1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá tính bền vững của mô hình thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn chợ mới, huyện chợ mới, tỉnh bắc kạn

78 67 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá được hiệu quả của mô hình thu gom và xử lý rác thải mang lại trong việc xử lý CTRSH cho thị trấn Chợ Mới và đánh giá tính bền vững của mô hình thu gom và xử lý chất thải rắn sin

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH

Trang 3

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Lưu Đức Hải, các số liệu do tôi thu thập Các số liệu trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ và hợp pháp

Tác giả

Đồng Thảo Nguyên

Trang 4

ii

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian làm luận văn tốt nghiệp, tác giả đã nhận được nhiều sự giúp

đỡ đóng góp ý kiến và chỉ bảo nhiệt tình của Thầy cô, Gia đình và bạn bè

Tác giả xin chân thành cảm ơn PGS.TS Lưu Đức Hải, người đã hướng dẫn, giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này

Tác giả cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các quý thầy, cô đã dạy tôi trong suốt thời gian học tập cao học chuyên ngành Khoa học bền vững, đồng thời xin chân thành cám ơn các quý thầy, cô trong Khoa Các khoa học liên ngành Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo mọi điều kiện để tác giả hoàn thành khóa học này

Tác giả xin cảm ơn đến các anh chị, các bạn trong lớp Khoa học bền vững K2, những người luôn động viên và giúp đỡ trong quá trình thực hiện luận văn này

Tác giả xin cảm ơn đến lãnh đạo và đồng nghiệp trong cơ quan đã tạo điều kiện và giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập và hoàn thành chương trình học Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 5

iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ vi

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU VÀ GIỚI THIỆU KHU VỰC NGHIÊN CỨU 4

1.1 Các khái niệm liên quan 4

1.1.1 Khái niệm Mô hình 4

1.1.2 Thuật ngữ tính bền vững, phát triển bền vững và mô hình bền vững 4

1.1.3 Bộ chỉ số bền vững 8

1.2 Mô hình thu gom, xử lý rác thải bền vững 9

1.2.1 Khái niệm, nguồn phát sinh chất thải rắn 9

1.2.2 Tổng quan về mô hình thu gom, xử lý rác bền vững 10

1.3 Khái quát tình hình thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên Thế giới và Việt Nam 13 1.3.1 Tình hình thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên thế giới 13

1.3.2 Tình hình thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam 19

1.4 Giới thiệu khái quát về huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn 22

1.4.1 Khái quát điều kiện tự nhiên 22

1.4.2 Khái quát điều kiện kinh tế, xã hội 23

CHƯƠNG II: ĐỐI TƯ NG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PH P NGHIÊN CỨU 25

2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 25

2.2 Các phương pháp nghiên cứu 25

2.2.1 Phương pháp nghiên cứu tổng hợp 25

2.2.2 Phương pháp khảo sát thực địa 25

2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 26

2.2.4 Phương pháp xây dựng chỉ thị 27

CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 32

3.1 Thực trạng mô hình thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn Chợ Mới, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn 32

3.1.1 Khái quát hoạt động thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt 32

3.1.2 Khu vực xử lý rác thải 35

3.2 Bộ chỉ thị đánh giá tính bền vững của mô hình thu gom và xử lý rác thải 36

3.2.1 Kết quả điều tra bằng bảng hỏi tại thị trấn Chợ Mới, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn 39

Trang 6

iv

3.2.2 Phân tích bộ chỉ thị Đánh giá tính bền vững của mô hình thu gom và xử

lý rác thải tại thị trấn Chợ Mới, huyện Chợ Mới 40

3.2.2.1 Nhóm Động lực 40

3.2.2.2 Nhóm áp lực 41

3.2.2.3 Nhóm hiện trạng 46

3.2.2.4 Nhóm tác động 49

3.2.2.5 Nhóm Đáp ứng 50

3.3 Đánh giá tính bền vững của mô hình thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn Chợ Mới, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn 52

3.3.1 p dụng bộ chỉ thị đánh giá tính bền vững mô hình thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn Chợ Mới, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn 52

3.3.2 Kết quả đánh giá tính bền vững của mô hình thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn Chợ Mới, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn 53

3.3.3 Phân tích các nguyên nhân chƣa bền vững của mô hình 53

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 56

I KẾT LUẬN 56

II KHUYẾN NGHỊ 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO 60 PHỤ LỤC

Trang 7

v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

(Barometer of Sustainability) CDS : Uỷ ban phát triển bền vững của Liên Hiệp Quốc

(The United Nations Commission on Sustainable Development) CGSDI : Nhóm tư vấn về chỉ số phát triển bền vững

(Consultative Group on Sustainable Development Indicators)

CTRSH : Chất thải rắn sinh hoạt

DPSIR : Động lực – p lực – Hiện trạng – Tác động – Đáp ứng

(Drivers – Pressures – State – Impact – Responses)

(European Commission)

(European Economic Area)

IUCN : Hiệp hội Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên thiên nhiên Quốc tế

(International Union For Conservation of Nature)

OECD : Các nước thuộc tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế

(Organization for Economic Co-operation and Development)

WCED : Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới

(World Commission on Environment and Development)

Trang 8

vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

1 Danh mục bảng biểu

Bảng 1.1:Lượng phát thải chất thải rắn bình quân đầu người trên thế giới 14

Bảng 1.2:Số lượng rác được xử lý trên thế giới theo từng phương pháp(triệu tấn) 16 Bảng 3.1: Bộ chỉ thị bền vững của mô hình thu gom xử lý rác thải tại huyện Chợ mới, Tỉnh Bắc Kạn 37

Bảng 3.2: Kết quả điều tra phiếu hỏi 39

Bảng 3.3: Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của huyện Chợ mới qua các năm 40

Bảng 3.4: Bảng giá dịch vụ thu gom rác thải của tỉnh Bắc Kạn 41

Bảng 3.5:Kinh phí hoạt động của Ban thu gom, xử lý rác thải năm 2015 và 2016 43 Bảng 3.6:Số hộ đóng lệ phí thu gom của thị trấn Chợ mới 46

Bảng 3.7: p dụng bộ chỉ thị đánh giá tính bền vững của mô hình thu gom và xử lý rác thải 52

2 Danh mục hình Hình 1.1: Mô hình bền vững 6

Hình 1.2: Mô hình thu gom xử lý rác bền vững 12

Hình 2.1: Khung DPSIR 28

Hình 2.2: Thước đo tính bền vững IUCN, 1996 29 Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu ban thu gom, xử lý rác Huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn

.Error! Bookmark not defined

Hình 3.2: Sơ đồ công nghệ xử lý rác của huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn Error! Bookmark not defined

Hình 3.3: Sơ đồ công nghệ lò đốt rác Error! Bookmark not defined Hình 3.4: Kết quả điều tra bảng hỏi tại khu vực nghiên cứuError! Bookmark not defined

Trang 9

Vấn đề bảo vệ môi trường để phát triển bền vững hiện là vấn đề đáng lo ngại của các quốc gia trên thế giới nói chung, và đặc biệt đối với các nước đang phát triển như Việt Nam

Cùng với sự phát triển của kinh tế xã hội và sự gia tăng về dân số là sự gia tăng về rác thải, nhất là rác thải sinh hoạt Tại Việt Nam, tình hình thu gom xử lý rác thải chỉ được quan tâm ở các thành phố lớn Ở các tỉnh miền núi, đặc biệt là vùng nông thôn, việc quản lý rác thải sinh hoạt còn ít được quan tâm

Chợ Mới là huyện cửa ngõ phía Nam của tỉnh Bắc Kạn, nằm trên trục đường Quốc lộ 3, là nơi có các tuyến giao thông đối nội và đối ngoại quan trọng của huyện cũng là những trục giao thông chính của tỉnh Bắc Kạn và nhiều tỉnh ở trung

du, miền núi phía Bắc

Thị trấn Chợ Mới nằm ở vị trí giáp tỉnh Thái Nguyên, là nơi tập trung đông dân cư, phát sinh nhiều rác thải nên các vấn đề về môi trường đặc biệt nghiêm trọng hơn Từ năm 2015, được sự quan tâm của các cấp chính quyền, huyện Chợ Mới được đầu tư xây dựng 01 lò đốt rác thải sinh hoạt đặt tại tổ 6, thị trấn Chợ Mới, huyện Chợ Mới Từ khi hoạt động lò đốt rác đã phần nào giải quyết được

Trang 10

2

vấn đề ô nhiễm môi trường do rác thải sinh hoạt gây ra Tuy nhiên, hoạt động thu gom và xử lý rác thải chưa thực sự hiệu quả, hoạt động của lò đốt rác không được thường xuyên đã và đang ảnh hưởng mạnh mẽ đến chất lượng môi trường và cảnh quan của thị trấn

Đánh giá được hiệu quả của mô hình thu gom và xử lý rác thải mang lại trong việc xử lý CTRSH cho thị trấn Chợ Mới và đánh giá tính bền vững của mô hình thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt là cách làm trực quan để đánh giá được những vấn đề chưa bền vững, từ đó đưa ra được giải pháp khắc phục phù hợp với điều kiện của địa phương Từ đó, có thể nâng cao hiệu quả của hoạt động bảo vệ môi trường nhắm hướng tới sự phát triển bền vững của huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn

2 Câu hỏi nghiên cứu

- Thực trạng phát sinh rác thải sinh hoạt tại thị trấn Chợ Mới như thế nào?

- Hoạt động mô hình thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn Chợ Mới như thế nào?

- Kết quả đánh giá tính bền vững của mô hình thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt như thế nào?

- Giải pháp nào để quản lý bền vững mô hình thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn ?

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài luận văn

- Có được thông tin về hiện trạng tình hình thu gom và xử lý CTRSH tại thị trấn Chợ Mới, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn

- Xây dựng được bộ tiêu chí đánh giá mô hình thu gom và xử lý CTRSH huyện Chợ Mới

- Đánh giá được tính bền vững của mô hình thu gom và xử lý CTRSH huyện Chợ Mới, từ đó đưa ra được các giải pháp quản lý và duy trì tính bền vững của mô hình thu gom và xử lý CTRSH tại thị trấn Chợ Mới, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn

Trang 11

3

4 Dự kiến những đóng góp của luận văn

- Về lý luận: Vận dụng tiếp cận nghiên cứu liên ngành xây dựng bộ chỉ tiêu đánh giá tính bền vững của vấn đề nghiên cứu

- Về thực tiễn: Đánh giá định lượng tính bền vững, tìm hiểu nguyên nhân

và đề xuất giải pháp thực tế phù hợp với tình hình của địa phương để quản lý mô hình thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt huyện Chợ Mới bền vững, góp phần phát triển địa phương

6 Bố cục của luận văn

Nội dung luận văn được chia làm 3 chương chính như sau:

Chương I: Tổng quan vấn đề nghiên cứu và giới thiệu khu vực nghiên cứu Chương này tổng quan các kiến thức liên quan đến tính bền vững, khoa học bền vững và phát triển bền vững, kiến thức về mô hình thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt ở thế giới và Việt Nam; cũng như giới thiệu khái quát về khu vực nghiên cứu

Chương II: Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu

Chương này trình bày các thông tin về hoạt động của mô hình thu gom và

xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn Chợ Mới, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn Các phương pháp nghiên cứu mà tác giả sử dụng trong quá trình hoàn thiện luận văn gồm có:

- Phương pháp nghiên cứu tổng hợp

- Phương pháp khảo sát thực địa

- Phương pháp xử lý số liệu

- Phương pháp xây dựng chỉ số

Chương III: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này nêu tiêu chí xây dựng bộ chỉ thị, sử dụng các thông tin thu thập được xây dựng bộ chỉ thị để đánh giá tính bền vững của mô hình thu gom

và xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn Chợ Mới, huyện Chợ Mới, từ đó tìm hiểu nguyên nhân và đề xuất giải pháp nhằm duy trì tính bền vững của mô hình

Trang 12

4

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

VÀ GIỚI THIỆU KHU VỰC NGHIÊN CỨU

1.1 Các khái niệm liên quan

1.1.1 Khái niệm Mô hình

Mô hình (hay hệ thống) là một tổng thể, duy trì sự tồn tại bằng sự tương tác giữa các tổ phần tạo nên nó

Một hệ thống là một tập hợp của nhiều thành (yếu) tố tương tác với nhau Sự thay đổi một thành (yếu) tố sẽ dẫn đến sự thay đổi một thành (yếu) tố khác từ đó dẫn đến sự thay đổi của thành tố thứ ba,…

Một hệ thống thông thường có nhiều chức năng, trong đó có ít nhất một chức năng chính và nhiều chức năng phụ Các thành (yếu) tố tạo nên hệ thống cũng có những chức năng riêng thuộc hai nhóm cơ bản sau

- Chức năng kiểm soát (gây biến đổi thành tố khác)

- Chức năng bị kiểm soát (bị các thành tố khác gây biến đổi) [5]

1.1.2 Thuật ngữ tính bền vững, phát triển bền vững và mô hình bền vững

Tính bền vững có thể được định nghĩa bằng nhiều cách khác nhau Nó có thể được định nghĩa là việc duy trì các quá trình sản xuất vô hạn của tự nhiên hoặc con người tạo ra bằng cách thay thế nguồn lực sử dụng với các nguồn tài nguyên có giá trị bằng nhau hoặc lớn hơn mà không làm suy giảm hoặc gây nguy hiểm cho hệ sinh thái tự nhiên [21]

Tính bền vững là quá trình duy trì sự thay đổi một cách cân bằng, trong đó

khai thác tài nguyên, hướng đầu tư, định hướng phát triển công nghệ và thay đổi thể chế đều hài hòa và nâng cao cả tiềm năng hiện tại và tương lai để đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng của con người

Tính bền vững cũng có thể được định nghĩa là một quá trình sinh thái xã hội đặc trưng bởi việc theo đuổi một lý tưởng chung Một lý tưởng là theo định nghĩa không thể đạt được trong một thời gian và không gian nhất định Tuy

Trang 13

5

nhiên, bằng cách liên tục và tự động tiếp cận nó, quá trình này dẫn đến một hệ thống bền vững Tuy nhiên, định nghĩa về tính bền vững không được phổ biến như định nghĩa về phát triển bền vững Định nghĩa phát triển bền vững xuất phát từ năm

1980, Liên minh bảo vệ thiên nhiên Quốc tế đã công bố chiến lược bảo vệ thế giới bao gồm tài liệu đầu tiên về phát triển bền vững như một ưu tiên toàn cầu [20] và đưa ra khái niệm phát triển bền vững Hai năm sau, Hiến chương Thế giới của Liên Hợp Quốc về thiên nhiên đã đưa ra năm nguyên tắc bảo tồn mà theo đó hành vi của con người có ảnh hưởng đến thiên nhiên sẽ được hướng dẫn và đánh giá [24] Năm

1987, Uỷ ban Thế giới của Liên hợp quốc về Môi trường và Phát triển đã công bố Báo cáo Tương lai chung của chúng ta, thường gọi là Báo cáo của Brundtland Thuật ngữ “Phát triển bền vững” được làm chi tiết hơn trong hai tài liệu khác là:

“Cứu lấy Trái Đất” (1991) và “Chương trình nghị sự 21” (1992) Hiện nay hai định nghĩa về phát triển bền vững được sử dụng rộng rãi, trong báo cáo Brundland định nghĩa phát triển bền vững là “phát trển đáp ứng được nhu cầu của hiện tại mà không ảnh hưởng đến khả năng của các thế hệ tương lai để đáp ứng nhu cầu riêng

của họ” [15] Nó chứa hai khái niệm chính:

- Khái niệm nhu cầu, đặc biệt là nhu cầu thiết yếu của người nghèo trên thế giới

-Ý tưởng về những hạn chế áp đặt bởi công nghệ và tổ chức xã hội về khả năng của môi trường đáp ứng nhu cầu hiện tại và tương lai

Trong cuốn: “Cứu lấy Trái Đất” định nghĩa phát triển bền vững là “sự nâng cao chất lượng đời sống của con người trong lúc đang tồn tại, trong khuân khổ đảm bảo của hệ thống sinh thái, còn tính bền vững là một đặc trưng của một quá trình hoặc một trạng thái có thể duy trì mãi mãi” [9]

Phát triển bền vững hay tính bền vững của mô hình được miêu tả với ba trụ cột chính là môi trường, kinh tế, xã hội

Trang 14

6

Hình 1.1: Mô hình bền vững

(Nguồn: [21])

Nhà kinh tế học René Passet là người đầu tiên đã đề xuất ra tính bền vững của

mô hình dựa trên ba trụ cột kinh tế - xã hội – môi trường vào nằm 1979 Sau này, một

số các nhà khoa học khác đã phát triển và mở rộng thêm một trụ cột thứ tư đó là văn hóa, tổ chức Hay nói cách khác mô hình có các trụ cột như sau: xã hội – môi trường, kinh tế, chính trị - văn hóa Một mô hình có các trụ cột bền vững là một mô hình bền vững:

Bền vững môi trường (hoặc sinh thái): Tính bền vững của môi trường là khả

năng duy trì vốn tự nhiên, khả năng của môi trường cung cấp nguyên liệu, xử lý chất thải, cung cấp các dịch vụ khác Nói cách khác, môi trường đáp ứng được các nhu cầu

về không khí, nước, thức ăn, nơi trú ẩn sẽ giúp cho sự ổn định sinh thái của các khu dân cư Đó chính là một phần của mối quan hệ giữa con người và môi trường tự nhiên Hơn thế nữa, con người đầu tư vào các dịch vụ hệ sinh thái ngoài việc nâng cao chất lượng môi trường sống, chất lượng sức khỏe con người mà còn giúp môi trường phát triển bền vững hơn Để đạt được điều đó, con người cần áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào các vấn đề liên quan đến môi trường sống nhằm đáp ứng nhu cầu của con người, mà vẫn duy trì được hệ thống hỗ trợ sự sống trên Trái Đất Ví dụ: sử dụng nước bền vững, sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo, sử dùng vật liệu mới,…

Bền vững kinh tế: Sự bền vững của kinh tế là khả năng duy trì, hỗ trợ một mức

độ sản xuất kinh tế xác định vô thời hạn Được duy trì từ những loại vốn sau:

Trang 15

7

+ Vốn nhân tạo (như hạch toán tài chính, kế toán)

+ Vốn tự nhiên (như rừng nguyên sinh, nước, không khí,…)

+ Vốn xã hội (như thể chế, văn hóa, )

+ Vốn con người (như giáo dục, sức khỏe, )

Phát triển bền vững sẽ làm giảm nghèo đói bằng sự bền vững của hoạch toán tài chính (cân bằng được ngân sách phân bổ), môi trường (điều kiện sống ổn định) và xã hội (bình đẳng về thu nhập)

Trong kinh doanh, tính bền vững thể hiện ở hai tiêu chí là hiệu quả sinh thái và hiệu quả xã hội Nhưng hiệu quả sinh thái được biết đến nhiều hơn với việc sử dụng vốn tự nhiên Hiệu quả sinh thái đạt được bằng việc cung cấp hàng hóa và dịch vụ có giá cả cạnh tranh đáp ứng được nhu cầu của con người và mang lại chất lượng cuộc sống tốt đẹp hơn, dần dần làm giảm đến mức tối thiểu các tác động sinh thái và tác động đến tài nguyên trong suốt vòng đời để phù hợp với khả năng chịu tải của Trái Đất Hay nói cách khác, hiệu quả sinh thái là việc con người tác động vào môi trường

để tạo ra các giá trị kinh tế, mà không ảnh hưởng đến giá trị kinh tế tương lai Hơn thế nữa, để đảm bảo cho việc tạo ra các giá trị kinh tế bền vững thì hiệu quả xã hội góp phần tạo ra các tác động xã hội tích cực (tạo việc làm, trồng rừng,…) để làm giảm các tác động xã hội tiêu cực và làm tăng tính bền vững môi trường sinh thái

Ngoài ra, việc áp dụng khoa học công nghệ và sử dụng năng lượng tái tạo cũng giúp cho việc phát triển kinh tế được bền vững hơn, giảm ảnh hưởng đến môi trường

tự nhiên Năm 1987, Nhà kinh tế Edward Barbier, đã cho rằng mục tiêu bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế không mâu thuẫn nhau mà còn có thể củng cố lẫn nhau Môi trường bao gồm các môi trường đất, nước, không khí Chúng tương tác với nhau

và tương tác với con người, với những gì con người tạo ra Vì vậy, tài nguyên thiên nhiên là vốn tự nhiên và quan trọng nhất đối với phát triển kinh tế bền vững

Bền vững chính trị - văn hóa: Văn hóa là yếu tố quan trọng trong chiến lược phát

triển bền vững Nó tích hợp khả năng đa ngành và giải thích sự đa dạng văn hóa Một

số các nhà khoa học cho rằng ba trụ cột của tính bền vững không đủ phức tạp để phản ánh xã hội hiện tại Vì vậy, Chương trình nghị sự 21 về văn hóa của chính phủ liên bang và các chính quyền khu vực đã dẫn dắt chính sách “Văn hóa: trụ cột thứ tư của sự

Trang 16

Chính trị được định nghĩa [25] là lĩnh vực thực tiễn và ý nghĩa liên quan đến các vấn đè cơ bản về quyền lực xã hội, liên quan đến các tổ chức, ủy quyền, hợp pháp Định nghĩa này phù hợp với quan điểu cho rằng thay đổi chính trị rất quan trọng, nó giúp đáp ứng được các thách thức kinh tế, sinh thái, văn hóa Các yếu tố phụ thuộc vào chính trị như sau:

Những đặc trưng cơ bản của bộ chỉ thị là:

- Tạo ra bức tranh của toàn hệ thống chứ không chỉ là những phần riêng biệt, được đo lường bằng chỉ thị riêng biệt

- Đối xử bình đẳng các phúc lợi sinh thái với phúc lợi nhân văn

- Góp phần đánh giá tính bền vững của hệ thống một cách công khai và nghiêm túc

Trang 17

9

Bộ chỉ thị về tính bền vững IUCN bao gồm các chỉ thị về phúc lợi sinh thái và phúc lợi nhân văn, các chỉ thị này được gắn kết thành các chỉ thị tổng hợp về tính bền vững mà không gây sức ép lên nhau Bộ chỉ thị có thể được sử dụng ở bất cứ tỷ lệ nào,

từ quốc gia đến địa phương

Bộ chỉ thị bền vững là một công cụ hữu ích, cung cấp thông tin cần thiết cho các nhà hoạch định chính sách những đánh giá về hệ thống xã hội tự nhiên toàn cầu với các hệ thống xã hội trong ngắn hạn và dài hạn để giúp họ xác định những hành động nào nên hoặc không nên thực hiện trong quá trình làm cho hệ thống đó bền vững

1.2 Mô hình thu gom, xử lý rác thải bền vững

1.2.1 Khái niệm, nguồn phát sinh chất thải rắn

1.2.1.1 Khái niệm chất thải rắn, chất thải rắn sinh hoạt

Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn hoặc sệt (còn gọi là bùn thải) được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác

Chất thải rắn sinh hoạt (còn gọi là rác sinh hoạt) là chất thải rắn phát sinh trong

sinh hoạt hàng ngày của con người

1.2.1.2 Các nguồn phát sinh chất thải rắn

Chất thải rắn phát sinh chủ yếu từ các nguồn sau:

- Từ khu dân cư: Bao gồm các khu dân cư tập trung, những hộ dân cư tách rời

Nguồn rác thải chủ yếu là: thực phẩm dư thừa, thuỷ tinh, gỗ, nhựa, cao su, và một số chất thải nguy hại

- Từ các khu thương mại: Quầy hàng, nhà hàng, chợ, văn phòng cơ quan, khách

sạn, Các nguồn CTR thải này có thành phần tương tự như đối với các khu dân cư (thực phẩm, giấy, catton, )

- Các cơ quan, công sở: Trường học, bệnh viện, các cơ quan hành chính: lượng

rác thải tương tự như đối với rác thải dân cư và các hoạt động thương mại nhưng khối lượng ít hơn

- Từ xây dựng: Xây dựng mới nhà cửa, cầu cống, sửa chữa đường xá, dỡ bỏ các

công trình cũ Chất thải mang đặc trưng riêng trong xây dựng: sắt thép vụn, gạch vỡ, các sỏi, bê tông, các vôi vữa, xi măng, các đồ dùng cũ không dùng nữa

- Dịch vụ công cộng của các đô thị: Vệ sinh đường xá, phát quan, chỉnh tu các

công viên, bãi biển và các hoạt động khác, Rác thải bao gồm cỏ rác, rác thải từ việc trang trí đường phố

Trang 18

10

- Các quá trình xử lý nước thải: Từ quá trình xử lý nước thải, nước rác, các quá

trình xử lý trong công nghiệp Nguồn thải là bùn, làm phân compost,

- Từ các hoạt động sản xuất công nghiệp: Bao gồm chất thải phát sinh từ các hoạt

động sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công, quá trình đốt nhiên liệu, bao bì đóng gói sản phẩm, Nguồn chất thải bao gồm một phần từ sinh hoạt của nhân viên làm việc

- Từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp: Nguồn chất thải chủ yếu từ các cánh

đồng sau mùa vụ, các trang trại, các vườn cây, Rác thải chủ yếu thực phẩm dư thừa, phân gia súc, rác nông nghiệp, các chất thải ra từ trồng trọt, từ quá trình thu hoạch sản

phẩm, chế biến các sản phẩm nông nghiệp

* Ngoài ra, chất thải rắn được phát sinh từ các hoạt động khác nhau được phân loại theo nhiều cách

- Theo vị trí hình thành: Tùy theo vị trí hình thành mà người ta phân ra rác thải

đường phố, rác thải vườn, rác thải các khu công nghiệp tập trung, rác thải hộ gia đình

- Theo thành phần hóa học và vật lý: Theo tính chất hóa học có thể phân ra chất

thải hữu cơ, chất thải vô cơ, kim loại, phi kim,

- Theo mức độ nguy hại, chất thải được phân thành các loại sau:

+ Chất thải nguy hại: bao gồm các hoá chất dễ phản ứng, các chất độc hại, chất thải sinh học dễ thối rữa, các chất dễ cháy, dễ gây nổ, chất thải phóng xạ,

+ Chất thải không nguy hại: Là những chất thải không chứa các chất và các hợp chất có một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc gián tiếp

+ Chất thải y tế nguy hại: Là những chất thải có nguồn gốc từ các hoạt động y tế, mà nó

có đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc gián tiếp đến môi trường và sức khỏe của cộng đồng bao gồm bông băng, gạt, kim tiêm, các bệnh phẩm và các mô bị cắt bỏ, [4]

1.2.2 Tổng quan về mô hình thu gom, xử lý rác bền vững

Nguyên tắc cơ bản của mô hình thu gom, xử lý rác bền vững đó là đảm bảo lượng chất thải được xử lý tối ưu nhất có thể, nhằm làm giảm các tác động tiêu cực đến sức khỏe con người và môi trường sống Tuy nhiên, lượng rác thải được tạo ra phải giải quyết nó theo cách đóng góp tích cực vào mục tiêu phát triển bền vững kinh

tế, xã hội và môi trường

Chính vì vậy, một mô hình thu gom, xử lý rác thải bền vững phải dựa vào sự bền vững của các trụ cột kinh tế, xã hội, môi trường, văn hóa – chính trị Chúng được thể hiện như sau:

Trang 19

11

- Về mặt kinh tế: Các tính toán, lên dự trù chi phí, ngân sách hoạt động, tác động

của mô hình đến phát triển kinh tế của địa phương là vô cùng quan trọng Nó sẽ quyết định hoạt động vận hành ổn định của môt mô hình Ngoài ra, để lựa chọn mô hình thu gom, xử lý rác bền vững cho một địa phương còn phụ thuộc vào điều kiện kinh tế, đặc điểm dân cư, văn hóa của từng địa phương đó…Tuy nhiên, để cho mô hình này bền vững về mặt kinh tế cũng cần giải quyết một số vấn đề cụ thể như sau:

+ Tư nhân hóa

+ Thị trường hàng hóa đối với các vật liệu tái chế

+ Hiệu quả của mô hình đối với đời sống và phát triển kinh tế địa phương

+ Hiệu quả kinh tế của mô hình với bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

+ Tạo thu nhập cho người dân từ mô hình

- Về mặt môi trường: Mô hình thu gom xử lý rác bền vững sẽ giúp giải quyết các

vấn đề về ô nhiễm không khí, nước, đất, giảm phát thải khí nhà kính, giảm tác động xấu đến sức khỏe con người Ngoài ra, việc sử dụng các nguồn vật liệu tái chế, nguồn năng lượng mới sẽ tác động gián tiếp tới bảo vệ tài nguyên không tái tạo Chính vì vậy, để đánh giá mô hình này bền vững về mặt môi trường cần đánh giá các yếu tố sau:

+ Ảnh hưởng của mô hình đến môi trường đất, nước, không khí

+ Nhu cầu bảo tồn các nguồn tài nguyên không thể phục hồi

+ Kiểm soát ô nhiễm và mối quan tâm về sức khỏe cộng đồng

- Về mặt chính trị, thể chế chính sách: Mỗi địa phương đều có khung pháp lý về

thu gom và xử lý chất thải phù hợp cho địa phương đó Vì vậy, lựa chọn mô hình thu gom, xử lý rác cần phải phù hợp, không làm trái các quy định này Đồng thời, xây dựng mô hình cần chú ý các yếu tố sau:

+ Giải quyết các điều kiện ranh giới trong mô hình còn tồn tại, đặt ra các mục tiêu và ưu tiên cần thực hiện

+ Xác định vai trò, thẩm quyền, khung pháp lý, quy định hiện tại và quá trình ra quyết định cơ bản

+ Liên quan đến các cấu trúc chính trị và xã hội, kiểm soát và thực hiện mô hình thu gom, xử lý rác thải: sự phân công chức năng, nhiệm vụ của từng cán bộ

Trang 20

12

+ Cơ cấu tổ chức, thủ tục và phương án thực hiện mô hình

+ Sự tham gia của các đối tác tư nhân vào mô hình

- Về mặt văn hóa – xã hội: bao gồm ảnh hưởng của văn hóa, giáo dục đối việc tạo ra

chất thải và cách quản lý, thu gom rác trong các hộ gia đình, doanh nghiệp và các tổ chức + Sự tham gia, đồng tình của cộng đồng trong mô hình: mối quan hệ giữa các nhóm

và cộng đồng, giữa các lứa tuổi, giới tính, dân tộc, điều kiện xã hội của từng địa phương

Hình 1.2 Mô hình thu gom xử lý rác bền vững

Tóm lại, một mô hình thu gom, xử lý rác thải bao gồm các yếu tố môi trường, kinh tế, thể chế-chính trị, văn hóa-xã hội, các yếu tố này đều có tác động qua lại lẫn nhau, ảnh hưởng đến độ bền vững của mô hình Mô hình thu gom xử lý, rác thải được coi là bền vững khi tất cả các yếu tố nằm trong mô hình đó bền vững

Lợi ích từ của một mô hình thu gom xử lý rác thải bền vững [18]

- Về mặt sức khỏe: Chất thải không được thu gom, xử lý thường được vứt trên

hè phố hoặc cống rãnh, sông, suối,…, sẽ thu hút sâu bọ, động vật, vi rút, vi khuẩn gây bệnh Các chất thải được xử lý trong các bãi rác hoặc bãi rác không an toàn có thể gây ô nhiễm nước ngầm Việc cải thiện thu gom, xử lý chất thải sẽ có tác động tốt đến sức khỏe cộng đồng, nhiều người sẽ được tiếp cận với nguồn nước sạch hơn, môi trường sống sạch hơn

Trang 21

13

- Về chất lượng không khí: Việc đốt rác là nguồn phát thải một lượng lớn khí nhà kính vào bầu khí quyển Ngoài ra, thiếu quy hoạch các tuyến thu gom chất thải hoặc sử dụng phương tiện thu gom cũ cũng sẽ làm gia tăng lượng phát thải khí nhà kính của xe chở rác, ảnh hượng lớn đến chất lượng không khí, gián tiếp gây ra biến đổi khí hậu

- Giảm nghèo: Nhiều nơi trên thế giới, rác thải là nguồn thu nhập quan trọng của một bộ phận dân cư Họ thu gom rác mọi nơi trên đường phố, bãi rác, thu gom, phân loại, làm sạch, tái chế và bán các vật liệu bị người khác vứt bỏ Hơn thế nữa, việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào thu gom, xử lý rác thải của từng địa phương, khu vực,… cũng sẽ tác động đến kinh tế, chất lượng cuộc sống của bộ phận dân cư trong việc thu gom, xử lý, tái chế rác thải Ví dụ: Việc sử dụng các kỹ thuật xử lý rác tại các bãi chôn lấp hợp vệ sinh, có thể tránh cho địa phương, khu vực,… gặp các vấn đề về sức khỏe cho những người nhặt rác

- Công bằng xã hội: Mô hình thu gom, xử lý rác thải bền vững đòi hỏi việc lập

kế hoạch cần có sự hiểu biết về nhu cầu, sở thích của nhiều bên liên quan trong việc cung cấp dịch vụ, chi phí, các tác động môi trường, xã hội tương ứng và tác động đến nhận thức của người dân về mô hình, xã hội

1.3 Khái quát tình hình thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên Thế giới và Việt Nam

1.3.1 Tình hình thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên thế giới

1.3.1.1 Mức phát thải toàn thế giới

Mức phát thải chất thải rắn của toàn cầu xấp xỉ 1,3 tỷ tấn/năm vào năm 2012

và dự kiến sẽ tăng lên khoảng 2,2 tỷ tấn vào năm 2025 Trong mười lăm năm tới mức phát thải bình quân của một người đạt từ 1,2 đến 1,42 kg/người/ngày [17]

Tỷ lệ phát thải chất thải rắn chịu tác động của sự phát triển kinh tế, mức độ công nghiệp hóa, thói quen công cộng, dân số, khí hâu của địa phương Những nơi nào có mức độ đô thị hóa cao thì lượng phát thải sẽ càng lớn

Trang 22

14

Bảng 1.1: Lượng phát thải chất thải rắn bình quân đầu người trên thế giới

Dân số (triệu người)

Lượng phát thải (kg/người/ngày) Thấp

nhất

Cao nhất

Trung Bình

2 Đông và Thái Bình Dương 777 0,44 4,3 0,95

- Từ bảng số liệu ta thấy, Châu Phi có mức phát thải bình quân đầu người thấp

từ 0,09 đến 3,0 kg/người/ngày và trung bình là 0,65 kg/người/ngày

- Khu vực Đông và Thái Bình Dương có mức phát thải khoảng 270 triệu tấn/năm Trong đó phát thải từ Trung quốc chiếm 70% của khu vực

- Ở Châu Âu và Trung Á, phát thải đạt khoảng thấp nhất 93 triệu tấn Mức phát thải bình quân giao động khoảng 1,1 kg/người/ngày

- Châu Mỹ LaTinh và Caribe có lượng phát thải khoảng 160 triệu tấn, Mức phát thải lớn nhất tập trung ở các đảo caribe

- Trung Đông và Bắc phi có mức phát thải là 63 triệu tấn/năm Mức phát thải bình quân giao động khoảng 1,1 kg/người/ngày

- Các nước OECD tạo ra 572 triệu tấn chất thải mỗi năm Gía trị bình quân là 2,2 kg/người/ngày

- Khu vực Nam Á, mỗi năm phát thải khoảng 70 triệu tấn với bình quân đầu người khoảng 0,45 kg/người/ngày , thấp nhất trong tất cả các khu vực

1.3.1.2 Các phương pháp thu gom rác thải trên Thế giới

- Thu gom tại nhà: Nhân viên thu gom rác sẽ đến tận nhà để thu gom rác thải

cho các hộ dân Và các hộ phải trả chi phí hàng tháng để sử dụng dịch vụ này

- Thùng rác công cộng: Các hộ gia đình sẽ mang rác đến các điểm đặt thùng

rác cố định để bỏ rác

Trang 23

15

- Tự cung cấp: Các hộ sẽ tự mang chất thải trực tiếp đến các địa điểm bỏ rác

hoặc các trạm trung chuyển rác, hoặc tự thuê các nhà khai thác dịch vụ thu gom để thu gom chất thải cho mình

- Ký kết hoặc ủy quyền dịch vụ thu gom: Các doanh nghiệp sẽ thuê công ty

(hoặc khu đô thị với các cơ sở của thành phố) lên biểu giá thu phí với khách hàng, lịch trình thu gom để thu gom chất thải một cách hiệu quả nhất

Việc thu gom chất thải có thể được tách hoặc trộn lẫn với nhau, tùy theo quy định của địa phương Thông thường, các nước đang phát triển, chất thải không được phân tác hoặc sắp xếp trước khi xử lý nên các phương pháp xử lý thường không đạt được hiệu quả cao

1.3.1.3 Các phương pháp xử lý

Hiện nay, trên Thế giới có rất nhiều phương pháp xử lý chất thải khác nhau, chúng xuất hiện rất sớm Hệ thống phân cấp các phương pháp xử lý bắt đầu bằng 3Rs (giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế), nhưng đến nay từ R còn có nghĩa phục hồi

Để hệ thống thu gom xử lý bền vững cần cân nhắc đến vấn đề tài chính, môi trường, xã hội, quản lý và giảm phát thải khí nhà kính

- Phương pháp giảm chất thải: Có nhiều phương pháp giảm phát thải tại nguồn (bao gồm phòng ngừa, giảm thiểu và tái sử dụng), bằng việc thiết kế lại sản phẩm hoặc thay đổi mô hình sản xuất và tiêu thụ Giảm phát thải có hai lợi ích về giảm phát thải khí nhà kính Một là tránh được những phát thải liên quan đến sản xuất vật liệu và sản phẩm Hai là loại bỏ lượng khí thải liên quan đến các hoạt động xử

Trang 24

16

- Phương pháp đốt chất thải có thể làm giảm khối lượng chất thải cần xử lý đến 90% Việc đốt chất thải có thể thu hồi được năng lượng trước khi thải bỏ cuối cùng cao hơn nhiều so với việc chôn lấp chất thải

- Phương pháp chôn lấp chất thải là phương án cuối cùng để xử lý chất thải Khí mêtan phát sinh trong quá trình chôn lấp kỵ khí có thể được thu hổi khoảng 50% Đây cũng là phương pháp phổ biến tại các nước đang phát triển

Các quốc gia trên thế giới đều chọn cho mình các phương pháp xử lý chất thải như sau: đốt, chôn lấp, làm phân bón, tái chế, Từ bảng 1.2, ta thấy các nước phát triển (nhóm nước có mức thu nhập cao) có lượng phát thải cao gấp 10 lần so với các nước đang phát triển và các nước nghèo nhưng chất thải được xử lý gần như là tối đa, còn các quốc gia đang phát triển và các nước nghèo thì tỷ lệ xử lý rác thải đạt hiệu quả rất thấp [19]

Bảng 1.2 Khối lượng rác được xử lý trên thế giới theo từng phương pháp(triệu

Các nước

có mức thu nhập trung bình

Các nước

có mức thu nhập thấp

Các nước

có mức thu nhập dưới thấp

Trang 25

17

1.3.1.4 Một số mô hình thu gom, xử lý rác trên Thế giới

Nhật Bản: Để thúc đẩy sự phát triển bền vững xã hội, tại Nhật thực hiện

chương trình 3Rs “giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế” nhằm mục đích không để lãng phí những thứ có giá trị

- Giảm thiểu khối lượng chất thải được tạo ra bằng những cách sử dụng sản phẩm tạo ra hiệu quả hơn bằng việc kéo dài tuổi thọ hữu ích của nó

- Tái sử dụng lại một số các sản phẩm, bộ phận miễn là chúng có thể sử dụng được

- Tái chế các vật liệu thải để tạo ra các sản phẩm mới thân thiện với môi trường Các rác thải sinh thoạt được thải ra tại Nhật đều được người dân phân loại ngay tại nguồn Sau đó, các chất thải hữu cơ được đưa đến nhà máy xử lý rác thải

để sản xuất phân vi sinh Các loại rác còn lại đều được đưa đến cơ sở tái chế hàng hóa Tại đây, rác được đưa đến hầm ủ có nắp đậy và được chảy trong một dòng nước có thổi khí rất mạnh vào các chất hữu cơ và phân giải chúng một cách triệt để Sau quá trình xử lý đó, rác chỉ còn như một hạt cát mịn và nước thải giảm ô nhiễm Các cặn rác không còn mùi sẽ được nén thành các viên gạch lát vỉ hè rất xốp, chúng

có tác dụng hút nước khi trời mưa Tính đến năm 2011, tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt là 45.390.000 tấn trên cả nước Nhật có 9.260.000 tấn chất thải được tái chế chiếm 20,4% tổng lượng chất thải [22]

Các chất thải còn lại nếu không thể sử dụng lại được sẽ được mang đi đốt Phương pháp đốt là phương pháp xử lý phổ biến nhất tại Nhật, vì nó làm giảm lượng chất thải xuống 1/20 và đảm bảo vệ sinh, sức khỏe của con người hơn là việc

sử dụng các bãi chôn lấp [16]

Singapore: Đây là nước đô thị hóa 100% và là đô thị sạch nhất Thế giới

Chính phủ Singapore đã thực hiện chiến lược giảm thiểu chất thải rắn đem chôn lấp bằng cách thúc đẩy giảm phát thải thông qua chương trình 3Rs trong cộng đồng dân

cư và công nghiệp, xử lý tất cacr rác thải có thể đốt thành năng lượng để giảm kích thước chất thải xuống 90% kết hợp với phục hồi năng lượng Tại Singapore, tất cả rác thải không tái chế đều được đưa đến nhà máy đốt để thu hồi năng lượng hoặc

Trang 26

18

chôn lấp tại bãi rác ngoài khơi Semakau Năm 2015, tổng lượng chất thải thu gom

và xử lý là ~7,7 triệutấn Trong đó, tái chế được ~ 4,63 triệu tấn, ~3,07 triệu tấn đã được xử lý tại các nhà máy đốt rác và mang đi chôn lấp Các nhà máy đốt rác xử lý đốt và thu hồi năng lượng~ 2,88 triệu tấn rác, mang đi chôn lấp ~ 0,19 triệu tấn rác Singapore chia 6 khu vực cho các công ty thu gom chất thải Pasir Ris-Tampines, Bedok, Jurong, Clementi-Bukit Merah, City-Punggol, Ang Mo Kio-Toa Payoh, Woodlands-Yishun Tất cả các công ty thu gom rác đều được cấp giấy phép hoạt động và chịu sự giám sát kiểm tra trực tiếp của Sở Khoa học công nghệ và Môi trường và phải trải qua đấu thầu để có thể được phép hoạt động thu gom tại các khu vực Ngoài ra, các hộ dân và các công ty của Singapore được khuyến khích tự thu gom và vận chuyển rác thải cho các hộ dân và các công ty Chẳng hạn, đối với các

hộ dân thu gom rác thải trực tiếp tại nhà phải trả phí 17 đô la Singapore/tháng, thu gom gián tiếp tại các khu dân cư chỉ phải trả 7 đô la Singapore/tháng Để có được kết quả như bây giờ thì công tác xây dựng một hệ thống luật pháp nghiêm khắc làm tiền đề cho quá trình xử lý rác thải tốt hơn [23]

Thụy Điển: Là quốc gia duy nhất trên thế giới gần đạt mục tiêu không rác

thải, khi hơn 99% rác thải sinh hoạt được tái chế [14]

Năm 2015, lượng chất thải sinh hoạt là 4.703.790 tấn, bình quân đầu người phát thải 478 kg/người/năm Tại đây, tất cả các bộ ban ngành, hộ gia đình, các công

ty, xí nghiệp sản xuất đều phải có trách nhiệm về thu gom và xử lý rác thải do mình thải ra Trong chính sách, pháp luật của Thụy Điển thì ưu tiên hàng đầu trong xử lý chất thải đó là ngăn chặn việc tạo ra các chất thải Ưu tiên này được phân cấp như sau: Ngăn chặn tạo ra chất thải > Tái sử dụng > Tái chế vật liệu > Thu hồi vật liệu, năng lượng > Xử lý chôn lấp, đốt, Hơn thế nữa, công tác thu gom đều có sự hợp tác giữa nhà nước và các doanh nghiệp tư nhân, tính tổng thể trên cả nước có 290 nhà cung cấp dịch vụ thu gom và xử lý rác thải Trong đó, các công ty nhà nước có

138 cơ sở (chiếm 48%), các hiệp hội của thành phố có 43 cơ sở (chiếm 15%), doanh nghiệp tư nhân có 49 cơ sở (chiếm 17%), doanh nghiệp cổ phần có 53 cơ sở (chiếm 18%) Hầu hết các công ty nhà nước thu gom 66% lượng rác thải trong cả nước, còn 28% là do các công ty tư nhân, công ty cổ phần, hiệp hội thành phố tự

Trang 27

+ Tái chế, tái sử dụng đạt 35,1% tương đương với 1.652.710 tấn (khoảng 168 kg/người)

+ Xử lý sinh học 15,5% tương đương với 728.570 tấn (khoảng 74kg/người) + Thu hồi năng lượng chiếm 48,6% tương đương với 2.284.210 tấn (khoảng

232 kg/người)

+ Chôn lấp còn 0,8% tương đương với 38.300 tấn (khoảng 4 kg/người)

1.3.2 Tình hình thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam

1.3.2.1 Phát sinh chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam

Lượng CTRSH phát sinh trong giai đoạn 2011 – 2015 tiếp tục gia tăng và có

xu hướng tăng nhanh hơn so với gian đoạn 2006 – 2010 Theo số liệu thống kê được trong các năm từ 2007 đến 2010, tổng lượng CTRSH ở các đô thị phát sinh trên toàn quốc là 17.682 tấn/ngày (năm 2007); 26.224 tấn/ ngày (năm 2010), tăng trung bình 10% mỗi năm Đến năm 2014, khối lượng CTRSH đô thị phát sinh khoảng 32.000 tấn/ ngày Chỉ tính riêng tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh, khối lượng CTRSH phát sinh là 6.420 tấn/ ngày và 6.739 tấn/ ngày [2] Đến năm 2017, khối lượng CTRSH phát sinh ở Hà Nội là khoảng 7.500 tấn/ngày, khối lượng CTRSH

phát sinh ở TP Hồ Chí Minh là 8.700 tấn.ngày

Về cơ bản, thành phần của CTRSH bao gồm chất vô cơ (các loại phế thải thủy tinh, sành sứ, kim loại, giấy, cao su, nhựa, túi nilon, vải đồ điện, đồ chơi…) chất hữu cơ (cây cỏ loại bỏ, lá rụng, rau quả hư hỏng, đồ ăn thừa, xác súc vật, phân động vật…) và các chất khác

CTR khu vực nông thôn có tỷ lệ khá cao chất hữu cơ, chủ yếu là từ thực phẩm thải, chất thải làm vườn và phần lớn đều là chất thải hữu cơ dễ phân hủy (tỷ lệ các

Trang 28

20

thành phần dễ phân hủy chiếm tới 65% trong chất thải sinh hoạt gia đình ở nông thôn) Trong năm 2014 khu vực nông thôn ở nước ta phát sinh khoảng 31.000 tấn CTRSH mỗi ngày [3]

1.3.2.2 Thu gom và xử lý chất thải rắn thông thường

Theo Tổng cục Thống kê, năm 2016, lượng CTR được thug om trên cả nước đạt hơn 33.167 tấn, trong đó tổng lượng CTR thông thường thug om được xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng đạt khoảng 27.067 tấn (chiếm tỷ

lệ 81%) Như vậy, vẫn còn khoảng 5.100 tấn CTR được thu gom nhưng chưa được

xử lý theo quy định, chưa kể lượng lớn CTR chưa được thu gom, đã và đang gây ô nhiễm môi trường nước, đất…

Tỷ lệ CTR thông thường thu gom được xử lý theo quy định cao nhất ở vùng Đồng bằng Nam Bộ (99,4%), và Đồng bằng Sông hồng (88,9%); khu vực có tỷ lệ

xử lý đạt thấp là Trung du và miền núi phía Bắc (56,4%) và khu vực Tây Nguyên (57,5%)

Tại các đô thị, việc thu gom, vận chuyển CTRSH thường do công ty môi trường

đô thị, công ty công trình đô thị hoặc do công ty tư nhân thực hiện Còn khu vực nông thôn việc thu gom, chuyển chất thải rắn sinh hoạt phần lớn do hợp tác xã, tổ độ thu gom đảm nhiệm và có sự quản lý của chính quyền địa phương Một số điển hình như sau:

Mô hình tập thể: Hợp tác xã vệ sinh môi trường Thị trấn Phố Mới, huyện

Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh, tiền thân là tổ vệ sinh môi trường được thành lập và hoạt động từ năm 1996) với tổ chức quản lý gọn nhẹ, hiệu quả (bộ máy quản lý chỉ có 3 người), hoạt động đa dịch vụ (thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt; trồng, chăm sóc cây xanh; khơi thông cống rãnh, .) Nguồn thu chủ yếu của HTX là từ các hợpđồng cung cấp dịch vụ thu gom chất thải rắn sinh hoạt với các cơ quan, doanh nghiệp; dịch vụ trồng, chăm sóc cây xanh, nạo vét, khơi thông cống rãnh trên địa bàn Thị trấn với UBND Thị trấn và từ nguồn thu phí vệ sinh môi trường

Mô hình đội/tổ: Đội chuyên trách vệ sinh môi trường, xã Thạch Kim, huyện

Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh Loại mô hình này hiện đang phổ biến ở nhiều địa phương

Trang 29

21

bởi mô hình tổ chức đơn giản, thường do tác động và khởi xướng của chính quyền

xã, phường hoặc cộng đồng ở địa phương Mô hình đội, tổ chuyên làm công tác thu gom chất thải phù hợp với điều kiện và bối cảnh ởđịa bàn cơ sở (xã, phường, thôn, xóm, ) với tổ chức đơn giản, tự quản, không đòi hỏi đầu tư nhiều (chủ yếu là xe đẩy tay và các dụng cụ lao động thô sơ), đáp ứng ngay nhu cầu cấp bách về vệ sinh môi trường của người dân Mô hình này hoạt động trên cơ sở tự quản, lấy thu bù chi Nguồn thu là do các hộ dân đóng góp hàng tháng Quy chế Bảo vệ vệ sinh môi trường do UBND xã Thạch Kim ban hành quyđịnh sự đóng góp cụ thể theo từng thời điểm

Mô hình Doanh nghiệp tư nhân: Công ty TNHH Huy Hoàng, Thành phố Lạng

Sơn Đây doanh nghiệp tư nhân đầu tiên ở Việt Nam hoạt động trên lĩnh vực cung cấp dịch vụ vệ sinh môi trường Công ty được thành lập năm 1993, cho đến nay vẫn được coi là một mô hình doanh nghiệp tư nhân hoạt động thành công trên lĩnh vực cung cấp dịch vụ vệ sinh môi trường Công ty nhận định mức khoán khối lượng và đơn giá thanh toán của UBND tỉnh Lạng Sơn cho công tác cho công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải Công ty có trách nhiệm thu phí vệ sinh theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh, trong đó tổng tiền phí thu được trích 15% để bù đắp cho việc thu phí; được sử dụng 75% để thanh toán bù trừ khối lượng thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải theo định mức, nộp ngân sách nhà nước 10%

Bên cạnh việc thu gom, Công ty chú ý công tác tuyên truyền, giáo dục ý thức, nhận thức và trách nhiệm công dân cho người dân về giữ gìn vệ sinh môi trường bằng đầu tư cụ thể, là treo băng rôn, biểu ngữ, phát tờ rơi, hỗ trợ hàng tháng cho cán bộ xã, phường một khoản tiền nhất định để họ giúp Công ty tuyên truyền, vận động dân cư Khẩu hiệu hoạt động của Công ty ghi trong hợp đồng thu gom rác của Công ty với các hộ gia đình là “Phế thải sẽ là vàng của mọi người khi chúng ta biết gom lại!”

Tuy nhiên, các mô hình này đều có hiệu quả thu gom rác thải không cao do hệ thống phân loại và tái chế hoạt động chưa tốt Việc phân loại chất thải rắn tại nguồn chưa có chế tài áp dụng và không đồng bộ cho các công đoạn thu gom, xử lý Hiện

Trang 30

22

công tác phân loại chất thải rắn tại nguồn mới chỉ được thực hiện thí điểm tại một

số phường của một số đô thị lớn

Bên cạnh đó, việc lựa chọn các bãi chôn lấp, khu trung chuyển, thu gom chưa

đủ căn cứ khoa học và thực tiễn có tính thuyết phục, công nghệ xử lý chất thải chưa đảm bảo kỹ thuật, thực hiện chưa đúng quy trình nên lượng rác thải xử lý còn thấp Hiện nay, chôn lấp chất thải được sử dụng phổ biến tại các địa phương hoặc người dân tự chôn lấp chất thải của mình như đảm bảo vệ sinh Tính đến năm 2014, cả nước có 26 cơ sở xử lý rác tập trung được đầu tư xây dựng theo quy hoạch xử lý CTRSH tại địa phương Trong đó có 3 cơ sử dụng công nghệ đốt, 11 cơ sở sử dụng công nghệ sản xuất phân hữu cơ, 11 cơ sở xử lý sử dụng công nghệ sản xuất phân hữu cơ kết hợp đốt rác, 1 cơ sở xử lý sử dụng công nghệ sản xuất viên nhiên liệu Theo báo cáo không đầy đủ của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, hiện nay trên cả nước có 50 lò đốt CTRSH, đa số là lò đốt cỡ nhỏ (dưới 500kg/h), trong đó khoảng 2/3 lò đốt được sản xuất, lắp ráp trong nước [3]

Nhìn chung, vấn đề xử lý CTRSH tại nước ta hiện nay bắt đầu được quan tâm,

đã có nhiều mô hình bắt đầu được đưa vào thực tế và đạt được một số hiệu quả nhất định, tuy nhiên hiệu quả lâu dài của các mô hình này cũng chưa được đầu tư nghiên cứu, đánh giá cụ thể Vì vậy, đề tài Đánh giá tính bền vững của mô hình thu gom và

xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn Chợ Mới, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn là đề tài đầu tiên, nghiên cứu, đánh giá bước đầu mô hình thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt

1.4 Giới thiệu khái quát về huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn

1.4.1 Khái quát điều kiện tự nhiên

a Vị trí địa lý

Chợ Mới là huyện miền núi nằm ở phía Nam tỉnh Bắc Kạn gồm 16 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn với tổng tiện tích tự nhiên là 60.651,00 ha Địa giới hành chính của huyện được xác định như sau:

- Phía Bắc giáp thành phố Bắc Kạn

- Phía Tây giáp huyện Chợ Đồn tỉnh Bắc Kạn, và giáp tỉnh Thái Nguyên

Trang 31

23

- Phía Nam giáp tỉnh Thái Nguyên

- Phía Đông giáp huyện Na Rì

Chợ Mới là huyện cửa ngõ phía Nam của tỉnh Bắc Kạn, nằm trên trục Quốc lộ

3, cách thành phố Thái Nguyên 40km về phía Bắc và thị xã Bắc Kạn 40 km về phía Nam Khác với nhiều huyện trong tỉnh, hệ thống đường giao thông của Chợ Mới luôn gắn chặt chẽ các trục đường bộ quan trọng ở miền núi phía Bắc Các tuyến giao thông đối nội và đối ngoại quan trọng của huyện cũng là những trục giao thông chính của tỉnh Bắc Kạn và nhiều tỉnh ở trung du, miền núi phía Bắc Đây là một thuận lợi lớn, góp phần thúc đẩy giao lưu và phát triển kinh tế, khai thác các thế mạnh của huyện [11]

b Địa hình địa mạo

Huyện Chợ Mới nằm trong khu vực thấp của tỉnh Bắc Kạn, độ cao trung bình dưới 300m, có địa hình đồi xen kẽ núi thấp, thung lũng, sông suối Do vậy địa hình

bị chia cắt, độ dốc trung bình từ 15-250, thuận lợi cho canh tác nông, lâm nghiệp kết hợp, trồng cây ăn quả, cây công nghiệp dài ngày và lâm nghiệp [11]

c Khí hậu

Khí hậu huyện Chợ Mới mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa Nhiệt

độ trung bình trong năm 22,20C Tổng nhiệt bình quân năm là 7,8500C Nhiệt độ còn phân hóa theođộ cao và hướng núi nhưng không đáng kể

Lượng mưa thuộc loại trung bình 1.500/1.510mm/năm Các tháng có lượng mưa lớn là tháng 5,6 và tháng 7 có ngày mưa tới 100mm/ngày Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 8 và chiếm tới 75- 80% lượng mưa cả năm Thịnh hành là các chế độ gió mùa đông bắc kèm tho không khí khô lạnh và gió mùa Đông Nam mang theo hơi nước từ biển Đông tạo ra mưa về mùa hè [11]

1.4.2 Khái quát điều kiện kinh tế, xã hội

a Dân số

Năm 2016, trên địa bàn huyện Chợ Mới có 39.295 người, mật độ dân số bình quân 64 người/km2, trong đó dân số thị trấn Chợ Mới là 2.485 người, mật độ dân

số bình quân 1.066 người/km2

Trang 32

24

b Thu nhập

Nhìn chung, mức sống của người dân Chợ Mới có sự cải thiện đang kể trong những năm gần đây Theo số liệu tính toán từ nguồn thống kê của huyện, bình quân thu nhập đầu người của huyện năm 2005 là 3,63 triệu đồng/người/năm, đến năm 2013 thu nhập bình quân đầu người đã tăng lên 17,7 triệu đồng/ người/ năm Tuy nhiên vẫn còn thấp so với bình quân chung của toàn tỉnh và cả nước Riêng tại thị trấn Chợ Mới, bình quân thu nhập đầu người năm 2016 đạt 24 triệu đồng/ người/ năm [9]

1.4.3 Tình hình thu gom xử lý rác thải tại khu vực nghiên cứu

Tính đến năm 2016, Thị trấn Chợ Mới có 2.416 người, với 704 hộ gia đình, chia làm 7 tổ dân phố Lượng rác thải phát sinh 1 ngày của thị trấn Chợ Mới là 1,83 tấn/ngày Ban thu gom và xử lý rác thải của huyện Chợ Mới thu gom 2 ngày/lần bằng xe tải có trọng tải 1,25 tấn, nhưng cũng chỉ thu gom và xử lý được tối đa là 1,14 tấn/ngày

Trang 33

25

CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Tính bền vững của mô hình thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt

Khách thể nghiên cứu: Mô hình thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn Chợ Mới, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn

Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu tại địa bàn thị trấn Chợ Mới

2.2 Các phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp nghiên cứu tổng hợp

Mục đích của phương pháp là tìm hiểu lịch sử nghiên cứu, nắm bắt những nội dung nghiên cứu trước đó về đánh giá mức độ bền vững và các phương pháp duy trì tính bền vững của mô hình thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt của Thế giới và Việt Nam Tiếp đó, nghiên cứu phương pháp về xây dựng bộ chỉ thị đánh giá tính bền vững của mô hình thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt thông qua mô hình DPSIR (“Động lực – p lực – Hiện trạng – Tác động – Đáp ứng”) đã được cơ quan Môi trường Châu Âu (EEA) và Văn phòng thống kê Châu Âu (EC) thông qua năm

1997 Ngoài ra, dựa trên các bộ chỉ thị Uỷ ban phát triển bền vững Liên hiệp quốc (CDS); Bộ 46 chỉ thị của Nhóm tư vấn về chỉ tiêu PTBV (CGSDI), dự thảo bộ chỉ thị phát triển bền vững và chỉ số đánh giá tính bền vững về Tài nguyên và Môi trường của Việt Nam Để tổng hợp nội dung, thông tin liên quan đến xây dựng bộ chỉ thị tính bền vững của mô hình, để xây dựng bộ chỉ thị riêng cho mô hình thu gom và xử lý rác thải tại thị trấn Chợ Mới gồm 5 nhóm chỉ số theo khung DPSIR, mỗi nhóm gồm các chỉ thị đơn, tổng 5 nhóm là 13 chị thị đơn, nhằm đánh giá hiệu quả, cũng như tìm ra được các nguyên nhân dẫn đến tính chưa bền vững hoặc bền vững của mô hình

2.2.2 Phương pháp khảo sát thực địa

Trang 34

26

Sau khi nắm vững được phương pháp xây dựng bộ chỉ thị, xây dựng các chỉ thị tính bền vững của mô hình dựa trên các tác động thực tế Dựa vào các chỉ thị này cần tiến hành thu thập, điều tra, khảo sát tại hiện trường, quan sát, cân đo, chụp lại các hình ảnh, ghi lại các thông tin liên quan đến xác định lượng rác thu gom trong ngày Ngoài ra, cần thu thập thêm thông tin về Ban thu gom và hộ dân của thị trấn Chợ Mới để nắm bắt được thực trạng, tồn tại của quá trình thu gom và xử lý rác nhằm đánh giá, phân tích và tìm ra các giải pháp khắc phục

* Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn các đối tượng là cán bộ chuyên môn, những người có kiến thức và có hoạt động trực tiếp trong hoạt động của mô hình thu gom và xử lý rác thải để nắm bắt thông tin về hệ thống quản lý, nhân sự, thông tin hệ thống lò đốt rác, khu xử lý rác, lượng rác thu gom, quy trình thu gom và xử

lý rác thải của Ban Thu gom và Xử lý rác thải sinh hoạt, kinh phí hoạt động mô hình

* Phương pháp điều tra theo phiếu câu hỏi: Lập phiếu điều tra phỏng vấn gồm các nội dung: Lượng rác, hình thức xử lý rác của gia đình, việc phân loại rác thải tại nguồn, nộp lệ phí thu gom, nhận thức về công tác bảo vệ môi trường

Tác giả tiến hành điều tra trên 100 phiếu đối với các hộ dân trên địa bàn 07 tổ dân phố thuộc thị trấn Chợ Mới Tác giả trực tiếp điều tra tại từng hộ gia đình trên địa bàn thị trấn Chợ Mới với số lượng phân bổ phiếu câu hỏi như sau:

Trang 35

Các số liệu này sau khi được nhập được kiểm tra thường xuyên để xem số liệu

có chênh lệch nhiều hay không đảm bảo độ chính xác của số liệu Dựa trên kết quả phỏng vấn bằng phiếu điều tra để chấm điểm, cho từng chỉ số trong bộ chỉ thị đã đề

ra Để đánh giá tính bền vững của mô hình

2.2.4 Phương pháp xây dựng chỉ thị

Có nhiều phương pháp tiếp cận để xây dựng chỉ thị, ở đề tài này, phương pháp tiếp cận để xây dựng chỉ thị được áp dụng theo khung “Động lực – p lực – Hiện trạng – Tác động – Đáp ứng” (DPSIR: Driving Forces – Pressure – State – Impact – Response) Mô hình DPSIR là một sự mở rộng của khung PSR và đã được cơ quan Môi trường Châu Âu (EEA) và Văn phòng thống kê Châu Âu (EC) năm 1997 thông qua

Mô hình DPSIR mô tả mối quan hệ tương hỗ giữa Động lực (phát triển kinh tế- xã hội, nguyên nhân sâu xa của các biến đổi môi trường), p lực (Các nguồn chất thải trực tiếp gây ô nhiễm và suy thoái môi trường), Hiện trạng (Hiện trạng chất lượng môi trường), Tác động (Tác động của ô nhiễm môi trường đối với sức khỏe cộng đồng, hoạt động phát triển kinh tế – xã hội và môi trường sinh thái), Đáp

ứng (Các đáp ứng của nhà nước và xã hội để bảo vệ môi trường) [17]

Động lực (D): Sự phát triển kinh tế, xã hội và dân số là động lực ngầm cho hệ thống do đó tạo p lực (P) lên hệ thống, các áp lực thường làm thay đổi đáng kể điều kiện vốn có của hệ thống, mà thông thường là các áp lực tiêu cực, dẫn đến thay đổi Hiện trạng (S) của hệ thống, từ đó tạo nên các Tác động (I) tiêu cực đến

Trang 36

28

các thành phần cấu tạo nên hệ thống và cuối cùng con người vã xã hội có những Đáp ứng (R) để bảo vệ chất lượng và hoạt động của hệ thống

Hình 2.1 Khung DPSIR (Nguồn: Smeets and Weterings (1999)

Khung DPSIR của mô hình thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn Chợ Mới, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn gồm các thành tố sau:

Driving Forces (Động lực) gồm mức tăng dân số phản ánh số lượng dân số, ảnh hưởng đến khối lượng phát sinh rác thải và mức thu nhập bình quân đầu người phản ánh đời sống của người dân, là động lực ngầm cho mô hình thu gom và xử lý rác thải được hình thành và vận hành, do đó tạo Áp lực (Pressure) lên môi trường

Áp lực của mô hình gồm sự đáp ứng về kinh tế tài chính để vận hành mô hình, lượng rác thải phát sinh và sự ủng hộ của cộng đồng, ba tiêu chí này tạo áp lực lên hoạt động vận hành thu gom và xử lý rác thải của mô hình, làm thay đổi Hiện trạng (State) về tỷ lệ thu gom rác thải, tỷ lệ phân loại tại nguồn và chất lượng cơ sở vật chất để phục vụ hoạt động, tạo nên những Tác động (Impact) tiêu cực đến môi trường và xã hội về mức độ hài lòng của người dân và hiệu quả của mô hình thu gom và xử lý rác thải, từ đó con người có những Đáp ứng (Response) về cơ chế quản lý, về sự đóng góp của cộng đồng để từ đó cải thiện nâng cao tính bền vững của mô hình thu gom và xử lý rác thải

Thước đo tính bền vững S

Thước đo tính bền vững (Barometer of sustainability) là công cụ để đo lường

và truyền thông phúc lợi tổng thể của xã hội và sự tiến bộ theo hướng bền vững do IUCN đề xuất (1996) Những đặc trưng có bản của BS là

Trang 37

29

- Tạo ra một bức tranh của toàn hệ thống chứ không chỉ là những phần riêng biệt đượng đo lường bằng những chỉ thị riêng biệt

- Đối xử bình đẳng các phúc lợi sinh thái với phúc lợi nhân văn

- Cổ vũ một sự kiểm tra nghiêm khắc và công khai các đánh giá về tính bền vững

Xác định giá trị BS nằm trong khoảng nào của các hạng sau:

* ác định trọng số của các chỉ thị:

Trong đó:

Trang 38

* ác định giá trị trọng số cho các chỉ thị đơn:

Giá trị trọng số của từng chỉ thị đơn xác định theo tầm quan trọng của các chỉ thị đối với các chỉ thị khác trong cùng nhóm nhưng phải đảm bảo tổng điểm trọng

số của từng chỉ thị đơn bằng tổng trọng số của nhóm tương ứng Khi không xác định được chỉ thị nào có tầm quan trọng hơn thì điểm của từng chỉ thị bằng điểm trung bình của các chỉ thị trong nhóm

* ác định giá trị thực thế đạt được của t ng chỉ thị đơn

Giá trị điểm thực tế của từng chỉ thị được xác định theo công thức

qi = wi x Ii (3) Trong đó:

- qi: Giá trị thực tế của chị thỉ thứ i

- wi: trọng số của chỉ thị đơn thứ i

- I: Giá trị chấm điểm của chỉ thị (xác định theo thang điểm từ 0-10)

Giá trị chấm điểm của chỉ thị căn cứ vào kết quả điều tra của tác giả, bao gồm:

Trang 39

31

- Kết quả điều tra bằng phiếu điều tra: Kết quả đƣợc tính theo tỷ lệ phần trăm

số câu trả lời của các phiếu điều tra Căn cứ kết quả tính toán đƣợc tác giả so sánh với thang điểm tác giả đề xuất, từ đó chấm điểm theo thang điểm 0-10

- Kết quả điều tra bằng nguồn tài liệu thứ cấp, căn cứ vào các số liệu thu thập đƣợc so sánh với thang điểm tác giả đề xuất, từ đó chấm điểm theo thang điểm 0-10

* ác định giá trị định lượng đánh giá tính bền vững

Giá trị tổng để đánh giá tính bền vững tính theo công thức

(4) [6]

- Kết quả tính toán giá trị tính bền vững nằm trong giới hạn 0-100 điểm, từ kết quả tính toán đƣợc, so sánh với thang đánh giá tính bền vững từ đó kết luận về tính bền vững của mô hình thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn Chợ Mới, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn

Bảng 2.1 Thang đánh giá tính bền vững của mô hình thu gom

và xử lý rác thải sinh hoạt

0 - 20 điểm Không bền vững 21- 40 điểm Kém bền vững

41- 60 điểm Bền vững trung bình 61- 80 điểm Khá bền vững

Ngày đăng: 16/02/2020, 17:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w