Nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về dân số và phát triển và mối quan hệ qua lại giữa dân số và phát triển để từ đó có cơ sở lập kế hoạch và hoạch định các chính sách
Trang 1HỌC PHẦN DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN
- SỐ TIN CHỈ: 2
- BỘ MÔN PHỤ TRÁCH GIẢNG DẠY: Dân số và
phát triển
TS Võ Nhất Trí; TS Ngô Quỳnh An; Ths Nguyễn
Thanh Vân; Ths Trần Thị Mai Phương
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
http://www.khoaquanlynguonnhanluc.neu.edu.
vn/
Trang 2NỘI DUNG HỌC PHẦN:
Nội dung
Tổng
số tiết
Trong đó Ghi
chú
Lý thuyết
2 Qui mô, cơ cấu và chất lượng dân số 3 2 1
3 Biến động tự nhiên dân số 4 3 1
4 Di dân và đô thị hóa 4 3 1
• Sinh viên phải tham gia thi hết học phần theo
qui chế đã qui định Bài chấm thi theo thang
điểm 10 và lấy đến điểm lẻ 0.5
• Tính điểm môn học theo qui định: 70% bài thi
viết và 30% bài kiểm tra và đánh giá của giáo
viên
• Sinh viên phải đạt điểm 5 trở lên của mỗi phần
Trang 3Nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức
cơ bản về dân số và phát triển và mối quan hệ
qua lại giữa dân số và phát triển để từ đó có cơ
sở lập kế hoạch và hoạch định các chính sách
trong lĩnh vực dân số và phát triển như: kế
hoạch sản xuất, kế hoạch tiêu dùng, kế hoạch
giáo dục, y tế, kế hoạch phát triển tổng thể kinh
tế xã hội của địa phương, hoạch định chính
sách bảo hiểm xã hội, an sinh xã hội và dự báo
những mất cân đối về năng lượng, môi trường,
nước ngọt
PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HỌC PHẦN
• Sinh viên có thể tham gia vào đánh giá 30% điểm của học phần
môn học cùng với giảng viên thông qua một số công việc:
• a Phần làm việc theo nhóm với chủ đề đã được chọn liên quan đến
nội dung học phần (1 bài viết đầy đủ, một bài viết tóm tắt và 1 bài
chuẩn bị trình bầy trên cơ sở nội dung đó chọn khoảng 20-25 trang
và 1 bản khoảng 10-15 slide trình bày nội dung nghiên cứu)
• b Phần trình bày theo nhóm của sinh viên với nội dung và chủ đề
đã được chuẩn bị theo nhóm
• c Phần tham gia đóng góp ý kiến cho các nhóm bạn trong buổi thảo
luận
• d Ý thức tham gia môn học và xây dựng bài trên lớp
• e Một bài tập có thể làm ở nhà hoặc trên lớp
Trang 4CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MỐI QUAN
HỆ GiỮA DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN
1 Mục tiêu
2 Nội dung chính
3 Kiến thức nền tảng
5 Câu hỏi thảo luận
6 Bài tập ứng dụng
Trang 5 Trình bày sự cần thiết nghiên cứu của khoa
học dân số và phát triển
Nêu và chứng minh đối tượng nghiên cứu
môn học, phân tích được mối quan hệ giữa dân
• Đối tượng nghiên cứu môn học: Mối quan hệ
giữa dân số và phát triển
3
• Nội dung và phương pháp nghiên cứu môn
học
Trang 61 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Dân số: là số lượng dân sống trên một vùng lãnh thổ nhất
định tại một thời điểm nào đó
Tái sản xuất dân số
Phương trình cân bằng dân số:
Pt = P0 + B – D + I – O
- Dân số tạo nên bởi Sinh, Chết, Di dân
- Không gian trong dân số: đơn vị hành chính tối thiểu (xã)
- Tổng điều tra dân số
1/10/1979: 52 triệu dân
1/4/1989: 64 triệu dân
1/4/1999: 76 triệu dân
1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Các quan điểm về Phát triển:
- Là quá trình tăng tiến toàn diện về mọi mặt kinh tế, chính trị, xã
hội của một quốc gia Phát triển là quá trình biến đổi liên tục cả
lượng và chất của nền kinh tế
Phát triển = Tăng trưởng kinh tế Sự chuyển dịch cơ
cấu kinh tế
+
Sự tiến
bộ xã hội +
Tiến bộ xã hội:
Giảm nghèo
Trang 7Phát triền bền vững là bảo đảm sự tăng trưởng kinh tế ổn định
trong mối quan hệ với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, khai
thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ và nâng cao
chất lượng môi trường sống (LHQ)
BỀN VỮNG VỀ KINH TẾ
Phát triển kinh tế là quá trình lớn lên, tăng tiến mọi mặt của nền
kinh tế
Điều kiện phát triển kinh tế:
Phải có sự tăng trưởng kinh tế (gia tăng về quy mô sản lượng)
Sự thay đổi trong cơ cấu kinh tế
Cuộc sống đại bộ phận dân số trong xã hội tươi đẹp hơ
Bền vững về kinh tế yêu cầu:
• Có tăng trưởng GDP và GNP/người cao (GDP/người = 5%)
• Có GDP, GDP/người bằng hoặc cao hơn TB của các nước
đang ptr thu nhập trung bình
• Cơ cấu GDP lành mạnh
Trang 8BỀN VỮNG VỀ XÃ HỘI
Tiêu chí về giáo dục – đào tạo
Tiêu chí về dịch vụ y tế
BỀN VỮNG VỀ MÔI TRƯỜNG
Môi trường bền vững làm tròn 3 chức năng
-Là không gian sinh tồn của con người
- Là nơi cung cấp nguồn tài nguyên cần thiết cho con người
- Là nơi chứa đựng phế thải do con người tạo ra
Lượng sử dụng ≤ Lượng khôi phục hoặc tái tạo được
Lượng sử dụng ≤ Lượng thay thế
Lượng phế thải ≤ Khả năng sử dụng, tái chế, phân hủy
Trang 9Thước đo tổng hợp của sự phát triển
HDI = I1 + I2 + I3
I1: Chỉ tiêu tuổi thọ trung bình
I2: Chỉ tiêu giáo dục
I3: Chỉ tiêu GDP
Chỉ tiêu tuổi thọ trung bình:
THƯỚC ĐO CỦA SỰ PHÁT TRIỂN
Trang 102 ĐỐI TƯƠNG NGHIÊN CỨU: MỐI QUAN HỆ DÂN SỐ
& PHÁT TRIỂN
quan hệ giữa dân số và phát triển
-Lý luận về mối quan hệ giữa dân số và phát triển:
Thomas Robert Malthus (1798); K.Marx và
A.Engels (thế kỷ 19); Solow (1956); Simon (1981);
Gary Becker (1993)
- Chương trình hành động Cairo 1994 tại hội nghị
quốc tế về Dân số và Phát triển (ICPD) diễn ra ở
Cairo (Ai Cập) vào 9/1994 đã đề ra chiến lược
nhấn mạnh mối liên hệ tổng thể giữa dân số và
Quy mô dân số
Cơ cấu tuổi, giới tính
Phân bố dân cư
Trang 113.1 Phương pháp nghiên cứu
•Phương pháp tư duy chung
•Phương pháp các môn khoa học có liên quan:
Trang 12TÓM TẮT CHƯƠNG
Chương 1 làm rõ sự cần thiết nghiên cứu của khoa
học dân số và phát triển cùng với đối tượng và phương
pháp nghiên cứu cụ thể Nội dung chính bao gồm các
phần:
Ý nghĩa và Sự cần thiết nghiên cứu môn học
Đối tượng nghiên cứu của môn học
Phương pháp nghiên cứu môn học
Nội dung nghiên cứu môn học
Tiềm năng ứng dụng các phân tích Dân số và Phát triển
3 TÀI LIỆU ĐỌC
PGS.TS Nguyễn Nam Phương , Ngô Quỳnh An (2016),
Giáo trình Dân số và phát triển với các nhà Quản lý,
NXB Đại học Kinh tế Quốc dân – Chương 1
Trang 131 Chứng minh về mặt lý luận về sự tồn tại mối quan hệ
giữa Dân số và Phát triển
2 Chứng minh sự tồn tại mối quan hệ Dân số và Phát
triển trong thực tế các nước Phát triển và các nước Đang
phát triển
3 Xây dựng khung phân tích mối quan hệ Dân số và
Phát triển, chỉ rõ sự khác biệt giữa các nước Phát triển và
Đang phát triển
CHƯƠNG 2: QUY MÔ, CƠ CẤU
VÀ CHẤT LƯỢNG DÂN SỐ
Trang 141 Mục tiêu
2 Nội dung chính
3 Kiến thức nền tảng
4 Bài đọc cho sinh viên
5 Câu hỏi thảo
o Cơ cấu dân số
o Phân bổ và chất lượng dân số
Phân tích xu thế và quy luật biến đổi, yếu tố
MỤC TIÊU
Trang 151 • Quy mô và phân bố dân số
2 • Cơ cấu dân số
3 • Chất lượng dân số
4 • Vai trò của quy mô, cơ cấu dân số trong phát triển KT-XH
1 QUY MÔ DÂN SỐ
Quy mô dân số :
Quy mô dân số thời điểm: là tổng số dân sinh
sống trong một lãnh thổ nhất định vào thời điểm
xác định
Ký hiệu:
Quy mô dân số trung bình thời kỳ: là số lượng
dân cư được tính bình quân trong một thời kỳ
nào đó
t P
0
P
Trang 16 Cách tính quy mô dân số trung bình thời kỳ
- Nếu biết dân số đầu kỳ và cuối kỳ
- Nếu có số liệu dân số tại nhiều thời điểm nhưng không cách
i : số thứ tự của khoảng thời gian ai: khoảng cách thời gian có dân
số bình quân : dân số bình quân của thời kỳ thứ i
i
P
1 QUY MÔ DÂN SỐ
Biến động quy mô dân số: Phương trình cân bằng dân số
Pt – P0 = Sinh – Chết + Nhập cư – Xuất cư = B – D + I - O
Thước đo biến động quy mô dân số
-Tốc độ gia tăng dân số
1 QUY MÔ DÂN SỐ
Trang 17Thước đo biến động quy mô dân số
Tốc độ gia tăng dân số
(%) 100
0 0
P P P
R
(%) 100 ) (1 0
P
P P
P0: QMDS thời điểm đầu t0 và t1: là thời điểm đầu và cuối một giai đoạn R: Tốc độ gia tăng dân số trung bình hàng năm
Tỷ suất gia tăng dân số = Tỷ suất gia tăng tự nhiên + Tỷ suất gia tăng cơ học
r = NIR + NMR = CBR - CDR + IR – OR
Khoảng thời gian dân số tăng gấp đôi: t = Ln2/t = 0.693/r
2 PHÂN BỐ DÂN SỐ
Phân bố dân số là sự phân
chia tổng số dân theo :
khu vực địa lý hành chính
vùng địa lý kinh tế - xã hội
vùng địa lý
khu vực thành thị - nông
thôn
Trang 18Thước đo phân bố dân cư
Mật độ dân số
km ng
S
P
D / D: Mật đô dân số P: Quy mô dân số thời điểm
S: Diện tích
Tỷ trọng phân bố dân cư: tỷ lệ phần trăm dân số ở một
vùng so với toàn bộ dân số của một lãnh thổ
2 PHÂN BỐ DÂN SỐ
Thước đo phân bố dân cư
Mật độ dân số
km ng
S
P
D / D: Mật đô dân số P: Quy mô dân số thời điểm
S: Diện tích
Tỷ trọng phân bố dân cư: tỷ lệ phần trăm dân số ở một
vùng so với toàn bộ dân số của một lãnh thổ
2 PHÂN BỐ DÂN SỐ
Trang 19 Cơ cấu tuổi của dân số: Là sự phân chia tổng số dân theo
P
P
T i i Ti: Tỷ trọng tuổi – nhóm tuổi
Pi: Dân số tuổi , nhóm tuổi P: Tổng dân số
Tỷ số phụ thuộc (Dependency ratio)
Tỷ trọng nhóm người cao tuổi
>10%: già hóa dân số
>20%: dân số già
20-35%: dân số siêu già
Phản ánh mức độ đảm nhận (hay gánh nặng kinh tế) của những
người trong tuổi lao động phải làm việc để nuôi chính mình và nuôi
thêm bao nhiêu trẻ em và người già ăn theo
Trang 203 CƠ CẤU DÂN SỐ
Tỷ số phụ thuộc
Tỷ số phụ thuộc chung
Tỷ số phụ thuộc người già
Tỷ số phụ thuộc trẻ em
Tỷ số phụ thuộc Việt Nam thời kỳ 1989 – 2013
- Đánh giá xu hướng biến động CCDS theo tuổi ở VN giai đoạn 1989 – 2013 ?
Nguyên nhân?
3 CƠ CẤU DÂN SỐ
Tuổi trung vị (Median age): là độ tuổi chia tổng dân số thành 2
nửa bằng nhau, một nửa có độ tuổi già hơn tuổi trung vị và một nửa
có độ tuổi lớn hơn tuổi trung vị
M d : Tuổi trung vị
P/2: Nửa tổng dân số
L d : Giới hạn dưới của tổ (hay nhóm tuổi) chứa tuổi trung vị
: Là tổng dân số của các nhóm tuổi có độ tuổi trẻ hơn tuổi trung vị
Pd: Số người trong nhóm chứa tuổi trung vị
i: Độ dài của nhóm tuổi có chứa tuổi trung vị
P i
Trang 21 Cơ cấu giới tính của dân số
Toàn bộ dân số nếu được phân chia thành dân số nam và dân số
nữ hình thành nên cơ cấu dân số theo giới tính
Thước đo cơ cấu giới tính
- Tỷ số giới tính (sex ratio)
SRx = 100 x (Pnam/Pnữ)
- Tỷ lệ phần trăm dân số của từng giới tính (sex proportion =
SP)
3 CƠ CẤU DÂN SỐ
Tỷ số giới tính của dân số Việt nam, thời kỳ 1960-2013
Trang 22Chất lượng dân số là những thuộc tính bản chất của
dân số bao gồm tổng hòa các yếu tố thể lực, trí lực và tinh
thần của con người phù hợp với quy mô, cơ cấu dân số và với
trình độ phát triển KT-XH
Đặc trưng của chất lượng dân số
Đặc tính riêng theo từng vùng, từng thời kỳ
Yếu tố chất lượng con người cần được tích lũy, phát triển và
rèn luyện qua thời gian
Trang 23Chỉ tiêu đánh giá
Nhóm 1: Các chỉ tiêu
về dân số
Nhóm 2: Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng con người
Nhóm 3: Các chỉ tiêu
về môi trường KT-XH
5 VAI TRÕ QUY MÔ, CƠ CẤU DÂN SỐ
Vốn, công nghệ, tăng trưởng KT
Thu nhập, tiêu dùng
Môi trường Giáo dục
Y tế
Trang 24TÓM TẮT CHƯƠNG
Chương này là mô tả xu hướng biến động của các kết
quả dân số như quy mô, cơ cấu, phân bố và chất lượng
dân số và các kỹ thuật đánh giá tương ứng Ngoài ra,
nội dung chương còn phân tích vai trò của biến đổi quy
mô và cơ cấu dân số tới tăng trưởng kinh tế và các quá
PGS.TS Nguyễn Nam Phương , Ngô Quỳnh An (2016),
Giáo trình Dân số và phát triển với các nhà Quản lý,
NXB Đại học Kinh tế Quốc dân – Chương 3
Trang 251 Dư lợi dân số là gì ? Tác động của nó tới sự phát triển KT-
XH
3 Tác động tiêu cực của mất cân bằng giới tính?
4 Mật độ dân số cao có phải luôn luôn được xem như ảnh
hưởng tiêu cực tới sự phát triển của một khu vực?
5 Tại sao những quốc gia đang phát triển thì có tốc độ gia
tăng dân số nhanh trong khi những quốc gia phát triển có tốc độ
gia tăng dân số chậm hơn hoặc thậm chí không tăng?
4 BÀI TẬP ỨNG DỤNG
Bài tập 2: Sử dụng số liệu từ website của Tổng cục
Thống kê, xây dựng tháp dân số cho các năm 1970,
1980, 1990, 2000, 2010 Mô tả sự biến động của tháp
dân số qua các thời kỳ
Bài tập 1: Cho dân số tại các thời điểm như sau:
Trang 268 BÀI TẬP ỨNG DỤNG
Bài tập 3: Số liệu về tỷ trọng dân số nhóm tuổi 0-14 và 65+ qua
các năm và dự đoán dân số từ 2020 đến 2030 của dân số A được cho như sau:
Năm % Nhóm tuổi
0-14
% Nhóm tuổi 65+
và nhận xét sự biến đổi qua các năm
CHƯƠNG 3: BIẾN ĐỘNG TỰ NHIÊN DÂN SỐ
Trang 271 Mục tiêu
2 Nội dung chính
3 Kiến thức nền tảng
4 Bài đọc cho sinh viên
5 Câu hỏi thảo
Trang 28Một dân số đạt mức sinh thay thế khi
NRR (tỷ suất tái sinh tinh) = 1
Hoặc TFR (Tổng tỷ suất sinh) = 2,1 con/1 phụ nữ
Trang 29Thước đo mức sinh
Tỷ suất sinh thô CBR (Crude Birth Rate)
B: Số trẻ em sinh ra trong năm
P: Dân số trung bình trong năm hoặc giữa năm
Ưu điểm
Nhược điểm
1 MỨC SINH
Thước đo mức sinh
Tỷ suất sinh chung GFR (General Fertility Rate)
Trang 301 MỨC SINH
Thước đo mức sinh
Tỷ suất sinh đặc trƣng theo nhóm tuổi ASFR
Ƣu điểm
Nhƣợc điểm
Bx: Số trẻ em sinh ra của độ tuổi x Wx: Số phụ nữ ở độ tuổi x ASFRx: Tỷ suất sinh đặc trưng độ tuổi x
MỨC SINH
Thước đo mức sinh
Tổng tỷ suất sinh
TFR: Tổng tỷ suất sinh ASFRx: Tỷ suất sinh đặc trưng độ tuổi x ASFRx,x+5: Tỷ suất sinh đặc trưng độ tuổi x+5
Trang 31Thước đo tái sinh sản
Các tỷ suất tái sinh sản
Tỷ suất tái sinh thô (GRR - Gross Reproduction Rate)
Phản ánh số con gái mà 1 người phụ nữ có thể sinh ra trong
suốt cuộc đời sinh đẻ của mình
GRR = TFR x θ
θ : xác suất sinh con gái (thường nhận lấy bằng 0,488)
TFR: Tổng tỷ suất sinh
MỨC SINH
Thước đo tái sinh sản
Các tỷ suất tái sinh sản
Tỷ suất tái sinh tinh (NRR-Net Reproduction Rate)
Phản ánh số con gái mà một người phụ nữ trong suốt cuộc đời sinh sản
của mình sinh ra, và sống được đến độ tuổi mà tại tuổi đó người phụ nữ đã
sinh ra người con gái
NRR = GRR x Lm
Lm là xác suất sống đến tuổi làm mẹ của số trẻ em gái mới sinh
NRR = 1: tái sản xuất giản đơn
NRR<1 : tái sản xuất thu hẹp
NRR > 1: tái sản xuất mở rộng
Trang 321 MỨC SINH
3.1.2 Xu hướng biến động mức sinh và các yếu tố ảnh hưởng
cao và ý thức sinh đẻ còn hạn chế
Từ giữa thế kỷ 19, mức sinh giảm ở hầu hết tất cả các
nước có nền KT phát triển và hiện ở mức thấp
cho đến những năm 50 của thể kỷ 20 sau đó giảm dần
nhưng không đồng đều giữa các vùng, khu vực
Tại Việt Nam: Mức sinh cao cho đến những năm 60 của
thế kỷ 20
Xu hướng biến động mức sinh
1 MỨC SINH
3.1.2 Xu hướng biến động mức sinh và các yếu tố ảnh hưởng
So sánh sự biến động tỷ lệ sinh qua các năm
Trang 333.1.2 Xu hướng biến động mức sinh và các yếu tố ảnh hưởng
Các yếu tố ảnh hưởng mức sinh
• Tử vong
• Di dân, phân bố dân số
• Hình thức và chế độ hôn nhân
• Thu nhập, mức sống
về tự nhiên – sinh học, môi trường, nòi giống
Nhóm 2: Các yếu tố thuộc
về kinh tế -
xã hội
Nhóm 3: Các yếu tố về nhân khẩu học
Nhóm 4: Các yếu tố về văn hóa truyền thống, tâm sinh lý, phong tục,
Biện pháp kỹ thuật: thụ tinh nhân tạo, giáo dục giới
tính
Trang 34Các chỉ tiêu đo lường mức chết
Tỷ suất chết thô CDR (Crude Death Rate)
CDR D: Số người chết trong năm
P: Dân số trung bình trong năm hoặc giữa năm
Ƣu điểm: Đơn giản, dễ tính, dễ có số liệu
Nhƣợc điểm: Bị ảnh hưởng bởi cơ cấu tuổi và cơ
cấu giới
Trang 35Các chỉ tiêu đo lường mức chết
Tỷ suất chết đặc trưng theo tuổi ASDRx
Px: Số lượng dân số tuổi x tính trung bình trong năm hoặc giữa năm
Tỷ suất chết đặc trưng theo nhóm tuổi ở Ghana, 2009
2 MỨC CHẾT
Các chỉ tiêu đo lường mức chết
Tỷ suất chết trẻ em 0-1 tuổi hay < 12 tháng : IMR
Biểu thị số trẻ em dưới 1 tuổi (D0) tính trên 1000 trẻ em sinh ra
• Lưới phòng chống dịch bệnh
• Chế độ dinh dưỡng của người mẹ, môi trường sống
Yếu tố
ảnh
hưởng
IMR
Trang 36Ví dụ: Tuổi thọ trung bình là 72 Một người sống đến độ tuổi 19
thì triển vọng sống trung bình đạt 53 tuổi
BẢNG SỐNG
Là 1 bảng thống kê trong đó bao gồm các chỉ tiêu biểu
thị mức độ sống của dân cư khi chuyển từ độ tuổi này qua
độ tuổi khác
Trang 37lx: Số người sống tới độ tuổi x từ tập hợp sinh ban đầu
ndx: Số người chết trong khoảng tuổi x, x+n
nLx: Số năm người sống trong khoảng tuổi x, x+n
Tx: Tổng số năm người tính từ độ tuổi x
ex: triển vọng sống trung bình của những người đạt độ tuổi x
BẢNG SỐNG Cách tính Lx
• Chết phân bổ không đều ở độ tuổi 0
Trang 382 MỨC CHẾT
Giai đoạn 1: Mức chết tự nhiên cao và biến động do thiên
tai, hạn hán, dẫn đến nạn đói, dịch bệnh và chiến tranh
Giai đoạn 3: mức chết chững lại tuy vẫn có xu hướng giảm
Giai đoạn 4: Mức chết ổn định khi mô hình bệnh tật ổn đinh,
sản lượng sản xuất của xã hội lại tiếp tục tăng cao
3.2.2 Xu hướng biến động mức chết và các yếu tố ảnh hưởng
2 MỨC CHẾT
Các yếu tố ảnh hưởng mức chết
Nhóm 1: Mức sống dân cư
Nhóm 2: Mạng lưới vệ sinh phòng bệnh
Nhóm 4: Môi
trường sống
của dân cư
Trang 39vực
Trang 403.3 Học thuyết dân số
3 BIẾN ĐỘNG MỨC SINH – MỨC CHẾT
Thuyết Laundry
- Giai đoạn 1: Mức sinh cao, mức chết cao
- Giai đoạn 2: Mức sinh vẫn cao, mức chết giảm
- Giai đoạn 3: Mức sinh giảm, mức chết chững lại
- Giai đoạn 4: Mức sinh giảm, mức chết giảm
Thuyết quá độ dân số
- Giai đoạn 1: thời kỳ trước quá độ : MS, MC cao (cân bằng lãng phí)
- Giai đoạn 2: thời kỳ quá độ
+ GĐ 1: Mức sinh cao, MC bắt đầu giảm
+ GĐ 2: MS bắt đầu giảm, MC giảm nhanh
+ GĐ 3: MS giảm nhanh, MC chững lại
- Giai đoạn 3: Sau quá độ : MS và MC đều thấp và ổn định (cân bằng tiết
kiệm)
- Tỷ suất tăng tự nhiên : NIR = CBR - CDR
BIẾN ĐỘNG MỨC SINH – MỨC CHẾT