LOGOXu hướng biến động mức chết Mức chết cao Đạt mức thấp Xã hội nguyên thủy Chế độ nô lệ Thời kỳ cách mạng công nghiệp Xã hội hiện đại Đói Xung đột lẫn nhau Thú dữ Bệnh tật Sản xuất bắt
Trang 16 Lê Diệu Thúy
7 Nguyễn Thị Minh Trang
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
Chương 4: MỨC CHẾT
VÀ CÁC YẾU
TỐ ẢNH HƯỞNG
Trang 2LOGOXu hướng biến động mức chết
Mức chết cao
Đạt mức thấp
Xã hội nguyên thủy
Chế độ nô lệ
Thời kỳ cách mạng công nghiệp
Xã hội hiện đại
Đói
Xung đột lẫn nhau
Thú dữ
Bệnh tật
Sản xuất bắt đầu có bước phát
triển Đời sống nhân dân được
nâng cao một bước.
Trình độ phát triển của lực lượng
sản xuất còn thấp, điều kiện sống
chăm sóc sức khỏe ban đầu
được nâng cao
Trang 3Đặc điểm mức chết của các nhóm nước
phát triển và đang phát triển
Thời điểm bắt đầu thời kỳ quá
độ dân số
Đặc điểm của biến động mức
chết
Các nước phát
triển Các nước đang Các nước đang phát triển phát triển
Trải qua nhiều thế kỷ
hướng gia tăng do sự
già đi của dân số.
Biều đồ chết theo tuổi
có dạng chữ J
Sau Thế chiến
II
Chậm hơn các nước phát triển gần 1 thế
kỷ.
Nhập khẩu và ứng dụng luôn các thành tựu sẵn có của các nước phát triển.
Mức chết giảm nhanh hơn rất nhiều so với các nước phát triển
Biểu đồ chết theo tuổi
có dạng chữ U
Nguyên nhân của sự biến động mức chết
Trang 4LOGOCác yếu tố ảnh hưởng đến mức
Trang 5LOGOCác yếu tố ảnh hưởng đến mức chết
Trang 6và dinh dưỡng
Tình trạng mắc bệnh
và thương tật
Tuổi thọ
Điều kiện kinh tế
và mức sống
Trang 9Trình độ phát triển y học, chăm sóc sức khỏe và vệ
sinh phòng bệnh
có khả năng chữa khỏi hoặc
làm giảm tác động của nhiều
Trang 10Ô nhiễm đất
Ô nhiễm nước
Ô nhiễm nước
Ô nhiễm không
khí
Ô nhiễm không
khí
sản xuất nông nghiệp chất lượng nông sản (lương thực, rau quả )
sản xuất nông nghiệp chất lượng nông sản (lương thực, rau quả )
các tính chất lý – hoá – sinh thay đổi xấu
đi, xuất hiện các chất
lạ ở thể lỏng, rắn
các tính chất lý – hoá – sinh thay đổi xấu
đi, xuất hiện các chất
lạ ở thể lỏng, rắn
chất thải sinh hoạt, chất thải từ các nhà máy và xí nghiệp tăng hàm lượng các loại khí độc hại
chất thải sinh hoạt, chất thải từ các nhà máy và xí nghiệp tăng hàm lượng các loại khí độc hại
Sức khỏe của con người
Tuổi thọ cao
Trang 11LOGOCác yếu tố ảnh hưởng đến mức chết
Nghề nghiệp
Trang 12LOGOCác yếu tố ảnh hưởng đến mức chết
Văn hóa
Phụ nữ có trình độ học vấn thấp thường ít hiểu biết cách nuôi con, dạy con và cách phòng chống các bệnh tật, có thu nhập thấp nên không có điều kiện để chăm sóc con tốt
Sự khác nhau trong cách nuôi con
Sự khác nhau trong cách dạy con
Trang 13LOGOCác yếu tố ảnh hưởng đến mức chết
Các yếu tố khác
Hôn nhân
Hôn nhân bền vững thì sống thọ.
Nguy cơ tử vong so với hôn nhân bền vững:
Độc thân cao hơn 58%.
Góa cao hơn 40%
Ly dị, ly thân 27%
Trang 14LOGOCác yếu tố ảnh hưởng đến mức chết
Trang 15LOGOCác yếu tố ảnh hưởng đến mức chết
vỡ
Các thảm họa tự nhiên
Mức chết tăng
Trang 17LOGOCác yếu tố ảnh hưởng đến mức chết
Tuyên truyền, vận động, giáo dục tốt sẽ làm thay đổi nhận thức, nâng cao ý thức của người dân, nhiều hành vi dân số sẽ được hình thành từ thành thị đến nông thôn, vùng sâu vùng xa
Chính sách xã hội
Trang 18Phát triển xã hội
Giáo dục…, xã hội hoá chi phí
chăm sóc y tế
Các can thiệp ngang
Chương trình dinh dưỡng, chăm sóc sức khoẻ bà mẹ, trẻ em, chương trình
(Alberto PALLONI - Tuyển tập các công trình chọn lọc trong Dân số học xã hội do John Knodel và al
Nhà xuất bản khoa học xã hội Hà Nội 1994)
Sơ đồ hóa
Trang 19LOGOSự ảnh hưởng của mức chết đối với các
nhân tố xã hội
Mức
chết
Ảnh hưởng
Mức sinh
Số người sống trong tuổi sinh đẻ
Qua cơ chế sinh học và hành vi
Tốc độ gia tăng dân số
Quy mô dân số
Lực lượng lao động
Sự phát triển kinh tế
xã hội
Phản ánh
Trình độ tổng thể của xã hội
An ninh xã
hội
An toàn xã hội
Tiến bộ xã hội
Chất lượng dân số
Trang 20I khái niệm
*Chết: hiện tượng tự nhiên mà bất kì sinh vật nào cũng đều trải
qua, là một trong các yếu tố của quá trình tái sản xuất dân số
* Mức chết: Là sự biểu thị mức độ chết của con người xảy ra trong một khoảng thời gian nào đó
+ Chết bào thai
+ Chết chu sinh
+ Chết sơ sinh
+ Chết trẻ em 0 tuổi (0-1 tuổi) hay dưới 1 tuổi (< 12 tháng)
Khái niệm và các chỉ tiêu đánh giá
mức chết
Trang 21Sơ sinh sớm
Trang 22số nói chung xảy ra trong một
năm nào đó là nhiều hay ít
Trang 23ASDRx: Tỷ suất chết đặc trưng theo độ tuổi (x);
Dx : Số người chết trong độ tuổi (x) trong 1 năm
Px : Số lương dân số của độ tuổi x tính TB trong năm hoặc giữa năm
Trang 24LOGO Biểu đồ chết theo tuổi
trong dân số
- Tình trạng sức khỏe tốt chuyển sang hình chữ J
- Nam chết cao hơn nữ ở mọi độ tuổi,mọi dân tộc, mọi quốc gia
100
tỉ suất
chết ‰
tuổi
Trang 25B
( K = 100 hoặc 1000
Trong đó: D 0 : Số trẻ em chết ở độ tuổi
0 tuổi trong năm;
B : Số trẻ em sinh trong năm.
Ý nghĩa của IMR: Phản ánh 4 phương diện
Trang 26LOGO CDR một số nước qua các năm
Trang 27LOGOTình chết trẻ em một số nước trên thế giới
Trang 28Trong đó : Ex là triển vọng sống trung bình
Tx là tổng số năm – người sống trung bình tính từ tuổi chính xác (x) trở đi.
Lx là số người sống đến tuổi chính xác (x)
Dc (TS chết do 1 N2 nhất định trong năm)CSMR= - x 100.000
P (DS trung bình hay giữa kỳ)
2.4 Tỷ suất chết đặc trưng theo nguyên nhân:(Cause Specific Mortality Rate-CSMR)
- Mục đích: so sánh và đánh giá tỷ suất chết thô của các dân số
khác nhau, tránh được những ảnh hưởng của sự biến đổi trong cơ cấu tuổi, giới… đến CDR
2.5 Triển vọng sống trung bình: (Ex)
Trang 29Những nhân tố liên quan đến nguy cơ tử vong cao
Trẻ em ở vào tình trạng có nguy cơ chết cao
trước đó)
Trang 301.Khái niệm và phân loại bảng sống
Bảng sống là một bảng thống kê bao gồm một hệ thống các chỉ tiêu được sử dụng để phản ánh mức độ chết
cũng như khả năng sống sót được khi chuyển từ tuổi này sang tuổi khác
Ý nghĩa
Mô tả biểu thị mức độ chết
Phản ánh khả năng sống sót được của dân
số theo các độ tuổi , nhóm tuổi
II.BẢNG SỐNG( BẢNG CHẾT)
Trang 31* PHÂN LOẠI:
Có 2 cách phân loại chủ yếu:
Theo độ dài của khoảng cách tuổi khảo sát
Có thể chia bảng sống thành 2 loại: Bảng sống đầy đủ (bảng sống chi tiết) và bảng sống rút gọn
Trang 32đồng sinh, từ lúc mới sinh cho
đến lúc không còn ai.
Xây dựng trên cơ sở mức chết thời kì
Thể hiện sự biến động của cả một thế hệ
Là phương pháp xây dựng bảng
sống trực tiếp
Là phương pháp lập bảng sống gián tiếp
Trang 33Những điểm cần lưu ý
cả hai giới hoặc từng giới riêng biệt
trên số chết/ cộng đồng.
sống đều có liên quan với nhau
Trang 342 Các tiền đề (hay giả thiết) cơ bản để
xây dựng bảng sống
Tập hợp sinh ban đầu còn gọi là “cơ số của bảng
đầu thường chọn là 10.000 hoặc 100.000 người
số khảo sát trong bảng sống được giả thiết là dân
số đóng (loại bỏ yếu tố di dân ra ngoài), số sống giảm dần qua các độ tuổi chỉ do chết quyết định
Trật tự chết dần (xác suất chết) theo các độ tuổi
và giới tính diễn ra theo một trình tự (quy luật) nhất định và không thay đổi.
Ngoại trừ những năm đầu của cuộc đời, kể từ độ tuổi 5 trở đi trật tự chết được giả định là diễn ra đầy đặn.
Trang 353 Cấu tạo và cách tính các chỉ tiêu trong bảng sống
• n q x: xác suất chết từ tuổi x đến x+n n d x: dân số chết từ tuổi x đến x+n
• n p x : xác suất sống từ tuổi x đến x+n n: là khoảng cách năm từ tuổi x
đến x+n
• n L x :người-năm sống từ tuổi x đến x+n lx : dân số sống tại tuổi x
• T x :tổng số người-năm sống kể từ tuổi x x: tuổi
• e x: triển vọng sống của tuổi x
Trang 364 Các phương pháp xây dựng bảng sống
4.1 PHƯƠNG PHÁP TRỰC TIẾP:
thực hiện bằng cách theo dõi liên tục một thế hệ thực tế từ lúc thế
hệ đó mới sinh ra cho đến khi thế hệ đó chết hết
4.2 PHƯƠNG PHÁP GIÁN TIẾP:
thực hiện thông qua quan sát một thế hệ giả định (thế hệ không
có thực) từ số liệu các cuộc tổng điều tra dân số
• Công thức tính nqx từ nMx như sau
hoặc
nqx =
Trang 375 CÁC ỨNG DỤNG CỦA BẢNG SỐNG
Công cụ quan trọng để đánh giá các thông
kê về mức chết, phân tích mức chết theo các
nguyên nhân và so sánh mức chết giữa các dân
cư khac nhau.
Công cụ quan trọng để đánh giá và ước
lượng mức chuyển cư.
Công cụ quan trọng để đánh giá mức độ thay thế dân cư và tái sản xuất dân số.
Công cụ quan trọng để dự báo hay hoạch định chiến lược phát triển KTXH tương lai
Trang 38đã lắng nghe :X ^^