1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bai tieu luan mon dan so bất bình đẳng về giới trong vấn đề các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục và nhiễm hiv aids

34 561 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 75,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. lí do lựa chọn vấn đề trong thời gian qua,các nước đang phát triển nói chung và việt nam nói riêng đang phải đối mặt với tình trạng gia tăng dân số quá nhanh so với tốc độ phát triển kinh tế.trong điều kiện dân số tăng không phù hợp với kinh tế như vậy sẽ dẫn đến tình trạng gây áp lực rất lớn cho sự phát triển kinh tế và làm tăng tệ nạn xã hội;kéo dài tình trạng đói nghèo,thất nghiệp gia tăng,gây sức ép cho các ngành kinh tế,giáo dục,y tế,môi trường…ảnh hưởng xấu đến sự phát triển mọi mặt văn hóa,kinh tế,xã hội của đất nước ta và của cả thế giới. khi nền kinh tế thị trường ngày một đi sâu vào trong từng ngõ ngách của mọi mặt đời sống kinh tế,văn hóa,xã hội thì các giá trị đạo đức cũng dần bị suy đồi .tình trạng ngoại tình,không chung thủy ngày một gia tăng.ngày nay đó là một vấn đề rất phổ biến trong xã hội,đến mức con người ta quá quen với nó.chính việc không chung thủy một vợ một chồng hay tình trạng không chỉ có một bạn tình đã là nguyên nhân chủ yếu nhất khiến các bệnh lây truyên qua đương tình dục và đặc biệt là căn bệnh chết người không có thuốc chữa: hivaids.hiv đã và đang là đại dịch lớn trên toàn cầu,nó đã cướp đi sinh mạng của bao người và đang đe dọa cuộc sống của bao con người khác trên thế giới này.các căn bệnh lây qua đường tình dục nếu không phát hiện và chữa trị kịp thời cũng sẽ để lại những hậu quả vô cùng nghiêm trọng cho bản thân người mắc bệnh và cả thế hệ con cái.giống nòi bị suy thoái sẽ gây sức ép cho xã hội và làm đất nước thụt lùi.mặt khác thế hệ trẻ ngày nay cũng cần có hiểu biết đầy đủ và đúng đắn về sự nghiêm trọng của các căn bệnh lây truyền qua đường tình dục và hiv để phòng tránh,để có cách sống đúng đắn. những hành vi xã hội và lối sống của vị thành niên hiện nay có mối liên hệ nhân quả với chất lượng dân số hiện tại và chất lượng dân số tương lai.vì vậy quan tâm chăm sóc và giáo dục lối sống lành mạnh cho nhóm dân số trẻ này chính là nhằm duy trì và đảm bảo chất lượng dân số và nguồn lực cho mai sau. tuy nhiên,trên thực tế vị thành niên nói chung và học sinh thpt nói riêng hiện đang phải đối mặt với sự biến đổi diễn ra nhanh chóng của đất nước,trong đó có cả mặt tích cực và mặt tiêu cực.một trong những mặt tiêu cực đó chính là biểu hiện lệch lạc trong lối sống.những số liệu được công bố mới đây về tình trạng quan hệ tình dục(qhtd), nạo hút thai, nghiện hút, bụi đời, phạm tội, bị lạm dụng tình dục, bị nhiễm hiv…trong lứa tuổi vị thành niên đã khiến dư luận không khỏi ngỡ ngàng và song sốt.đó là hồi chuông cảnh báo về sự xuống cấp của đạo đức trong xã hội hiện nay. vì vậy việc nghiên cứu vấn đề các bệnh lây truyền qua đường tình dục và nhiễm hiv để nắm bắt được thực trạng và hậu quả rồi từ đó tìm ra phương hướng giải quyết là vấn đề cần thiết và cấp bách cho toàn thế giới nói chung và việt nam nói riêng.đặc biệt cần chú ý đến vấn đề bất bình đẳng giới trong việc nghiên cứu.

Trang 1

Học viện báo chí và tuyên truyền

Khoa x hội họcã hội học

tiểu luận

“bất bình đẳng về giới trong vấn đề các bệnh lây nhiễm qua đờng

tình dục và nhiễm hiv/aids”

Hà Nội, Ngày 24 tháng 06 năm 2013

Trong thời gian qua,các nớc đang phát triển nói chung và Việt Namnói riêng đang phải đối mặt với tình trạng gia tăng dân số quá nhanh sovới tốc độ phát triển kinh tế.Trong điều kiện dân số tăng không phù hợpvới kinh tế nh vậy sẽ dẫn đến tình trạng gây áp lực rất lớn cho sự phát triểnkinh tế và làm tăng tệ nạn xã hội;kéo dài tình trạng đói nghèo,thất nghiệpgia tăng,gây sức ép cho các ngành kinh tế,giáo dục,y tế,môi trờng…ảnh hảnh h-ởng xấu đến sự phát triển mọi mặt văn hóa,kinh tế,xã hội của đất nớc ta vàcủa cả thế giới

Khi nền kinh tế thị trờng ngày một đi sâu vào trong từng ngõ ngáchcủa mọi mặt đời sống kinh tế,văn hóa,xã hội thì các giá trị đạo đức cũngdần bị suy đồi .Tình trạng ngoại tình,không chung thủy ngày một gia

Trang 2

tăng.Ngày nay đó là một vấn đề rất phổ biến trong xã hội,đến mức con

ng-ời ta quá quen với nó.Chính việc không chung thủy một vợ một chồng haytình trạng không chỉ có một bạn tình đã là nguyên nhân chủ yếu nhấtkhiến các bệnh lây truyên qua đơng tình dục và đặc biệt là căn bệnh chếtngời không có thuốc chữa: HIV/AIDS.HIV đã và đang là đại dịch lớn trêntoàn cầu,nó đã cớp đi sinh mạng của bao ngời và đang đe dọa cuộc sốngcủa bao con ngời khác trên thế giới này.Các căn bệnh lây qua đờng tìnhdục nếu không phát hiện và chữa trị kịp thời cũng sẽ để lại những hậu quảvô cùng nghiêm trọng cho bản thân ngời mắc bệnh và cả thế hệ concái.Giống nòi bị suy thoái sẽ gây sức ép cho xã hội và làm đất nớc thụtlùi.Mặt khác thế hệ trẻ ngày nay cũng cần có hiểu biết đầy đủ và đúng đắn

về sự nghiêm trọng của các căn bệnh lây truyền qua đờng tình dục và HIV

để phòng tránh,để có cách sống đúng đắn

Những hành vi xã hội và lối sống của vị thành niên hiện nay có mốiliên hệ nhân quả với chất lợng dân số hiện tại và chất lợng dân số tơnglai.Vì vậy quan tâm chăm sóc và giáo dục lối sống lành mạnh cho nhómdân số trẻ này chính là nhằm duy trì và đảm bảo chất lợng dân số vànguồn lực cho mai sau

Tuy nhiên,trên thực tế vị thành niên nói chung và học sinh THPT nóiriêng hiện đang phải đối mặt với sự biến đổi diễn ra nhanh chóng của đấtnớc,trong đó có cả mặt tích cực và mặt tiêu cực.Một trong những mặt tiêucực đó chính là biểu hiện lệch lạc trong lối sống.Những số liệu đợc công

bố mới đây về tình trạng quan hệ tình dục(QHTD), nạo hút thai, nghiệnhút, bụi đời, phạm tội, bị lạm dụng tình dục, bị nhiễm HIV…ảnh htrong lứa tuổi

vị thành niên đã khiến d luận không khỏi ngỡ ngàng và song sốt.Đó là hồichuông cảnh báo về sự xuống cấp của đạo đức trong xã hội hiện nay

Vì vậy việc nghiên cứu vấn đề các bệnh lây truyền qua đờng tìnhdục và nhiễm HIV để nắm bắt đợc thực trạng và hậu quả rồi từ đó tìm raphơng hớng giải quyết là vấn đề cần thiết và cấp bách cho toàn thế giớinói chung và Việt Nam nói riêng.Đặc biệt cần chú ý đến vấn đề bất bình

đẳng giới trong việc nghiên cứu

Trang 3

Công tác tuyên truyền phòng chống HIV/AIDS và STDs/STIs(cácbệnh lây nhiễm qua đờng tình dục) không còn là vấn đề mới mẻ, nó đãnhận đợc sự quan tâm của rất nhiều ngời,nhiều tổ chức trên toàn thế giới.

Ngay từ thế kỉ 19 đã có rất nhiều bài viết,sách và công trình nghiêncứu về tình dục.Những tác phẩm quan trọng nhất là của Block, Moll,Hirchefd, Max Marcuse

Block tuy là cha sinh thực sự về khoa học tình dục nhng lại là ngời ít

đợc biết đến nhất.Ngoài cuốn “Đời sống tình dục trong thời đại chúng ta”(1907) Block còn viết cuốn “Tình dục đồng giới ở nam và nữ” (1914)

Cuối thế kỷ 19, Albert Moll viết cuốn sách chuyên đề đầu tiên vềtình dục đồng giới (1891) v bản chất của ham muốn tình dục (1897) –à bản chất của ham muốn tình dục (1897) –cuốn n y ảnh hà bản chất của ham muốn tình dục (1897) – ởng đến Freud vì nó dựa trên sự phát triển tình dục ở trẻem

Tuy nhiên, ngời viết nhiều nhất phải kể đến Magnus Hirschfeld với 2công trình lớn là cuốn sách giáo khoa 3 tập về bệnh tình dục (1916-1920)

v những hiểu biết về tình dục gồm 3 tập (1926-1930).à bản chất của ham muốn tình dục (1897) –

Trong v i thập niên gần đây, khoa học tình dục đà bản chất của ham muốn tình dục (1897) – ợc nghiên cứunhiều trên phơng diệ y học, tâm lí học, chủ yếu do ảnh hởng của 2 côngtrình nghiên cứu lớn là “Đáp ứng tình dục ở ngời” (1970) của William H.Masters v Virginia Johnson, hà bản chất của ham muốn tình dục (1897) – ớng chủ yếu vào việc điều trị những rốiloạn chức năng tình dục của các thế hệ hoặc các cặp vợ chồng do đókhông quan tâm lắm đến các ảnh hởng xã hội và lịch sử

ở Việt Nam đã có nhiều cuộc nghiên cứu,khảo sát và các bài viết vềvấn đề này nh:

-Sổ tay phòng chống AIDS dành cho cán bộ lãnh đạo và quản lí(Chung á, NXBCTQG, Hà Nội, 1996).Tác phẩm đã đề cập đến các vấn đềnh: thông tin cơ bản về HIV/AIDS, chiến lợc phòng chống đại dịch HIV

và một số nhiệm vụ chủ yếu của các cán bộ lãnh đạo, quản lí các cấp trongcông cuộc phòng chống đại dịch

- Ngày 6/10/2009, tại Hà Nội, Viện Nghiên cứu phát triển xã hội đãgiới thiệu cuốn sách “Tình dục – chuyện dễ đùa khó nói” Đây là công

Trang 4

trình nghiên cứu công phu đầu tiên về vấn đề tình dục ở Việt Nam đợcthực hiện trong 5 năm 2003- 2008.

-Báo cáo phân tích kết quả xã hội học về “ Hiệu quả công tác phòngchống HIV/AIDS tại các tuyến xã, phờng ở một số tỉnh, thành phố của n-

ớc ta” (Nguyễn Chí Dũng, Lu Thị Minh Châu- Trung tâm HVCTHCQGHCM) Báo cáo đã đánh giá, mô tả tình hình tổ chức, chỉ đạohoạt động phòng chống AIDS trên một số mặt : mô hình tổ chức, chỉ đạohoạt động phòng chống AIDS của các ban ngành, đoàn thể,…ảnh hĐánh giáhiệu quả công tác phòng chống AIDS ở các tuyến xã, phờng về các mặt :hoạt động thông tin, giáo dục, tuyên truyền phòng chống AIDS,

XHH Cuốn tài liệu “Đờng lối chỉ đạo chơng trình quản lí có hiệu quả cácbệnh LTQĐTD ở Việt Nam” do giáo s Lê Kinh Duệ soạn thảo côngphu,đã đợc ban phòng chống AIDS Bộ Y tế thế giới giới thiệu để các địaphơng trong cả nớc nghiên cứu sử dụng thống nhất trong công tác hàngngày Đây là cuốn tài liệu đầu tiên đua ra những giải pháp mới trong việclồng ghép các hoạt động phòng chống HIV/AIDS vào chơng trình phòngchống các bệnh LTQĐTD bằng một cách tiếp cận mới : dụa vào mạng lới

y tế đa khoa, dựa vào cộng đồng để quản lí tốt các bệnh LTQĐTD bằngnhững biện pháp hữu hiệu, trên cơ sở đó góp phần ngăn chặn đại dịchHIV/AIDS ở nớc ta

- Bài viết “Tác động của HIV/AIDS đến phụ nữ và trẻ em gái- nhìn

từ góc độ giới” của Th.S Vũ Thế Thờng đăng trên tạp chí gia đình và trẻ

em số ra tháng 10-2005 đã chỉ ra một thực tế hiện nay là: trẻ em và phụ nữ

có nguy cơ lây nhiễm HIV cao gấp 2 lần so với nam giới và khi bị nhiễmHIV họ phải đối mặt với tình trạng bất bình đẳng trong cuộc sống, chămsóc và điều trị.Ngoài ra tác giả cũng khẳng định rằng phụ nữ và trẻ em gáithờng là ngời chăm sóc khi ngời thân của họ nhiễm HIV Nguyên nhân

đều xuất phát từ những nhân tố liên quan đến giới và giới tính, do những

định kiến về giới và quan niệm truyền thống của xã hội Việt Nam về vaitrò phải chăm sóc ngời thân trong gia đình và những đức tính tốt đẹp củangời phụ nữ

Trang 5

- Bài lợc dịch theo Martin Foreman “Một sự tiếp cận về giới vớiHIV” của tác gỉa Nguyễn Hữu Nhân trên tạp chí Khoa học về phụ nữ, số1/2001 với nội dung khá xúc tích và khoa học đã chỉ rõ cho chúng ta thấyrằng: Phụ nữ là ngời dễ bị tổn thơng nhng cách ứng xử của nam giới cũng

là một vấn đề.Tác giả đã khẳng định các chơng trình phòng chống HIV đaphần chỉ tập trung vào đối tợng là phụ nữ chứ cha chú ý đến đối tợng namgiới.Bởi vậy song song với việc hớng vào đối tợng phụ nữ thì cũng cầnnhằm thẳng vào vấn đề QHTD và tiêm chích ma túy của nam giới để thay

đổi cách ứng xử và hành vi của họ Đây mới chính là giải pháp hữu hiệunhất cho công cuộc phòng chống HIV/AIDS thu đợc kết quả trong thờigian tới

- Báo cáo tóm tắt kết quả khảo sát XHH về : “Nguồn gốc xã hội củaquá trình lan nhiễm HIV/AIDS ở nớc ta hiện nay”, chủ nhiệm đề tàiPTS.Nguyễn Đình Tấn, Trung tâm XHH thuộc HVCTQGHCM, 1997

- Ngoài ra còn phải kể đến những hội nghị, báo cáo, hội thảo vềphòng chống HIV/AIDS của Uỷ ban quốc gia phòng chống AIDS , Bộ Y

tế, trong đó phải kể đến : Hội thảo chính sách, pháp luật, mô hình chămsóc trẻ em bị nhiễm HIV và bị tác động bởi HIV/AIDS, báo cáo tổng kếtcông tác phòng chống HIV/AIDS giai đoạn 1990- 2000 của các tỉnhthành, của các bộ ngành, đoàn thể ở TW

Và còn rất nhiều các nghiên cứu cũng nh các tác phẩm khác bàn vềvấn đề các bệnh lây nhiễm qua đờng tình dục và nhiễm HIV tại Việt Nam

đã, đang và sẽ đợc thực hiện

3.Nội dung vấn đề

3.1.Trớc hết các bệnh lây truyền qua đờng tình dục là các bệnh lây

từ ngời mang bệnh sang ngời không mang bệnh qua quan hệ tình dục.Có nhiều bệnh qua đờng tình dục gây ra hậu quả rất nghiêm trọng cho ngời bịmắc bệnh nếu không đợc phát hiện và điều trị kịp thời

3.2.Thực trạng

3.2.1.Trên thế giới:

Trang 6

 Theo UNAIDS ước tính, hiện nay có 33.400.000 người sốngchung với HIV, trong đú có 2.100.000 trẻ em During 2008 some 2.7million people became newly infected with the virus and an estimated 2million people died from AIDS 1 Around half of all people who becomeinfected with HIV do so before they are 25 and are killed by AIDS beforethey are 35 2

 The vast majority of people with and live in lower- andmiddle-income countries Phần lớn những người có HIV v AIDS sà bản chất của ham muốn tình dục (1897) – ống ởcác nước đang phát triển hoặc các nớc nghèo v có thu nhà bản chất của ham muốn tình dục (1897) – ập trung bìnhhoặc thấp But HIV today is a threat to men, women and children on allcontinents Nhưng HIV hôm nay l mà bản chất của ham muốn tình dục (1897) – ột mối đe dọa với nam giới, phụ

nữ v trà bản chất của ham muốn tình dục (1897) – ẻ em trên tất cả các châu lục trên thế giới

Theo ớc tính của UNAIDS (Chương trình Liên hợp quốc về phòng,chống HIV/AIDS), hiện nay trên thế giới có hơn 35 triệu người nhiễmHIV; mỗi năm có hơn 2,5 triệu trường hợp nhiễm mới v khoà bản chất của ham muốn tình dục (1897) – ảng 2 triệungười chết vì AIDS

Khoảng 50 triệu phụ nữ châu á có nguy cơ nhiễm HIV.Năm 2008

có 35% phụ nữ trong các ca nhiễm HIV ở ngời trởng thành,tăng 17% sovới năm 1990.Có hơn 90% trong số 1,7 triệu phụ nữ dơng tính với HIV bịnhiễm từ chồng hoặc bạn tình, trong đó phụ nữ các nớc Campuchia, ấn

độ, Thái Lan chiếm tỉ lệ cao nhất.Nam giới mua dâm trở thành nhóm sốngchung với HIV lớn nhất, họ lại là những ngời đã hoặc sẽ kết hôn gây nguycơ cao cho sự lây truyền sang vợ.Có ít nhất 75 triệu nam tại châu á thờngxuyên mua dâm,20 triệu ngời quan hệ tình dục nam và tiêm chích matúy.Nhng phụ nữ lại không đợc quan tâm trong các chơng trình của cácquốc gia về HIV

Theo tổ chức y tế thế giới (WHO), hàng năm có khoảng 250 triệu ờng hợp bị nhiễm các bệnh LTQĐTD.Trong số này chiếm tỉ lệ cao nhấtthuộc nhóm 20-24 tuổi, đứng thứ 2 thuộc nhóm tuổi 15-19.Ngoài ra đa

Trang 7

tr-phần những ngời tiêm chích ma túy và mại dâm là 2 nhóm dễ bị tổn thơngnhất bởi HIV là những ngời trẻ tuổi.Những ngời bị nhiễm HIV trong độtuổi từ 20-29 chiếm khoảng 29% vào năm 1997 đã lên tới 60,4% vàoNgay trong lời giới thiệu của Báo cáo đó cho thấy đến cuối năm 2008 sốngười nhiễm HIV/AIDS đang sống trên thế giới tiếp tục gia tăng v à bản chất của ham muốn tình dục (1897) – đạtcon số 33,4 triệu người (dao động trong khoảng từ 31,1 triệu đến 35,8triệu), tăng 20% so với năm 2000 v tà bản chất của ham muốn tình dục (1897) – ỷ lệ hiện nhiễm HIV/AIDS ước tínhcao gấp 3 lần năm 1990 Tính từ đầu vụ dịch ( từ năm 1981) đến nay đó

có khoảng 60 triệu người trên h nh tinh nhià bản chất của ham muốn tình dục (1897) – ễm HIV, trong đó có khoảng

25 triệu người chết do cac bệnh có liên quan đến AIDS

Theo phân tích của các chuyên gia, tổng số người nhiễm HIV cònsống vẫn đang tiếp tục gia tăng l hà bản chất của ham muốn tình dục (1897) – ệ quả của hai tác động chủ yếu Một

l sà bản chất của ham muốn tình dục (1897) – ố người mới nhiễm HIV h ng nà bản chất của ham muốn tình dục (1897) – ăm trên to n cà bản chất của ham muốn tình dục (1897) – ầu vẫn ở mức cao Chỉtính riêng trong năm 2008, thế giới vẫn có khoảng 2,7 triệu người mớinhiễm HIV (con số n y nà bản chất của ham muốn tình dục (1897) – ăm 2007 l 2,5 trià bản chất của ham muốn tình dục (1897) – ệu) Hai l do kà bản chất của ham muốn tình dục (1897) – ết quả tích cựccủa các liệu pháp điều trị nhờ (ARV) l m già bản chất của ham muốn tình dục (1897) – ảm số người tử vong, kéo d ià bản chất của ham muốn tình dục (1897) –

sự sống cho người bệnh Đến tháng 12/2008, ước tính khoảng 4 triệungười nhiễm HIV ở các nước có thu nhập thấp v trung bình à bản chất của ham muốn tình dục (1897) – được điều trịbằng thuốc kháng HIV (ARV), tăng lên 10 lần trong vòng 5 năm Sốngười chết do AIDS năm 2008 l khoà bản chất của ham muốn tình dục (1897) – ảng 02 triệu, giảm 100.000 người sovới năm 2007 (2,1 triệu ) Các số liệu dịch tễ học gần đây cho thấy, sự lâylan của HIV trên phạm vi to n cà bản chất của ham muốn tình dục (1897) – ầu đạt "đỉnh" v o nà bản chất của ham muốn tình dục (1897) – ăm 1996, khi có tới3,5 triệu ca mới nhiễm HIV trong một năm - Như vậy, trong 12 năm qua(từ 1996 - 2008) số ca mới nhiễm HIV đó giảm 30% (2,7 triệu người năm

2008 so với 3,5 triệu v o nà bản chất của ham muốn tình dục (1897) – ăm 1996)

Trang 8

Trong khi đã, tổng số người chết do AIDS trªn to n cà b¶n chÊt cña ham muèn t×nh dôc (1897) – ầu đạt "đỉnh"

v o nà b¶n chÊt cña ham muèn t×nh dôc (1897) – ăm 2004, khi cã tới 2,2 triệu người bị AIDS cướp đi trong năm Nhưvậy, trong 4 năm qua, nhờ chăm sãc điều trị tốt, số người chết do AIDS đ·giảm 10% (2,0 triệu năm 2008 so với 2,2 triệu năm 2004)

Điều đ¸ng lưu ý l , trong nà b¶n chÊt cña ham muèn t×nh dôc (1897) – ăm 2008, trªn h nh tinh n y à b¶n chÊt cña ham muèn t×nh dôc (1897) – à b¶n chÊt cña ham muèn t×nh dôc (1897) – đ· cã tới430.000 trẻ em sinh ra bị nhiễm HIV, đưa tổng số trẻ em (dưới 15 tuổi)nhiễm HIV cßn sống trªn thế giới lªn 2,1 triệu ch¸u Tuyệt đại đa số c¸cch¸u n y bà b¶n chÊt cña ham muèn t×nh dôc (1897) – ị l©y truyền HIV từ mẹ khi mang thai, khi sinh v khi cho conà b¶n chÊt cña ham muèn t×nh dôc (1897) –

bó Tuy nhiªn,sè liệu khả quan l con sà b¶n chÊt cña ham muèn t×nh dôc (1897) – ố trẻ em mới nhiễm HIV trongnăm 2008 đã giảm 18% so với năm 2001 nhờ những nỗ lực dự phßng l©ytruyền HIV từ mẹ sang con

B¸o c¸o cho biết, trong tổng số người lớn (15 - 49 tuổi) nhiễm HIVcßn sống trªn thế giới đến cuối năm 2008 cã khoảng 40% l nhà b¶n chÊt cña ham muèn t×nh dôc (1897) – ững ngườitrẻ tuổi v 50% l phà b¶n chÊt cña ham muèn t×nh dôc (1897) – à b¶n chÊt cña ham muèn t×nh dôc (1897) – ụ nữ

Nh×n chung, đến năm 2008, dịch HIV đ· bị hạn chế ở mức ổn địnhtại nhiều khu vực trªn thế giới, tuy nhiªn tỷ lệ hiện nhiễm HIV vẫn tiếptục gia tăng ở một số khu vực kh¸c như Đ«ng Âu, Trung Á v mà b¶n chÊt cña ham muèn t×nh dôc (1897) – ột số vïngcủa ch©u Á do tỷ lệ mới nhiễm HIV cßn ở mức cao Khu vực Cận Saharacủa ch©u Phi vẫn l nà b¶n chÊt cña ham muèn t×nh dôc (1897) – ơi chịu ảnh hưởng nặng nề nhất bởi dịch HIV Gần71% tổng số trường hợp mới nhiễm HIV trong năm 2008 l d©n cà b¶n chÊt cña ham muèn t×nh dôc (1897) – ủa c¸cnước trong khu vực n y (và b¶n chÊt cña ham muèn t×nh dôc (1897) – ới khoảng 1,9 triệu người mới nhiễm), tiếptheo, vị trÝ số 2 vẫn l khu và b¶n chÊt cña ham muèn t×nh dôc (1897) – ực Nam v à b¶n chÊt cña ham muèn t×nh dôc (1897) – Đ«ng Nam Á, với 280.000 ngườimới nhiễm HIV trong năm vừa qua, cao hơn 110.000 người so với khuvực tiếp theo l Mà b¶n chÊt cña ham muèn t×nh dôc (1897) – ỹ La Tinh, mới cã 170.000 người mới nhiễm HIV trongnăm 2008 Một số th nh c«ng nà b¶n chÊt cña ham muèn t×nh dôc (1897) – ổi b t: ật:

Trang 9

+ Trong 12 n m qua (t 1996 - 2008) s ca m i nhi m HIV ãăm qua (từ 1996 - 2008) số ca mới nhiễm HIV đã ừ 1996 - 2008) số ca mới nhiễm HIV đã ố ca mới nhiễm HIV đã ới nhiễm HIV đã ễm HIV đã đã

gi m 30% (2,7 tri u ngảm 30% (2,7 triệu ng ệu ng ời năm 2008 so với 3,5 triệu v o năm 1996).à bản chất của ham muốn tình dục (1897) –

+ Tỷ lệ PNMT (phụ nữ mang thai) đợc tiếp cậnđiều trị dự phòng lây truyền từ mẹ sang con tăng từ 33% năm 2007 lên 45% năm 2008

+ số trẻ em mới nhiễm HIV trong năm 2008 đã giảm 18% so vớinăm 2001 nhờ những nỗ lực dự phòng lây truyền từ mẹ sang con

+ Tiếp cận đợc 42% số ngời cần điều trị năm 2007 là 35%

+ Khoảng 4,7 triệu ngời nhiễm HIV đợc điều trị bằng thuốc khángHIV tăng lên 10 lần trong 5 năm

+ Kỳ thị và phân biệt đối xử liên quan đến nhiễm HIV vẫn còn diễn

ra ở nhiều nơi

Tóm tắt tình hình dịch AIDS to n cầu đến cuối năm 2008à bản chất của ham muốn tình dục (1897) –

- Tổng số ngời nhiễm HIV còn sống là: 33,4 triệu, trong đó:

+ Số ngời lớn (15 - 49 tuổi): 31,3 triệu

+ Số phụ nữ (trong số ngời lớn): 15,7 triệu

+ Trẻ em (dới 15 tuổi): 2,1 triệu

- Tổng số ngời mới nhiễm trong năm 2008 là 2,7 triệu, trong đó:+ Số ngời lớn (15 - 49 tuổi): 2,3 triệu

+ Trẻ em (dưới 15 tuổi): 430.000

- Tổng số ngời chết do AIDS trong năm 2008: 2,0 triệu, trong đó:+ Số ngời lớn (15 - 49 tuổi): 1,7 triệu

Trang 10

+ Trẻ em (dới 15 tuổi): 280.000 năm 2002.Nhóm thanh thiếu niêntuổi từ 14-15 đợc báo cáo chiếm 40% tổng số các trờng hợp nhiễm HIV.

3.2.2.ở Việt Nam:

Vào năm 2007,có khoảng 220.000 ngời bị nhiễm HIV.Năm 2010

n-ớc ta có khoảng 254.000 ngời bị nhiễm ( tăng 0.29%) và n-ớc tính sẽ tănglên 280.000 ngời (0.31%)vào năm 2012.Tuy nhiên tỉ lệ mới nhiễm cóchiều hớng giảm xuống: tỉ lệ mới nhiễm năm 2000 là 67 trờng hợp trong100.000 dân,năm 2007 là 39 trờng hợp trong 100.000 dân.Lây nhiễm HIV

sẽ tiếp tục phổ biến ở nam giới hơn phụ nữ.Số lợng nam giới bị nhiễm năm

2007 cao gấp 3 lần so với ở phụ nữ.ớc tính năm 2012 tỉ lệ trên sẽ giảmxuống còn 2,6 lần do lây nhiễm HIV từ nam giới đã nhiễm HIV sangvợ,bạn tình của họ.Trẻ em dới 15 tuổi bị nhiễm HIV chiếm tỉ lệ thấp trongtổng số ngời bị nhiễm,với 3750 trờng hợp dợc phát hiện vào năm2007.Theo ớc tính thì năm 2012 số trẻ em bị nhiễm sẽ là 5700 trẻ em,điềunày cũng đặt ra yêu cầu cấp thiết cho các dịch vụ chẩn đoán sớm trẻ bịnhiễm HIV,từ đó cung cấp cho trẻ em các dịch vụ chăm sóc và kịpthời.Can thiệp dự phòng lây truyền từ mẹ sang con cần thiết phải đợc mởrộng để ngăn ngừa việc có thêm nhiều trẻ em bị nhiễm HIV do số lợngphụ nữ có thai nhiễm HIV tiếp tục tăng từ 4100 vào năm 2007 lên ớc tínhkhoảng 4800 vào năm 2012.Trong năm 2007 chỉ có dới 40% phụ nữ cóthai nhiễm HIV đợc điều trị dự phòng bằng ARV hoặc các chăm sóc,điềutrị khác

Năm 1990 tại Việt Nam ca nhiễm HIV đầu tiên đợc phát hiện.Năm

2000 có 121.000 trờng hợp nhiễm,năm 2003 là 215.000 trờng hợp,năm

2005 là 263.000 trờng hợp nhiễm.Hết tháng 12 năm 2008 có 138.000 ờng hợp nhiễm HIV hiện còn sống ,29.500 bệnh nhân AIDS còn sống và

tr-có 41.000 trờng hợp đã tử vong.Trên thực tế con số chắc chắn còn caohơn

Nhóm quần thể có nguy cơ lây nhiễm HIV cao nhất là nhóm nghiệnchích ma túy.Cao thứ hai là nhóm phụ nữ mại dâm: năm 2007 là 9% và ớctính tăng lên 9,3% vào năm 2012.Tơng tự nh ở nhóm nghiện chích matúy,tỷ lệ nhiễm ở các thành phố lớn nh Cần Thơ, Thành phố Hồ Chí Minh,

Trang 11

Hải Phòng cao hơn so với tỉ lệ trung bình trên toàn quốc.Tỉ lệ lây nhiễmHIV ở nhóm khách hàng của phụ nữ mại dâm và nhóm quan hệ tình dục

đồng giới dao động quanh mức 2% cho thấy lây nhiễm HIV trong nhómnày đang ở giai đoạn ổn định,ngoại trừ một số tỉnh ở Tây Bắc và Cần Thơnơi tỉ lệ nhiễm vẫn tiếp tục tăng.ở An Giang, Hà Nội tỉ lệ hiện nhiễm cóchiều hớng giảm xuống trong nhóm khách hàng của phụ nữ mại dâm.Tỉ lệhiện nhiễm trong nhóm phụ nữ mại dâm là 13,72% với phụ nữ mại dâm đ-ờng phố và 4,44% với phụ nữ mại dâm tại các tụ điểm

Tính đến ng y 30-9-2009, sốà bản chất của ham muốn tình dục (1897) – ngời nhiễm HIV hiện còn sống đợcphát hiện tại Việt Nam là 156.307 ngời, trong đó có 34.110 bênh nhânAIDS hiện còn sống Đã có 100% các tỉnh, th nh phố báo cáo có ngà bản chất của ham muốn tình dục (1897) – ờinhiễm HIV v một số tỉnh, th nh phố có 100% số xã, phà bản chất của ham muốn tình dục (1897) – à bản chất của ham muốn tình dục (1897) – ờng báo cáo cóngời nhiễm HIV

Thống kê của Bộ Y tế cho thấy, TPHCM l địa phà bản chất của ham muốn tình dục (1897) – ơng có tổng sốngời nhiễm cao nhất, chiếm gần 1/3 số ngời nhiễm đợc phát hiện trên to nà bản chất của ham muốn tình dục (1897) –quốc

PGS.TS Nguyễn Thanh Long - Cục trởng Cục Phòng chốngHIV/AIDS, (Bộ Y tế) cho biết hình thức lây nhiễm HIV ở Việt Nam vẫn

đang trong giai đoạn dịch tập trung

Tỷ lệ nhiễm HIV rất cao trong nhóm nghiện chích ma túy, cao trongnhóm gái mại dâm v đã có dấu hiệu lan ra cộng đồng thể hiện qua tỉ lệà bản chất của ham muốn tình dục (1897) –nhiễm HIV tăng trong nhóm phụ nữ mang thai v thanh niên không tuyểnà bản chất của ham muốn tình dục (1897) –nghĩa vụ quân sự trong những năm gần đây

Hiện 63/63 tỉnh, th nh đã triển khai điều trị thuốc kháng vius ARV.à bản chất của ham muốn tình dục (1897) –Trên cả nớc đã có 288 điểm điều trị bằng thuốc đặc hiệu ARV, đang

điều trị thuốc ARV cho 35.126 bệnh nhân, trong đó có 33.116 bệnh nhânAIDS ngời lớn, 1.879 trẻ em nhiễm Trong 9 tháng đầu năm 2009 trêntoàn quốc đã t vấn, xét nghiệm HIV trớc khi sinh cho 298.934 phụ nữmang thai, trong đó xét nghiệm cho 171.017 ngời và đã phát hiện 453 phụ

Trang 12

nữ mang thai nhiễm HIV (trong đó có 369 trờng hợp đợc điều trị dựphòng)

Số trẻ em sinh ra từ mẹ nhiễm HIV sống là 439 trẻ, số đợc dự phòng lây nhiễm HIV từ mẹ sang cho là 428 trẻ.Số trẻ em đợc xét nghiệm khẳng

định tình trạng nhieemx HIV khi trẻ 18 tháng tuổi là 223 trẻ, điều trị dự phòng bằng Cotrimoxazol theo hớng dẫn của Bộ Y tế cho 284 trẻ nhiễm HIV

Dịch HIV có xu hớng chững lại và không tăng nhanh nh những nămtrớc đây trong nhóm có h nh vi nguy cơ cao nhà bản chất của ham muốn tình dục (1897) – nghiện chích ma túy, gáibán dâm, nhưng có xu hớng gia tăng trong nhóm phụ nữ mang thai v đaà bản chất của ham muốn tình dục (1897) –dạng hóa đối tợng nhiễm ở nhiều ngành nghề khác nhau nh công nhân, tríthức, học sinh, sinh viên…ảnh hMặc dù dịch HIV đó có chiều hớng chững lạinhng vẫn chứa đựng các yếu tố nguy cơ làm bùng nổ dịch trong cộng

đồng nếu không triển khai các biện pháp can thiệp một cách hiệu quả

TS Nguyễn Thanh Long chia sẻ, mặc dù kết quả đạt đợc là rất đángphấn khởi, tuy nhiên, trong quá trình triển khai công tác phòng, chốngHIV/AIDS, ng nh y tế cũng phải đối mặt với một số khó khăn à bản chất của ham muốn tình dục (1897) –

Cụ thể đến nay cơ bản chua khống chế đợc dịch HIV ở Việt Nam,vẫn tiềm ẩn các yếu tố nguy cơ làm lan tràn HIV ở Việt Nam nếu không

có những biện pháp can thiệp mạnh mẽ và hiệu quả

Đối với việc can thiệp giảm tác hại dự phòng nhiễm HIV, độ baophủ chơng trình mới chỉ đạt 50% số huyện thị, kinh phí cũng hạn chế, sự

đồng thuận ở 1 số địa phơng cha cao

Bên cạnh đó, số bệnh nhân HIV/AIDS tiếp cận điều trị thuộc ARVtại những tỉnh trọng điểm ng y c ng tăng nhanh dẫn đến tình trạng quáà bản chất của ham muốn tình dục (1897) – à bản chất của ham muốn tình dục (1897) –tải cho các cơ sở điều trị ngoại trú

Cha có cơ chế tổ chức hoạt động cụ thể đối với các phòng khámngoại trú tại các tuyến, chính sách đãi ngộ đối với cán bộ làm công tác

điều trị cũng có nhiều bất cập

Tính đến hết ngày 31/10/2008 số trờng hợp nhiễm HIV/AIDS hiện

đang còn sống đợc báo cáo trên toàn quốc l à bản chất của ham muốn tình dục (1897) – 135.171, trong đó có 29.134

Trang 13

trờng hợp đó chuyển sang giai đoạn AIDS Từ năm 1990 đến nay có

41.418 bệnh nhân tử vong do AIDS đợc báo cáo

Nhiễm HIV ở Việt Nam tập trung chủ yếu ở độ tuổi từ 20-39 tuổi(chiếm 83,44%) trong tổng số các trờng hợp nhiễm HIV đợc phát hiện Tỷ

lệ nhiễm HIV phân theo giới tính có thay đổi qua các năm, tính đến hếtthángtớnh ớt thay 10/2008, tỷ lệ nhiễm HIV đợc phát hiện ở nam giớichiếm 82,17% v nữ giới l 17,81% Tuy nhiên, theo dự báo trong tà bản chất của ham muốn tình dục (1897) – à bản chất của ham muốn tình dục (1897) – ơnglai tỷ lệ nhiễm HIV l nữ giới có xu hà bản chất của ham muốn tình dục (1897) – ớng tăng lên

Tính đến ng y 31/10/2008, to n bộ 63 tỉnh, th nh phố đã phát hiệnà bản chất của ham muốn tình dục (1897) – à bản chất của ham muốn tình dục (1897) – à bản chất của ham muốn tình dục (1897) –

có ngời nhiễm HIV: 97,52% quận huyện; 69,93% phờng xã phát hiện cóngời nhiễm HIV/AIDS

6 tháng, cả nớc phát hiện 6.101 trờng hợp nhiễm HIV Cục Phòngchống HIV/AIDS Việt Nam thông báo, số nhiễm HIV/AIDS chủ yếu vẫntập trung tại một số tỉnh trọng điểm nh TP Hồ Chí Minh ( 4.104 trờnghợp), H Nội 1.056 trà bản chất của ham muốn tình dục (1897) – ờng hợp, Thái Nguyên 434 trờng hợp So với cùng

kỳ năm 2008, số nhiễm mới phát hiện giảm 3.760 trờng hợp, số bệnh nhânAIDS mới phát hiện giảm 1.543 trờng hợp, tử vong giảm 860 trờng hợp.Tuy nhiên số phụ nữ nhiễm HIV có xu hớng tăng Đến ng y 30-6, cả nà bản chất của ham muốn tình dục (1897) – ớc

có 149.265 trờng hợp nhiễm HIV, 32.400 bệnh nhân AIDS còn sống,43.265 trờng hợp tử vong

Theo thống kê của Bộ Y tế, từ ng y 17.2 đến 16.3.2009, cả nà bản chất của ham muốn tình dục (1897) – ớc pháthiện mới 1.628 trờng hợp nhiễm HIV v 533 bệnh nhân AIDS.à bản chất của ham muốn tình dục (1897) – Căn bệnh

n yà bản chất của ham muốn tình dục (1897) – cũng đã lấy đi mạng sống của 225 ngời trong khoảng thời gian kẻtrên

Cũng theo Bộ Y tế,tổng số ngời nhiễm HIV hiện còn sống trên cả

n-ớc là gần 140 ng n ngà bản chất của ham muốn tình dục (1897) – ời, trong đó có hơn 30 ng n bệnh nhân AIDS Sà bản chất của ham muốn tình dục (1897) – ốngời nhiễm HIV đã tử vong là bản chất của ham muốn tình dục (1897) – 42.128 trờng hợp

Không giống năm 2000,đại dịch tập trung chủ yếu ở các khu vực

th nh thị-nơi có nền kinh tế phát triển, nay đã có mặt gần nhà bản chất của ham muốn tình dục (1897) – mọi miền

đất nớc kể cả những khu vực khó khăn, các thôn, bản ở vùng núi cao

Trang 14

Theo Cục Phòng chống HIV/AIDS (Bộ Y tế), hiện nay số ngời nhiễmHIV/AIDS phát hiện ở hơn 70% số xã, phờng, tập trung ở 97% số quận,huyện trên địa b n 63 tỉnh, th nh phố Tỉ suất ngà bản chất của ham muốn tình dục (1897) – à bản chất của ham muốn tình dục (1897) – ời nhiễm bệnh trênphạm vi to n quốc là:Bắc Bộ với 323 ngà bản chất của ham muốn tình dục (1897) – ời/100.000 dân; miền núi phíaBắc: 253 ngời/100.000 dân; thấp nhất l khu vực Tây Nguyên: 46 ngà bản chất của ham muốn tình dục (1897) – -ời/100.000 dân v Duyên hải miền Trung: 44 ngà bản chất của ham muốn tình dục (1897) – ười/100.000dân

- Theo các chuyên gia nhận xét thì số ngời phát hiện nhiễm HIV có dấuhiệu giảm 695 trờng hợp, số bệnh nhân AIDS giảm 74 trờng hợp nhng sốngời tử vong do AIDS tăng 27 trờng hợp Ngời nhiễm HIV/AIDS chủ yếutập trung tại các tỉnh, th nh phố trọng điểm v chiếm tới 71,1% tổng sốà bản chất của ham muốn tình dục (1897) – à bản chất của ham muốn tình dục (1897) –nhiễm HIV.Tính đến ngày 16/12/2009, số trường hợp nhiễm HIV hiệncòn sống là 159.073 người, số bệnh nhân AIDS hiện tại là 35.503 người,

số người nhiễm HIV đã tử vong là 44.519 trường hợp So với tháng11/2009: số người phát hiện có HIV tăng 263 trường hợp, số bệnh nhânAIDS tăng 96 trường hợp, số tử vong do AIDS tăng 80 trường hợp Sovới tháng 12/2008: số người phát hiện có HIV tăng 1.040 trường hợp, sốbệnh nhân AIDS tăng 487 trường hợp, số tử vong do AIDS tăng 206trường hợp.Trong đó, Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, TháiNguyên…ảnh hlà những địa phơng có nhiều ngời nhiễm

Theo thống kê của Viện Da liễu quốc gia, mỗi năm có khoảng

130.000 bệnh nhân mắc các bệnh nhiễm trùng lây truyền qua đờng tình dục, trong đó, có tới 80,99% l phụ nữ.à bản chất của ham muốn tình dục (1897) –

Tuy nhiên, theo đánh giá của bác sĩ, con số bệnh nhân mắc bệnhtrong thực tế chắc chắn còn cao hơn con số thông kê nhiều lần.ớc tínhkhoảng 1 triệu ngời bị bẹnh lây qua đờng tình dục mỗi năm

Việc tự điều trị, điều trị tại những nơi không uy tín đã khiến các cănbệnh lây truyền qua đờng tình dục ngày càng khó điều trị hơn

Bệnh lây qua đờng tình dục trong những năm qua tập trung nhiều làbệnh nấm, trùng roi, sùi mào gà, giang mai, lậu và AIDS

Trang 15

Riêng trong năm 2007, to n quốc có 211.476 ca bệnh lây qua đà bản chất của ham muốn tình dục (1897) – ờngtình dục, trong đó tỷ lệ mắc các bệnh trùng roi, mào gà, nấm là bản chất của ham muốn tình dục (1897) –93,91%, bệnh giang mai chiếm 1,16%, bệnh lậu l 2,59%, AIDS là bản chất của ham muốn tình dục (1897) – à bản chất của ham muốn tình dục (1897) –2,32%

Đáng nói l trong tổng số bệnh nhân bị bệnh lây qua đà bản chất của ham muốn tình dục (1897) – ờng tình dục,lứa tuổi bị nhiều nhất là từ 15 - 49 v 80,99% bà bản chất của ham muốn tình dục (1897) – ệnh nhân l phụ nữ Điềuà bản chất của ham muốn tình dục (1897) –

n y cho thấy, phụ nữ vẫn là ngà bản chất của ham muốn tình dục (1897) – ời thiệt thòi hơn nam giới trong vấn đề lựachọn các biện pháp quan hệ tình dục an toàn, phòng tránh lây nhiễm bệnh

3.2.3.ở địa phơng:tỉnh Thái Bình

Theo Gíam đốc Trung tâm phòng chống HIV/AIDS tỉnh Thái Bình

Đỗ Huy Giang thì trên địa bàn Thái Bình hiện có 3.085 ngời nhiễm HIV(trong đó có 564 nữ), số trẻ em bị ảnh hởng bởi HIV là 672 em, hơn 1000trờng hợp chuyển sang giai đoạn AIDS và 750 ngời đã tử vong

Từ 1996 - 2008) số ca mới nhiễm HIV đã đàu năm đến nay, Thái Bình đã phát hiện thêm mới 72 trờng hợp nhiễm HIV Đáng báo động l có tới hơn à bản chất của ham muốn tình dục (1897) – 80% số ngời nhiễm HIV/AIDS trong tỉnh nằm trong độ tuổi từ 20-39

Đến hết quý 1 năm 2010 Thái Bình có 3449 bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS, đặc biệt qua 3 tháng đầu năm đã phát hiện đợc 148 ca HIV mới.Nhằm giảm số người nhiễm HIV, Ban chỉ đạo Phòng chống HIV/AIDStỉnh Thái Bình tiếp tục triển khai kế hoạch hoạt động năm 2010 nh: huy

động các ng nh th nh viên thà bản chất của ham muốn tình dục (1897) – à bản chất của ham muốn tình dục (1897) – ực hiện công tác giáo dục truyền thôngphòng chống HIV/AIDS, triển khai chương trình can thiệp giảm tác hại

đối với những nhóm nguy cơ,đẩy mạnh chơng trình chăm sóc, hỗ trợ ngờinhiễm HIV/AIDS, điều trị cho bệnh nhân nhiễm bệnh bằng thuốc ARV,

dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con v chốà bản chất của ham muốn tình dục (1897) – ng các bệnh lây truyềnqua đờng tình dục

Bên cạnh đó, Ban chỉ đạo tỉnh cũng tăng cờng hoạt động của một số

dự án hỗ trợ từ các tổ chức quốc tế về hoạt động phòng chống HIV/AIDS

Trớc tình hình n y,tỉnh Thái Bình đà bản chất của ham muốn tình dục (1897) – ang triển khai đồng bộ nhiềubiện pháp phòng ngừa,đấu tranh, với căn bệnh thế kỉ HIV/AIDS nh tăng c-

Trang 16

ờng đầu t, hỗ trợ các cơ sở điều trị trang b máy xét nghiệm; tập huấn choị máy xét nghiệm; tập huấn chocán bộ y tế trực tiếp chăm sóc, điều trị cho bệnh nhân AIDS; đẩy mạnhtuyên truyền v nhân rộng các mô hình “Nhóm bạn giúp bạn”, “Vì ng yà bản chất của ham muốn tình dục (1897) – à bản chất của ham muốn tình dục (1897) –mai tơi sáng”, câu lạc bộ giáo dục đồng đẳng…ảnh h nhằm han chế lây truyềncăn bệnh n y ra cộng đồng.à bản chất của ham muốn tình dục (1897) –

ở Việt Nam hiện nay nam giới nhiễm HIV nhiều hơn nhng phụ nữlại dễ bị tổn thơng hơn.Về mặt sinh học phụ nữ có khả năng nhiễm HIVcao gấp 2 lần.Nhng việc thiếu quyền lực trong quan hệ tình dục khiến ngờiphụ nữ khó có thể từ chối quan hệ tình dục,sử dụng bao cao su cũng nh

đảm bảo sự chung thủy của bạn tình.Ngời phụ nữ bị phụ thuộc về kinhtế,và thờng bị khuyến khích vào việc bán dâm.Sự phân biệt đối xử trong xãhội: phụ nữ sống với HIV có thể phải đối mặt với sự kì thị và phân biệt đối

xử gấp đôi vì bản thân là phụ nữ và đồng thời vì là ngời nhiễm HIV.Ngời

ta thờng cho rằng chồng con ốm hoặc việc qua đời của chồng con là dongời phụ nữ.Phụ nữ cũng khó tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinhsản,dự phòng lây nhiễm từ mẹ sang con và sinh con an toàn.Phụ thuộc vềkinh tế và bất bình đẳng khiến cho họ khó có thể tiếp cận và không thể đủkhả năng để mua thuốc điều trị các bệnh lây nhiễm.Gánh nặng cuộc sống

Trang 17

các thành viên trong gia đình bị nhiễm HIV cũng đè nặng lên vai ngời phụnữ hơn.

Nếu quan hệ tình dục một lần với ngời bệnh thì nam giới có 25%khả năng lây, ở nữ giới khả năng đó l 50% Bạn có thểà bản chất của ham muốn tình dục (1897) – mắc bệnh mà bản chất của ham muốn tình dục (1897) –không hay biết, vì khoảng 50% số ngời nhiễm BLQĐTD không có triệuchứng

Tỷ lệ không nhỏ các bé trai có tiếp xúc tình dục không mong muốn,

tự nguyện do ngời đồng giới mang đến Những ngời gây ra l bạn bè cùngà bản chất của ham muốn tình dục (1897) –tuổi, ngời quen, h ng xóm Sà bản chất của ham muốn tình dục (1897) – ự tiếp xúc n y dà bản chất của ham muốn tình dục (1897) – ới dạng sờ v o bộ phận sinhà bản chất của ham muốn tình dục (1897) –dục, v 2/3 cho biết xẩà bản chất của ham muốn tình dục (1897) – y ra không dới một lần Phần lớn những ngời n yà bản chất của ham muốn tình dục (1897) –cho biết kinh nghiệm đó không ảnh hởng tiêu cực đến họ, nhng tại sao ng-

ời ta vẫn nhớ đợc kinh nghiệm đó Ngo i ra cũà bản chất của ham muốn tình dục (1897) – ng có một tỉ lệ đáng kể(11-19%) nam giới tham gia phỏng vấn cho biết đã từng bị quấy rối tìnhdục v phải quan hệà bản chất của ham muốn tình dục (1897) – TD không mong muốn Sự quấy rối (thân thể hoặc lờinói) n y do đồng nghiệp, bạn học, ngà bản chất của ham muốn tình dục (1897) – ời quen, ngời thân, hàng xóm…ảnh hgây

ra Quấy rối bằng lời nói cao hơn thân thể l 2%( 17% so và bản chất của ham muốn tình dục (1897) – ới 19%) Ngờiquấy rối thờng có quyền lực hơn ngời bị quấy rối nh đó l ngà bản chất của ham muốn tình dục (1897) – ời giám hộ,cấp trên, giáo viên (58.1%%), họ h ng (11.6%) Có 25.5 % nam giớià bản chất của ham muốn tình dục (1897) –trong số những ngời bị quấy rối bằng lời nói lại do vợ họ gây ra.Trongniềm tin truyền thống, chỉ có các em gái, v phụ nữ mới đà bản chất của ham muốn tình dục (1897) – ợc chú trọng và bản chất của ham muốn tình dục (1897) –bảo vệ khỏi xâm hại v quấy rối tình dục, thực ra không phải vậy, các béà bản chất của ham muốn tình dục (1897) –trai v nam giới cũng l đối tà bản chất của ham muốn tình dục (1897) – à bản chất của ham muốn tình dục (1897) – ợng dễ th nh nạn nhân à bản chất của ham muốn tình dục (1897) – của lạm dụng và bản chất của ham muốn tình dục (1897) –quấy rối tình dục, v cần đà bản chất của ham muốn tình dục (1897) – ợc quan tâm Vì thế, các gia đình có con traicũng phải chú ý đến các em nhiều hơn, đặc biệt l khi những ngà bản chất của ham muốn tình dục (1897) – ời lạmdụng các em, phần đông đến từ ngời quen biết

- Quan niệm về trinh tiết, đặc biệt của phụ nữ gần nh khôngthay đổi đáng kể (73% nam giới trong nghiên cứu ở nông thôn không chấpnhận phụ nữ có QHTD trớc hôn nhân (56% nam giơi th nh phố có cùngà bản chất của ham muốn tình dục (1897) –

Ngày đăng: 17/09/2016, 13:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w