1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng mô hình thu gom và xử lý chất thải rắn tại xã Quảng Ngọc, Quảng Xương, Thanh Hóa

86 443 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 2,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề xuất các giải pháp công nghệ, kỹ thuật thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại xã Quảng Ngọc, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa .... Lựa chọn phương án công nghệ xử lý chất thải rắ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-Hồ Thị Huyền Trang

XÂY DỰNG MÔ HÌNH THU GOM VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN

TẠI XÃ QUẢNG NGỌC, QUẢNG XƯƠNG,

THANH HÓA

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội – Năm 2013

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-Hồ Thị Huyền Trang

XÂY DỰNG MÔ HÌNH THU GOM VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN

TẠI XÃ QUẢNG NGỌC, QUẢNG XƯƠNG,

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chương trình cao học và viết luận văn này, tôi đã nhận được

sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô trường Đại học Khoa học

Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội

Lời đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Thị Loan, Khoa Môi trường, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện, tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn thạc sĩ

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới:

- Các thầy, cô giáo trong và ngoài Khoa Môi trường đã trang bị cho tôi nhiều kiến thức khoa học quý báu trong suốt khóa học Những kiến thức này đã góp phần quan trọng, không thể thiếu khi thực hiện luận văn thạc sĩ và công tác sau này;

- UBND xã Quảng Ngọc, UBND Huyện Quảng Xương, Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Thanh Hóa, và Tổng Công ty Tài nguyên và Môi trường Việt Nam

đã giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện luận văn

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã khích lệ, động viên

và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Ngày tháng năm 2013

Học viên cao học

Hồ Thị Huyền Trang

Trang 4

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Tổng quan về chất thải rắn 3

1.1.1 Khái niệm chất thải rắn và hoạt động quản lý chất thải rắn 3

1.1.2 Tổng quan về chất rác thải sinh hoạt nông thôn 4

1.2 Tổng quan về thu gom, phân loại và xử lý chất thải rắn nông thôn hiện nay 5

1.2.1 Tổng quan về thu gom, phân loại chất thải rắn nông thôn 5

1.2.2 Tổng quan về xử lý chất thải rắn nông thôn Việt Nam hiện nay 6

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8

2.1 Đối tượng và khu vực nghiên cứu 8

2.2 Phương pháp nghiên cứu 8

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 8

2.2.2 Phương pháp điều tra khảo sát thực địa 8

2.2.3 Phương pháp chuyên gia 10

2.2.4 Phương pháp tính toán 10

2.2.5 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 12

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 13

3.1 Tổng quan về xã Quảng Ngọc, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa 13

3.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội vùng nghiên cứu 13

3.1.1.1 Điều kiện về địa lý 13

3.1.1.2 Đặc điểm địa hình 14

3.1.1.3 Đặc điểm khí tượng, thủy văn 15

3.1.1.4 Tài nguyên thiên nhiên 17

3.1.1.5 Hệ thống hạ tầng kỹ thuật 18

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 19

Trang 5

3.1.2.1 Dân số 19

3.1.2.2 Lao động 20

3.1.3.Hiện trạng quản lý chất thải rắn tại xã Quảng Ngọc, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa 21

3.2 Dự báo lượng và thành phần rác thải của xã Quảng Ngọc, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa trong tương lai (2015-2030) 28

3.3 Đề xuất các giải pháp công nghệ, kỹ thuật thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại xã Quảng Ngọc, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa 34

3.3.1 Lựa chọn phương án công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt xã Quảng Ngọc, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa 34

3.3.1.1 Công nghệ đốt CTR sinh hoạt 34

3.3.1.2 Công nghệ ủ CTR sinh hoạt 34

3.3.1.3 Công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh 50

3.3.2 Phương án quản lý, xử lý CTR sinh hoạt tại xã Quảng Ngọc, huyện Quảng 52

Xương, tỉnh Thanh Hóa 52

3.4 Tính toán công suất thiết kế xây dựng hệ thống xử lý chất thải rắn sinh hoạt xã Quảng Ngọc, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa 61

3.4.1 Nhà tập kết và phân loại rác 61

3.4.2 Nhà ủ rác 62

3.4.3 Nhà kho và sàng rác 64

3.4.4 Khu chôn lấp rác 64

3.4.5 Khu xử lý nước thải 65

3.4.6 Khu phụ trợ khác 70

3.5 Ứơc tính chi phí cho mô hình thu gom và xử lý chất thải rắn 70

3.5.1 Chi phí xây dựng 71

3.5.2 Chi phí thiết bị 71

KẾT QUẢ VÀ KIẾN NGHỊ 73

Trang 6

Kết luận 73

Kết quả nghiên cứu đã đƣa ra các kết luận sau: 73

Kiến nghị 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

PHỤ LỤC 77

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Tình hình dân số, lao động trên địa bàn xã Quảng Ngọc 20

Bảng 3.2 Khối lượng chất thải rắn phát sinh tại các hộ dân 22

Bảng 3.4 Thành phần chất thải rắn tại chợ Hội 23

Bảng 3.5 Khối lượng chất thải rắn phát sinh tại các cơ quan, trường học 24

Bảng 3.6 Thành phần chất thải rắn tại các cơ quan, trường học 24

Bảng 3.7 Tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại xã Quảng Ngọc 26

Bảng 3.8 Thành phần khối lươ ̣ng rác thải tại xã Quảng Ngo ̣c 26

Bảng 3.9 Lượng rác phát sinh tại các thôn thuộc xã Quảng Ngo ̣c 27

Bảng 3.10 Định mức phát thải chất thải rắn qua các năm 29

Bảng 3.11 Dự báo khối lượng và thành phần CTR sinh hoạt phát sinh của xã Quảng Ngọc đến năm 2030 30

Bảng 3.12 Thành phần khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại xã Quảng Ngọc qua các năm từ 2013 - 2030 32

Bảng 3.13 So sánh giữa ủ hiếu khí và ủ yếm khí tùy tiện 36

Bảng 3.14 Lươ ̣ng nước thải phát sinh trung bình mỗi ngày 66

Bảng 3.15 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải 67

Bảng 3.16 Chi phí xây dựng mô hình thu gom và xử lý rác thải lựa chọn 71

Bảng 3.17 Chi phí thiết bị mô hình thu gom và xử lý rác thải lựa chọn 72

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Chất thải rắn phát sinh tại xã Quảng Ngọc, huyện Quảng Xương, tỉnh

Thanh Hóa 3

Hình 3.1 Phương án công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt 53

Hình 3.2 Vị trí dự kiến xây dựng khu xử lý CTR và một số điểm tập kết và vận chuyển CTR của 13 thôn thuộc xã Quảng Ngọc, Huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa 57

Hình 3.3 Xe đẩy tay 3 bánh 59

Hình 3.4 Xe cải tiến thùng cao 59

Hình 3.5 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải 68

Trang 9

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BTNMT: Bộ tài nguyên môi trường

BVTV: Bảo vệ thực vật

CĐ: Cao đẳng

CTNH: Chất thải nguy hại

CTRSH: Chất thải rắn sinh hoạt

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tính cấp thiết của đề tài

Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, sự phát triển mạnh mẽ của các ngành công nghiệp, dịch vụ, du lịch,…góp phần nâng cao mức sống của người dân, phát triển

xã hội Tuy nhiên, sự phát triển này cũng gây ra các vấn đề môi trường như nước thải, rác thải,…Vấn đề quản lý và xử lý rác thải là hết sức cấp bách vì nó là nguồn gây ô nhiễm môi trường sống, suy thoái nguồn nước và là nguyên nhân gây dịch bệnh lây lan, đồng thời làm ảnh hưởng tới nếp sống của người dân Không có những bước đi thích hợp những quyết sách đúng đắn và những giải pháp đồng bộ, khoa học để quản

lý rác thải trong quy hoạch, xây dựng và quản lý các đô thị sẽ dẫn tới hậu quả làm suy giảm chất lượng môi trường, kéo theo những mối nguy hại về sức khỏe cộng đồng, hạn chế sự phát triển của xã hội

Xã Quảng Ngọc, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa là một xã thuần nông Rác thải sinh hoạt trên địa bàn xã cần xử lý bao gồm cả rác thải phát sinh từ nông nghiệp,…Hầu hết rác thải được đổ bừa bãi, không có các biện pháp xử lý gây ô nhiễm môi trường và làm mất mỹ quan, ảnh hưởng đến sức khỏe người dân Xuất phát từ thực tế trên để góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường do rác thải và nâng cao năng lực quản lý rác thải sinh hoạt tại địa phương, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu là:

“Xây dựng mô hình thu gom và xử lý chất thải rắn tại xã Quảng Ngọc, Quảng Xương, Thanh Hóa”

Mục tiêu nghiên cứu:

- Đánh giá thực trạng rác thải, công tác quản lý và xử lý rác tại xã Quảng Ngọc, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa

- Đề xuất phương án thu gom và các giải pháp xử lý rác thải tại vùng nghiên cứu, đưa ra những ưu nhược điểm của từng phương án, từ đó lựa chọn phương án tối tưu nhất

- Tính toán chi phí chi tiết cho phương án lựa chọn

Nội dụng nghiên cứu:

- Thu thập tài liệu, mô tả tổng quan các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, định hướng phát triển của xã Quảng Ngọc, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa

- Phân tích thực trạng thu gom và xử lý rác thải tại xã Quảng Ngọc, huyện

Trang 11

Xương, tỉnh Thanh Hóa trong tương lai (2015-2030)

- Đề xuất các phương án thu gom và xử lý chất thải rắn thích hợp, phân tích các

ưu nhược điểm của các công nghệ xử lý (chôn lấp hợp vệ sinh, ủ phân và đốt rác), từ

đó lựa chọn tối ưu nhất

- Tính toán công suất xây dựng phương án thu gom và xử lý rác thải lựa chọn

- Tính toán chi phí chi tiết cho phương án thu gom và xử lý rác thải lựa chọn

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Tổng quan về chất thải rắn

1.1.1 Khái niệm chất thải rắn và hoạt động quản lý chất thải rắn

*/ Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác Chất thải rắn bao gồm chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại (Theo Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày

9 tháng 4 năm 2007 về quản lý chất thải rắn)

*/ Hoạt động quản lý chất thải rắn bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý, đầu tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trường và sức khoẻ con người (Theo Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 9 tháng 4 năm 2007 về quản lý chất thải rắn)

Hình 1.1 Chất thải rắn phát sinh tại xã Quảng Ngọc, huyện Quảng Xương,

tỉnh Thanh Hóa

Trang 13

1.1.2 Tổng quan về chất rác thải sinh hoạt nông thôn

Dân số Việt Nam hiện nay phần lớn vẫn tập trung ở khu vực nông thôn, chiếm gần 70% (Theo Tổng cục thống kê, 2010) Trong những năm gần đây, ở khu vực nông thôn, mặc dù tỷ lệ dân số có giảm, nhưng vẫn ở mức cao Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao động tương đối chậm, tuy nhiên cơ cấu ngành sản xuất ở nông thôn đang ngày càng đa dạng và được đẩy mạnh Sau gần 3 năm triển khai Nghị quyết 26-NQ/TW của Ban Chấp hành trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, theo đánh giá của Chính phủ, các bộ, ngành, đời sống của người nông dân đã có nhiều chuyển biến tích cực, thu nhập của người nông dân năm 2010 tăng 34,5% so với năm 2008, tất cả các lĩnh vực sản xuất như trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản, dịch vụ đều có bước phát triển khá

Nông nghiệp đã chuyển mạnh sang cơ cấu sản xuất hiệu quả hơn và đạt tốc

độ tăng trưởng khá cao; an ninh lương thực được bảo đảm Cơ cấu hộ nông dân theo ngành nghề đang chuyển dịch theo hướng tăng dần số lượng và tỷ trọng nhóm các

hộ tham gia sản xuất phi nông nghiệp như công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ Tỷ trọng phát triển ngành nghề công nghiệp, dịch vụ tăng lên rõ rệt, góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập, xóa đói, giảm nghèo cho nông dân

Song song với sự chuyển biến tích cực, nông thôn Việt Nam vẫn còn bộc lộ những hạn chế, yếu kém: phát triển thiếu quy hoạch, tự phát, có khoảng 23% xã có quy hoạch nhưng chất lượng quy hoạch chưa cao Kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội còn lạc hậu, vệ sinh môi trường nông thôn còn nhiều vấn đề bất cập Cả nước hiện còn hơn 400 nghìn nhà ở tạm bợ Hầu hết nhà ở yếu kém này kéo theo tình trạng ô nhiễm môi trường nông thôn đang ở mức báo động ở nhiều nơi Một trong những nguyên nhân chính của ô nhiễm môi trường nông thôn là do CTR từ hoạt động nông nghiệp, chăn nuôi, sự lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón trong sản xuất nông nghiệp, CTR từ hoạt động làng nghề và rác thải từ sinh hoạt CTR nông thôn có thể phân thành 3 dạng chính:

- Chất thải rắn sinh hoạt ở nông thôn

- Chất thải rắn nông nghiệp

- Chất thải rắn làng nghề

Trang 14

1.2 Tổng quan về thu gom, phân loại và xử lý chất thải rắn nông thôn hiện nay

1.2.1 Tổng quan về thu gom, phân loại chất thải rắn nông thôn

1.2.1.1 Phân loại và thu gom chất thải rắn sinh hoạt nông thôn

Việc phân loại CTR sinh hoạt nông thôn được tiến hành ngay tại hộ gia đình đối với một số loại chất thải như giấy, các tông, kim loại (để bán), thức ăn thừa, lá cải, su hào, (sử dụng cho chăn nuôi) Các CTR sinh hoạt khác không sử dụng được hầu hết không được phân loại mà để lẫn lộn, bao gồm cả các loại rác có khả năng phân hủy và khó phân hủy như túi nilon, thủy tinh, cành cây, lá cây, hoa quả

ôi thối, xác động vật chết

Hiện nay, tỷ lệ thu gom CTR sinh hoạt tại khu vực nông thôn vào khoảng 40

- 55% Theo thống kê có khoảng 60% số thôn hoặc xã tổ chức thu dọn định kỳ; trên 40% thôn, xã đã hình thành các tổ thu gom rác thải tự quản Việc thu gom rác còn rất thô sơ bằng các xe cải tiến

Nhiều xã không có quy hoạch các bãi rác tập trung, không có bãi rác công cộng, không quy định chỗ tập trung rác, không có người và phương tiện chuyên chở rác Do đó, các bãi rác tự phát đã hình thành ở rất nhiều nơi làm cho tình trạng CTR sinh hoạt nông thôn trở thành vấn đề nan giải khó quản lý Một số huyện, xã mặc dù

đã có quy hoạch bãi rác, nhưng vẫn chưa có các cơ quan quản lý, biện pháp xử lý đúng kỹ thuật và người dân vẫn chưa có ý thức đổ rác theo quy định

1.2.1.1 Phân loại và thu gom chất thải rắn phát sinh từ hoạt động sản xuất nông nghiệp

- Bao bì hóa chất bảo vệ thực vật, phân bón hóa học

Việc thu gom, xử lý chất thải từ bao bì, chai lọ hóa chất BVTV hiện còn nhiều hạn chế Đây là CTR thuộc danh mục CTNH cần phải thu gom, xử lý đúng quy định Nhưng thực tế, các loại vỏ bao bì, vỏ chai hóa chất BVTV thường bị vứt bừa bãi tại ruộng, góc vườn, hoặc nguy hiểm hơn, có trường hợp còn vứt ngay đầu nguồn nước sinh hoạt Trong thời gian qua, công tác thu gom, lưu giữ và xử lý các loại hóa chất, vỏ bao bì hóa chất BVTV đã được nhiều tỉnh, thành phố tổ chức thực hiện như: Nghệ An, Tuyên Quang, Vĩnh Long Việc triển khai này đã bước đầu hạn chế ảnh hưởng tác hại của hóa chất BVTV tồn lưu trong vỏ bao bì tới sức khỏe con người và môi trường xung quanh Tuy nhiên, các biện pháp thu gom bao bì thuốc BVTV được áp dụng với quy mô nhỏ, phần lớn do hợp tác xã tự tổ chức thu

Trang 15

gom, chủ yếu là gom vào thùng chứa Thùng chứa các bao bì hóa chất BVTV được

sử dụng thường là thùng phuy Nhưng số lượng còn ít do giới hạn về kinh phí ít Một số ít địa phương đã xây bể xi-măng cố định

Bên cạnh đó hầu hết các địa phương còn chưa có hướng xử lý các bao bì hóa chất BVTV sau thu gom

- Chất thải rắn từ trồng trọt

Những năm gần đây, rơm rạ không còn là chất đốt chủ yếu ở nông thôn do

có các nhiên liệu khác thay thế như điện, khí gas, than Vì vậy, sau mùa gặt, phần lớn rơm rạ không được thu gom mà được đốt ngay tại ruộng Phần rơm, rạ không bị đốt thì cũng xả bừa bãi trên đường giao thông, đổ lấp xuống các kênh mương, ao hồ xung quanh Tuy nhiên, hiện nay cũng có một lượng rơm, rạ được các cơ sở trồng nấm thu mua, hay một số nhà máy thu mua vỏ trấu để làm nguyên liệu đốt trong lò hơi Đây là những hướng phát triển đang được quan tâm và nhân rộng

1.2.2 Tổng quan về xử lý chất thải rắn nông thôn Việt Nam hiện nay

1.2.1.1 Xử lý chất thải rắn sinh hoạt nông thôn

Chất thải rắn sinh hoạt nông thôn chủ yếu được xử lý bằng phương pháp chôn lấp Tuy nhiên, toàn quốc chỉ có 12 trên tổng số 63 tỉnh thành phố có bãi chôn lấp hợp vệ sinh hoặc đúng kỹ thuật ở nông thôn và phần lớn được xây dựng trong vòng 10 năm qua Hầu hết, các bãi chôn lấp chất thải nông thôn là các bãi chôn lấp không hợp vệ sinh, chủ yếu là bãi rác hở và để phân hủy tự nhiên

Hiện nay, phương pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt nông thôn phù hợp nhất

là chôn lấp hợp vệ sinh Ngoài ra, các biện pháp khác như phương pháp làm phân hữu cơ, đốt chất thải thu năng lượng cần được tiếp tục nghiên cứu và mở rộng, tuy nhiên chưa phù hợp cho áp dụng rộng rãi tại khu vực nông thôn Việt Nam

1.2.1.2 Xử lý chất thải rắn nông nghiệp

- Bao bì hóa chất bảo vệ thực vật, phân bón hóa học

Hiện các địa phương đều chưa có công nghệ xử lý bao bì thuốc bảo vệ thực vật, bao bì sau khi thu gom cùng với bao bì phân bón hóa học thường đem đốt hoặc chôn lấp ở xa khu dân cư Nhiều địa phương, người nông dân còn thu gom chung vỏ bao bì thuốc bảo vệ thực vật với rác thải sinh hoạt

Tất cả các cách làm trên đều chưa đảm bảo cho môi trường và con người

Trang 16

Phương pháp đốt ở các lò tiêu chuẩn có khả năng xử lý triệt để ô nhiễm nhưng các

lò này chi phí xây dựng và vận hành cao, xa các cụm dân cư khó có thể yêu cầu người nông dân vận chuyển rác bao bì đến để đốt thường xuyên khi lượng bao bì không lớn Nếu ở địa phương có thu gom tập trung thì cũng phải thu gom một lượng đủ lớn mới có thể tổ chức đem tiêu hủy, trong khi đó số lò đủ tiêu chuẩn của Việt Nam còn quá ít, chi phí vận chuyển tới nơi tiêu hủy khá cao Như vậy việc xử

lý tại chỗ để làm sạch bao bì phục vụ cho tái sử dụng hoặc lưu giữ trước khi đem tái chế hoặc tiêu hủy là cần thiết

- Chất thải rắn trồng trọt

Đây là nguồn nguyên liệu dồi dào không chỉ làm phân bón, thức ăn gia súc, nuôi trồng nấm rơm, nhiên liệu đốt mà còn cho ngành sản xuất vật liệu sạch Hiện nay, phương pháp xử lý các phụ phẩm nông nghiệp như rơm rạ, trấu, vỏ hạt điều chủ yếu là đốt bỏ rồi dùng tro bón ruộng Tuy nhiên, cách làm này vừa gây lãng phí, vừa gây ô nhiễm môi trường do khói bụi và các nguy cơ cháy nổ

- Chất thải rắn chăn nuôi

Để xử lý ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi, có nhiều công nghệ hiện đại Tùy theo đặc điểm của từng vùng, từng mô hình người chăn nuôi sử dụng các biện pháp khác nhau Hai biện pháp xử lý chất thải đang được sử dụng rộng rãi và có hiệu quả cao ở nước ta: Phương pháp ủ và công nghệ khí sinh học

Trang 17

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và khu vực nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là chất thải rắn sinh hoạt

- Khu vực nghiên cứu của luận văn là xã Quảng Ngọc, Huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hoá

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn như:

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

- Thu thập số liệu thứ cấp từ các dự án môi trường của tỉnh Thanh Hóa, Sở tài nguyên môi trường Thanh Hóa, UBND huyện Quảng Xương, và xã Quảng Ngọc

- Thu thập số liệu sơ cấp từ người dân và những người liên quan

2.2.2 Phương pháp điều tra khảo sát thực địa

Phương pháp này dùng để kiểm chứng lại số liệu đã thu thập được và bổ sung thêm thông tin Đây là một phương pháp rất quan trọng giúp cho việc hoàn thành luận văn chính xác và đầy đủ hơn

Điều tra khảo sát thực địa là phương pháp quan trọng cần thiết để có thể có được kết quả mô tả hiện trạng một cách chính xác

*/ Nội dung điều tra:

- Thu thập số liệu về hiện trạng thu gom rác thải sinh hoạt nông thôn của xã

2 năm trở lại đây

- Điều tra về các nguồn phát sinh rác thải sinh hoạt

- Số liệu về các tuyến thu gom rác thải sinh hoạt

- Số liệu về tỷ lệ các thành phần trong rác thải

- Số liệu về tổng lượng rác thải sinh hoạt phát sinh tại các địa bàn (thông qua việc tổng hợp số liệu các phiếu điều tra)

Trang 18

- Các biện pháp, quy mô và hiệu quả trong việc xử lý rác thải sinh hoạt nông thôn tại các địa bàn thuộc khu vực nghiên cứu

*/ Khối lượng và cách thức điều tra khảo sát:

- Khối lượng:

+ Tổng khối lượng phiếu điều tra rác thải sinh hoạt đối với hộ dân là: 260 phiếu (13 thôn, mỗi thôn điều tra 20 hộ dân) Dự kiến trung bình mỗi phiếu điều tra cần thời gian là một ngày để điều tra và thu thập thông tin (làm việc với UBND xã, UBND xã sẽ bố trí cán bộ xã đi cùng để lựa chọn hộ dân lấy phiếu,…)

+ Tổng khối lượng phiếu điều tra rác thải sinh hoạt tại các chợ là 50 phiếu Ước tính mỗi phiếu điều tra tại các chợ cần trung bình 2 ngày để thu thập phiếu (chợ thường, chợ phiên(thời gian chờ để lấy phiếu sẽ lâu))

+ Tổng khối lượng phiếu điều tra rác thải tại các cơ quan, trạm y tế, trường học, là 80 phiếu Ước tính mỗi phiếu điều tra cần trung bình 1 ngày để thu thập phiếu

+ Tổng khối lượng phiếu ghi kết quả thực nghiệm xác định khối lượng, thành phần rác thải sinh hoạt tại các đơn vị thu gom (ước tính) : 13 phiếu (tại 13 đơn vị thu gom) Thực tế, hiện nay đơn vị thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn mỗi thôn là 1 đơn vị thu gom Do đó, có khoảng 13 đơn vị thu gom trên địa bàn 13 thôn thuộc xã Quảng Ngọc Dự kiến, thời gian để điều tra một đơn vị cần 1 ngày/phiếu

- Cách thức điều tra:

- Điều tra bằng phiếu điều tra hộ dân (Mẫu phiếu theo phụ lục 01): Mỗi thôn lựa chọn các hộ dân đại diện theo loại hình kinh doanh, sản xuất đặc trưng cho thôn (sản xuất nông nghiệp, kinh doanh thực phẩm, kinh doanh dịch vụ ăn uống, nghề đặc trưng…) và theo mức sống trên địa bàn các thôn Số hộ trong thôn sẽ do các cán

bộ điều tra làm việc với cán bộ địa phương để lựa chọn Việc lựa chọn các hộ điều tra phải đại diện được cho các nhóm hộ dân có mức sống cao, trung bình và thấp

- Điều tra bằng các phiếu điều tra rác thải phát sinh tại các chợ: phiếu điều tra ban quản lý chợ, các chủ gian hàng (Mẫu phiếu điều tra theo phụ lục 02)

Trang 19

- Điều tra bằng các phiếu điều tra rác thải phát sinh tại các cơ quan, trạm y

tế, trường học: phiếu điều tra ban quản lý chợ, các chủ gian hàng (Mẫu phiếu điều tra theo phụ lục 03, 04)

- Điều tra bằng phiếu ghi kết quả thực nghiệm xác định khối lượng, thành phần rác thải sinh hoạt tại các đơn vị thu gom rác thải (Mẫu phiếu điều tra theo phụ lục 05)

2.2.3 Phương pháp chuyên gia

Hình thức thực hiện phương pháp này thông qua các buổi gặp gỡ, trao đổi và thảo luận với cán bộ phòng tài nguyên môi trường, các vị lãnh đạo xã và giáo viên hướng dẫn nhằm tháo gỡ những thắc mắc và những điều chưa rõ của luận văn nhằm chỉnh sửa và hoàn thiện hơn nội dung cuối cùng của luận văn

+ m: Dân số trong khu vực (người);

+ k: Hệ số thu gom rác thải

*/ Các hạng mục trong khu xử lý rác thải được tính toán như sau:

Theo TCXDVN:2009 về quy hoạch xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn thì các hạng mục nhà trong khu xử lý được tính toán như sau:

- Nhà tập kết và phân loại rác:

Khu phân loại rác:

Diện tích khu tiếp nhận và phân loại được tính theo công thức như sau:

Trang 20

Trong đó:

+ W: Khối lượng chất thải rắn đưa đến nhà phân loại (tấn/ngày);

+ t: Thời gian lưu tối đa, (ngày);

+ ρ: Tỉ trọng chất thải rắn, (tấn/m3);

+ h: Chiều cao chứa rác, m;

+ k: Hệ số diện tích dành cho các công trình phụ trợ;

Khu chứa rác tái chế:

Diện tích khu tái chế được tính theo công thức như sau:

FTC = (m2) Trong đó:

+ WTC: Khối lượng thành phần tái chế được, (tấn/ngày);

+ t: Thời gian lưu tối đa, (ngày);

+ TC : Tỷ trọng trung bình các thành phần tái chế, (tấn/m3);

+ h: Chiều cao chứa rác, (m);

+ k: Hệ số diện tích dành cho các công trình phụ trợ;

- W: Khối lượng phân hữu cơ, (tấn/ngày);

- t: Thời gian lưu tối đa, (ngày);

- ρ: Tỉ trọng mùn, (tấn/m3);

- h: Chiều cao khu chứa, m;

Trang 21

- k: Hệ số diện tích dành cho các công trình phụ trợ

- Khu xử lý nước thải: nước thải từ công đoạn chôn lấp

Công thức tính lượng nước thải trong ô chôn lấp như sau:

Q= M*(W1 –W2) + [P*(1-R) - E]*A

Trong đó:

+ Q: Là lưu lượng nước thải sinh ra từ ô chôn lấp, m3/ngày;

+ M: Thể tích rác đem chôn lấp trung bình ngày, m3/ngày;

+ W2: Độ ẩm của rác sau khi nén, %;

Thông thường W32 có giá trị từ 10% - 30%, lấy W32 = 15%;

+ W1: Độ ẩm rác trước khi nén, %; lấy W31 = 40% (Do đây chủ yếu là thành phần rác vô cơ)

+ P: Lượng mưa ngày trong tháng lớn nhất, m/ngày;

2.2.5 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu

Phương pháp này tổng hợp tất cả số liệu đã thu thập được từ các phương pháp trên đồng thời xử lý các số liệu đó thông qua các phần mềm như excel, word…

Trang 22

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Tổng quan về xã Quảng Ngọc, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa

3.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội vùng nghiên cứu

3.1.1.1 Điều kiện về địa lý

Xã Quảng Ngọc nằm về phía Tây Nam của huyện Quảng Xương, cách thị trấn huyện khoảng 7km, có tổng diện tích đất tự nhiên là 879,54 ha Ranh giới của

xã được tiếp giáp như sau:

- Phía Bắc giáp xã Quảng Văn, Quảng Hợp, huyện Quảng Xương;

- Phía Nam giáp xã Quảng Vọng, huyện Quảng Xương;

- Phía Đông giáp xã Quảng Bình, Quảng Trường, huyện Quảng Xương;

- Phía Tây giáp xã Quảng Văn (Hình 3.1)

Vị trí địa lý của xã thuận lợi cho việc phát triển kinh tế - xã hội Hệ thống giao thông thủy bộ rất thuận tiện, đường sông với sông Yên và sông Lý đổ ra biển, đường bộ có tỉnh lộ 10 nối từ Quốc lộ 1A chạy qua địa bàn xã Các hệ thống giao thông liên xã, liên thôn được kết nối với đường tỉnh lộ 10 tạo thành mạng lưới giao thông thuận tiện

Trang 23

Hình 3.1 Vị trí Xã Quảng Ngọc, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa

3.1.1.2 Đặc điểm địa hình

Quảng Ngọc là xã đồng bằng có độ nghiêng không cao nhưng do chịu ảnh hưởng lớn của hoạt động kiến tạo, biến đổi địa chất nhiều năm nên địa hình Quảng Ngọc thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây Địa hình được chia thành 3 vùng cơ bản: vùng địa hình vàn; vàn cao; vàn thấp và trũng Vùng vàn và vàn cao

Trang 24

thuận lợi cho trồng màu và thâm canh 3 vụ Vùng trũng thấp không bị nhiễm mặn

có khả năng phát triển 2 vụ lúa, vùng trũng thấp nhiễm mặn ít dọc theo sông Yên có khả năng phát triển cây cối

3.1.1.3 Đặc điểm khí tượng, thủy văn

- Mùa nóng kéo dài từ tháng 5 đến tháng 9 hàng năm

- Mùa lạnh kéo dài từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau

Mùa nóng đồng thời là mùa của gió phơn Tây Nam khô nắng và là mùa nhiều dông bão Mùa nóng với nhiệt độ trung bình 29,10C và đạt cực đại gần 400C

Mùa lạnh đồng thời là mùa khô hanh, có sương giá, sương muối và ít mưa với nhiệt độ trung bình tháng nhỏ hơn 200C Tháng 1 là tháng rét nhất với nhiệt độ trung bình tháng là 16,70C và đạt thấp nhất 4-50C Trong mùa lạnh, tình trạng rét lạnh không phải là liên tục mà thành từng đợt tuỳ thuộc vào sự hoạt động của gió mùa Đông Bắc Trong mùa lạnh này, có ngày nhiệt độ tương đối 9,60C, nhưng có ngày nhiệt độ lên tới 27,60C

Khí hậu chuyển từ lạnh sang nóng thường từ từ, chậm chạp, nhưng từ nóng chuyển sang lạnh có thể rất đột ngột bởi sự xâm nhập của gió mùa Đông Bắc

Trang 25

các tháng đầu mùa hè (tháng 5 và 6) và đầu mùa đông (tháng 10 và tháng 11) độ ẩm trung bình khoảng 80-83%

 Mưa và lượng bốc hơi

Khu vực có lượng mưa khá phong phú, tháng thấp nhất chỉ đạt 2,3mm, tháng nhiều trung bình là 503,7mm Phần lớn các nơi đạt từ 80-120 mm/tháng Tổng lượng mưa trung bình năm tại các trạm khoảng 1.500-1.700 mm/tháng

Chế độ mưa được chia làm hai mùa: mùa mưa nhiều và mùa mưa ít Mùa mưa nhiều bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào cuối tháng 10, các tháng mưa nhiều nhất là 7,8, 9 ở phía Bắc và 8, 9, 10 ở phía Nam Mưa ít nhất vào các tháng 7, 1 và

2 Lượng mưa của mùa nhiều mưa có thể chiếm tới 80-90% tổng lượng mưa cả năm Trong mùa mưa nhiều có thể xảy ra những trận mưa rất lớn, trong một ngày đêm lượng mưa có thể đạt trên 500mm, cá biệt lên tới 700mm

Lượng mưa tại các trạm đo được không biến động nhiều Nhìn chung, lượng mưa những năm gần đây có giảm so với vài thập niên trước đây

 Nắng và bức xạ

Bức xạ mặt trời là yếu tố tác động lên độ bền vững của khí quyển, vì vậy nắng đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát tán các chất ô nhiễm trong không khí

Tổng số giờ nắng trong năm của khu vực là khoảng 1350-1800 giờ

Tổng lượng nhiệt bức xạ trung bình trong năm: 9,0kcal/cm2/tháng

 Gió – Hướng gió

Mùa đông, hướng gió chủ đạo thổi là từ phía Đông - Bắc Tốc độ gió từ 1,2 - 4m/s

Vào mùa hè, hướng gió chủ đạo là hướng Tây Nam Tốc độ gió từ 1,5 6,0m/s

-* Đặc điểm thủy văn

Quảng Ngọc có sông Lý và sông Yên là nguồn cung cấp nước dồi dào cho đời sống và sản xuất của nhân dân và cũng là nơi tiêu úng trong vùng Cùng với hệ thống kênh B22, kênh B822 và các hồ chứa nước đảm bảo cho sản xuất nông

Trang 26

nghiệp được thuận lợi

Thuộc vùng thủy văn chịu ảnh hưởng của thủy triều, thuộc chế độ bán nhật triều, bình quân thủy triều lên xuống mỗi ngày một lần, thời gian triều lên trung bình ngày là 9 giờ sáng và triều xuống là 15 giờ chiều Càng đi sâu vào đất liền, mức độ ảnh hưởng của thủy triều càng giảm Vào mùa khô, thủy triều xâm nhập sâu vào đất liền, gây nhiễm mặn cho vùng đất thấp ven sông Vào mùa mưa, mưa lớn kết hợp triều cường làm cho một số vùng đất thấp bị ngập, mặc dù thời gian ngập ngắn hơn so với các vùng thủy văn khác, nhưng cũng gây thiệt hại cho sản xuất và đời

sống của nhân dân

3.1.1.4 Tài nguyên thiên nhiên

- Tài nguyên đất đai: Tổng diện tích đất tự nhiên của toàn xã là 879,54 ha

Trong đó, đất nông nghiệp là 597,03 ha; đất phi nông nghiệp là 272,17 ha; đất chưa

sử dụng là 10,34 ha

- Tài nguyên nước: Nước là nguồn tài nguyên đặc biệt quan trọng, là thành

phần thiết yếu của sự sống, môi trường và quyết định sự tồn tại và phát triển bền vững của đất nước

Nguồn nước phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất của nhân dân chủ yếu được lấy

từ 2 nguồn chính là:

+ Nước mặt: Nguồn nước mặt trên địa bàn xã được cung cấp chủ yếu từ sông

Lý và sông Yên Ngoài ra còn có hệ thống kênh mương, ao hồ phân bố trong xã, đây là nguồn cung cấp và dự trữ nước tưới trực tiếp cho cây trồng

+ Nước ngầm: Tuy chưa được thăm dò khảo sát toàn diện nhưng qua số liệu thu thập được cho thấy nguồn nước ngầm của xã khá dồi dào Nước sinh hoạt chủ yếu của nhân dân là giếng khơi và giếng khoan Mạch nước ngầm sâu chia làm 2 lớp:

+ Lớp thứ nhất có độ sâu từ 5-6m;

+ Lớp thứ hai có độ sâu 15-20m, chất lượng đảm bảo

Mức độ nông, sâu thay đổi tùy theo địa hình và lượng mưa trong mùa, chất lượng nước ngầm nhìn chung khá tốt, có thể sử dụng trong sinh hoạt và sản xuất

- Tài nguyên rừng: Toàn xã có 20,0 ha rừng trồng là rừng sản xuất Giá trị

Trang 27

kinh tế từ rừng là không lớn Chủ yếu là bảo vệ để điều hòa môi trường sống, bảo

vệ nguồn nước, đất Đồng thời tận dụng không gian để phát triển trang trại chăn nuôi gia súc, gia cầm…làm tăng hiệu quả kinh tế từ rừng

Hệ thống thủy lợi trên địa bàn được xây dựng trên nền địa hình khá bằng phẳng, nên quá trình thiết kế cơ bản đáp ứng được nhu cầu tưới tiêu cho hầu hết diện tích đất sản xuất trồng trọt, đặc biệt đối với cây lúa Các công trình thủy lợi cơ bản hoạt động tốt, cầu cống ngang đảm bảo công suất hoạt động

Hệ thống kênh mương tương đối hoàn chỉnh, song tỷ lệ mương xuống cấp còn nhiều Kênh mương thường xuyên bị lắng đọng bồi lấp do rác thải, rơm rạ ảnh hưởng tới năng lực tưới tiêu trong khi chi phí đầu tư xây dựng mới, chi phí bảo dưỡng sữa chữa, công lao động nạo vét kênh mương cao tạo ra nhiều áp lực trong việc huy động và sử dụng vốn đầu tư

Trang 28

đã đảm bảo phục vụ cho sinh hoạt 100% số hộ dân Nguồn điện của xã được lấy từ mạng lưới điện Quốc gia

Toàn xã có 05 trạm biến áp với tổng dung lượng các trạm là 780 KVA Trong đó: 03 trạm đặt tại thôn Gia Hằng, thôn Bất Động và Uy Nam có công suất

250 KVA Còn lại 02 trạm đặt tại thôn Thăng Phú và Xuân Thắng có công suất 100KVA Do nhu cầu và số hộ dùng điện ngày càng tăng, vì vậy cần phải đầu tư xây mới, nâng cấp các trạm biến áp nhằm cung cấp nhu cầu sử dụng cho các hộ dân trong xã

Hệ thống dây dẫn có 8,0 km đường dây cao thế, 50,0 km đường dây hạ thế

Cơ bản các tuyến xây dựng từ lâu đến nay đang bắt đầu xuống cấp, cần thay thế những đoạn dây cũ thường xuyên quá tải giảm sự hao tổn điện năng Hệ thống cột điện và đường dây đầu tư chưa được đồng bộ nên hiệu quả sử dụng điện chưa cao, điện áp chưa được ổn định

* Hệ thống cấp nước sạch và vệ sinh môi trường

- Cấp nước sạch

+ Xã hiện tại chưa có hệ thống cung cấp nước sạch, cần được đầu tư để đưa

hệ thống nước sạch về tất cả các thôn trong xã phục vụ nhu cầu cũng như sức khỏe của nhân dân

- Xử lý chất thải

+ Hiện tại chưa có khu xử lý rác thải tập trung của xã;

+ Cần tuyên truyền, khuyến khích nhân dân có ý thức bảo vệ môi trường chung, không đổ rác bừa bãi gây ô nhiễm môi trường

+ Hệ thống thoát nước

Hệ thống thoát nước mưa toàn xã, nước thải từ các điểm dân cư một phần thoát ra hệ thống kênh mương theo đường và đổ ra kênh Văn Giáo ra sông Lý, sông Yên Mặt khác một số điểm dân cư đang để tình trạng thoát nước theo hình thức tiêu thấm vào đất

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

3.1.2.1 Dân số

Theo số liệu thống kê tại xã, dân số xã Quảng Ngọc năm 2005 là 8.902 người, tương ứng 2.364 hộ gia đình; đến 2010 là 8.783 người, tương ứng với 2.437 hộ gia

Trang 29

đình Dân số giảm 119 khẩu so với năm 2005 (do di dân tự do đi làm ăn trước thời điểm điều tra)

Trong đó, nam chiếm 50,1%, nữ chiếm 49,9% Lao động trong độ tuổi là 3.839 người

Bình quân 1 hộ gia đình có khoảng 4-4,5 người Trong tổng số hộ gia đình trên, tính theo cơ cấu ngành kinh tế thì số hộ làm ngành nghề nông nghiệp, thủy sản chiếm khoảng 60% năm 2005, chiếm 50% năm 2010 Sau đó là ngành công nghiệp xây dựng năm 2005 chiếm 20%; đến năm 2010 chiếm khoảng 26% giá trị cơ cấu ngành (như ngành nghê tiêu thủ công nghiệp truyền thống như: Dệt chiếu, mây tre đan, nghề mộc, xây dựng, gò, hàn, rèn…các ngành dịch vụ thương mại tăng nhưng chưa cao so với tiềm năng của vùng)

3.1.2.2 Lao động

Về dân số lao động trong xã: Trong năm 2005 tổng số lao động là: 3.794 người, đến năm 2010 nguồn lao động này tăng lên 3.839 người Nguồn lao động chủ yếu của xã tập trung ở ngành nông nghiệp, thủy sản; sau đó là ngành công nghiệp-xây dựng, dịch vụ-thương mại, nhưng lượng lao động này chiếm tỷ lệ chưa cao Nhìn chung, kể từ năm 2005 trở lại đây xu hướng cơ cấu lao động ở các ngành đang dần dần thay đổi Ngành nông nghiệp, thủy sản đang có chiều hướng giảm dần, song song với nó là ngành dịch vụ thương mại và công nghiệp xây dựng cũng

có hướng gia tăng Không thể không nhắc tới nguồn lao động phi nông nghiệp khác trên địa bàn, số lượng này chiếm một phần đáng kể (lao động chủ yếu là giáo viên

và công chức nhà nước trên địa bàn)

Bảng 3.1 Tình hình dân số, lao động trên địa bàn xã Quảng Ngọc

Trang 30

(Nguồn: Tổng hợp số liệu tại xã Quảng Ngọc năm 2011)

3.1 3.Hiện trạng quản lý chất thải rắn tại xã Quảng Ngọc, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa

Chất thải rắn trên địa bàn xã Quảng Ngọc cần xử lý bao gồm cả rác thải phát sinh từ các hộ dân, rác thải thông thường từ các cơ sở y tế, rác thải từ hoạt động sản xuất nông nghiệp,…

+ Rác thải sinh hoạt:

Nguồn rác thải sinh hoạt phát sinh từ các hộ gia đình trong xã; từ các hoạt động dịch vụ, chợ và các nơi bán hàng; từ trạm xá, trường học, đường phố, cơ quan

Trang 31

hành chính xã Thành phần rác thải này bao gồm giấy bìa cacton, nhựa, gỗ, thuỷ tinh, kim loại, tro, vỏ xe, cành cây, lá cây, xác động vật

+ Rác thải từ hoạt động nông nghiệp: Bao gồm rơm rạ, xác động thực vật, rác thải từ quá trình chăn nuôi

+ Rác thải xây dựng: Gồm bê tông, gạch vỡ, xà gồ, xà bần, bao bì…

+ Rác thải khác: Bao gồm rác thải nguy hại lẫn trong rác thải sinh hoạt (pin,

ắc quy, đồ điện – điện tử hỏng), rác thải nguy hại từ trạm y tế xã (bông băng, kim tiêm, chai lọ đựng thuốc), rác thải nguy hại từ các hoạt động nông nghiệp (bao bì, chai lọ thuốc bảo vệ thực vật)

 Chất thải rắn sinh hoạt từ các hộ dân:

Xã Quảng Ngọc gồm có 13 thôn Sau khi tiến hành điều tra tại các hộ gia đình, kết quả tổng hợp phiếu điều tra đƣợc thể hiện trong các bảng 3.2 sau:

Bảng 3.2 Khối lượng chất thải rắn phát sinh tại các hộ dân

(Thôn) Số khẩu điều tra (khẩu)

Tổng khối lƣợng CTR

(kg/ngày.đêm)

Lƣợng phát thải trung bình

Trang 32

Kết quả điều tra, khảo sát tình hình phát sinh chất thải rắn tại các hộ gia đình cho thấy, lượng CTR phát thải trung bình tại xã Quảng Ngọc là 0,3 kg/người/ngày

Thành phần chất thải rắn sinh hoạt tại các hộ dân được thể hiện trong bảng 3.3 sau:

Bảng 3.3 Thành phần chất thải rắn tại các hộ dân

Tỷ lệ trung bình (Xã Quảng Ngọc)

(%)

1 Giấy (túi giấy, mảnh bìa, giấy vệ sinh) 2,6

2 Thực phẩm (cọng rau, vỏ quả, thức ăn thừa) 15,85

4 Túi nilong, chai lọ chất dẻo, các đầu vòi bằng chất dẻo 28,5

6 Chất trơ: thủy tinh (chai lọ, đồ đựng bằng thủy tinh, bóng đèn) đá, sành sứ (vỏ ốc, gốm, gạch

đá)

5,4

 Chất thải rắn sinh hoạt từ các nguồn khác:

+ Chất thải rắn sinh hoạt tại các chợ:

Trên địa bàn xã Quảng Ngọc có 1 chợ (chợ Hội) là chợ trung tâm của khu vực nằm ở trung tâm thôn Nam Uy, chợ họp vào các ngày chẵn trong tháng Theo kết quả điều tra khảo sát tại các gian hàng của chợ thì khối lượng chất thải rắn phát sinh tại chợ hội mỗi ngày là 35,5 kg/ngày và tỷ lệ thành phần chất thải phát sinh tại các gian hàng trong chợ được thể hiện trong các bảng 3.4 sau đây

Bảng 3.4 Thành phần chất thải rắn tại chợ Hội

1 Giấy (túi giấy, mảnh bìa, giấy vệ sinh) 2,1

2 Thực phẩm (cọng rau, vỏ quả, thức ăn thừa) 55,2

Trang 33

+ Chất thải rắn sinh hoạt tại các cơ sở y tế:

Khảo sát tại Trạm y tế xã Quảng Ngọc cho thấy trung bình hàng ngày có khoảng

16 kg chất thải rắn phát sinh, trong đó có 6,4 kg chất thải rắn y tế (chiếm 40%) và 9,6 kg chất thải rắn sinh hoạt (chiếm 60%)

Thành phần chất thải rắn được tổng hợp như sau:

- Chất thải rắn y tế: Bơm kim tiêm, dây chuyền dịch, lọ thủy tinh, mô bệnh phẩm, găng tay, khẩu trang…

- Chất thải rắn sinh hoạt: Vỏ hộp sữa, thức ăn dư thừa, túi ni lông

+ Chất thải rắn sinh hoạt tại các trường học, cơ quan hành chính:

Quá trình khảo sát được tiến hành tại trường mầm non Quảng Ngọc, trường tiểu học Quảng Ngọc, trường THCS Quảng Ngọc và UBND xã Quảng Ngọc

Kết quả điều tra được thể hiện trong các bảng 3.5 và 3.6 sau:

Bảng 3.5 Khối lượng chất thải rắn phát sinh tại các cơ quan, trường học

(%)

Trường mầm non Quảng Ngọc

Trường Tiểu học Quảng Ngọc

Trường THCS Quảng Ngọc

Trường PTTH Quảng Xương

2

UBND

xã Quảng Ngọc

Trang 34

TT chất thải rắn Thành phần

Tỷ lệ (%)

Trung bình

(%)

Trường mầm non Quảng Ngọc

Trường Tiểu học Quảng Ngọc

Trường THCS Quảng Ngọc

Trường PTTH Quảng Xương

2

UBND

xã Quảng Ngọc

+ Chất thải rắn sinh hoạt từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp:

Chất thải rắn nông nghiệp phát sinh tại xã Quảng Ngọc bao gồm chất thải rắn phát sinh từ hoạt động sản xuất nông nghiệp như: thu hoạch nông sản (thân tỏi, thân hành, thân lạc, lõi ngô, thân ngô…), bao bì đựng phân bón, thuốc BVTV, các chất thải từ quá trình chăn nuôi, chủ yếu phát sinh từ các hoạt động nông nghiệp (chai lọ đựng hoá chất BVTV và thuốc trừ sâu, thuốc diệt côn trùng)

Theo khảo sát tại các hộ dân, CTR từ quá trình thu hoạch nông sản, từ chăn nuôi được các hộ dân gom lại ủ thành đống hoặc đốt tại chỗ để tạo mùn, cải thiện cho đất

Khối lượng chất thải nông nghiệp thông thường thải bỏ khoảng 10 kg/hộ/vụ mùa Với 2.163 hộ thuộc nhóm ngành nông lâm nghiệp thì lượng CTR nông nghiệp thông thường thải bỏ trung bình khoảng 48 kg/ngày

Trang 35

Riêng vỏ bao thuốc bảo vệ thực vật, phân bón thường được bà con vứt bừa bãi trên các bờ thửa hoặc các vùng cây bụi gần khu đất ruộng

Từ các kết quả điều tra về chất thải rắn sinh hoạt hộ dân cư, chất thải rắn chợ, chất thải rắn tại trạm y tế, chất thải rắn trường học, cơ quan và chất thải rắn do sản xuất nông nghiệp năm 2013, lượng chất thải rắn phát sinh và thành phần chất thải rắn sinh hoạt tại xã Quảng Ngọc được tổng hợp như sau:

- Chất thải rắn sinh hoạt khu dân cư: 8.955 người x 0,3 = 2.686 kg/ngày

- Chất thải rắn các khu chợ: tổng lượng chất thải rắn phát sinh là: 35,5kg/ngày

- Chất thải rắn phát sinh từ toàn bộ các trường học, cơ quan hành chính khoảng 91,6 kg/ngày

- CTR thông thường từ hoạt động y tế và SX nông nghiệp khoảng 64 kg/ngày

Bảng 3.7 Tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại xã Quảng

- Các chất có thể cháy được: giấy (túi giấy, mảnh bìa, giấy vệ sinh), túi nilon,

đồ da, vải, cao su, cành lá cây khô;

- Kim loại, đồ nhựa

Bảng 3.8 Thành phần khối lượng rác thải tại xã Quảng Ngọc

Trang 36

TT Thành phần chất thải rắn sinh hoạt Tỷ lệ (%)

1 Hữu cơ dễ phân hủy (thực phẩm thừa, xác động thực vật) 61,45

(Nguồn: Tổng Công ty Tài nguyên và Môi trường Việt Nam, 5/2013)

Lượng chất thải rắn thu gom được tại các thôn trong xã Quảng Ngọc được

- m: Dân số trong khu vực (người);

- k: Hệ số thu gom rác thải

Theo kết quả khảo sát ở trên về định mức phát thải chất thải rắn sinh hoạt trên đầu người tại các thôn trong xã và theo kết quả điều tra khảo sát thực địa (theo mục 2.2.2 Phương pháp điều tra khảo sát thực địa) thì hệ số thu gom hiện nay tại xã

là 0,6 kg/ngày Lượng rác thải phát sinh tại các thôn thuộc xã Quả ng Ngo ̣c được tính toán trong bảng 3.9 như sau:

Bảng 3.9 Lượng rác phát sinh tại các thôn thuộc xã Quảng Ngọc

Trang 37

STT Thôn Dân

số

Định mức phát thải (kg/ngƣ ời/ngày)

Khối lƣợng rác phát sinh hàng ngày kg/ngày

Hệ số thu gom

KL CTR thu gom (kg/ngđ)

CTR (kg/ngđ)

CTR hữu

cơ (chiếm 70%)

CTR vô cơ (chiếm 30%)

Trang 38

đó định mức phát thải chất thải rắn trên đầu người qua các năm tính đến năm 2030 như trong bảng 3.10 sau:

Bảng 3.10 Định mức phát thải chất thải rắn qua các năm

Định mức phát thải (kg/người/ngày)

2025, tầm nhìn đến năm 2050 thì hệ số thu gom rác thải khu vực nông thôn phải đạt

70 – 90% Vậy khối lượng rác thải phát sinh được tổng hợp dưới bảng 3.11 sau:

Trang 39

Bảng 3.11 Dự báo khối lượng và thành phần CTR sinh hoạt phát sinh của xã Quảng Ngọc đến năm 2030

Tỉ lệ tăng dân

số (%)

Dân số (người)

Định mức phát thải (kg/người/ngày)

Khối lượng rác phát sinh hàng ngày (kg/ngày)

Hệ số thu gom

KL CTR thu gom (kg/ngđ)

CTR (kg/ngđ)

CTR hữu cơ (chiếm 70%)

CTR vô cơ (chiếm 30%)

Trang 40

Theo bảng trên, tính đến năm 2020 mỗi ngày lượng rác thải sinh hoạt phát sinh tại xã Quảng Ngọc là 3,9 tấn, lượng rác thu gom được là 2,7 tấn, trong đó lượng rác hữu cơ thu gom được là 1,9 tấn/ngày và lượng rác vô cơ thu gom được là 0,8 tấn/ngày

Theo bảng tổng hợp thành phần khối lượng chất thải rắn sinh hoạt của xã Quảng Ngọc, thành phần chất thải rắn hữu cơ dễ phân hủy chiếm 61,45%; CTR khó phân hủy sinh học chiếm 8,55%; thành phần CTR có thể tái chế gồm đồ nhựa 2,15%

và kim loại 0,19%; thành phần CTR trơ gồm vật liệu xây dựng, thủy tinh, sành sứ, vỏ sò, chiếm 5,2%; thành phần còn lại chiếm 4,8%

Đối với thành phần hữu cơ dễ phân hủy sinh học (chiếm 61,45%), trong quá trình ủ có tạo thành các sản phẩm khí như CH4, CO2, hơi nước nên có sự bay hơi, giảm khối lượng CTR trong quá trình ủ Dựa theo báo cáo về quá trình hoạt động thực tế của một số nhà máy ủ phân thì lượng bay hơi chiếm khoảng 19% tổng khối lượng CTR Do quá trình phân loại CTR không được triệt để, có lẫn các thành phần phi hữu

cơ trong quá trình ủ nên sau khi ủ cần tiến hành sàng Khối lượng CTR đưa vào sàng phân loại chiếm 42,45% tổng lượng chất thải rắn thu gom được

Quá trình sàng phân loại sẽ giúp tách riêng mùn hữu cơ và các tạp chất Khối lượng mùn hữu cơ chỉ chiếm 20% tổng lượng chất thải rắn thu gom được; còn lại 22,45% là các tạp chất phi hữu cơ đem chôn lấp

Do đó, khối lượng CTR phát sinh theo các thành phần được tổng hợp trong bảng 3.12 sau:

Ngày đăng: 20/03/2015, 08:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Chất thải rắn phát sinh tại xã Quảng Ngọc, huyện Quảng Xương,  tỉnh Thanh Hóa - Xây dựng mô hình thu gom và xử lý chất thải rắn tại xã Quảng Ngọc, Quảng Xương, Thanh Hóa
Hình 1.1. Chất thải rắn phát sinh tại xã Quảng Ngọc, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa (Trang 12)
Bảng 3.1. Tình hình dân số, lao động trên địa bàn xã Quảng Ngọc - Xây dựng mô hình thu gom và xử lý chất thải rắn tại xã Quảng Ngọc, Quảng Xương, Thanh Hóa
Bảng 3.1. Tình hình dân số, lao động trên địa bàn xã Quảng Ngọc (Trang 29)
Bảng 3.3. Thành phần chất thải rắn tại các hộ dân - Xây dựng mô hình thu gom và xử lý chất thải rắn tại xã Quảng Ngọc, Quảng Xương, Thanh Hóa
Bảng 3.3. Thành phần chất thải rắn tại các hộ dân (Trang 32)
Bảng 3.4. Thành phần chất thải rắn tại chợ Hội - Xây dựng mô hình thu gom và xử lý chất thải rắn tại xã Quảng Ngọc, Quảng Xương, Thanh Hóa
Bảng 3.4. Thành phần chất thải rắn tại chợ Hội (Trang 32)
Bảng 3.5. Khối lượng chất thải rắn phát sinh tại các cơ quan, trường học - Xây dựng mô hình thu gom và xử lý chất thải rắn tại xã Quảng Ngọc, Quảng Xương, Thanh Hóa
Bảng 3.5. Khối lượng chất thải rắn phát sinh tại các cơ quan, trường học (Trang 33)
Bảng 3.7.  Tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại xã Quảng  Ngọc - Xây dựng mô hình thu gom và xử lý chất thải rắn tại xã Quảng Ngọc, Quảng Xương, Thanh Hóa
Bảng 3.7. Tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại xã Quảng Ngọc (Trang 35)
Bảng 3.9. Lượng rác phát sinh tại các thôn thuộc xã Quảng Ngọc - Xây dựng mô hình thu gom và xử lý chất thải rắn tại xã Quảng Ngọc, Quảng Xương, Thanh Hóa
Bảng 3.9. Lượng rác phát sinh tại các thôn thuộc xã Quảng Ngọc (Trang 36)
Bảng 3.10. Định mức phát thải chất thải rắn qua các năm - Xây dựng mô hình thu gom và xử lý chất thải rắn tại xã Quảng Ngọc, Quảng Xương, Thanh Hóa
Bảng 3.10. Định mức phát thải chất thải rắn qua các năm (Trang 38)
Bảng 3.11. Dự báo khối lượng và thành phần CTR sinh hoạt phát sinh của xã Quảng Ngọc đến năm 2030 - Xây dựng mô hình thu gom và xử lý chất thải rắn tại xã Quảng Ngọc, Quảng Xương, Thanh Hóa
Bảng 3.11. Dự báo khối lượng và thành phần CTR sinh hoạt phát sinh của xã Quảng Ngọc đến năm 2030 (Trang 39)
Bảng 3.12. Thành phần khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại xã Quảng Ngọc qua các năm từ 2013 - 2030 - Xây dựng mô hình thu gom và xử lý chất thải rắn tại xã Quảng Ngọc, Quảng Xương, Thanh Hóa
Bảng 3.12. Thành phần khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại xã Quảng Ngọc qua các năm từ 2013 - 2030 (Trang 41)
Bảng 3.13. So sánh giữa ủ hiếu khí và ủ yếm khí tùy tiện - Xây dựng mô hình thu gom và xử lý chất thải rắn tại xã Quảng Ngọc, Quảng Xương, Thanh Hóa
Bảng 3.13. So sánh giữa ủ hiếu khí và ủ yếm khí tùy tiện (Trang 45)
Hình 3.1. Phương án công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt - Xây dựng mô hình thu gom và xử lý chất thải rắn tại xã Quảng Ngọc, Quảng Xương, Thanh Hóa
Hình 3.1. Phương án công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt (Trang 51)
Hình 3.2. Vị trí dự kiến xây dựng khu xử lý CTR và một số điểm tập kết và vận  chuyển CTR của 13 thôn thuộc xã Quảng Ngọc, Huyện Quảng Xương, tỉnh - Xây dựng mô hình thu gom và xử lý chất thải rắn tại xã Quảng Ngọc, Quảng Xương, Thanh Hóa
Hình 3.2. Vị trí dự kiến xây dựng khu xử lý CTR và một số điểm tập kết và vận chuyển CTR của 13 thôn thuộc xã Quảng Ngọc, Huyện Quảng Xương, tỉnh (Trang 55)
Hình 3.4. Xe cải tiến thùng cao - Xây dựng mô hình thu gom và xử lý chất thải rắn tại xã Quảng Ngọc, Quảng Xương, Thanh Hóa
Hình 3.4. Xe cải tiến thùng cao (Trang 57)
Hình 3.3. Xe đẩy tay 3 bánh - Xây dựng mô hình thu gom và xử lý chất thải rắn tại xã Quảng Ngọc, Quảng Xương, Thanh Hóa
Hình 3.3. Xe đẩy tay 3 bánh (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w