đồ tổ chức xí nghiệp: (Trang 6)
Bảng 2.1. Thải lượng CTR công nghiệp của các cơ sở nằm ngoài KCN - Báo cáo thực tập: Tìm hiểu hiện trạng và đề xuất biện pháp thu gom, xử lý chất thải rắn tại huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang
Bảng 2.1. Thải lượng CTR công nghiệp của các cơ sở nằm ngoài KCN (Trang 14)
Bảng 2.. Chất thải rắn phát sinh tại các làng nghề trên địa bàn huyện Bắc Quang - Báo cáo thực tập: Tìm hiểu hiện trạng và đề xuất biện pháp thu gom, xử lý chất thải rắn tại huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang
Bảng 2.. Chất thải rắn phát sinh tại các làng nghề trên địa bàn huyện Bắc Quang (Trang 15)
Bảng 2.1. Khối lượng CTR sinh hoạt phát sinh đến năm 2020 trên địa bàn - Báo cáo thực tập: Tìm hiểu hiện trạng và đề xuất biện pháp thu gom, xử lý chất thải rắn tại huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang
Bảng 2.1. Khối lượng CTR sinh hoạt phát sinh đến năm 2020 trên địa bàn (Trang 17)
Bảng 2.2. Dự báo chất thải rắn công nghiệp phát sinh - Báo cáo thực tập: Tìm hiểu hiện trạng và đề xuất biện pháp thu gom, xử lý chất thải rắn tại huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang
Bảng 2.2. Dự báo chất thải rắn công nghiệp phát sinh (Trang 18)
Bảng 2.3. Dự báo chất thải rắn nông nghiệp - Báo cáo thực tập: Tìm hiểu hiện trạng và đề xuất biện pháp thu gom, xử lý chất thải rắn tại huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang
Bảng 2.3. Dự báo chất thải rắn nông nghiệp (Trang 18)
Bảng 2.4.  Dự báo lượng CTR phát sinh từ quá trình sản xuất và chế biến tại các làng - Báo cáo thực tập: Tìm hiểu hiện trạng và đề xuất biện pháp thu gom, xử lý chất thải rắn tại huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang
Bảng 2.4. Dự báo lượng CTR phát sinh từ quá trình sản xuất và chế biến tại các làng (Trang 19)
Bảng 2.5. Dự báo khối lượng CTRYT phát sinh tại các cơ sở y tế cấp xã trên địa bàn - Báo cáo thực tập: Tìm hiểu hiện trạng và đề xuất biện pháp thu gom, xử lý chất thải rắn tại huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang
Bảng 2.5. Dự báo khối lượng CTRYT phát sinh tại các cơ sở y tế cấp xã trên địa bàn (Trang 20)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w