1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

THAO LUAN NN PL LAN 2

12 217 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 203,43 KB
File đính kèm THAO LUAN NN PL LAN 2.rar (189 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a/ Đối tượng điều chỉnh của luật HC ; gốm có 3 nhóm Nhóm 1 : quan hệ quản lý phát sinh trong quá trình cơ quan quản lý NN thực hiện hoạt động chấp hành điều chỉnh trên các lĩnh vưc của đ

Trang 1

Họ và Tên : NGUYỄN THỊ NGỌC BÍCH

Lớp : H507

CÂU HỎI THẢO LUẬN NHÀ NƯỚC PHÁP LUẬT

LẦN 2

1 Nêu đối tượng điều chỉnh của Luật Hành chính, Luật Dân sự, Luật Kinh tế Lấy ví dụ 1 quan hệ xã hội là đối tượng điều chỉnh của mỗi ngành luật đó.

a/ Đối tượng điều chỉnh của luật HC ; gốm có 3 nhóm

Nhóm 1 : quan hệ quản lý phát sinh trong quá trình cơ quan quản lý NN thực hiện hoạt động

chấp hành điều chỉnh trên các lĩnh vưc của đời sống XH

 QH tổ chức trong hệ thống cơ quan HC NN

-Quan hệ cấp trên với cấp dưới trực tiếp hệ thống dọc

VD ;Chính phủ ban hành Nghị quyết

-Cơ quan thẩm quyền chung với cơ quan thẩm quyền chuyên môn cùng cấp

VD ; chính phủ ban hành nghị quyết -> UBNDTP văn bản sở GD ( thi hành )->UBND quận quyết định Phòng

-Thẩm quyền chuyên môn cùng cấp

VD : Phòng tài chánh quan hệ phòng GDĐT PN

-Cơ quan HC với các đơn vị cơ sở trực thuộc

 QH ngang giữa cơ qua Hc với các tổ chức cá nhân

-Cơ quan địa phương với các cơ quan, đơn vị của TW đóng tại địa phương

-Cơ quan Hc với tổ chức KT, XH, cá nhân

VD ; đăng ký kinh doanh<- sở KH đầu tư

<- Phòng KT

Nhóm 2: Quan hệ quản lý phát sinh cơ quan NN xây dựng tổ chức , chế độ làm vi65c nội bộ

nhắm thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình

Nhóm 3: NN trao quyền cho cá nhân hoặ tổ chức thực hiện quản lý HCNN trong 1 số trường

hợp cụ thể.

VD Chuy6n viên, chủ tọa phiên tòa, giám đốc cảng vụ không xử phạt HC

b/ Đối tượng điều chỉnh của luật Dân sự;

Trang 2

-Quan hệ XH ( QH giữa con người với con người )-> con người là chủ thể bao gốm cá nhân và tổ chức

VD : tài sản và nhân than , QH gữa người bán và ng mua-> tài sản

c/ Đối tượng điều chỉnh của luật Kinh tế : là các QHXH <-> chủ thể ( cá nhân hay tổ chức )

- Nhóm 1;Cá thể kinh daonh tổ chức<-> tổ chức cá nhân kinh doanh

- Nhóm 2;NN quản lý <-> tổ chức cá nhân kinh doanh

VD: A mua sách công ty B -> QHKT nhóm 1

VD : Sỏ hế hoạch ra quyết định giải thể công ty-> QHKT nhóm 2

2 Tự lấy 1 ví dụ về vi phạm hành chính và phân tích các yếu tố cấu thành của vi phạm hành chính đó.

VD; A có đủ năng lực điều khiển xe máy vượt đèn đỏ bị công an xử phạt HC

Phân tích dấu hiệu pháp lý của vi phạm này :

+ Chủ thể: Là cá nhân A có năng lực trách nhiệm Hành chính, đã thực hiện hành vi vi phạm hàng chính là điều khiển xe máy vượt đèn đỏ ->Vi phạm của A chính là hành vi lái xe vượt đèn đỏ.

+ khách thể :Là vi phạm những quy tắc xử sự, những quy định trong luật giao thông đường bộ , rằng người điều tham gia

giao thông không được điều khiển xe vượt đèn đỏ.

+ Về mặt khách quan : hành vi có thể gây tai nạn cho những người cùng tham giao thông.

+ Về mặt chủ quan : hành vi của A là lỗi cố ý vượt đèn đỏ, với động cơ rút ngắn thời gian đi lại nhằm mục đích cá nhân.

3 Phân biệt Cán bộ, Công chức, Viên chức.

Giống nhau;

-Là công dân VN

-Làm việc trong các cơ quan NN, tổ chức chính trị XH

-Hưởng hương từ ngân sách

- Khác nhau

-được bầu cử, phê

chuẩn, bổ nhiệm

- chức vụ, chức danh

theo nhiệm kỳ trong cơ

quan của Đảng, Nhà

nước,

-làm việc trong cơ quan

NN, tổ chức chính trị -

xã hội

- Làm việc ở trung

ương, cấp tỉnh, cấp

huyện

-được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh

-trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội

-làm việc ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện;

- trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân

mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là

sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ

-được tuyển dụng theo

vị trí việc làm,

- hoạt động theo nghề nghiệp

-làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc,

- không chỉ hưởng lương theo ngân sách

mà còn hưởng lương

từ quỹ lương của đơn

Trang 3

- trongbiên chế và

hưởng lương từ ngân

sách nhà nước

chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị

sự nghiệp công lập),

- trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật

vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

4 Ông A và bà B là vợ chồng hợp pháp, có tài sản chung 600 triệu đồng Bà B có tài sản riêng 180 triệu đồng Hai người có hai con chung là C (17 tuổi)vàD (15 tuổi) Bà B có con riêng là E (20 tuổi, không bị bệnh tâm thần và có khả năng lao động) Năm 2005, bà B chết vì tai nạn giao thông Bà B đã lập di chúc hợp pháp cho M (em họ) 100 triệu đồng, cho quỹ từ thiện 200 triệu đồng Hãy chia thừa kế khi bà B chết.

Bà B có con riêng là E 20 tuổi Hãy chia tài sản của bà B trong trường hợp sau:

TH 1: trước khi chết bà B lập di chúc hợp pháp cho M (em họ) 50 triệu, từ thiện 50 triệu.

TH 2: cho M (em họ) 100 triệu, quỹ từ thiện 200 triệu.

Mong luật sư giải đáp giúp em.Người gửi: Hao

Nội dung phân tích:

Theo như bạn trình bày thì ông A và bà B là vợ chồng hợp pháp có tài sản chung là 600 triệu, bà B có tài sản riêng là

180 triệu, Sau khi bà B chết về nguyên tắc tài sản chung giữa ông A và bà B sẽ được chia đôi, như vậy tổng di sản mà

bà B để lại chia thừa kế sẽ là 480 triệu.

* Trường hợp 1: trước khi chết bà B lập di chúc hợp pháp cho M (em họ) 50 triệu, từ thiện 50 triệu:

Theo như bạn trình bày thì bà B khi chết chỉ để lại di chúc cho M và cho từ thiện như vậy phần di sản còn lại của bà B

sẽ được chia theo pháp luật theo quy định tại điểm a khoản 1 điều 675 Bộ luật Dân sự.

Bà B lập di chúc hợp pháp cho M (em họ) 50 triệu, từ thiện 50 triệu, di sản thừa kế của bà B để lại chia cho A, C, D, E

sẽ là: 480 - 100 = 380 triệu.

Điều 676 Bộ luật Dân sự quy định:

Như vậy, di sản chia cho A, C, D, E là: A = C = D = E = 380 : 4 = 95 triệu.

Theo như bạn trình bày thì ông A là chồng hợp pháp của bà B và ông bà có hai người con chưa thành niên là C 17 tuổi, D 15 tuổi, điều 669 Bộ luật Dân sự quy định:

"Điều 669 Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc

Trong trường hợp này 95 triệu đã lớn hơn 2/3 một suất thừa kế theo pháp luật như vậy, Tòa sẽ thực hiện chia thừa kế theo di chúc của bà B, những di sản còn lại sẽ được chia theo pháp luật như trên.

* Trường hợp 2: cho M (em họ) 100 triệu, quỹ từ thiện 200 triệu.

Trang 4

Theo như bạn trình bày thì bà B khi chết chỉ để lại di chúc cho M và cho từ thiện như vậy phần di sản còn lại của bà B

sẽ được chia theo pháp luật theo quy định tại điểm a khoản 1 điều 675 Bộ luật Dân sự.

Bà B lập di chúc cho M 100 triệu, quỹ từ thiện 200 triệu, di sản thừa kế bà để lại cho A, C, D, E sẽ là: 480 - 300 = 100 triệu.

Điều 676 Bộ luật Dân sự quy định:

Như vậy, di sản chia cho A, C, D, E là: A = C = D = E = 100 : 4 = 25 triệu.

Theo như bạn trình bày thì ông A là chồng hợp pháp của bà B và ông bà có hai người con chưa thành niên là C 17 tuổi, D 15 tuổi, điều 669 Bộ luật Dân sự quy định:

Trong trường hợp này, 25 triệu chưa bằng 2/3 suất của một người thừa kế theo pháp luật: (480 : 4) x 2/3 = 80 triệu Vì vậy, Tòa sẽ chia thừa kế như sau:

A = C = D = 80 (tổng di sản cả ba người nhận là 240 triệu)

di sản còn lại là: 480 - 240 = 240 triệu Tòa sẽ ra quyết định chia cho E, M và quỹ từ thiện sao cho phù hợp nhất có thể

là chia đều thành ba phần hoặc cũng có thể chia theo tỷ lệ.

5 Phân biệt công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên với doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn nhiều thành viên với công ty cổ phần.

So sánh công ty TNHH một thành viên và DNTN.

Khái niệm Là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu, chủ sở hữu

công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

Là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và

tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

Số lượng

chủ sở hữu

Một

Điều khoản

ràng buộc

Không có điều khoản ràng buộc đối với chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên.

Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một DNTN.

Chủ DNTN không được đồng thời là chủ hộ

Trang 5

kinh doanh, thành viên công ty hợp danh DNTN không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công

ty TNHH hoặc công ty

cổ phần.

Quyền phát

hành chứng

khoán

Không có quyền phát hành chứng khoán

Vốn góp - Công ty TNHH một thành viên được quyền thay đổi vốn điều lệ.

- Tài sản của chủ sở hữu và tài sản của công ty TNHH một thành viên tách biệt.

- Chủ DNTN có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình tùy vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

- Không tách biệt tài sản của chủ DNTN với tài sản của DNTN.

Trách

nhiệm

Chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn góp của chủ sở hữu với công ty

TNHH một thành viên.

Chịu trách nhiệm vô hạn.

Tư cách

pháp nhân

Có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh

nghiệp.

Không có tư cách pháp nhân

Cơ cấu tổ

chức

Có thể lựa chọn 01 trong 02 mô hình sau:

- Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên;

- Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên.

Chủ sở hữu tự quản lý hoặc thuê người quản lý.

Quyền của

chủ sở hữu

Nếu chủ sở hữu là cá nhân:

- Quyết định nội dung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty.

- Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty.

- Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm

người quản lý công ty.

- Quyết định dự án đầu tư phát triển;

- Chủ DNTN có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định pháp

Trang 6

- Quyết định các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ.

- Thông qua hợp đồng vay, cho vay và các hợp đồng khác do Điều lệ công ty quy

định có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo

tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định

tại Điều lệ công ty;

- Quyết định bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản

được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị

khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty.

- Quyết định tăng vốn điều lệ của công ty; chuyển nhượng một phần hoặc toàn

bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác;

- Quyết định thành lập công ty con, góp vốn vào công ty khác;

- Tổ chức giám sát và đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty;

- Quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các

nghĩa vụ tài chính khác của công ty;

- Quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản công ty;

- Thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của công ty sau khi công ty hoàn thành giải thể

hoặc phá sản;

- Quyền khác theo quy định của Luật doanh nghiệp 2014 và Điều lệ công ty.

Nếu chủ sở hữu là tổ chức:

- Quyết định nội dung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty.

- Quyết định đầu tư, kinh doanh và quản trị nội bộ công ty, trừ trường hợp Điều

lệ công ty có quy định khác.

- Quyết định tăng vốn điều lệ, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều

lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác;

- Quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các

nghĩa vụ tài chính khác của công ty;

- Quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản công ty;

- Thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của công ty sau khi công ty hoàn thành giải thể

hoặc phá sản;

- Quyền khác theo quy định của Luật doanh nghiệp 2014 và Điều lệ công ty.

luật.

Nghĩa vụ

của chủ sở

hữu

- Góp đầy đủ và đúng hạn vốn điều lệ công ty.

- Tuân thủ Điều lệ công ty.

- Phải xác định và tách biệt tài sản của chủ sở hữu công ty và tài sản của công ty

Chủ sở hữu công ty là cá nhân phải tách biệt các chi tiêu của cá nhân và gia đình

mình với các chi tiêu trên cương vị là Chủ tịch công ty và Giám đốc hoặc Tổng

- Phải chịu trách nhiệm

về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Trang 7

giám đốc.

- Tuân thủ quy định pháp luật về hợp đồng và pháp luật có liên quan trong việc

mua, bán, vay, cho vay, thuê, cho thuê và các giao dịch khác giữa công ty và chủ

sở hữu công ty.

- Chủ sở hữu công ty chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một

phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác; trường hợp rút

một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ đã góp ra khỏi công ty dưới hình thức khác

thì chủ sở hữu và cá nhân, tổ chức có liên quan phải liên đới chịu trách nhiệm về

các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty.

- Chủ sở hữu công ty không được rút lợi nhuận khi công ty không thanh toán đủ

các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn.

- Thực hiện nghĩa vụ khác theo quy định của Luật doanh nghiệp 2014 và Điều lệ

công ty.

Hồ sơ đăng

ký doanh

nghiệp

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

- Điều lệ công ty.

- Danh sách thành viên.

- Bản sao các giấy tờ sau đây:

+ Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng

thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên là cá nhân.

+ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu

tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân,

Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác

của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.

Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký

doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự.

+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo Luật đầu

tư.

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

- Bản sao Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực

cá nhân hợp pháp khác củ

công ty trách nhiệm hữu hạn nhiều thành viên với công ty cổ phần

Điểm giống nhau: ở 2 loại hình công ty, thành viên có thể là cá nhân hoặc tổ chức.

- Đều chịu sự điểu chỉnh của Luật Doanh Nghiệp.

- Đều có tư cách pháp nhân.

- Đều là loại hình công ty đối vốn.

- Chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trọng phạm vi vốn góp của công ty.

Trang 8

- Đều có quyền chuyển nhượng vốn theo quy định của pháp luật.

- Phát hành trái phiếu.

Điểm khác nhau: về số lượng thành viên, vốn, huy động vốn, tổ chức quản lý, chuyển nhượng vốn Đăng ký phát hành trên thị trường

chứng khoán,

6 Các hành vi tham nhũng, tac hai của tham nhũng, công khai minh bạch tại cơ quan, tổ chức, đơn vị

a/ Các hành vi

1) Tham ô tài sản,

2) Nhận hối lộ,

3) Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đạo tài sản,

4) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi

5) Lạm quyền khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi;

Trang 9

6) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng với người khác để trục lợi;

7) Giả mạo trong công tác vì vụ lợi;

8) Đưa hối lộ, môi giới hối lộ được thực hiện bởi người có chức vụ, quyền hạn để giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương vì vụ lợi;

9) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn sử dụng trái phép tài sản của nhà nước vì vụ lợi;

10) Nhũng nhiễu vì vụ lợi,

11) Không thực hiện nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi,

12) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn bao che cho người phạm pháp vì vụ lợi;

b/ tac hai của tham nhũng

b.1.Về chính trị

-Nhân dân mất niền tin đối với Đảng, Nhà nước

Hiệu quả chủ trương, chính sách về kinh tế-xã hội

-Đe dọa sự tồn vong của chế độ

b.2.Về kinh tế

-Thiệt hại lớn về tài sản của Nhà nước, của tập thể và của nhân dân

-Nhân dân mất thời gian, công sức, tiền bạc để thực hiện công việc của mình

b.3.Về XH

Tham nhũng làm đảo lộn xã hội về đạo đức, công bằng, công lý

-Tham nhũng bất chấp pháp luật, làm trái công vụ, đạo đức nghề nghiệp

c/công khai minh bạch tại cơ quan, tổ chức, đơn vị

Về lĩnh vực quản lý nhà nước phải thực hiện công khai, minh bạch: Luật quy định các lĩnh vực quản lý nhà nước cần thực hiện công khai, minh bạch căn cứ vào cách xác định các lĩnh vực quản lý nhà nước trong một số văn bản quy pháp luật hiện hành và dựa trên những

báo cáo về công tác phòng, chống tham nhũng và một số khảo sát, điều tra xã hội học về thực trạng tham nhũng ở Việt Nam) Xét ở mức độ tổng quan, có thể nhóm các lĩnh vực quản lý nhà nước phải

sách nhà nước (tài chính và ngân sách nhà nước, quản lý, sử dụng các khoản hỗ trợ, viện

cổ phần hóa doanh nghiệp của Nhà nước, kiểm toán việc sử dụng ngân sách, tài sản của

Trang 10

thao; Chín là thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiểm toán nhà nước; Mười là giải quyết

duyệt dự án, cấp vốn ngân sách, tín dụng, ngân hàng, xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh,

tư pháp

Như vậy, có thể thấy mặc dù Luật Phòng, chống tham nhũng đưa ra yêu cầu thực hiện công khai, minh bạch chưa bao trùm tất cả các lĩnh vực quản lý nhà nước, song có thể thấy đây là những lĩnh vực có nguy cơ tham nhũng cao và hành vi tham nhũng khi xảy ra có thể gây những thiệt hại lớn cho người dân, Nhà nước và xã hội nói chung, ví dụ: lĩnh vực quản

lý và sử dụng tài sản và ngân sách nhà nước; lĩnh vực xây dựng cơ bản Đây cũng là những lĩnh vực thường xuyên có sự tiếp xúc giữa người dân, doanh nghiệp và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và do vậy dễ phát sinh nguy cơ tham nhũng, như lĩnh vực y tế, giáo dục, đất đai, hải quan, thuế, xuất khẩu, nhập khẩu hoặc quản lý và sử dụng các khoản đóng góp của người dân

- Về lĩnh vực hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị: Mặc dù Luật Phòng, chống tham nhũng có quy định cơ quan, tổ chức, đơn vị phải công khai hoạt động của mình, song chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước mà chưa có quy định trong các lĩnh vực về quản lý nội bộ (ở cả khía cạnh công khai và minh bạch) Tuy nhiên căn

cứ vào các quy định thuộc mục 2, mục 3, mục 4, mục 5, Chương II về phòng ngừa tham nhũng, có thể xác định được những lĩnh vực này bao gồm: công tác cán bộ (bao gồm cả việc tuyển dụng, quản lý, sử dụng và khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức); quản lý và sử dụng tài sản, ngân sách nhà nước và trách nhiệm người đứng đầu của

cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra tham nhũng Đây có thể coi là những lĩnh vực hoạt động cần thực hiện công khai, minh bạch trong phạm vi nội bộ cơ quan, tổ chức, đơn vị và cần đặc biệt nhấn mạnh nhằm giúp phòng ngừa và phát hiện tham nhũng sớm

- Về nội dung thực hiện công khai, minh bạch: Theo các quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng, nội dung thực hiện công khai, minh bạch được phân thành một số nhóm chính

trình giải quyết và kết quả giải quyết các công việc của cá nhân, cơ quan, tổ chức (như các loại phí phải nộp khi xin cấp phép xây dựng nhà ở và giấy chứng nhận nhà ở, đối tượng được hóa giá nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; kết luận thanh tra, quyết định giải quyết khiếu

ngân sách nhà nước và quản lý, sử dụng ngân sách, tài sản của Nhà nước, tài sản có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, đất đai và các nguồn lực khác của Nhà nước hoặc Nhà nước quản lý với tư cách đại diện chủ sở hữu (như quản lý, sử dụng ngân sách, tài sản của Nhà nước, việc thu, quản lý, sử dụng học phí, lệ phí tuyển sinh trong cơ quan quản lý giáo dục, cơ sở giáo dục có sử dụng ngân sách, tài sản của Nhà nước; quản lý, sử dụng ngân sách, tài sản của Nhà nước, việc thu, quản lý, sử dụng các loại phí liên quan đến khám chữa bệnh, giá thuộc trong các cơ quan quản lý y tế, cơ sở khám, chữa bệnh có sử dụng

phương án phân bổ nguồn lực, nội dung, quy chế hoạt động và cơ chế tài chính, kết quả thực hiện về tài chính và hoạt động của các dự án đầu tư công, các dự án do nhân dân đóng góp (lấy ý kiến của nhân dân địa phương nơi có dự án quy hoạch đầu tư xây

nước vào các doanh nghiệp (như báo cáo tài chính, việc trích nộp các loại quỹ của doanh

Ngày đăng: 18/06/2016, 12:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w