1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

NHẬN DẠNG PHẢN ỨNG CÓ HẠI CỦA THUỐC (ADR)

54 320 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 2,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phản ứng có hại của thuốc là phản ứng độc hại, không định trước, xuất hiện ở liều thường dùng cho người để phòng bệnh, chẫn đoán, chữa bệnh hoặc làm thay đổi chức năng sinh lý của cơ th

Trang 2

1- Vài nét về ADR

2- Quan điểm nhân bản

3- Lý do phải quan tâm đến ADR 4- Phòng và tránh ADR

5- Đánh giá ADR

6- Báo cáo ADR

Trang 3

KHÁI QUÁT VỀ ADR

Trang 4

Phản ứng có hại của thuốc là phản ứng độc

hại, không định trước, xuất hiện ở liều thường dùng cho người để phòng bệnh, chẫn đoán, chữa bệnh hoặc làm thay đổi chức năng sinh

lý của cơ thể

ĐỊNH NGHĨA

Trang 6

Wellbutrin Trầm cảm Zyban Cai thuốc lá

Sulfarlem Tăng tiết mật

Sialor Khô miệng (saliva stimulant)

Sidenafil

Viagra Rối loạn cương dương

Revatio Tăng huyết áp động mạch

phổi

Trang 7

ADE và ADR

(Adverse Drug Reaction

(Adverse Drug Reaction Adverse Drug Event) Adverse Drug Event)

ADR

ADE

Bệnh lý

Kết hợp thuốc

Môi trường

Thực phẩm

Di truyền

Tuân thủ

Yếu tố khác Sinh lý

Trang 10

QUAN ĐiỂM NHÂN BẢN

Trang 11

“As to diseases make a habit of two things – to help, or at least, to do no harm”

Hippocrates

Trang 12

Hiệu quả

An toàn Kinh tế Phù hợp

Danh mục thuốc

Kê đơn

Trang 13

TẠI SAO PHẢI QUAN

TÂM ĐẾN ADR

Trang 15

Compound correlation of target systems in Rat / Dog ( 42 compounds ))

• Same - 24%

• Similar - 33%

• Different - 43%

Risk predictions from

animal studies not

reliable

Trang 16

Bệnh tăng huyết áp

Bệnh sa sút trí tuệ

Bệnh gout

Fluoquinolon

Trang 17

Người tình nguyện

- Khỏe mạnh

- Nam giới

- Tuổi : 18-45

Trang 18

Người tình nguyện

- Khỏe mạnh

- Nam giới

- Tuổi : 18-45

Trang 19

Người bệnh (TNLS)

- II : 100-300

- III : 1000-3000

Trang 21

Thảm họa thalidomide

Trang 22

THALIDOMIDE & PHOCOMELIA

Greek phōkē, seal + Greek melos, limb

Trang 24

“ Thalidomide Babies ”

Trang 25

Thalidomide là một thí dụ điển hình về tác hại của đồng phân đối hình quang học:

Thảm họa 1962 !

Trang 26

 Sản xuất năm 1950 bởi một hãng dược ở Đức

 Được sử dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới

1958-1961 như là một thuốc an thần mạnh và thuốc chống nôn (đặc biệt chống nôn cho phụ nữ đang

mang thai)

 Tháng 11 năm 1961, Lenz ở châu Âu và McBride ở Úc độc lập xác định mối liên hệ giữa thalidomide với một đợt bùng phát các khuyết tật chi bẩm sinh

 Thuốc đã nhanh chóng thu hồi nhưng trước đó đã cókhoảng 12000 trẻ em đã bị ảnh hưởng, một số lớn có

sự bất thường nghiêm trọng trong cơ thể dẫn đến tỷ lệ

tử vong sớm gần 40%

Grunenthal Pharmaceutical Company

Trang 27

 Trước đó đã thử nghiệm trên động vật gặm nhấm

 Kiểm chứng lại trên khỉ và thỏ cho những tác hại như ở trên người

 Liều duy nhất 500 mg/kg thỏ mang thai đã gây ra những bất thường (sau khoảng một tuần)

- Thiếu một phần não

- Co cánh tay và bàn chân

- Bất thường về xương và đốt sống

- Bất thuờng về tim mạch,…

Jikken Dobutsu 1985 Jul;34(3):295-302.

[Teratogenic potentially of single dose of thalidomide in JW-NIBS rabbits].

Trang 29

PHÒNG VÀ TRÁNH ADR

Trang 30

ADE và ADR

(Adverse Drug Reaction

(Adverse Drug Reaction Adverse Drug Event) Adverse Drug Event)

ADR

ADE

Bệnh lý

Kết hợp thuốc

Môi trường

Thực phẩm

Di truyền

Tuân thủ

Yếu tố khác Sinh lý

Trang 31

Phòng các phản ứng có hại của thuốc

Sinh lý

Trang 32

Chuyển hóa của Diazepam

Trang 33

Oxazepam

Chất chuyển hóa bất hoạt

Trang 34

Phòng các phản ứng có hại của thuốc

Thực phẩm

Trang 35

Nước bưởi

Nước bưởi Nồng độ Felodipine huyết tương Nồng độ Felodipine huyết tương

Trang 36

Thuốc ƯCKC [c] huyết tương

Trang 37

Thuốc ƯCKC [c] huyết tương

Trang 38

Tránh các phản ứng có hại của thuốc

Trang 40

Viagra, levitra, cialis bệnh nhân bất ngờ bị

mất thị giác, gọi là triệu chứng

NAION

Non-arteritis Ischemic Optic Neuropathy )

chứng tắc nghẽn thần kinh thị giác không

phải viêm mạch

VIAGRA VIAGRA –– MÙ MẮT MÙ MẮT

Drug alert – FDA 7/2005

Trang 41

PDE : phosphodiesterase

(11 đồng phân)

_

PDE 5 : đồng phân có trách nhiệm thoái hóa cGMP

PDE 6 : đồng phân ở trong võng mạc, gây rối loạn thị giác

PDE 11 : đồng phân gây đau cơ và đau lưng

Trang 42

HÚT THUỐC

RL VỀ MẮT

Trang 43

Tránh các phản ứng có hại của thuốc

Trang 44

BÁC SĨ

Nấm thực quản Itraconazole Viêm DD, HP(+) Trimebutine

Clarithromycine Amoxicilline

RL lipid huyết Atorvastatin

Trang 45

ITRACONAZOLE CLARITHROMYCINE

Trang 48

ĐÁNH GIÁ ADR

Trang 49

3 Phản ứng độc hại có được cải thiện khi ngưng thuốc bị

nghi ngờ hay dùng một lọai thuốc đối kháng ?

6 Phản ứng có xảy ra lại khi cho dùng giả dược không ? - 1 +1 0

7 Có phát hiện thấy thuốc ở trong máu (hay dịch sinh học

khác) ở nồng độ độc không ?

+ 1 0 0

8 Phản ứng có trầm trọng hơn khi tăng liều hay suy giảm

khi giảm liều ?

+ 1 0 0

9 Trước đây, bệnh nhân có phản ứng tương tự với một

lọai thuốc tương tự như vậy không ?

Trang 50

THANG ĐIỂM ĐÁNH GIÁ NARANJO

Trang 51

BÁO CÁO ADR

Ngày đăng: 18/06/2016, 11:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w