Bài thảo luận môn Luật Thuế (lần 2) năm học 20182019 Trường Đại học Luật thành phố Hồ Chí Minh. Lý thuyết và nhận định đúngsai. Tại sao thuế XKNK không điều tiết vào hành vi xuất khẩu, nhập khẩu dịch vụ qua biên giới Việt Nam?
Trang 1BÀI THẢO LUẬN
MÔN: LUẬT THUẾ
(Lần 2)
Câu 17: Tại sao thuế Xk-NK không điều tiết vào hành vi xuất khẩu, nhập khẩu dịch
vụ qua biên giới Việt Nam?
Trả lời: Vì thuế XK-NK: “Là loại thuế thu vào hành vi xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa
được phép xuất khẩu, nhập khẩu ”, có thể thấy:
- Thứ nhất, xuất phát từ những đặc tính cơ bản khác nhau của hàng hóa, dịch vụ Hàng hóa mang tính hữu hình, còn dịch vụ mang tính vô hình, là sự hưởng thụ kết quả lao động nào đó Vì thuế xuất khẩu – nhập khẩu có sự dịch chuyển qua biên giới, đối với hàng hóa là vật hữu hình, việc xác định sự dịch chuyển là dễ dàng và khả thi Ngược lại, đối với dịch vụ với đặc tính riêng là mang tính vô hình, trái ngược với việc hàng hóa mang tính hữu hình, thì việc xác định sự dịch chuyển qua biên giới tương đối khó kiểm soát, tốn kém chi phí, không đảm bảo nguyên tắc hiệu quả trong quá trình thu thuế nên không điều tiết vào dịch vụ
- Thứ hai, truyền thống của việc thu thuế xuất khẩu – nhập khẩu ở Việt Nam là bảo hộ nền sản xuất hàng hóa nên chủ yếu nhắm đến đối tượng hàng hóa là diều dễ hiểu
Câu 21: Sự khác nhau cơ bản trong việc xác định thuế suất thuế nhập khẩu và thuế suất thuế xuất khẩu? Yếu tố nào đóng vai trò quyết định trong việc việc xác định thuế suất thuế xuất khẩu hoặc thuế suất thuế nhập khẩu trong từng trường hợp cụ thể?
Trả lời: Sự khác nhau cơ bản trong việc xác định thuế suất thuế nhập khẩu và thuế suất
thuế xuất khẩu là: việc xác định thuế suất thuế xuất khẩu chỉ cần căn cứ vào chủng loại hàng hóa thì việc xác định thuế suất thuế nhập khẩu ngoài căn cứ vào chủng loại hàng hóa còn phải căn cứ vào xuất xứ hàng hóa
- Yếu tố đóng vai trò quyết định trong việc xác định thuế suất thuế nhập khẩu trong từng trường hợp cụ thể là xuất xứ của hàng hóa
- Yếu tố đóng vai trò quyết định trong việc xác định thuế suất thuế xuất khẩu trong từng trường hợp cụ thể là chủng loại hàng hóa
Trang 2Câu 23: Xác định giá tính thuế xuất khẩu và nhập khẩu?
Trả lời:
Cơ sở pháp lý: Điều VII GATT 1994, Hiệp định về Xác định trị giá tính thuế HQ, NĐ 08/2015 NĐ-CP
Hàng XK: trị giá tính thuế là giá bán tại cửa khẩu xuất (FOB Free on board, DAF
-Delivered At Frontier) Tức là giá Không bao gồm: Phí bảo hiểm quốc tế (I), phí vận tải quốc tế (F)
- Hàng NK: trị giá tính thuế là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên (giá
CIF- Cost, Insurance, Freight) Tức là giá đã bao gồm: phí bảo hiểm quốc tế (I), phí vận tải quốc tế (F)
Giá CIF = Giá FOB + Phí bảo hiểm quốc tế (I) + Phí vận tải quốc tế (F)
Câu 24: Việc áp dụng thuế suất thông thường đối với hàng hóa nhập khẩu có phải là một biện pháp trừng phạt về thuế không?
Trả lời: Thuế suất thông thường là thuế suất áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất
xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ không thực hiện đối xử tối huệ quốc và không thực hiện ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu với Việt Nam
Việc áp dụng thuế suất thông thường đối với hàng hóa nhập khẩu không hẳn là một biện pháp trừng phạt về thuế Thuế suất thông thường được áp dụng thống nhất bằng 150%
thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.
Việc áp dụng thuế suất thông thường đối với hành hóa nhập khẩu một mặt có thể giúp hàng hóa trong nước chiếm được ưu thế lớn trong thị trường nội địa, phát triển cuộc vận
động “Người Việt dùng hàng Việt” Bên cạnh đó, việc này còn giúp các nước và Việt
Nam có thể xúc tiến các cuộc đàm phán song phương, đa phương để trao cho nhau quy chế tối duệ quốc hay quy chế ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong hoạt động tao đổi hàng hóa thương mại với nhau
Câu 29: Tại sao hành vi sản xuất hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt để xuất khẩu không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt?
Trả lời: Thuế tiêu thụ đặc biệt nhằm điều tiết thu nhập và định hướng tiêu dùng cho
người dân (hạn chế sản xuất và tiêu dùng đối với một số loại hàng hoá, dịch vụ xa xỉ, không thiết yếu) và thuế Tiêu thụ đặc biệt là loại thuế nội địa, chỉ thu một lần và có mục tiêu hướng dẫn tiêu dùng cho người dân trong phạm vi lãnh thổ quốc gia Trường hợp, hàng hoá dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng được tiêu dùng ngoài lãnh
Trang 3thổ quốc gia sẽ không chịu sự điều chỉnh của pháp luật thuế tiêu thụ đặc biệt Vì vậy, hành vi sản xuất hàng hoá thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt để xuất khẩu không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
Câu 30: So sánh qui định của Luật thuế xuất khẩu – nhập khẩu và qui định của Luật thuế TTĐB về hàng hoá không thuộc diện chịu thuế?
Trả lời:
Giống nhau:
Các hàng hoá không thuộc diện chịu thuế giống nhau như: hàng tiêu dùng, viện trợ vì mục đích nhân đạo
Khác nhau:
Hàng hóa không chịu thuế khi:
- Hàng quá cảnh, chuyển khẩu
mượn đường qua cửa khẩu, biên giới
Việt Nam
- Viện trợ không hoàn lại
- Hàng từ khu phi thuế quan XK ra
nước ngoài, NK từ nước ngoài vào
khu phi thuế quan, từ khu PTQ này
sang khu PTQ khác
- Phần dầu khí được dùng để trả thuế
tài nguyên cho Nhà nước khi xuất
khẩu
Hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế khi:
- Không tiêu dùng tại Việt Nam, không tác động đến thị trường Việt Nam
- Hàng hóa, dịch vụ đưa vào khu phi thuế quan
- Chính sách ngoại giao
- Hàng hóa do các cơ sở sản xuất gia công trực tiếp xuất khẩu hoặc bán, ủy thác cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu
- Hàng hóa nhập khẩu trong các trường hợp sau: Hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam (có làm thủ tục hải quan) gồm hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại, quà tặng cho các cơ quan nhà nước…, đồ dùng của cá nhân tổ chức nước ngoài được hưởng tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao, hàng hóa mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế nhập khẩu; hàng hóa chuyển khẩu quá cảnh, mượn đường qua Việt Nam theo một số hình thức nhất định; hàng hóa tạm XK, NK, tái
XK, tái NK; hàng hóa nhập khẩu để bán miễn thuế cho các cơ quan và người nước ngoài ở VN, bán miến thuế cho các cửa hàng miễn thuế…
- Hàng hóa từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngoài, hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hóa được mua bán giữa các
Trang 4khu phi thuế quan với nhau, trừ xe ô tô chở người dưới 24 chỗ
- Tàu bay, du thuyển sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, dịch vụ
du lịch (loại không dùng cho tiêu dùng cá nhân)
- Xe ô tô dưới 24 chỗ ngồi được sử dụng cho mục đích chuyên dùng như: xe cứu thương, xe chở phạm nhân, xe tang lễ, xe buýt…
- Điều hòa nhiệt độ loại có công suất từ 90.000 BTU trở xuống theo thiết kế của nhà sản xuất chỉ
để lắp trên phương tiện vận tải bao gồm ô tô, toa
xe lửa, tàu, thuyền, tàu bay
+ Đối tượng không chịu thuế của thuế TTĐB rộng hơn nhiều so với thuế XKNK
Câu 33: Tại sao ô tô dưới 24 chỗ ngồi được nhập khẩu vào Việt Nam để sử dụng trong khu phi thuế quan vẫn phải chịu thuế TTĐB?
Trả lời: Ô tô chở người dưới 24 chỗ ngồi được nhập khẩu từ nước ngoài vào các khu phi
thuế quan thì thực tế nó không chỉ dùng trong khu phi thuế quan mà còn được tham gia giao thông trong phạm vi cả nước Do đó để tranh tình trạng gian lận thương mại và đảm bảo mục tiêu điều tiết của thuế TTĐB đối với ô tô dưới 24 chỗ ngồi, mặt hàng này khi nhập vào Việt Nam để sử dụng trong khu phi thuế quan vẫn phải chịu thuế TTĐB
II CÂU HỎI NHẬN ĐỊNH ĐÚNG/SAI
Câu 8 Tổ chức, cá nhân có hành vi xuất khẩu - nhập khẩu hàng hóa qua biên giới Việt Nam phải nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu.
Nhận định: Sai
Giải thích: Tổ chức các nhân có hành vi xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa qua biên giới VN phải nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu nếu hàng hóa đó hợp pháp và là đối tượng chịu thuế của thuế xuất khẩu nhập khẩu khi xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới kinh tế VN chứ không phải biên giới lãnh thổ hành chính Tổ chức cá nhân có hành vi xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa qua biên giới kinh tế Việt Nam nếu thuộc trường hợp miễn thuế, đối tượng không chịu thuế thì không phải nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu
Trang 5Cơ sở pháp lý: khoản 4 Điều 2 luật Thuế XK, Thuế NK 2016.
Câu 9 Doanh nghiệp khu chế xuất là đối tượng nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu.
Nhận định: Sai
Giải thích: Theo khoản 4, Điều 2 Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu, hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác không chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu Vì vậy, doanh nghiệp khu chế xuất không là đối tượng nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu
Câu 10 Doanh nghiệp trong khu chế xuất ở Việt Nam khi xuất khẩu hàng hóa ra khỏi biên giới Việt Nam phải nộp thuế xuất khẩu theo qui định của Luật thuế XK-NK.
Nhận định: Sai
Giải thích: Căn cứ điểm c khoản 4 Điều 2 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 thì hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan (cụ thể là doanh nghiệp trong khu chế xuất ở Việt Nam nếu đáp ứng điều kiện của khu phi thuế quan) ra khỏi biên giới Việt Nam tức ra nước ngoài không là đối tượng chịu thuế xuất khẩu
Cơ sở pháp lý: điểm c khoản 4 Điều 2 Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu số 107/2016/QH13
Câu 11 Thuế chống trợ cấp áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu tăng thêm về số lượng so với tờ khai hải quan.
Nhận định: Sai
Giải thích: Thuế chống trợ cấp là thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng trong trường hợp hàng hóa được trợ cấp nhập khẩu vào Việt Nam gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng
kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước Các điều kiện để áp thuế chống trợ cấp:
Hàng hóa nhập khẩu được xác định có trợ cấp
Hàng hóa nhập khẩu được xác định có trợ cấp là nguyên nhân gây ra đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn chặn sự hình thành của ngành sản xuất trong nước
Do đó, đối với hàng hóa nhập khẩu tăng thêm về số lượng so với tờ khai hải quan không
có các điều kiện trên thì không bị áp thuế chống trợ cấp
Cơ sở pháp lý: khoản 6 Điều 4, khoản 1 Điều 13 Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu
Trang 6Câu 12 Hàng hóa nhập khẩu bị điều tiết thuế tự vệ thì không bị điều tiết thuế nhập khẩu.
Nhận định: Sai
Giải thích: Theo quy định tại Khoản 7 Điều 4 Luật Thuế xuất khẩu, nhập khẩu 2016: Thuế tự vệ là thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng trong trường hợp nhập khẩu hàng hóa quá mức vào Việt Nam gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước Vì vậy, thuế tự vệ là thuế nhập khẩu bổ sung của thuế nhập khẩu chứ nó không nhằm loại trừ thuế nhập khẩu nên hàng hóa bị điều tiết bởi thuế tự vệ vẫn chịu sự điều tiết của thuế nhập khẩu
Câu 13 Tổ chức, cá nhân có hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu thì không phải nộp thuế GTGT.
Nhận định: Sai
Giải thích: Thuế nhập khẩu là loại thuế thu vào hành vi nhập khẩu hàng hóa được phép nhập khẩu Trong khi đó, thuế GTGT là loại thuế thu vào phần giá trị gia tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng Như vậy, hai loại thuế này thu vào các hành vi khác nhau, thuế nhập khẩu thu vào hành vi nhập khẩu trong khi đó thuế GTGT thu vào phần giá trị gia tăng thêm của hàng hóa Đối với hàng hóa khi nhập đến cửa khẩu Việt Nam, bên cạnh thuế nhập khẩu được thu vào, thì trong quá trình lưu thông đến tiêu dùng, tất cả những hoạt động kinh tế làm cho giá trị của hàng hóa nhập khẩu tăng lên thì đều coi là tiền đề sinh ra thuế giá trị gia tăng Như vậy, hàng hóa nhập khẩu nếu đã nộp thuế nhập khẩu mà tổ chức, cá nhân có các hành vi kinh tế làm phát sinh giá trị gia tăng thì hàng hóa đó là đối tượng của thuế GTGT
Cơ sở pháp lý: Điều 2 Luật thuế GTGT
Câu 14 Việc xác định thuế suất thuế nhập khẩu căn cứ vào giá nhập khẩu của hàng hoá nhập khẩu
Nhận định: Sai
Giải thích: Thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu bao gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt, thuế suất thông thường Trong đó:
- Thuế suất ưu đãi được áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng
Trang 7Điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam;
- Thuế suất ưu đãi đặc biệt được áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam;
- Thuế suất thông thường được áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu không thuộc các trường hợp quy định áp dụng thuế suất ưu đãi và thuế suất ưu đãi đặc biệt và thông thường được quy định bằng 150% thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng
Việc xác định thuế suất thuế nhập khẩu phải căn cứ vào chủng loại hàng hóa và xuất xứ hàng hóa, không căn cứ vào giá nhập khẩu của hàng hóa
Cơ sở pháp lý: khoản 3 Điều 5 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
Câu 15 Thời điểm tính thuế nhập khẩu là thời điểm hàng hóa cập cảng nhập khẩu đầu tiên.
Nhận định sai
Giải thích: Thời điểm tính thuế nhập khẩu là thời điểm người nộp thuế đăng ký tờ khai hải quan với cơ quan hải quan hoặc trường hợp người nộp thuế khai báo điện tử thì thời điểm tính thuế thực hiện theo quy định về thủ tục hải quan điện tử, chứ không phải là thời điểm hàng hóa cập cảng nhập khẩu đầu tiên
Cơ sở pháp lý: khoản 2 Điều 8 Luật thuế xuất khẩu – nhập khẩu
Câu 16 Doanh nghiệp Việt Nam mua hàng của doanh nghiệp khu chế xuất không phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế nhập khẩu.
Nhận định: Sai
Giải thích: Theo khoản 2 Điều 2 Nghị định 134/2016/NĐ-CP hàng hóa nhập khẩu từ doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất, kho bảo thuế, kho ngoại quan và các khu phi thuế quan khác phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật thuế xuất nhập khẩu 2016 vào đối thị trường trong nước là đối tượng chịu thuế xuất nhập khẩu Doanh nghiệp Việt Nam mua hàng của doanh nghiệp khu chế xuất là hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước nên hàng hóa này là đối tượng chịu thuế xuất nhập khẩu và daonh nghiệp Việt Nam vẫn phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế xuất nhập khẩu
Trang 8Câu 17 Hàng hóa thuộc diện chịu thuế TTĐB được sản xuất để bán cho các tổ chức khác xuất khẩu phải chịu thuế TTĐB.
Nhận định: Sai
Giải thích: Hàng hóa thuộc diện chịu thuế TTĐB nhưng được sản xuất để bán cho các tổ chức khác xuất khẩu thì không phải chịu thuế TTĐB Điều 3 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt
2008 có quy định rõ hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều 2 của luật này (tức là hàng hóa thuộc diện chịu thuế TTĐB) không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt trong trường hợp hàng hóa do cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu hoặc bán, ủy thác cho cơ sở kinh doanh khác xuất khẩu
Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 3 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008
Câu 18 Hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đã chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì không chịu thuế giá trị gia tăng.
Nhận định: Sai
Giải thích: Cơ sở trực tiếp sản xuất khi bán ra những mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì cơ sở này chỉ kê khai nộp thuế tiêu thụ đặc biệt mà không phải kê khai nộp thuế giá trị gia tăng Nhưng các chi nhánh, cửa hàng tiêu thụ sản phẩm phải kê khai nộp thuế giá trị gia tăng theo thuế suất đối với hoạt động kinh doanh thương nghiệp Các hàng hóa, dịch vụ đã chịu thuế tiêu thụ đặc biệt khi lưu thông trên thị trường thì các cơ sở kinh doanh phải đóng thuế giá trị gia tăng Như vậy, các hàng hóa này vừa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt do cơ sở sản xuất ra vừa chịu thuế giá trị gia tăng khi lưu thông trên thị trường
Câu 19 Hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt do doanh nghiệp khu chế xuất sản xuất và bán vào thị trường Việt Nam là đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
Nhận định: Đúng
Giải thích: Bởi vì thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế nội địa, có mục tiêu hướng dẫn tiêu dùng cho người dân trong phạm vi lãnh thổ quốc gia Trong trường hợp trên hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đã được đưa vào thị trường Việt Nam và có ảnh hưởng đến thị trường Việt Nam nên đây được xem là đối tượng chịu thuế của thuế tiêu thụ đặc biệt
Câu 20 Cơ sở sản xuất, nhập khẩu hàng hóa với số lượng lớn là đối tượng nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.
Trang 9Nhận định: Sai
Giải thích: Đối với những cơ sở sản xuất, nhập khẩu hàng hóa với số lượng lớn chưa hẳn đối tượng nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, bởi chỉ có những cơ sở, các tổ chức có hoạt động sản xuất, nhập khẩu hàng hóa, kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì mới là đối tượng nộp thuế tiêu thụ đặc biệt
Ví dụ: Cơ sở A sản xuất vàng mã, hàng mã, những đối tượng này thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo Điều 2 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt Thì cơ sở A chính là đối tượng nộp thuế TTĐB Trường hợp cơ sở A sản xuất, nhập khẩu hàng hóa với sô lượng lớn nhưng cơ sở A không có các hoạt động sản xuất, nhập khẩu các mặt hàng, dịch vụ theo Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, thì cơ sở A không là đối tượng nộp thuế tiêu thụ đặc biệt
Cơ sở pháp lý: Điều 2, Điều 4 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt
Câu 21 Hành vi nhập khẩu máy Jackpot, dụng cụ chơi golf phải nộp thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt.
Nhận định: Sai
Giải thích:
Hành vi nhập khẩu máy Jacpot, dụng cụ chơi golf là hành vi nhập khẩu hàng hóa qua biên giới VN thì cá nhân, tổ chức nhập khẩu phải nộp thuế nhập khẩu
Hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo khoản 1 Điều 2 Luật thuế TTĐB không bao gồm máy Jacpot, dụng cụ chơi golf nên cá nhân tổ chức nhập khẩu hàng hóa này không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt
III BÀI TẬP TÌNH HUỐNG
Tình huống 2: Vũ trường M đi vào hoạt động từ ngày 01/02/2009 Để phục vụ cho hoạt động của mình, vũ trường có kinh doanh bán lẻ mặt hàng bia, rượu, thuốc lá cho khách Ngoài ra để mở rộng hoạt động, vũ trường đã xin mở thêm dịch vụ kinh doanh trò chơi bằng máy jack pot và đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đồng ý Ngày
10/04/2017, vũ trường M đã nhập khẩu 10 máy jackpot để phục vụ mục đích trên Hỏi:
1 Xác định các hành vi làm phát sinh nghĩa vụ nộp thuế của Vũ trường M?
2 Là một nhà tư vấn, anh chị hãy tư vấn cho biết Vũ trường M có thể phải thực
hiện những nghĩa vụ thuế nào cho hoạt động của mình?
3 Thủ tục thực hiện các nghĩa vụ thuế của Vũ trường M như thế nào (đăng ký, kê
khai, nộp, quyết toán)?
Trang 104 Xác định giá tính thuế đối với từng loại thuế phát sinh trong tình huống trên.
5 Giả sử nhân ngày 30/4/2014, vũ trường M tổ chức tiệc cho nhân viên của mình,
có tiêu thụ 100 két bia Hỏi việc tiêu thụ 100 két bia có phát sinh nghĩa vụ thuế của Vũ trường M không?
Trả lời:
1 Hành vi làm phát sinh nghĩa vụ nộp thuế của vũ trường M:
Kinh doanh vũ trường
Kinh doanh lẻ mặt hàng bia, rượu, thuốc lá cho khách
Kinh doanh trò chơi bằng máy jack pot
Nhập khẩu 10 máy jackpot
2 Vũ trường M có thể phải thực hiện những nghĩa vụ thuế sau đây cho hoạt động của mình:
Thuế môn bài nộp hàng năm
Thuế giá trị gia tăng
Thuế thu nhập của Vũ trường M
Thuế tiêu thụ đặc biệt
Ngoài ra còn phải có nghĩa vụ đối với những loại thuế khác
3
- Đăng kí, kê khai, nộp, quyết toán thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hoạt động kinh doanh
vũ trường, kinh doanh bán lẻ mặt hàng bia, rượu, thuốc lá, kinh doanh trò chơi bằng máy jackpot:
+ Đăng kí: Cơ sở kinh doanh vũ trường M phải kê khai những thông tin để thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo mẫu quy định và nộp tờ khai cho cơ quan quản lý thuế cho cơ quan quản lí thuế
Vũ trường M phải đăng ký với cơ quan thuế tại nơi kinh doanh dịch vụ và hàng hóa + Kê khai: Vũ trường M kê khai các thông tin vào tờ khai thuế theo mẫu do cơ quan
có thẩm quyền quy định để xác định số thuế có nghĩa vụ phải nộp trong kì tính thuế hoặc trong từng lần nhập khẩu
Vũ trường M kinh doanh nhiều loại dịch vụ, hàng hóa có mức thuế suất tiêu thụ đặc biệt khác nhau nên phải kê khai nộp thuế tiêu thụ đặc biệt theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ