1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Hướng dẫn tự học môn dân số và phát triển đại học kinh tế quốc dân

112 1,3K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về dân số và phát triển và mối quan hệ qua lại giữa dân số và phát triển để từ đó có cơ sở lập kế hoạch và hoạch định các chính sách

Trang 1

HỌC PHẦN DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN

- SỐ TIN CHỈ: 2

- BỘ MÔN PHỤ TRÁCH GIẢNG DẠY: Dân số và

phát triển

TS Võ Nhất Trí; TS Ngô Quỳnh An; Ths Nguyễn

Thanh Vân; Ths Trần Thị Mai Phương

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

http://www.khoaquanlynguonnhanluc.neu.edu.

vn/

Trang 2

NỘI DUNG HỌC PHẦN:

Nội dung

Tổng

số tiết

Trong đó Ghi

chú

Lý thuyết

2 Qui mô, cơ cấu và chất lượng dân số 3 2 1

3 Biến động tự nhiên dân số 4 3 1

4 Di dân và đô thị hóa 4 3 1

• Sinh viên phải tham gia thi hết học phần theo

qui chế đã qui định Bài chấm thi theo thang

điểm 10 và lấy đến điểm lẻ 0.5

• Tính điểm môn học theo qui định: 70% bài thi

viết và 30% bài kiểm tra và đánh giá của giáo

viên

• Sinh viên phải đạt điểm 5 trở lên của mỗi phần

Trang 3

Nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức

cơ bản về dân số và phát triển và mối quan hệ

qua lại giữa dân số và phát triển để từ đó có cơ

sở lập kế hoạch và hoạch định các chính sách

trong lĩnh vực dân số và phát triển như: kế

hoạch sản xuất, kế hoạch tiêu dùng, kế hoạch

giáo dục, y tế, kế hoạch phát triển tổng thể kinh

tế xã hội của địa phương, hoạch định chính

sách bảo hiểm xã hội, an sinh xã hội và dự báo

những mất cân đối về năng lượng, môi trường,

nước ngọt

PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HỌC PHẦN

• Sinh viên có thể tham gia vào đánh giá 30% điểm của học phần

môn học cùng với giảng viên thông qua một số công việc:

• a Phần làm việc theo nhóm với chủ đề đã được chọn liên quan đến

nội dung học phần (1 bài viết đầy đủ, một bài viết tóm tắt và 1 bài

chuẩn bị trình bầy trên cơ sở nội dung đó chọn khoảng 20-25 trang

và 1 bản khoảng 10-15 slide trình bày nội dung nghiên cứu)

• b Phần trình bày theo nhóm của sinh viên với nội dung và chủ đề

đã được chuẩn bị theo nhóm

• c Phần tham gia đóng góp ý kiến cho các nhóm bạn trong buổi thảo

luận

• d Ý thức tham gia môn học và xây dựng bài trên lớp

• e Một bài tập có thể làm ở nhà hoặc trên lớp

Trang 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MỐI QUAN

HỆ GiỮA DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN

1 Mục tiêu

2 Nội dung chính

3 Kiến thức nền tảng

5 Câu hỏi thảo luận

6 Bài tập ứng dụng

Trang 5

 Trình bày sự cần thiết nghiên cứu của khoa

học dân số và phát triển

 Nêu và chứng minh đối tượng nghiên cứu

môn học, phân tích được mối quan hệ giữa dân

• Đối tượng nghiên cứu môn học: Mối quan hệ

giữa dân số và phát triển

3

• Nội dung và phương pháp nghiên cứu môn

học

Trang 6

1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

Dân số: là số lượng dân sống trên một vùng lãnh thổ nhất

định tại một thời điểm nào đó

Tái sản xuất dân số

Phương trình cân bằng dân số:

Pt = P0 + B – D + I – O

- Dân số tạo nên bởi Sinh, Chết, Di dân

- Không gian trong dân số: đơn vị hành chính tối thiểu (xã)

- Tổng điều tra dân số

1/10/1979: 52 triệu dân

1/4/1989: 64 triệu dân

1/4/1999: 76 triệu dân

1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

Các quan điểm về Phát triển:

- Là quá trình tăng tiến toàn diện về mọi mặt kinh tế, chính trị, xã

hội của một quốc gia Phát triển là quá trình biến đổi liên tục cả

lượng và chất của nền kinh tế

Phát triển = Tăng trưởng kinh tế Sự chuyển dịch cơ

cấu kinh tế

+

Sự tiến

bộ xã hội +

Tiến bộ xã hội:

 Giảm nghèo

Trang 7

Phát triền bền vững là bảo đảm sự tăng trưởng kinh tế ổn định

trong mối quan hệ với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, khai

thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ và nâng cao

chất lượng môi trường sống (LHQ)

BỀN VỮNG VỀ KINH TẾ

Phát triển kinh tế là quá trình lớn lên, tăng tiến mọi mặt của nền

kinh tế

Điều kiện phát triển kinh tế:

 Phải có sự tăng trưởng kinh tế (gia tăng về quy mô sản lượng)

 Sự thay đổi trong cơ cấu kinh tế

 Cuộc sống đại bộ phận dân số trong xã hội tươi đẹp hơ

Bền vững về kinh tế yêu cầu:

• Có tăng trưởng GDP và GNP/người cao (GDP/người = 5%)

• Có GDP, GDP/người bằng hoặc cao hơn TB của các nước

đang ptr thu nhập trung bình

• Cơ cấu GDP lành mạnh

Trang 8

BỀN VỮNG VỀ XÃ HỘI

Tiêu chí về giáo dục – đào tạo

Tiêu chí về dịch vụ y tế

BỀN VỮNG VỀ MÔI TRƯỜNG

Môi trường bền vững làm tròn 3 chức năng

-Là không gian sinh tồn của con người

- Là nơi cung cấp nguồn tài nguyên cần thiết cho con người

- Là nơi chứa đựng phế thải do con người tạo ra

Lượng sử dụng ≤ Lượng khôi phục hoặc tái tạo được

Lượng sử dụng ≤ Lượng thay thế

Lượng phế thải ≤ Khả năng sử dụng, tái chế, phân hủy

Trang 9

Thước đo tổng hợp của sự phát triển

HDI = I1 + I2 + I3

I1: Chỉ tiêu tuổi thọ trung bình

I2: Chỉ tiêu giáo dục

I3: Chỉ tiêu GDP

Chỉ tiêu tuổi thọ trung bình:

THƯỚC ĐO CỦA SỰ PHÁT TRIỂN

Trang 10

2 ĐỐI TƯƠNG NGHIÊN CỨU: MỐI QUAN HỆ DÂN SỐ

& PHÁT TRIỂN

quan hệ giữa dân số và phát triển

-Lý luận về mối quan hệ giữa dân số và phát triển:

Thomas Robert Malthus (1798); K.Marx và

A.Engels (thế kỷ 19); Solow (1956); Simon (1981);

Gary Becker (1993)

- Chương trình hành động Cairo 1994 tại hội nghị

quốc tế về Dân số và Phát triển (ICPD) diễn ra ở

Cairo (Ai Cập) vào 9/1994 đã đề ra chiến lược

nhấn mạnh mối liên hệ tổng thể giữa dân số và

 Quy mô dân số

 Cơ cấu tuổi, giới tính

 Phân bố dân cư

Trang 11

3.1 Phương pháp nghiên cứu

•Phương pháp tư duy chung

•Phương pháp các môn khoa học có liên quan:

Trang 12

TÓM TẮT CHƯƠNG

Chương 1 làm rõ sự cần thiết nghiên cứu của khoa

học dân số và phát triển cùng với đối tượng và phương

pháp nghiên cứu cụ thể Nội dung chính bao gồm các

phần:

Ý nghĩa và Sự cần thiết nghiên cứu môn học

Đối tượng nghiên cứu của môn học

Phương pháp nghiên cứu môn học

Nội dung nghiên cứu môn học

Tiềm năng ứng dụng các phân tích Dân số và Phát triển

3 TÀI LIỆU ĐỌC

PGS.TS Nguyễn Nam Phương , Ngô Quỳnh An (2016),

Giáo trình Dân số và phát triển với các nhà Quản lý,

NXB Đại học Kinh tế Quốc dân – Chương 1

Trang 13

1 Chứng minh về mặt lý luận về sự tồn tại mối quan hệ

giữa Dân số và Phát triển

2 Chứng minh sự tồn tại mối quan hệ Dân số và Phát

triển trong thực tế các nước Phát triển và các nước Đang

phát triển

3 Xây dựng khung phân tích mối quan hệ Dân số và

Phát triển, chỉ rõ sự khác biệt giữa các nước Phát triển và

Đang phát triển

CHƯƠNG 2: QUY MÔ, CƠ CẤU

VÀ CHẤT LƯỢNG DÂN SỐ

Trang 14

1 Mục tiêu

2 Nội dung chính

3 Kiến thức nền tảng

4 Bài đọc cho sinh viên

5 Câu hỏi thảo

o Cơ cấu dân số

o Phân bổ và chất lượng dân số

 Phân tích xu thế và quy luật biến đổi, yếu tố

MỤC TIÊU

Trang 15

1 • Quy mô và phân bố dân số

2 • Cơ cấu dân số

3 • Chất lượng dân số

4 • Vai trò của quy mô, cơ cấu dân số trong phát triển KT-XH

1 QUY MÔ DÂN SỐ

Quy mô dân số :

Quy mô dân số thời điểm: là tổng số dân sinh

sống trong một lãnh thổ nhất định vào thời điểm

xác định

Ký hiệu:

Quy mô dân số trung bình thời kỳ: là số lượng

dân cư được tính bình quân trong một thời kỳ

nào đó

t P

0

P

Trang 16

Cách tính quy mô dân số trung bình thời kỳ

- Nếu biết dân số đầu kỳ và cuối kỳ

- Nếu có số liệu dân số tại nhiều thời điểm nhưng không cách

i : số thứ tự của khoảng thời gian ai: khoảng cách thời gian có dân

số bình quân : dân số bình quân của thời kỳ thứ i

i

P

1 QUY MÔ DÂN SỐ

Biến động quy mô dân số: Phương trình cân bằng dân số

Pt – P0 = Sinh – Chết + Nhập cư – Xuất cư = B – D + I - O

Thước đo biến động quy mô dân số

-Tốc độ gia tăng dân số

1 QUY MÔ DÂN SỐ

Trang 17

Thước đo biến động quy mô dân số

 Tốc độ gia tăng dân số

(%) 100

0 0

P P P

R

(%) 100 ) (1 0

P

P P

P0: QMDS thời điểm đầu t0 và t1: là thời điểm đầu và cuối một giai đoạn R: Tốc độ gia tăng dân số trung bình hàng năm

Tỷ suất gia tăng dân số = Tỷ suất gia tăng tự nhiên + Tỷ suất gia tăng cơ học

r = NIR + NMR = CBR - CDR + IR – OR

 Khoảng thời gian dân số tăng gấp đôi: t = Ln2/t = 0.693/r

2 PHÂN BỐ DÂN SỐ

Phân bố dân số là sự phân

chia tổng số dân theo :

 khu vực địa lý hành chính

 vùng địa lý kinh tế - xã hội

 vùng địa lý

 khu vực thành thị - nông

thôn

Trang 18

Thước đo phân bố dân cư

 Mật độ dân số

km ng

S

P

D  / D: Mật đô dân số P: Quy mô dân số thời điểm

S: Diện tích

 Tỷ trọng phân bố dân cư: tỷ lệ phần trăm dân số ở một

vùng so với toàn bộ dân số của một lãnh thổ

2 PHÂN BỐ DÂN SỐ

Thước đo phân bố dân cư

 Mật độ dân số

km ng

S

P

D  / D: Mật đô dân số P: Quy mô dân số thời điểm

S: Diện tích

 Tỷ trọng phân bố dân cư: tỷ lệ phần trăm dân số ở một

vùng so với toàn bộ dân số của một lãnh thổ

2 PHÂN BỐ DÂN SỐ

Trang 19

 Cơ cấu tuổi của dân số: Là sự phân chia tổng số dân theo

P

P

T i i Ti: Tỷ trọng tuổi – nhóm tuổi

Pi: Dân số tuổi , nhóm tuổi P: Tổng dân số

 Tỷ số phụ thuộc (Dependency ratio)

Tỷ trọng nhóm người cao tuổi

>10%: già hóa dân số

>20%: dân số già

20-35%: dân số siêu già

Phản ánh mức độ đảm nhận (hay gánh nặng kinh tế) của những

người trong tuổi lao động phải làm việc để nuôi chính mình và nuôi

thêm bao nhiêu trẻ em và người già ăn theo

Trang 20

3 CƠ CẤU DÂN SỐ

 Tỷ số phụ thuộc

Tỷ số phụ thuộc chung

Tỷ số phụ thuộc người già

Tỷ số phụ thuộc trẻ em

Tỷ số phụ thuộc Việt Nam thời kỳ 1989 – 2013

- Đánh giá xu hướng biến động CCDS theo tuổi ở VN giai đoạn 1989 – 2013 ?

Nguyên nhân?

3 CƠ CẤU DÂN SỐ

 Tuổi trung vị (Median age): là độ tuổi chia tổng dân số thành 2

nửa bằng nhau, một nửa có độ tuổi già hơn tuổi trung vị và một nửa

có độ tuổi lớn hơn tuổi trung vị

M d : Tuổi trung vị

P/2: Nửa tổng dân số

L d : Giới hạn dưới của tổ (hay nhóm tuổi) chứa tuổi trung vị

: Là tổng dân số của các nhóm tuổi có độ tuổi trẻ hơn tuổi trung vị

Pd: Số người trong nhóm chứa tuổi trung vị

i: Độ dài của nhóm tuổi có chứa tuổi trung vị

P i

Trang 21

 Cơ cấu giới tính của dân số

Toàn bộ dân số nếu được phân chia thành dân số nam và dân số

nữ hình thành nên cơ cấu dân số theo giới tính

 Thước đo cơ cấu giới tính

- Tỷ số giới tính (sex ratio)

SRx = 100 x (Pnam/Pnữ)

- Tỷ lệ phần trăm dân số của từng giới tính (sex proportion =

SP)

3 CƠ CẤU DÂN SỐ

Tỷ số giới tính của dân số Việt nam, thời kỳ 1960-2013

Trang 22

Chất lượng dân số là những thuộc tính bản chất của

dân số bao gồm tổng hòa các yếu tố thể lực, trí lực và tinh

thần của con người phù hợp với quy mô, cơ cấu dân số và với

trình độ phát triển KT-XH

Đặc trưng của chất lượng dân số

 Đặc tính riêng theo từng vùng, từng thời kỳ

Yếu tố chất lượng con người cần được tích lũy, phát triển và

rèn luyện qua thời gian

Trang 23

Chỉ tiêu đánh giá

Nhóm 1: Các chỉ tiêu

về dân số

Nhóm 2: Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng con người

Nhóm 3: Các chỉ tiêu

về môi trường KT-XH

5 VAI TRÕ QUY MÔ, CƠ CẤU DÂN SỐ

Vốn, công nghệ, tăng trưởng KT

Thu nhập, tiêu dùng

Môi trường Giáo dục

Y tế

Trang 24

TÓM TẮT CHƯƠNG

Chương này là mô tả xu hướng biến động của các kết

quả dân số như quy mô, cơ cấu, phân bố và chất lượng

dân số và các kỹ thuật đánh giá tương ứng Ngoài ra,

nội dung chương còn phân tích vai trò của biến đổi quy

mô và cơ cấu dân số tới tăng trưởng kinh tế và các quá

PGS.TS Nguyễn Nam Phương , Ngô Quỳnh An (2016),

Giáo trình Dân số và phát triển với các nhà Quản lý,

NXB Đại học Kinh tế Quốc dân – Chương 3

Trang 25

1 Dư lợi dân số là gì ? Tác động của nó tới sự phát triển KT-

XH

3 Tác động tiêu cực của mất cân bằng giới tính?

4 Mật độ dân số cao có phải luôn luôn được xem như ảnh

hưởng tiêu cực tới sự phát triển của một khu vực?

5 Tại sao những quốc gia đang phát triển thì có tốc độ gia

tăng dân số nhanh trong khi những quốc gia phát triển có tốc độ

gia tăng dân số chậm hơn hoặc thậm chí không tăng?

4 BÀI TẬP ỨNG DỤNG

Bài tập 2: Sử dụng số liệu từ website của Tổng cục

Thống kê, xây dựng tháp dân số cho các năm 1970,

1980, 1990, 2000, 2010 Mô tả sự biến động của tháp

dân số qua các thời kỳ

Bài tập 1: Cho dân số tại các thời điểm như sau:

Trang 26

8 BÀI TẬP ỨNG DỤNG

Bài tập 3: Số liệu về tỷ trọng dân số nhóm tuổi 0-14 và 65+ qua

các năm và dự đoán dân số từ 2020 đến 2030 của dân số A được cho như sau:

Năm % Nhóm tuổi

0-14

% Nhóm tuổi 65+

và nhận xét sự biến đổi qua các năm

CHƯƠNG 3: BIẾN ĐỘNG TỰ NHIÊN DÂN SỐ

Trang 27

1 Mục tiêu

2 Nội dung chính

3 Kiến thức nền tảng

4 Bài đọc cho sinh viên

5 Câu hỏi thảo

Trang 28

Một dân số đạt mức sinh thay thế khi

NRR (tỷ suất tái sinh tinh) = 1

Hoặc TFR (Tổng tỷ suất sinh) = 2,1 con/1 phụ nữ

Trang 29

Thước đo mức sinh

Tỷ suất sinh thô CBR (Crude Birth Rate)

B: Số trẻ em sinh ra trong năm

P: Dân số trung bình trong năm hoặc giữa năm

Ưu điểm

Nhược điểm

1 MỨC SINH

Thước đo mức sinh

Tỷ suất sinh chung GFR (General Fertility Rate)

Trang 30

1 MỨC SINH

Thước đo mức sinh

Tỷ suất sinh đặc trƣng theo nhóm tuổi ASFR

Ƣu điểm

Nhƣợc điểm

Bx: Số trẻ em sinh ra của độ tuổi x Wx: Số phụ nữ ở độ tuổi x ASFRx: Tỷ suất sinh đặc trưng độ tuổi x

MỨC SINH

Thước đo mức sinh

Tổng tỷ suất sinh

TFR: Tổng tỷ suất sinh ASFRx: Tỷ suất sinh đặc trưng độ tuổi x ASFRx,x+5: Tỷ suất sinh đặc trưng độ tuổi x+5

Trang 31

Thước đo tái sinh sản

Các tỷ suất tái sinh sản

Tỷ suất tái sinh thô (GRR - Gross Reproduction Rate)

Phản ánh số con gái mà 1 người phụ nữ có thể sinh ra trong

suốt cuộc đời sinh đẻ của mình

GRR = TFR x θ

θ : xác suất sinh con gái (thường nhận lấy bằng 0,488)

TFR: Tổng tỷ suất sinh

MỨC SINH

Thước đo tái sinh sản

Các tỷ suất tái sinh sản

Tỷ suất tái sinh tinh (NRR-Net Reproduction Rate)

Phản ánh số con gái mà một người phụ nữ trong suốt cuộc đời sinh sản

của mình sinh ra, và sống được đến độ tuổi mà tại tuổi đó người phụ nữ đã

sinh ra người con gái

NRR = GRR x Lm

Lm là xác suất sống đến tuổi làm mẹ của số trẻ em gái mới sinh

NRR = 1: tái sản xuất giản đơn

NRR<1 : tái sản xuất thu hẹp

NRR > 1: tái sản xuất mở rộng

Trang 32

1 MỨC SINH

3.1.2 Xu hướng biến động mức sinh và các yếu tố ảnh hưởng

cao và ý thức sinh đẻ còn hạn chế

 Từ giữa thế kỷ 19, mức sinh giảm ở hầu hết tất cả các

nước có nền KT phát triển và hiện ở mức thấp

cho đến những năm 50 của thể kỷ 20 sau đó giảm dần

nhưng không đồng đều giữa các vùng, khu vực

 Tại Việt Nam: Mức sinh cao cho đến những năm 60 của

thế kỷ 20

Xu hướng biến động mức sinh

1 MỨC SINH

3.1.2 Xu hướng biến động mức sinh và các yếu tố ảnh hưởng

So sánh sự biến động tỷ lệ sinh qua các năm

Trang 33

3.1.2 Xu hướng biến động mức sinh và các yếu tố ảnh hưởng

Các yếu tố ảnh hưởng mức sinh

• Tử vong

• Di dân, phân bố dân số

• Hình thức và chế độ hôn nhân

• Thu nhập, mức sống

về tự nhiên – sinh học, môi trường, nòi giống

Nhóm 2: Các yếu tố thuộc

về kinh tế -

xã hội

Nhóm 3: Các yếu tố về nhân khẩu học

Nhóm 4: Các yếu tố về văn hóa truyền thống, tâm sinh lý, phong tục,

 Biện pháp kỹ thuật: thụ tinh nhân tạo, giáo dục giới

tính

Trang 34

Các chỉ tiêu đo lường mức chết

Tỷ suất chết thô CDR (Crude Death Rate)

CDR D: Số người chết trong năm

P: Dân số trung bình trong năm hoặc giữa năm

Ƣu điểm: Đơn giản, dễ tính, dễ có số liệu

 Nhƣợc điểm: Bị ảnh hưởng bởi cơ cấu tuổi và cơ

cấu giới

Trang 35

Các chỉ tiêu đo lường mức chết

Tỷ suất chết đặc trưng theo tuổi ASDRx

Px: Số lượng dân số tuổi x tính trung bình trong năm hoặc giữa năm

Tỷ suất chết đặc trưng theo nhóm tuổi ở Ghana, 2009

2 MỨC CHẾT

Các chỉ tiêu đo lường mức chết

Tỷ suất chết trẻ em 0-1 tuổi hay < 12 tháng : IMR

Biểu thị số trẻ em dưới 1 tuổi (D0) tính trên 1000 trẻ em sinh ra

• Lưới phòng chống dịch bệnh

• Chế độ dinh dưỡng của người mẹ, môi trường sống

Yếu tố

ảnh

hưởng

IMR

Trang 36

Ví dụ: Tuổi thọ trung bình là 72 Một người sống đến độ tuổi 19

thì triển vọng sống trung bình đạt 53 tuổi

BẢNG SỐNG

 Là 1 bảng thống kê trong đó bao gồm các chỉ tiêu biểu

thị mức độ sống của dân cư khi chuyển từ độ tuổi này qua

độ tuổi khác

Trang 37

lx: Số người sống tới độ tuổi x từ tập hợp sinh ban đầu

ndx: Số người chết trong khoảng tuổi x, x+n

nLx: Số năm người sống trong khoảng tuổi x, x+n

Tx: Tổng số năm người tính từ độ tuổi x

ex: triển vọng sống trung bình của những người đạt độ tuổi x

BẢNG SỐNG Cách tính Lx

Chết phân bổ không đều ở độ tuổi 0

Trang 38

2 MỨC CHẾT

 Giai đoạn 1: Mức chết tự nhiên cao và biến động do thiên

tai, hạn hán, dẫn đến nạn đói, dịch bệnh và chiến tranh

 Giai đoạn 3: mức chết chững lại tuy vẫn có xu hướng giảm

 Giai đoạn 4: Mức chết ổn định khi mô hình bệnh tật ổn đinh,

sản lượng sản xuất của xã hội lại tiếp tục tăng cao

3.2.2 Xu hướng biến động mức chết và các yếu tố ảnh hưởng

2 MỨC CHẾT

Các yếu tố ảnh hưởng mức chết

Nhóm 1: Mức sống dân cư

Nhóm 2: Mạng lưới vệ sinh phòng bệnh

Nhóm 4: Môi

trường sống

của dân cư

Trang 39

vực

Trang 40

3.3 Học thuyết dân số

3 BIẾN ĐỘNG MỨC SINH – MỨC CHẾT

 Thuyết Laundry

- Giai đoạn 1: Mức sinh cao, mức chết cao

- Giai đoạn 2: Mức sinh vẫn cao, mức chết giảm

- Giai đoạn 3: Mức sinh giảm, mức chết chững lại

- Giai đoạn 4: Mức sinh giảm, mức chết giảm

 Thuyết quá độ dân số

- Giai đoạn 1: thời kỳ trước quá độ : MS, MC cao (cân bằng lãng phí)

- Giai đoạn 2: thời kỳ quá độ

+ GĐ 1: Mức sinh cao, MC bắt đầu giảm

+ GĐ 2: MS bắt đầu giảm, MC giảm nhanh

+ GĐ 3: MS giảm nhanh, MC chững lại

- Giai đoạn 3: Sau quá độ : MS và MC đều thấp và ổn định (cân bằng tiết

kiệm)

- Tỷ suất tăng tự nhiên : NIR = CBR - CDR

BIẾN ĐỘNG MỨC SINH – MỨC CHẾT

Ngày đăng: 22/01/2017, 11:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG SỐNG - Hướng dẫn tự học môn dân số và phát triển đại học kinh tế quốc dân
BẢNG SỐNG (Trang 36)
BẢNG SỐNG - Hướng dẫn tự học môn dân số và phát triển đại học kinh tế quốc dân
BẢNG SỐNG (Trang 37)
Hình thái hôn nhân - Hướng dẫn tự học môn dân số và phát triển đại học kinh tế quốc dân
Hình th ái hôn nhân (Trang 100)
Sơ đồ biểu diễn Mối quan hệ tác động qua - Hướng dẫn tự học môn dân số và phát triển đại học kinh tế quốc dân
Sơ đồ bi ểu diễn Mối quan hệ tác động qua (Trang 109)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w