1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Mô hình thu gom và xử lý rác thải

13 584 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 420,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đảm bảo về vệ sinh môi trường nông thôn và hướng đến xây dựng xã nông thôn mới thì việc xây dựng mô hình để triển khai đồng bộ hệ thống quản lý, thu gom, xử lý rác thải trên địa bàn x

Trang 1

MÔ HÌNH

THU GOM VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI, RÁC THẢI

VÀ XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG XANH-SẠCH-ĐẸP

TẠI XÃ PHƯỚC SƠN, HUYỆN NINH PHƯỚC, TỈNH NINH THUẬN

GIAI ĐOẠN 2015-2020

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc



ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ PHƯỚC SƠN

Phước Sơn, tháng 9 năm 20

Trang 2

CHƯƠNG 1 SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG MÔ HÌNH

1 Căn cứ lập thuyết minh:

- Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 08/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình Mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;

- Quyết đinh số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 và số 342/QĐ-TTg ngày 20/2/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia và sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia xây dựng nông thôn mới;

- Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT ngày 04/10/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;

- Nghị định số 35/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang;

- Quyết định số 2863/QĐ-UBND ngày 29/11/2012 của UBND huyện Ninh Phước về việc phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Phước Sơn, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận;

- Quyết định số 599/QĐ-UBND ngày 06/5/2013 của UBND huyện Ninh Phước về việc phê duyệt đề án xây dựng nông thôn mới xã Phước Sơn, huyện Ninh Phước giai đoạn năm 2013-2015;

- Quyết định số 30/2014/QĐ-UBND ngày 18/4/2014 của UBND tỉnh Ninh Thuận về việc Ban hành Quy định việc đánh giá và công nhận đạt tiêu chí nông thôn mới giai đoạn 2014-2020 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;

- Căn cứ Công văn số 157/VPĐP-TTHTQT ngày 23/6/2015 của Văn phòng điều phối Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới Trung ương

về hỗ trợ xây dựng mô hình xử lý rác thải, chất rắn các vùng điển hình phục vụ xây dựng nông thôn mới

2 Sự cần thiết phải xây dựng mô hình:

Phát triển KT-XH là quá trình nâng cao điều kiện sống về vật chất và tinh thần của con người qua việc sản xuất ra của cải vật chất, cải tiến quan hệ xã hội, nâng cao chất lượng văn hóa Phát triển là xu thế chung của từng cá nhân cũng như của cả loài người trong quá trình sống Giữa môi trường và sự phát triển có mối quan hệ chặt chẽ: Môi trường là địa bàn và là đối tượng của sự phát triển, còn phát triển là nguyên nhân tạo nên các biến đổi của môi trường

Môi trường tự nhiên là nơi chứa đựng, đồng hóa “đầu ra” các chất thải của các quá trình hoạt động sản xuất và đời sống của con người Quá trình sản xuất thải

ra môi trường rất nhiều chất thải (cả khí thải, nước thải, chất thải rắn) Trong các chất thải này có thể có rất nhiều loại độc hại làm ô nhiễm, con người cũng thải ra môi trường rất nhiều chất thải Những chất thải này nếu không được xử lý tốt sẽ gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Vì vậy con người phải có trách nhiệm tìm cách khắc phục và ngăn chặn hậu quả, nếu không thảm họa sẽ không chỉ là môi trường tự nhiên bị tàn phá mà hơn thế nữa còn xóa sạch những gì mà chúng ta dày công xây dựng, kể cả sự sống của bản thân con người

Trang 3

Một trong những nội dung, tiêu chí mà khi xây dựng nông thôn mới các xã cần phải đạt được đó là xây dựng môi trường xanh- sạch- đẹp, đảm bảo các yêu cầu về tiêu chí môi trường của Bộ Tiêu chí quốc gia về nông thôn mới

Việc xây dựng đề án về môi trường nhằm cụ thể hóa các vấn đề môi trường

ở địa phương; thực trạng và những vấn đề cần giải quyết để từ đó tìm ra giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường, góp phần phát triển kinh tế- xã hội tại địa phương

Để đảm bảo về vệ sinh môi trường nông thôn và hướng đến xây dựng xã nông thôn mới thì việc xây dựng mô hình để triển khai đồng bộ hệ thống quản lý, thu gom, xử lý rác thải trên địa bàn xã nhằm kiểm soát ô nhiễm, bảo vệ môi trường, sức khoẻ người dân; góp phần thực hiện tốt mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội bền vững, xây dựng nông thôn mới là hết sức cần thiết

CHƯƠNG 2 NỘI DUNG THỰC HIỆN

1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã:

1.1 Vị trí địa lý:

Xã Phước Sơn nằm về phía Tây Bắc của huyện Ninh Phước, cách trung tâm huyện lỵ khoảng 15 km về hướng Đông Nam, gồm 06 thôn và 03 dân tộc anh em sống xen kẽ nhau

+ Phía Đông giáp: Phường Đô Vinh và phường Bảo An, TP Phan rang – Tháp Chàm

+ Phía Tây giáp: Xã Phước Vinh

+ Phía Nam giáp: Xã Phước Thái, xã Phước Hậu

+ Phía Bắc giáp: Xã Mỹ sơn, xã Nhơn sơn, huyện Ninh Sơn và Phường Đô Vinh, thành phố Phan Rang – Tháp Chàm

1.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội :

* Diện tích tự nhiên, nguồn nước:

Xã Phước Sơn có tổng diện tích đất tự nhiên là 1.432,12ha, trong đó: đất nông nghiệp là: 989,17ha; đất phi nông nghiệp là: 343,95ha (đất ở 84,75ha) đất chưa sử dụng là: 99ha

Thủy văn: Hệ thống sông, kênh trên địa bàn xã Phước Sơn phân bố khá đồng đều, lưu lượng nước đủ khả năng phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt Trên địa bàn

xã có hệ thống sông Dinh, kênh Nam, kênh Chàm, Mương Lân, mương Giăng, mương Bà điện, mương Đô và hệ thống mương nội đồng

Nguồn nước mặt: Hệ thống sông, kênh trên địa bàn xã Phước Sơn phục vụ

đủ nước cho sinh hoạt và sản xuất, ngoài ra hiện tại nhà máy nước nằm tại thôn Phước Thiện 3 có công suất 2.000 m3 ngày/đêm đã đưa vào sử dụng, phục vụ cho dân toàn xã, nước có độ khoáng đảm bảo chất lượng, đáp ứng khả năng cho người dân sinh hoạt hàng ngày

- Nguồn nước ngầm: Theo kết quả thăm dò về nước ngầm của ngành địa chất thủy văn, chương trình UNICEF cho thấy: xã Phước Sơn có một tầng khai thác và sử dụng là tầng chứa nước lỗ hổng trầm tích Haloxen, lưu lượng không lớn

Trang 4

nên chỉ khai thác phục vụ cho sinh hoạt là chủ yếu Hiện nay trên địa bàn xã có khoảng 562 giếng khoan, 331 giếng đào

* Đặc điểm địa hình, khí hậu:

Xã Phước Sơn có địa hình tương đối bằng phẳng, độ dốc phổ biến từ 0 – 30

và độ cao trung bình khoản 20 m so với mặt nước biển Do đặc điểm địa hình như trên rất thuận lợi cho việc sản xuất nông nghiệp

+ Địa hình vùng thấp: Có độ cao từ 7 - 9m so với mặt nước biển, là khu vực nằm ở các thôn Ninh Quý 2, Ninh Quý 3

+ Địa hình vùng trung: Có độ cao từ 10 - 14m so với mặt nước biển, là khu vực nằm ở thôn Ninh Quý 1 và một phần thôn Phước Thiện 1

+ Địa hình vùng cao: Có độ cao từ 15 - 20m so với mặt nước biển, là khu vực nằm ở một phần thôn Phước Thiện 1, Phước Thiện 2 và thôn Phước Thiện 3

Xã Phước Sơn nằm trong vùng khí hậu khô hạn, với những đặc điểm là mưa

ít, nắng gió nhiều, lượng bốc hơi hàng năm cao (khoảng 1.662 mm) Mùa mưa bắt đầu từ tháng 9 và kết thúc vào tháng 11, mùa nắng từ tháng 12 đến tháng 8 như năm sau

Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình là 270C

Nắng: Tổng số giờ nắng trung bình trong năm là 2.715,8 giờ

Mưa: Lượng mưa trung bình là 700 mm

Độ ẩm: Độ ẩm trung bình năm là 76,4 %

Gió, bão: Hướng gió chính là Tây Bắc, Đông Nam, bão ít xuất hiện

* Dân số và lao động:

Tính đến nay, toàn xã có 06 thôn với tổng dân số có 15.211 nhân khẩu/ 3.485 hộ, trong đó: dân tộc kinh có: 3.422 hộ, 14.907 khẩu, chiếm 98%; dân tộc Hoa, Rắclay là 63 hộ, 304 khẩu, chiếm 2%; bình quân 4 người/ hộ và mật độ dân

số bình quân 850 người/km2 Cụ thể:

- Dân số trong độ tuổi có khả năng lao động của xã Phước Sơn có 9.127 người, chiếm 60% dân số

- Tổng số lao động có việc làm thường xuyên trong các ngành kinh tế là 5.518 người, chiếm 60% số lao động trong độ tuổi, Trong đó:

+ Nông nghiệp: 7.758 người, chiếm 85% số lao động trong độ tuổi lao động + Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp - xây dựng: 457 người, chiếm 5% số lao động trong độ tuổi lao động

+ Dịch vụ - thương mại - Hành chính sự nghiệp: 912 người, chiếm 10% số lao động trong độ tuổi lao động

Trang 5

- Các ngành nghề sản xuất chủ yếu và cơ cấu ngành nghề của địa phương:

+ Nông nghiệp: Trồng trọt, chăn nuôi chiếm 85%

+ Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng như: xay xát lương thực, chế biến thức ăn gia súc, cơ sở hàng tiện, sửa chữa xe máy, đại lý vật tư nông nghiệp - vật liệu xây dựng, thu mua lúa, bắp, mua bán nông sản, chiếm 5%

+ Dịch vụ thương mại: ăn uống, bán tạp hóa, các dịch vụ internet, dịch vụ

vận tải hàng hóa, dịch vụ khác, chiếm 10%

1.3 Hiện trạng vấn đề môi trường:

a Về nước sạch:

Hiện nay trên địa bàn xã có 01 nhà máy cấp nước tại thôn Phước Thiện 3 thuộc Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn Tỉnh Ninh Thuận quản lý phục vụ sinh hoạt cho nhân dân 06 thôn và một phần xã Phước Hậu, trong

đó có gần 90% hộ dân được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh từ nhà máy này Tuy nhiên hiện nay nguồn nước sạch ở địa phương vẫn chưa đạt chuẩn quốc gia; nguồn nước mặt của xã chủ yếu lấy từ kênh Nam, chất lượng nước không tốt do chịu tác động của các loại nước thải, các chất hữu cơ, chất lơ lửng,

b Thực trạng hoạt động của các cơ sở sản xuất - kinh doanh (chăn nuôi, chế biến thực phẩm, sản xuất nghề tiểu thủ công nghệ, buôn bán phế liệu) trên địa bàn:

Các chuồng trại chăn nuôi trên địa bàn mang tính nhỏ lẻ chưa đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường; các cơ sở sản xuất kinh doanh chưa đạt về vệ sinh môi trường là 2/4 cơ sở …, nguồn lực đầu tư cho công tác môi trường của các cơ sở còn hạn chế Rác thải từ các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ: Trung bình 5kg/ngày- đêm x 440 hộ = 2.200 kg/ ngày đêm

c Thực trạng đường làng, ngõ xóm, cảnh quan môi trường:

Đường giao thông được bê tông hóa góp phần tạo điều kiện thuân lợi cho việc đi lại của người dân, giảm bớt tình trạng lầy lội vào mùa mưa Tuy nhiên do việc đầu tư chưa đồng bộ nên một số tuyến đường làng, ngõ xóm chưa có hệ thống thoát nước mặt nên vẫn còn tình trạng lầy lội vào mùa mưa Ngoài một số tuyến mương thoát nước dọc tuyến đường nội thôn (đoạn thôn Ninh Quý 2, thôn Ninh Quý 3, Phước Thiện 1 và Phước Thiện 2) và thoát nước cục bộ tại các công trình công cộng, trên địa bàn xã chưa có hệ thống thoát nước mặt Nước mặt được thải trực tiếp ra môi trường chủ yếu là tự thấm, thoát theo các rãnh đường, các điểm trũng, chủ yếu là thoát ra mương rãnh, hướng thoát chính là hướng Đông - Tây

Việc cải tạo đường làng, tường rào nhà dân cư chưa được người dân quan tâm Tùy theo điều kiện kinh tế, một số hộ đầu tư xây dựng tường rào, cải tạo nhà

ở tuy nhiên việc thực hiện còn mang tính tự phát, chưa đồng bộ; các đường làng, ngõ xóm chưa được đầu tư trồng cây xanh để tạo cảnh quan môi trường xanh - sạch - đẹp

Trang 6

Nghĩa trang của xã nằm ở thôn Ninh Quý 3, gần khu dân cư, với diện tích khoảng 2.356 m2 Theo quy hoạch, UBND xã sẽ xây dựng 02 nghĩa trang tập trung, xa khu dân cư, đảm bảo khoảng cách ly vệ sinh Nghĩa trang của xã được quy hoạch tại thôn Liên Sơn 2, xã Phước Vinh Nghĩa trang được xây dựng theo mẫu chung phù hợp với tập quán và tâm linh của nhân dân, có cổng, tường rào bao quanh Trong nghĩa trang trồng cây xanh, có đường đi, mộ xây có hàng lối, có bộ phận quản lý

d Thu gom và xử lý rác thải:

Rác thải trên địa bàn xã phát sinh chủ yếu từ các hộ gia đình, rác thải khu vực dân cư, chợ, cơ quan và các cơ sở kinh doanh dịch vụ trên địa bàn Qua phân tích thực trạng rác thải trên địa bàn xã có thể nhận thấy một số tác nhân chính gây

ô nhiễm môi trường như sau:

+ Rác thải khu dân cư: rác từ hộ gia đình chứa chủ yếu thành phần rác thực

phẩm, giấy, bao bì, nylon và nhựa Các thành phần khác thỉnh thoảng xuất hiện với phần trăm dao động nhỏ Theo thống kê khoảng 80% khối lượng rác thải sinh hoạt

là rác thải thực phẩm

+ Rác thải tại khu vực chợ: Thành phần thay đổi tùy theo lĩnh vực hoạt động

của chợ, trên địa bàn chủ yếu là chợ kinh doanh các mặt hàng thực phẩm thông thường, nên chủ yếu là rác thực phẩm, chủ yếu là chất hữu cơ dễ phân hủy và nylon

+ Rác thải tại các trường học, cơ quan:

- Các trường học: Thành phần rác thải các trường học chứa chủ yếu là rác thực phẩm, giấy, nhựa, nylon Thành phần có thể tái chế khá lớn như giấy, nhựa

- Cơ quan, BQLND các thôn: Thành phần rác thải chứa chủ yếu là giấy, nhựa, nylon Thành phần có thể tái chế khá lớn như giấy, nhựa

- Trạm y tế: Phát sinh trong chuẩn đoán, điều trị hoặc tiêm chủng cho người Thành phần chủ yếu như bông băng, kim tiêm, bệnh phẩm, có khả năng là mầm bệnh nếu không được xử lý

+ Rác thải từ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: Phát sinh trong hoạt động

sản xuất nông nghiệp như: chai lọ, bao bì, gói thuốc bảo vệ thực vật; sắc, nhựa, vỏ chai, …

- Rác thải khu dân cư: Trung bình 0,7kg/hộ/ ngày đêm x 2.300 hộ = 1.610kg

/ngày đêm

- Rác thải tại khu vực các chợ:

+ Chợ chính (Phước Thiện 2, Ninh Quý 2): Trung bình 300kg/ ngày đêm /chợ x 02 chợ = 600kg/ ngày đêm

+ Chợ tạm: Trung bình 200 kg/ngày đêm /chợ x 02 chợ = 400kg/ngày đêm

- Rác tại các trường học, cơ quan: 10kg/ngày đêm x 2 = 20 kg/ngày đêm

- Rác thải từ các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ: Trung bình 5kg/ngày-

đêm x 440 hộ = 2.200 kg/ ngày đêm

- Khối lượng chung: Tổng khối lượng rác thải trên địa bàn xã trung bình 4.830kg/ngày đêm = 4,83 tấn/ ngày đêm Tổng khối lượng rác thải trên địa bàn xã trung bình trong tháng 30 tấn

Trang 7

(rác thải sinh hoạt của nhân dân)

(rác từ chai lọ, thuốc bảo vệ thực vật)

Trang 8

Hiện nay, hàng năm ngân sách tỉnh và huyện có bố trí phân bổ ngân sách từ nguồn sự nghiệp môi trường cho cấp xã hoạt động nhưng chỉ mới giải quyết được cho hoạt động quản lý UBND tỉnh và huyện có hỗ trợ một phần kinh phí để chi trả cho công tác vận chuyển rác thải nhưng rất hạn chế Riêng UBND xã đã trích một phần kinh phí từ tiền cho thuê đất dự phòng hàng năm để hợp đồng trả thêm cho đơn vị thu gom rác thải trên địa bàn

Tóm lại công tác thu gom xử lý rác thải trên địa bàn xã trong thời gian qua còn nhiều bất cập, công tác bảo vệ môi trường và thu gom xử lý rác thải chưa được

xã hội hóa, chưa trở thành phong trào thi đua trong xã hội dẫn đến hiệu quả công tác thu gom xử lý rác thải trên địa bàn xã chưa cao, một số hộ gia đình, cá nhân còn tùy tiện vứt rác, xả rác thải ra môi trường gây ô nhiễm môi trường và gây bức xúc cho xã hội

Để đạt chuẩn về tiêu chí môi trường cần thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp

và việc xây dựng hoàn chỉnh Mô hình thu gom và xử lý rác thải tạo cảnh quan về môi trường xanh - sạch - đẹp là cơ sở để địa phương triển khai thực hiện

2 Đánh giá chung:

Phước Sơn là một xã thuần nông, với hơn 70% dân số sống bằng sản xuất nông nghiệp Trong những năm qua, cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội, tăng dân số tại khu vực nông thôn là sự gia tăng về khối lượng và tính chất độc hại của các loại chất thải (đặc biệt đối với bao bì thuốc bảo vệ thực vật, bao bì phân bón) Tuy nhiên, tỷ lệ thu gom, xử lý chất thải vẫn còn rất thấp; vấn đề xử lý chất thải nông thôn vẫn chưa được quan tâm đúng mức, chưa được xử lý triệt để Hầu hết các biện pháp thu gom và xử lý chất thải nông thôn vẫn còn rất thô sơ, lạc hậu không đáp ứng yêu cầu và không đảm bảo vệ sinh môi trường Đây thực sự là một

áp lực đối với công tác quản lý, bảo vệ môi trường và cũng là mối đe dọa lớn đối với sức khoẻ cộng đồng

Hiện nay nguồn nước sạch ở địa phương vẫn chưa đạt chuẩn quốc gia; Nguồn nước mặt của xã chủ yếu lấy từ Kênh Nam, chất lượng nước không tốt do chịu sự tác động của các loại nước thải, các chất hữu cơ, chất lơ lửng, Việc sử dụng nước bị ô nhiễm sẽ dẫn đến mầm móng phát sinh các loại, như: tiêu chảy, tả,

lỵ, thương hàn, giun sán, phụ khoa, Đôi khi chúng còn lay lan nhan thành dịch, gây thiệt hại lớn về sức khỏe, tiền bạc và thậm chí ảnh hưởng đến sinh mạnh của con người

Do tác động của cuộc sống hiện đại, ô nhiễm môi trường ngày càng trở nên bức xúc với người dân Rác thải từ sản xuất nông nghiệp, sinh hoạt, thói quen trong sinh hoạt của nhân dân cùng với khó khăn về Ngân sách, quy hoạch trong tổ chức thu gom, xử lý rác thải chưa được thực hiện là nguyên nhân khiến ô nhiễm môi trường ngày càng tăng Hậu quả của nạn ô nhiễm môi trường đã gây nên dịch bệnh, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe, đời sống kinh tế của người dân, cảnh quan môi trường và sự phát triển kinh kinh tế - xã hội của thôn, xã

3 Mục tiêu của Mô hình:

+ Mục tiêu tổng quát: kiểm soát ô nhiễm, bảo vệ môi trường, sức khoẻ người

dân; góp phần thực hiện tốt mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội bền vững, xây dựng

xã nông thôn mới đạt chuẩn về môi trường

Trang 9

+ Mục tiêu cụ thể:

- Các cơ sở sản xuất - kinh doanh (chăn nuôi, chế biến thực phẩm, sản xuất

nghề tiểu thủ công nghệ, buôn bán phế liệu) trên địa bàn đạt chuẩn về môi trường

- Đường làng, ngõ xóm, cảnh quan từng hộ xanh - sạch - đẹp, không có hoạt động làm suy giảm môi trường

- Chất thải, nước thải trên địa bàn xã được thu gom và xử lý theo qui định

4 Giải pháp thực hiện:

Căn cứ mục tiêu của đề án và yêu cầu của tiêu chí về môi trường, các nội dung cần thực hiện của đề án là:

4.1 Nội dung thực hiện:

- Thu gom, xử lý chất thải: Chất thải rắn nguy hại, rác thải sinh hoạt, chất thải chăn nuôi

- Tổng kết, đánh giá mô hình để triển khai nhân rộng

4.2 Khối lượng cần thực hiện và yêu cầu kỹ thuật:

a Quy hoạch khu xử lý rác tập trung, bãi thải:

- Vùng 1: Rác thải được thu gom về khu trung chuyển rác thải tại vùng Cây Dương, thôn Ninh Quý 2 để phục vụ việc thu gom rác thải của 3 thôn Ninh Quý Theo đó, rác thải tại 02 bể tập trung được Công ty TNHH Nam Thành vận chuyển

về nhà máy xử lý rác, ước khoảng 2m3/ngày Kinh phí thực hiện từ nguồn kinh phí

hỗ trợ của huyện, chi trả cho khối lượng 1m3/ngày và nguồn kinh phí của UDND

xã, chi trả cho khối lượng 1m3/ngày được trích từ tiền cho thuê đất dự phòng của

- Vùng 2: Vùng này xã đã quy hoạch thí điểm khu chứa rác tập trung nhưng không hợp lý (nằm trong khu dân cư, khi đốt mùi hôi và khói bụi làm ảnh hưởng đến môi trường xung quanh)

Trước mắt UBND xã đã tổ chức thu gom và tiêu hủy (kinh phí từ cho thuê

đất dự phòng năm 2015 để thực hiện việc tiêu hủy); về lâu dài, UBND xã dự kiến

nếu được VPĐP Trung ương hỗ trợ kinh phí (sẽ làm bãi chôn lấp, đào hố chứa

rác, làm vành đai bao quanh hố, tiêu hủy rác thải sinh hoạt) tại vùng đất Đào (Gò

Mang), thôn Phước Thiện 3, UBND xã đã có Tờ trình gửi UBND huyện, Phòng Tài chính huyện, Phòng Tài nguyên Môi trường huyện Ninh Phước về địa điểm thực hiện việc tiêu hủy và xây dựng khu tiêu hủy rác thải

b Trang thiết bị và nhân vật lực:

- Căn cứ vào số lượng rác thải trong ngày trên địa bàn 03 thôn Ninh Quý, UBND xã giao cho Trưởng thôn Ninh Quý 2, tiến hành hợp đồng 01 xe Máy cày

để tổ chức vận chuyển rác đến bể chứa rác tập trung tại vùng Cây Dương thôn Ninh Quý 2

- Căn cứ vào số lượng rác thải trong ngày trên địa bàn 03 thôn Phước Thiện, UBND xã giao cho Trưởng thôn Phước Thiện 1, tiến hành hợp đồng 01 xe Máy cày để tổ chức vận chuyển rác đến bể chứa rác tập trung tại thôn Phước Thiện 3 và tiêu hủy

- Trên cơ sở danh sách đề xuất của BQL thôn, UBND xã thành lập 01 tổ thu

Trang 10

chuyển và tiêu hủy rác thải trên địa bàn 03 thôn Phước Thiện Mỗi tổ có từ 06 người có nhiệm vụ thu gom toàn bộ rác thải trên địa bàn, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của BQL thôn về công tác thu gom rác thải

c Khối lượng rác dự kiến cần thực hiện:

Tổng khối lượng rác thải trên địa bàn xã ước tính trung bình khoảng 4.830kg/ngày đêm = 4,83 tấn/ ngày đêm Trong đó:

- 03 thôn Ninh Quý, trường học, HTX Ninh Quý, chợ: Ước tính trung bình khoảng 2,45 tấn/ ngày đêm

- 03 thôn Phước Thiện, trường học, chợ, quỹ tín dụng nhân dân: Ước tính trung bình khoảng 2,38 tấn/ ngày đêm

5 Kinh phí và nguồn kinh phí:

5.1 Tổng mức đầu tư: 256.549.200 đồng, trong đó:

- Chi phí mua sắm trang thiết bị (mua thùng chứa chất thải, xe đẩy tay thu

5.2 Nguồn kinh phí:

- Kinh phí huy động từ ngân sách địa phương : 39.749.200 đồng

- Kinh phí vận động từ cộng đồng dân cư đóng góp : 16.800.000 đồng

Biểu tổng hợp nhu cầu vốn:

Đơn vị tính: đồng

6 Dự kiến về hiệu quả mô hình:

- Mô hình thực hiện hoàn thành sẽ có tác động tích cực đến môi trường và sức khỏe của cộng đồng dân cư Việc hạn chế ô nhiễm, hình thành môi trường xanh - sạch - đẹp góp phần bảo vệ sức khỏe người dân và cộng đồng; giảm chi phí

về y tế của người dân (ước tính khoảng 20% thu nhập của người dân) để điều trị, chăm sóc sức khỏe Mặt khác nếu được quản lý, thu gom, tiêu hủy và chôn lấp thì rác thải sinh hoạt sẽ mang lại giá trị kinh tế rất lớn Việc xây mô hình thu gom và tiêu hủy, chôn lấp tại xã sẽ giảm chi phí vận chuyển rác thải từ xã về nhà máy rác Nam Thành, tiết kiệm cho ngân sách hàng năm gần 93 triệu đồng (15.12 tấn rác/ tháng * 512.000đ/tấn * 12 tháng)

Ngày đăng: 15/06/2016, 14:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w