BÀI TẬP MÔN CHUYÊN ĐỀ BÁO CHÍ Đề bài: Vấn đề việc làm và giải quyết việc làm trong khu vực nông thôn. 1. Khái niệm • Một số khái niệm cơ bản Việc làm là gì? Đứng trên góc độ khác nhau người ta đưa ra rất nhiều định nghĩa việc làm là gì? Theo quan điểm của Mac: “ Việc làm là phạm trù cần thiết để chỉ trạng thái phù hợp giữa sức lao động và những điều kiện cần thiết (vốn, công nghệ, tư liệu sản xuất…) để sử dụng sức lao động đó. Việc làm trong khu vực nông nghiệp và nông thôn bao gồm: Chăn nuôi, trồng trọt Kinh doanh vật tư nông nghiệp Trên cơ sở vận dụng khái niệm việc làm của tổ chức lao động quốc tế (LO) vào điều kiện cụ thể ở Việt nam, chúng ta có các khái niệm việc làm như sau: Bộ luật lao động của nước cộng hoà XHCN Việt Nam ban hành năm 1994 khẳng định: “Mọi hoạt động tạo ra thu nhập không bị pháp luật ngăn cấm đều được thừa nhận là việc làm” ( Điều 13 Bộ luật lao động ), có hai trạng thái việc làm đó là việc làm đầy đủ và thiếu việc làm: o Việc làm đầy đủ là sự thoã mãn nhu cầu về việc làm. Bất cứ ai có khả năng lao động trong nền kinh tế quốc dân, muốn làm việc thì có thể tìm được việc làm trong thời gian ngắn. o Thiếu việc làm được hiểu là việc làm không tạo điều kiện cho người lao động sử dụng hết thời gian lao động theo chế độ và mang lại mức thu nhập dưới mức tối thiểu, muốn tìm thêm việc làm bổ sung. Tỷ lệ người có việc làm là tỷ lệ phần trăm của só người có việc làm so với dân số hoạt động kinh tế. Thất nghiệp Tỷ lệ thất nghiệp là phần trăm số người lao động không có việc làm trên tổng số lực lượng lao động xã hội Người thất nghiệp là những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động có nhu cầu tìm được việc nhưng hiện tại chưa tìm được việc. Người có việc làm là người đang làm việc trong lĩnh vực ngành, nghề dạng hoạt động có ích, không bị pháp luật ngăn cấm đem lại thu nhập để nuôi sống bản thân và gia đình đồng thời góp phần cho xã hội. Khu vực nông thôn Là khu vực cư trú của >70% dân số nước ta, tốc độ phát trển, đô thị hóa chậm. Các hoạt động chính: sản xuất nông nghiệp, phi nông nghiệp (công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ)
Trang 1BÀI TẬP MÔN CHUYÊN ĐỀ BÁO CHÍ
Đề bài: Vấn đề việc làm và giải quyết việc làm trong khu vực nông thôn.
Việc làm trong khu vực nông nghiệp và nông thôn bao gồm:
- Chăn nuôi, trồng trọt
- Kinh doanh vật tư nông nghiệp
Trên cơ sở vận dụng khái niệm việc làm của tổ chức lao động quốc tế (LO) vàođiều kiện cụ thể ở Việt nam, chúng ta có các khái niệm việc làm như sau:
- Bộ luật lao động của nước cộng hoà XHCN Việt Nam ban hành năm 1994khẳng định: “Mọi hoạt động tạo ra thu nhập không bị pháp luật ngăn cấm đềuđược thừa nhận là việc làm” ( Điều 13 Bộ luật lao động ), có hai trạng thái việclàm đó là việc làm đầy đủ và thiếu việc làm:
Trang 2o Việc làm đầy đủ là sự thoã mãn nhu cầu về việc làm Bất cứ ai có khảnăng lao động trong nền kinh tế quốc dân, muốn làm việc thì có thểtìm được việc làm trong thời gian ngắn.
o Thiếu việc làm được hiểu là việc làm không tạo điều kiện cho ngườilao động sử dụng hết thời gian lao động theo chế độ và mang lại mứcthu nhập dưới mức tối thiểu, muốn tìm thêm việc làm bổ sung
- Tỷ lệ người có việc làm là tỷ lệ phần trăm của só người có việc làm so vớidân số hoạt động kinh tế
Thất nghiệp
- Tỷ lệ thất nghiệp là phần trăm số người lao động không có việc làm trên tổng
số lực lượng lao động xã hội
- Người thất nghiệp là những người trong độ tuổi lao động có khả năng laođộng có nhu cầu tìm được việc nhưng hiện tại chưa tìm được việc
- Người có việc làm là người đang làm việc trong lĩnh vực ngành, nghề dạnghoạt động có ích, không bị pháp luật ngăn cấm đem lại thu nhập để nuôi sốngbản thân và gia đình đồng thời góp phần cho xã hội
Khu vực nông thôn
- Là khu vực cư trú của >70% dân số nước ta, tốc độ phát trển, đô thị hóachậm
- Các hoạt động chính: sản xuất nông nghiệp, phi nông nghiệp (công nghiệp,tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ)
Trang 3Trước yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, hội nhập quốc
tế và sự biến đổi nhanh chóng của lực lượng thanh niên cũng như yêu cầu của côngtác chăm lo, bồi dưỡng và phát huy vai trò, sức mạnh của thanh niên trong thời kỳmới, góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, Hội nghịlần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X đã ban hành Nghị quyết về
“Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên thời kỳ đẩy mạnhcông nghiệp hóa, hiện đại hóa” Nghị quyết đã đánh giá, phân tích thực trạng vàđịnh hướng yêu cầu tập trung cao giải quyết nội dung hết sức quan trọng về một sốvấn đề lao động và việc làm cho thanh niên - một trong những mối quan tâm hàngđầu của thanh niên hiện nay
2.1.Thanh niên trong cơ cấu lao động, việc làm hiện nay
Thanh niên là lực lượng lao động lớn của xã hội và là nguồn lực quan trọngcho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Hằng năm có khoảng 1,2 -1,6 triệu thanh niên bước vào tuổi lao động Theo kết quả điều tra lao động và việclàm toàn quốc của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội(1), số lượng và tỷ lệthanh niên tham gia hoạt động kinh tế tăng đều từ năm 2008 đến nay Năm 2008,
số thanh niên hoạt động kinh tế của cả nước là hơn 16 triệu người, chiếm 67,2%tổng số thanh niên (38,7% lực lượng lao động xã hội); năm 2009, số thanh niênhoạt động kinh tế tăng thành gần 18 triệu người, chiếm 75,4% tổng số thanh niên(36,6% lực lượng lao động xã hội); năm 2010 con số đó là 17,1 triệu người, chiếm75,9% tổng số thanh niên (33,7% lực lượng lao động xã hội)
Trang 4Thanh niên tham gia lao động trong các thành phần kinh tế đã có sự thay đổiđáng kể, phù hợp với một nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đangphát triển của đất nước Hiện nay thanh niên tham gia lao động trong khu vực kinh
tế ngoài nhà nước chiếm tỷ lệ là 87,7% và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là4%(2)(riêng tại khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng gấp 4 lần so với năm2000)
Trình độ chuyên môn, kỹ thuật nghiệp vụ, kỹ năng lao động của thanh niêntham gia hoạt động kinh tế ngày càng tăng cao Lực lượng lao động là thanh niên
có trình độ trung cấp chuyên nghiệp tăng từ 4,1% (năm 2008) lên 6,2% (năm 2009)
và 6,5% (năm 2010); có trình độ cao đẳng, đại học tăng nhanh từ 5,5% (năm 2008)lên 7,8% (năm 2009) và 8,7% (năm 2010) Mỗi năm có từ 70.000 - 80.000 sinhviên hệ cao đẳng và 143.000 - 160.000 sinh viên đại học tốt nghiệp, bổ sung cholực lượng lao động xã hội
Những con số thống kê trên đây cho thấy lực lượng lao động là thanh niênngày càng có vị trí to lớn trong các hoạt động sản xuất, nghề nghiệp, đóng góp tíchcực vào sự phát triển kinh tế của đất nước
Dưới tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, thực trạng việc làmcủa thanh niên trong thời gian gần đây diễn biến khá phức tạp Tình trạng thấtnghiệp, thiếu việc làm trong thanh niên vẫn gia tăng Theo thống kê của Bộ Laođộng - Thương binh và Xã hội, tỷ lệ thanh niên trong độ tuổi lao động thiếu việclàm tăng từ 3% (năm 2008) lên 5,6% (năm 2009) và 4,1% (năm 2010), trong đókhu vực thành thị là 2%; khu vực nông thôn là 4,9%
Tình trạng thất nghiệp cũng có xu hướng tăng mạnh, tập trung chủ yếu ởnhóm thanh niên đô thị Tỷ lệ thanh niên thất nghiệp chiếm 4,2% (năm 2008);4,1% (năm 2009) và tăng lên 5,2% (năm 2010), trong đó ở khu vực đô thị là 7,8%,cao gần gấp hai lần nông thôn (4,3%)
Trang 5Số đối tượng hưởng trợ cấp thất nghiệp ở nhóm thanh niên cũng chiếm tỷ lệkhá cao Trong số những người hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng thì số người
ở độ tuổi dưới 24 là 12.275 người (chiếm 24,5%); từ 25 - 40 tuổi là 31.366 người(chiếm 62,7%); trên 40 tuổi là 6.416 người (chiếm 12,8%)(3)
Phân tích các số liệu điều tra thực tế, có thể nhận thấy là sau thời kỳ khủnghoảng kinh tế toàn cầu, nhiều thanh niên thất nghiệp, chưa tìm được việc làm đã vàđang tiếp tục tham gia học tập nâng cao trình độ, học các khóa đào tạo nghề với hyvọng tìm được một công việc tốt hơn Tuy nhiên, thời gian học văn hóa, học nghềkéo dài cũng làm tăng thêm số lượng lao động chưa có việc làm Gần đây, do kinh
tế có dấu hiệu phục hồi, nhiều khu công nghiệp, nhà máy đã trở lại hoạt động bìnhthường và một số đơn vị còn mở rộng sản xuất Một số doanh nghiệp, cơ sở sảnxuất mới cũng được hình thành nên người lao động đã có nhiều cơ hội hơn để lựachọn lao động và việc làm Yêu cầu về điều kiện làm việc (như môi trường làmviệc, lương, nhà ở và các vấn đề an sinh khác ) của người lao động hiện nay cũngđược cải thiện, khiến họ có thể tìm kiếm, chọn lựa nơi làm việc tốt hơn thay vì phảichấp nhận mọi điều kiện ngặt nghèo chỉ miễn là có việc làm như trước đây
Điều đó đã được phản ánh qua thực tế là thời gian gần đây ở một số nơi, thịtrường lao động phát triển khá sôi động, thậm chí nhiều doanh nghiệp, cơ sở sảnxuất ở vào tình trạng thiếu lao động nghiêm trọng Tuy nhiên, nhu cầu lao động đãqua đào tạo, lao động có kỹ thuật ngày càng lớn đã khiến cho nhiều thanh niênkhông đáp ứng được các yêu cầu tuyển dụng Vì vậy, tỷ lệ thanh niên thất nghiệpvẫn cao Chẳng hạn, tại Thành phố Hồ Chí Minh có gần 16.000 người được xácnhận là thất nghiệp; tại Bình Dương con số đó là 10.513 người; Đồng Nai: 3.786người; Long An: 2.273 người(4)
Kết quả điều tra khảo sát tình hình thanh niên của Viện Nghiên cứu Thanhniên năm 2009 cho thấy, 69% số thanh niên chịu sự tác động trực tiếp về việc làm,
Trang 6trong đó 43,4% ít việc làm hơn trước, 16,7% thất nghiệp và 8,7% phải làm nhữngviệc khác so với công việc trước đây.
Với đối tượng thanh niên đang là công nhân do tác động của khủng hoảngtài chính toàn cầu làm đình đốn sản xuất, dịch vụ của hầu hết các doanh nghiệp,trọng tâm là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp có liên quanđến xuất khẩu, như dệt may, da giày dẫn đến nhiều thanh niên công nhân thiếuhoặc mất việc làm ảnh hưởng lớn tới thu nhập, đời sống của bộ phận thanh niêncông nhân
Có 90,3% số thanh niên trong các khu công nghiệp, khu chế xuất tại Hà Nội,Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương được hỏi đã xác nhận nơi họ làm việc đangphải chịu tác động của khủng hoảng kinh tế toàn cầu Kết quả khảo sát cũng chothấy, chỉ có 29% số người được hỏi duy trì được việc làm như trước, 18,4% thấtnghiệp hoặc bị sa thải; 71,7% bị cắt giảm thời gian lao động, 23,7% không đượcnhận lương đúng kỳ hạn
Tình hình trên đã khiến không ít thanh niên công nhân rời bỏ xí nghiệp tìmkiếm công việc khác không ổn định ở các thành phố hoặc trở về quê làm ăn sinhsống Tựu trung, đa số thanh niên tại các khu công nghiệp, khu chế xuất đều rấtquan tâm, lo lắng tới vấn đề việc làm, thu nhập và điều kiện sống, sinh hoạt
Đối với thanh niên nông thôn, không có nghề nghiệp, thiếu việc làm, thiếuvốn để sản xuất, kinh doanh đang là những vấn đề chính được xã hội quan tâm Kếtquả khảo sát tình hình thanh niên năm 2009 cho thấy, trên 70% số thanh niên nôngthôn chưa qua đào tạo nghề Do thiếu vốn và không có việc làm nên 2/3 số thanhniên nông thôn thường xuyên phải rời quê tìm việc làm ở nơi khác khiến cho lànsóng di cư tự phát của họ đến các khu đô thị, khu công nghiệp để tìm việc làmngày càng tăng Số thanh niên này khó quản lý, không sinh hoạt đoàn thể, làm việcvất vả, thu nhập thấp, bấp bênh và là nhóm có nguy cơ cao về mắc các tệ nạn xãhội
Trang 7Một số khó khăn hiện nay của thanh niên khu vực nông thôn, đặc biệt tại cáckhu vực thu hồi đất là: trình độ học vấn thấp nên không có cơ hội để có việc làm(68,4%), không có đất để sản xuất, kinh doanh (53,1%), thiếu kinh nghiệm sảnxuất, kinh doanh (26,5%), thiếu thông tin về thị trường lao động (23,3%), khó tiếpcận các nguồn vốn (22,3%).
Về xu hướng lựa chọn nghề nghiệp của thanh niên
Vấn đề lao động và việc làm của thanh niên có liên quan chặt chẽ với nhữngđịnh hướng nghề nghiệp của chính họ Để có một nguồn nhân lực trẻ đáp ứngđược những đòi hỏi ngày càng cao của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóađất nước, vấn đề đặt ra là phải định hướng phát triển nghề nghiệp mới trong thanhniên, phù hợp với những yêu cầu mới của sự phát triển Kết hợp giữa nhu cầu thực
tế của sự phát triển thị trường lao động mới với xu hướng lựa chọn nghề nghiệpcủa thanh niên
Thực tế cho thấy, giữa những đòi hỏi về việc làm với định hướng nghềnghiệp của thanh niên, giữa mục tiêu đào tạo nghề và sử dụng lao động có nhiềumâu thuẫn Hiện tượng “thừa thầy, thiếu thợ” tồn tại nhiều năm qua vẫn chưa đượcgiải quyết một cách thấu đáo
Kết quả điều tra xã hội học cũng cho thấy, khi đến tuổi lao động, hầu hếtthanh niên đều mong muốn được đi học đại học, cao đẳng (86,5%), xu hướng nàybiểu hiện rõ nét nhất là ở nhóm thanh niên viên chức, học sinh, sinh viên Nhu cầu
đi học nghề (57%) và đi lao động xuất khẩu (41,2%) cũng là một xu hướng củathanh niên hiện nay, trong đó tỷ lệ thanh niên nông thôn có nguyện vọng học nghề
là khá cao (71,7%)
Xu hướng đi làm lao động phổ thông trong thanh niên không nhiều (21,3%).Theo thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo, năm học 2009 - 2010 toàn quốc có600.000 thí sinh thi trượt đại học và 112.838 học sinh thi trượt trung học phổ thôngnhưng nhiều học sinh vẫn không muốn theo con đường học nghề Trong khi ngành
Trang 8giáo dục đặt mục tiêu trong giai đoạn 2010 - 2020 phải thu hút 30% số học sinh tốtnghiệp trung học cơ sở vào học trung cấp chuyên nghiệp, học nghề, nhưng cáctrường dạy nghề hằng năm vẫn không tuyển đủ chỉ tiêu Đây là một chỉ báo rấtđáng quan tâm.
Trong bối cảnh của nền kinh tế thị trường, nhiều thanh niên có xu hướng lựachọn nhóm nghề kinh doanh, thương mại, dịch vụ (chiếm tỷ lệ 67,9% số ngườiđược hỏi) Điều này biểu hiện rõ nét nhất ở nhóm thanh niên học sinh (80,5%) vàsinh viên (71,7%) Nghề làm cán bộ, công chức (48%) và công nhân (42,8%) cũng
là xu hướng lựa chọn tiếp theo, trong đó, nhóm thanh niên viên chức và học sinh
có xu hướng lựa chọn nghề làm cán bộ, công chức nhiều hơn Nhóm thanh niênnông thôn và công nhân có xu hướng lựa chọn nghề công nhân lao động có kỹthuật trong các nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp cao nhiều hơn
Điều đáng chú ý là có rất ít thanh niên lựa chọn công việc nghiên cứu khoahọc (11,5%) và hoạt động chính trị (12,4%) Kết quả tuyển sinh năm học 2009 -
2010 và 2010 - 2011, các ngành tài chính - ngân hàng, quản trị kinh doanh, kếtoán vẫn là những ngành thu hút nhiều thí sinh dự thi và đăng ký học Trong khicác ngành thuộc lĩnh vực khoa học cơ bản, nhất là các chuyên ngành khoa học xãhội, cơ khí, kỹ thuật, lâm nghiệp, sư phạm rất ít thí sinh đăng ký vào học, mặc dùtheo ý kiến của các trường, nhu cầu của thị trường lao động đối với các nhómngành học này là khá cao
Đánh giá của thanh niên về hiệu quả của việc nâng cao chất lượng lao động
trẻ, giải quyết việc làm, tăng thu nhập và cải thiện đời sống cho thanh niên.
Sau 3 năm thực hiện Nghị quyết số 25-NQ/TW của Ban Chấp hành Trungương Đảng (khóa X) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanhniên thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, việc triển khai các hoạtđộng nhằm nâng cao chất lượng lao động trẻ, giải quyết việc làm, tăng thu nhập vàcải thiện đời sống cho thanh niên đã được các cấp ủy đảng, chính quyền, đoàn thể
Trang 9địa phương quan tâm thực hiện với nhiều hình thức khác nhau Tuy nhiên trên thực
tế, sự nhìn nhận, đánh giá của cán bộ đảng, chính quyền, đoàn thể và thanh niênđịa phương về hiệu quả đạt được của các hoạt động này còn nhiều hạn chế, chưađáp ứng được những đòi hỏi của thanh niên
Qua bảng số liệu (xem cuối bài), có thể thấy công tác giải quyết việc làm,tăng thu nhập cho thanh niên thời gian qua mới chỉ đạt kết quả bình thường Việcthực hiện chính sách hỗ trợ vay vốn tạo việc làm, phát triển sản xuất cho thanhniên được đánh giá là triển khai có hiệu quả tốt hơn cả, với 54% ý kiến xác nhận.Các chính sách hỗ trợ học nghề và tạo việc làm cho thanh niên, đặc biệt là thanhniên nông thôn, bộ đội xuất ngũ, thanh niên dân tộc thiểu số cũng được đánh giákhá cao với tỷ lệ 45,3% người trả lời
Trong những năm qua, công tác phát triển các loại hình thanh niên hỗ trợnhau lập thân, lập nghiệp để phát triển sản xuất do Đoàn Thanh niên phát độngcũng được tiến hành khá mạnh mẽ Có khoảng 57,9% số người được hỏi cho rằnghoạt động này đã được quan tâm triển khai và 42,1% cho rằng đã được thực hiệnvới kết quả tốt
Tuy nhiên, cũng theo kết quả điều tra, một số hoạt động chưa được thanhniên đánh giá cao Chẳng hạn, nhiều thanh niên cho rằng chúng ta chưa có đượcmột kế hoạch tổng thể mang tính chiến lược và có tính khả thi để phát triển nguồnnhân lực trẻ Chỉ có 26,4% số người được hỏi cho rằng, công tác xây dựng chiếnlược, quy hoạch về phát triển thị trường lao động và việc làm tại địa phương đãđược thực hiện tốt Vấn đề xây dựng quy hoạch dạy nghề và giải quyết việc làmcho thanh niên cũng chỉ được 27,7% ý kiến đánh giá là hoạt động có hiệu quả
Sau 3 năm triển khai thực hiện Nghị quyết số 25 của Ban Chấp hành Trungương Đảng (khóa X), có thể thấy công tác thanh niên đang có sự chuyển biến rõnét Các cấp ủy đảng và chính quyền các cấp đều đã xây dựng những nghị quyết,chương trình và kế hoạch về công tác thanh niên thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp
Trang 10hóa, hiện đại hóa phù hợp với tình hình kinh tế, xã hội của địa phương Nhiều tỉnh,thành phố đã có những chính sách tạo điều kiện cho đoàn thanh niên hoạt động tốthơn, đặc biệt, công tác bồi dưỡng đội ngũ cán bộ của Đoàn trở thành cán bộ lãnhđạo kế cận của Đảng và chính quyền, công tác phát triển Đảng trong thanh niên cácnăm sau đều cao hơn năm trước Các chính sách về đào tạo nghề và giải quyết việclàm cho thanh niên cũng được các cấp chính quyền và đoàn thể ở địa phương quantâm hơn trước Nhiều địa phương đã coi các hoạt động hướng nghiệp, tạo việc làm
là một khâu đột phá trong công tác tập hợp, đoàn kết thanh niên, tạo điều kiện đểthanh niên đóng góp tích cực vào công cuộc đổi mới trên lộ trình công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước
Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 25,nhất là trên lĩnh vực phát triển nguồn nhân lực trẻ, phát triển lao động và việc làmcho thanh niên, vẫn còn nhiều hạn chế và chưa thực sự đồng đều ở các địa phươngkhác nhau Điều này đang tiếp tục đòi hỏi gay gắt phải sớm có những nghiên cứuđánh giá, rút kinh nghiệm, phát huy những mặt tích cực, khắc phục những hạn chế
từ thực tiễn để triển khai thực hiện Nghị quyết quan trọng này ngày càng hiệu quảhơn, đáp ứng được những đòi hỏi của thanh niên và công tác thanh niên trong tìnhhình mới
2.2 Đặc điểm của việc làm ở nông thôn
Ở nông thôn các hoạt động sản xuất nông nghiệp, phi nông nghiệp (côngnghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ) thường bắt nguồn từ kinh tế hộ gia đình.Các thành viên trong hộ gia đình có thể tự chuyển đổi, thay thế để thực hiện côngviêc của nhau Vì thế mà việc chú trọng thúc đẩy phát triển các hoạt động kinh tếkhác nhau của kinh tế hộ gia đình là một trong những biện pháp tạo việc làm hiệuquả
Trang 11Khả năng thu hút lao động trong các hoạt động trồng chọt, chăn nuôi với cáccây trồng vật nuôi khac nhau sẽ khác nhau, đồng thời kéo theo thu nhập lúc đócũng có sự khác nhau rõ rệt, vì thế mà việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôitheo hướng thu hút nhiều lao động cũng là biện pháp tạo thêm việc làm ngay bêntrong sản xuất nông nghiệp.
Sản xuất tiểu thủ công nghiệp ở nông thôn là một hoạt động phi nông nghiệpvới một số nghề thủ công mỹ nghệ được lưu truyền từ đời này sang đời khác trongtừng hộ gia đình, dòng họ, làng, xã dần dần hình thành những làng nghề truyềnthống tạo ra những sản phẩm hàng hóa tiêu dùng độc đáo vừa có giá trị sử dụngvừa có giá trị văn hóa nghệ thuật đặc trưng cho từng cộng đồng, vùng miền trên đấtnước
Việc sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố trong đó có: Đấtđai, cơ sở hạ tầng (giao thông, thủy lợi, các hoạt dộng cung ứng giống, phân bón,phòng trừ sâu bệnh…) Hoạt động dịch vụ nông thôn bao gồm các hoạt động đầuvào cho hoạt động sản xuất nông nghiệp – lâm nghiệp – ngư nghiệp và các mặthàng nhu yếu phẩm cho đời sống dân cư nông thôn, là khu thu hút đáng kể laođộng nông thôn và tạo ra thu nhập cao cho lao động
Ở nông thôn, có một lớn công việc không định trước được thời gian như:Trông nhà, trông con, cháu, nội trợ, làm vườn… có tác dụng hỗ trợ tích cực trongviệc tăng thêm thu nhập cho gia đình Thực chất đây cũng là việc làm có khả năngtạo thu nhập và lợi ích đáng kể cho người lao động
Tóm lại, sản xuất nông nghiệp là lình vực tạo việc làm truyền thống và thuhút nhiều lao động của nông dân tại các vùng nông thôn, nhưng diện tích đất đaicanh tác giảm đã hạn chế khả năng giải quyết việc làm tỏng nông thôn Hiện nay,những việc làm trong nông thôn chủ yếu là những công việc đơn giản, thủ công, ítđòi hỏi tay nghề cao với tư liệu sản xuất chủ yếu là đất đai và công cụ cầm tay, dễdàng sử dụng, học hỏi và chia sẻ Vì thế mà khả năng thu hút lao động cao, tuy
Trang 12nhiều sản phẩm được làm ra với chất lượng thấp, mẫu mã không mát mắt ngườitiêu dùng, năng suất lao động thấp từ đó đã làm cho thu nhập bình quân của laođộng tại các vùng nông thôn thấp, dẫn đến tỷ lệ đói nghèo cao so với khu vựcthành thị.
2.3 Phân loại việc làm
Căn cứ theo thời gian thực hiện công việc, việc làm được chia thành 3 loại:
- Việc làm ổn định và việc làm tạm thời: Căn cứ vào số thời gian có việc làmthường xuyên trong một năm
- Việc làm đủ thời gian và việc làm không đủ thời gian: Căn cứ vào số giờ thựchiện công việc trong tuần
- Việc làm chính và việc làm phụ: Căn cứ vào khối lượng thời gian hoặc mức độthu nhập trong việc thực hiện công việc nào đó
2.4 Ảnh hưởng của việc làm ở nông thôn tới phát triển kinh tế xã hội nước ta
Giải quyết việc làm có ý nghĩa quan trọng đối với người lao động đặc biệt làđối tượng lao động nông thôn Việt Nam có hơn 70,4% người lao động xuất thân
từ nông thôn, về trình độ, chuyên môn kỹ thuật còn hạn chế Do đó, giải quyết việclàm cho người lao động nông thôn là vấn đề cần được quan tâm hàng đầu trongchiến lược phát triển kinh tế - xã hội
Tại nhiều làng quê, vấn đề dư thừa lao động trở nên đáng báo động Tìnhtrạng thanh niên ở các làng quê không có việc làm thường xuyên chơi bời, lêulổng, dẫn đến sa ngã vào tệ nạn xã hội; nhiều thanh niên phải rời bỏ làng quê lênthành phố vất vưởng tìm việc làm thuê; nhiều làng nghề truyền thống mai một đẩynhiều lao động nông thôn đến tình cảnh thất nghiệp Không có việc làm hoặc việclàm bấp bênh, năng suất lao động thấp, hiệu quả sản xuất kém, dẫn đến thu nhập
Trang 13không ổn định, khiến cho việc đầu tư tái sản xuất ở khu vực nông thôn gặp nhiềukhó khăn.
Tạo việc làm cho người lao động là vấn đề cấp bách của toàn xã hội, nó thểhiện vai trò của xã hội đối với người lao động, sự quan tâm của xã hội về đời sốngvật chất và tinh thần của người lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp và hạn chế đượcnhững phát sinh tiêu cực cho xã hội do thiếu việc làm gây ra
3 Thực trạng
Thực trạng việc làm trong lao động nông nghiệp nông thôn nước ta hiện nay
Số lượng: Cơ cấu lao động tuy đã có bước chuyển tích cực tăng tỷ lệ lao động
trong khu vực công nghiệp và dịch vụ giảm tỷ lệ trong khu vực nông – lâm – ngưnghiệp, nhưng trên thực tế cung vẫn lớn hơn cầu về lao động, vì vậy sức ép về việclàm là rất lớn, nhất là trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế toàn cầu hiện nay
Bảng 1 Số liệu về số lao động tham gia vào từng ngành nghề
Trang 14Biểu đồ số lao động làm việc trong các ngành
0.0 5000.0
Ở nông thôn có các hoạt động sản xuất như nông nghiệp và phi nông nghiệp.Nông nghiệp bao gồm trồng trọt và chăn nuôi,phi nông nghiệp gồm công nghiệp,tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ Trong đó kết cấu ngành nông nghiệp thì trồng trọtchiếm 71.4%, chăn nuôi chiếm 26.9% Lực lượng lao động nông thôn dùng trongsản xuất nông nghiệp chiếm 78%, xây dựng và công nghiệp chiếm 7%, thương mại