1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SỔ THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH môn cơ học đất

35 1,8K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 2,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4 XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG THỂ TÍCH DUNG TRỌNG TỰ NHIÊN CỦA ĐẤT 136 XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM GIỚI HẠN CHẢY VÀ ĐỘ ẨM GIỚI HẠN DẺO CỦA ĐẤT 17 8 XÁC ĐỊNH TÍNH NÉN LÚN CỦA ĐẤT TRONG ĐIỀU KIỆN KHÔNG NỞ... B

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

KHOA CÔNG TRÌNH TRUNG TÂM THÍ NGHIỆM - THỰC HÀNH

SỔ THÍ NGHIỆM - THỰC HÀNH

MÔN: CƠ HỌC ĐẤT

Kỳ 1 B Năm học 2015 - 2016

Sinh viên: ………

Mã sinh viên: ………

Lớp học phần: ………

Nhóm thực hành: ………

Trang 2

4 XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG THỂ TÍCH (DUNG TRỌNG) TỰ NHIÊN CỦA ĐẤT 13

6 XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM GIỚI HẠN CHẢY VÀ ĐỘ ẨM GIỚI HẠN DẺO CỦA ĐẤT 17

8 XÁC ĐỊNH TÍNH NÉN LÚN CỦA ĐẤT TRONG ĐIỀU KIỆN KHÔNG NỞ

Trang 3

BÀI 1XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN CỠ HẠT CỦA ĐẤT BẰNG PHƯƠNG PHÁP TỶ TRỌNG KẾ

1 Mục đích

- Để xác định thành phần hạt của đất dính, ta phải tiến hành phân tích thành phầnhạt (phân tích hạt) Phân tích hạt chính là phân chia đất thành các nhóm hạt khác nhau,xác định chính xác hàm lượng phần trăm của chúng

- Phân tích hạt nhằm giải quyết nhiều vấn đề thực tế quan trọng trong ĐCCT:+ Phân loại đất theo thành phần hạt

+ Tính toán gần đúng hệ số thấm của đất cát bằng công thức thực nghiệm

+ Lựa chọn và đánh giá khả năng sử dụng đất làm VLXD tự nhiên (đắp đường, đê,đập), sản xuất gạch ngói, sản xuất dung dịch khoan, chế tạo bê tông, đánh giá khả năngxói ngầm…

+ Dự báo các vấn đề ĐCCT: trương nở, co ngót, bùng nền, lún dưới móng côngtrình…

- Thành phần hạt của đất khi phần tích bằng phương pháp rây khô chỉ phân tíchđược đến cỡ hạt 0,5mm Đối với các hạt đất có cỡ hạt sét và hạt bụi thì ta phải tiến hànhtheo phương pháp tỷ trọng kế

- Tiêu chuẩn áp dụng: TCVN 4198:2014

- Tiêu chuẩn tham khảo:

2 Dụng cụ thí nghiệm

- Bình thủy tinh tam giác loại 100ml;

- Ống đong thủy tinh loại 1000ml;

- Rây 0,1mm, bát sứ loại to, hộp nhôm;

0.001 Các giá trị của số đọc tăng dần từ trên xuống dưới

Số đọc đầu tiên thường được khắc là 0.995, số đọc cuối

cùng thường là 1.050 Tổng số vạch trên cán tỷ trọng kế là

Trang 4

Bước 1: Lựa chọn mẫu đất thí nghiệm:

- Bằng phương pháp chia tư, chọn ra mẫu đất khô gió, có khối lượng 200g

Bước 2:

- Dùng phương pháp rây để phân tích xác định hàm lượng các nhóm hạt >0.5mm.Nếu trong đất không chứa hoặc chứa hàm lượng nhỏ các hạt >0.5mm thì bước này có thể

bỏ qua

Bước 3: Chuẩn bị huyền phù

- Khối lượng đất khô gió m kg để chuẩn bị huyền phù được lấy tùy thuộc vào loạiđất:

+ Đất sét : 20gam;

+ Đất sét pha: 30 gam;

+ Đất cát pha : 40 gam

- Đồng thời xác định độ ẩm khô gió W kg của mẫu đất

- Khối lượng đất khô tuyệt đối ms đem đi chuẩn bị huyền phù được tính:

,

1 W

kg s

mkg: khối lượng đất khô gió, g;

Wkg: độ ẩm khô gió của đất, %

- Đưa toàn bộ đất sau khi cân vào bình tam giác, đổ nước cất vào cho đến nửabình, lắc cho đất hòa đều vào nước và không còn nhận thấy đất bám ở dưới đáy bình

- Cho vài giọt chất phân tán (NH4OH, Na2SiO3 hoặc Na3PO4), dùng giấy thử pH đểkiểm tra độ pH của dung dịch, khống chế độ pH= 9÷10

Bước 4: - Đem đun bình dung dịch trên bếp cát 1 giờ kể từ khi bắt đầu sôi

Bước 5:

- Để nguội bình dung dịch, đổ toàn bộ ra bát sứ to,

gạn phần dung dịch phía trên qua rây đường kính 0.1 mm

vào trong ông đong (hình 1.3)

- Phần đất còn lại trong bát, tiếp tục đổ thêm nước

vào, dùng chày bọc cao su hoặc tay mài miết và rửa gạn

tiếp vào ống đong như trên

Công việc được lặp lại cho tới khi nước trong bát

không còn đục nữa thì kết thúc

* Chú ý: Lượng dung dịch huyền phù trong ống

đong không vượt quá 1000ml, nếu vượt quá 1000ml thì

phải làm lại Nếu lượng dung dịch chưa đủ 1000ml thì đổ

R©y 0.1mm

PhÔu thñy tinh

èng huyÒn phï

Trang 5

- Đất có thể chứa muối dễ hòa tan (thường gặp ở đất ven biển hoặc đất thổ nhưỡngnằm gần trên mặt, đất bị nhiễm bẩn…).

- Có thể do pH của dung dịch huyền phù không thích hợp, làm cho các hạt keotích điện khác dấu hút lẫn nhau

m: khối lượng mẫu đất cần phân tích, g;

a: tổng hàm lượng phần trăm các nhóm hạt > 0.5mm Khi không có nhómhạt >0.5mm thì a = 0

Bước 7: Đo mật độ huyền phù bằng tỷ trọng kế

* Thứ tự các bước đo mật độ huyền phù:

- Dùng que khuấy và kiểm tra lại độ pH của huyền phù; đọc thử số đọc đầu tiên

- Khuấy lại huyền phù cho tới khi không còn nhận thấy đất lắng đọng ở đáy bìnhthì dừng Nhắc que khuấy ra, đồng thời bấm đồng hồ giây tính thời gian phân tích

- Thả tỷ trọng kế, đọc các số đọc sau 30 giây, 1 phút, 2 phút và 5 phút Phải để tỷtrọng kế nổi tự do, không được chạm vào thành ống đo

- Lấy tỷ trọng kế ra khỏi huyền phù và cho vào ống đựng nước cất Khuấy lạihuyền phù lần thứ 2 và đọc tỷ trọng kế sau 15 phút, 30 phút, 1.5 giờ, 2 giờ… kể từ khingừng khuấy lần 2 Sau mỗi lần đo phải lấy tỷ trọng kế ra, chỉ thả tỷ trọng kế trước khiđọc 15 giây Kể từ số đọc 15 phút trở đi phải đo nhiệt độ sau mỗi lần đọc

* Chú ý: Khi thả tỷ trọng kế vào huyền phù hoặc lấy tỷ trọng kế ra phải để tỷ trọng

kế theo chiều thẳng đứng, tránh làm gẫy tỷ trọng kế Khi thả lần đầu phải căn cứ vào sốđọc thử để nhẹ nhàng thả tỷ trọng kế, mặt cán có ghi số đọc để hướng về phía mình cho

dễ đọc Đọc số đọc trên cán tỷ trọng kế theo mực dung dịch dính trên cán

- Kết quả phân tích được ghi theo bảng 1-1

4 Số liệu thí nghiệm

- Khối lượng đất thí nghiệm: M = ……… g

- Khối lượng riêng đất thí nghiệm: Δ = ……… g/cm3

Trang 6

độ ±k

Số đọc sau khi hiệu chỉnh nhiệt

độ R 0 =R±k

Số hiệu chỉnh mặt cong, vạch khắc ±CK

Số đọc chính xác

R 20 =R 0 ±CK

Cự ly lắng chìm

H R , cm

Đường kính hạt, mm

Hàm lượng phần trăm cộng dồn X,%

Bước 1: - Tra số hiệu chỉnh nhiệt độ được trình bày ở bảng 1-1

Bước 2: - Tra số hiệu chỉnh vạch khắc và độ cong mặt nước CK Lấy CK=0.05Bước 3: - Cự ly chìm lắng của hạt được tra bảng riêng Bảng này được lập theotừng cặp tỷ trọng kế và ống đong đựng dung dịch huyền phù Mỗi tỷ trọng kế với mỗiống đong có bảng tra riêng Các bảng tra được thành lập khi hiệu chỉnh tỷ trọng kế Lấy

: KLR của đất, g/cm3 γn: KLR của nước, g/cm3

η: hệ số nhớt của nước t: thời gian đọc, s

Trang 7

THAM KHẢO TIÊU CHUẨN TCVN4198:2014

Hải Phòng, ngày … tháng … năm …

Giáo viên hướng dẫn

Trang 8

BÀI 2 XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN CỠ HẠT CỦA ĐẤT BẰNG BỘ SÀNG TCVN

1 Mục đích

- Đất trong tự nhiên, đất đắp thường gồm nhiều loại hạt khống vật cĩ kích cỡkhác nhau Phân tích thành phần hạt đất là xác định khối lượng % khối lượng của từngnhĩm hạt cĩ đường kính gần bằng nhau trong mõi loại đất Kết quả phân tích thànhphần hạt đất dùng để phân loại đất, xác định đường kính d10 và d60, đánh giá tính đồngnhất, tính thấm của đất, phục vụ việc cải tạo tính chất đất bằng cách thay đổi thành phầnhạt (thành phần cấp phối hạt) của chúng, …

- Thành phần cỡ hạt của đất cát được xác định bằng phương pháp sàng khơng rửanước đối với các hạt d = 0,5  10mm và cĩ rửa nước khi các hạt cát d = 0,1  1,0mm.Đất loại dính (d=0,0020,1mm) thì dùng phương pháp tỷ trọng kế để phân tích

Sau đây chỉ đề cập tới phương pháp phân tích hạt đất bằng sàng

- Tiêu chuẩn áp dụng: TCVN 4198:2014

- Tiêu chuẩn tham khảo:

2 Dụng cụ thí nghiệm

- Bộ sàng tiêu chuẩn cĩ kích thước lỗ: 10; 5; 2; 1; 0,5; 0,25 và 0,1mm;

- Cối sứ và chày cĩ bọc cao su; hộp nhơm đựng mẫu;

đổ ẩm ban đầu của đất Cũng cĩ thể sấy khơ ở tủ sấy ở nhiệt độ thấp chừng 400C

Bước 2: Chọn mẫu phân tích:

- Đất khơ giĩ được nghiền nhỏ bằng cối sứ và chày bọc cao su, trộn thật đều, bằngphương pháp chia tư, chọn khối lượng mẫu phân tích như ở bảng 2-1

Trang 9

Bảng 2-1: Khối lượng đất cần chọn để phân tích bằng phương pháp rây

TT Đặc điểm loại đất phân tích (sơ bộ bằng mắt) Khối lượng đất khô gió, g

3 Đất chứa các hạt >2mm từ 10% đến 30% 2000

4 Đất chứa các hạt >2mm đến > 30% 3000

* Chọn mẫu bằng phương pháp chia tư (sử dụng khi khối lượng mẫu phân tích đủ

lớn): rải đều toàn bộ mẫu đất khô gió sau khi nghiền nhỏ sơ bộ thành các lớp mỏng, dạnghình tròn trên tờ giấy trắng khổ A3, dùng dao vạch 2 đường vuông góc với nhau trên mẫuđất sao cho mẫu đất được chia thành 4 phần tương đối đều nhau (1,2,3 và 4) – Hình 2.6.Trộn hai phần đất đối diện nhau (1 với 2 hoặc 3 và 4, 2 phần còn lại bỏ đi) và làm tiếpnhư trên sao cho tới khi có được khối lượng mẫu cần thiết như bảng 2-1

Hình 2.6: Phương pháp chia tư

Bước 3: - Cân xác định chính xác khối lượng mẫu phân tích m, g.

Bước 4: Tiến hành rây đất:

- Đặt bộ rây tiêu chuẩn theo thứ tự đường kính các rây giảm dần theo chiều từ trênxuống dưới Mẫu đất sau khi được nghiền nhỏ, đổ toàn bộ đất lên rây và tiến hành rây(bằng máy hoặc bằng tay) Việc rây đất được hoàn thành khi đạt 2 tiêu chuẩn sau:

+ Lấy từng rây riêng rẽ ra, dùng tay miết mạnh các hạt, hợp thể đất, nếu thấychúng không bị vỡ vụn ra nữa thì không cần phải nghiền lại Ngược lại, thì phải đưa đấtvào cối và nghiền lại

+ Rây từng rây đất trên tờ giấy trắng, nếu không có các hạt đất lọt xuống nữa làđược Công tác này được kiểm tra sau khi việc nghiền nhỏ đất đã đạt yêu cầu

- Khi rây xong, cân xác định khối lượng đất của các nhóm hạt trên tưng rây và ghilại kết quả cân được

4 Số liệu thí nghiệm và kết quả xử lý số liệu

- Tính toán hàm lượng phần trăm các nhóm hạt P, %

100%

i

m P

m

Trong đó:

mi: khối lượng một nhóm hạt, g;

m: khối lượng mẫu đất ban đầu phân tích, g

- Biểu diễn kết quả thí nghiệm bằng đồ thị đường cong tích lũy thành phần hạt

4 1

2 3

Trang 10

Bảng 2-2: Kết quả xác định thành phần hạt bằng phương pháp rây

Tổng KL mẫu đem phân tích, g ……… Kết quả phân tích

THAM KHẢO TIÊU CHUẨN TCVN 4198:2014

Hải phòng, ngày … tháng … năm …

Giáo viên hướng dẫn

Trang 11

BÀI 3 XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM TỰ NHIÊN CỦA ĐẤT

1 Mục đích

- Độ ẩm tự nhiên của đất là chỉ tiêu tính chất vật lý quan trọng, quyết định độ bền

và ứng xử của đất dưới tác dụng của tải trọng công trình, đặc biệt đối với đất loại sét- khi

mà tính chất của chúng thay đổi mạnh phụ thuộc vào lượng chứa nước trong đất Độ ẩm

tự nhiên còn là chỉ tiêu trực tiếp được sử dụng để tính toán nhiều chỉ tiêu khác như khốilượng thể tích khô, độ bão hòa, độ sệt…

- Tủ sấy, bình giữ ẩm, cối và cháy sứ bọc cao su…

Hinh 3 1: Tủ sấy Hinh 3 2: Cân kỹ thuật Hinh 3 3: Bình hút ẩm

Hinh 3 4: Hộp ẩm Hinh 3 5: Cối sứ

Hinh 3 6: Cháy sứ

* Phương pháp xác định

- Bản chất của phương pháp là làm mất toàn bộ lượng nước chứa trong lỗ rỗng củađất bằng cách sấy đất ở nhiệt độ thích hợp và sau đó xác định lượng nước trong đất cũngnhư khối lượng khô của đất bằng cân trọng lượng

3 Các bước thực hiện

Bước 1: Lựa chọn mẫu đất để xác định độ ẩm

- Khối lượng mẫu chọn khoảng 15g được cho vào hộp nhôm đã biết trước khốilượng m0 (3) và được đánh số rõ ràng Đậy nắp hộp đem đi cân Với đất chứa sỏi, sạn,cần lấy khối lượng mẫu lớn hơn, đảm bảo tính đại diện

Bước 2: Cân xác định khối lượng hộp và đất ẩm, m1(4) (g)

Bước 3: Sấy khô đất trong tủ sấy

- Hộp đất ẩm sau khi cân được mở nắp đậy và đưa vào tủ sấy để sấy ở nhiệt độ

105oC ± 2oC đến khối lượng không đổi Để xác định tiêu chuẩn khối lượng không đổi saukhi sấy cần phải sấy 2 lần

* Lần 1 – Thời gian sấy quy định như sau:

+ 5h đối với đất sét và sét pha;

+ 3h đối với đất cát và cát pha;

+ 8h đối với đất có chứa thạch cao và đất chứa > 5%

* Lần 2 – Sấy lại:

+ 2h đối với đất sét, sét pha, đất chứa thạch cao, đất có chứa < 5% hữu cơ;+ 1h đối với đất cát và cát pha

Trang 12

- Sau khi kết thúc các lần sấy, các hộp đất khô được để nguội trong bình cách ẩmkhoảng 45-60 phút, sau đó đem cân xác định khối lượng m2(5)(g) của chúng Khối lượngcác hộp đựng đất đã sấy khô giữa 2 lần sấy không sai khác nhau là được.

KL hộp nhôm vànắp và đất chưasấy m1 (g)

KL hộp nhôm

và nắp và đất

đã sấy m2 (g)

Độ ẩmcủa đất

m0: khối lượng hộp nhôm có nắp (g);

m1: khối lượng hộp nhôm có nắp và đất chưa sấy (g);

m2: khối lượng hộp nhôm có nắp và đất đã sấy (g)

- Mỗi mẫu đất phải thí nghiệm song song bằng 2 hộp nhôm và tính chính xác đến0,1% Độ ẩm của đất được lấy giá trị trung bình của 2 lần thí nghiệm Nếu sai số giữa 2thí nghiệm vượt quá 10% giá trị trung bình thì phải tăng số thí nghiệm cho 1 mẫu lên ≥ 3lần

THAM KHẢO TIÊU CHUẨN TCVN 4196:2012

Hải phòng, ngày … tháng … năm …

Giáo viên hướng dẫn

Trang 13

BÀI 4 XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG THỂ TÍCH (DUNG TRỌNG) TỰ NHIÊN CỦA ĐẤT

- Cân kỹ thuật có độ chính xác 0,01g, thước kẹp;

- Các tấm kính hoặc kim loại nhẵn, phẳng để đậy mẫu, bình giữ ẩm…

Hinh 4 1: Dao vòng V=60cm 3 Hinh 4 2: Cân kỹ thuật

d

V  h cm (4.1)

- Cân xác định khối lượng dao vòng m2(4) và số hiệu dao

Bước 2: Lấy mẫu đất vào dao vòng:

- Mẫu đất thí nghiệm được cắt thành khoanh có chiều cao khoảng 3cm, đặt mépsắc của dao vòng và dụng cụ lấy mẫu lên trên khoanh đất rồi ấn thẳng đứng từ từ để daovòng ngập dần đến ngập hẳn vào trong khối đất

- Dùng dao cắt đất gọt bỏ phần đáy dư thừa ở 2 đầu dao vòng, gọt dần từ xungquanh vào giữa mặt đáy dao vòng, phải đảm bảo mặt đất 2 đầu dao vòng thật phẳng

- Gọt xong một mặt lấy tấm kính đậy lên, lật ngược lại để gọt tiếp đầu kia, gọtphẳng xong lại đật tấm kính lên trên mặt mẫu

Bước 3: Cân dao vòng và đất với độ chính xác 0.01g được giá trị m1(5) (g)

- Sau khi cân xong lấy 15–20g đất để xác định độ ẩm của đất tiến hành như Bài 3

* Nên giữ mẫu đất đã cân xong trong bình giữ ẩm để làm thí nghiệm nén hoặc cắtnhằm tiết kiệm mẫu đất nguyên dạng

KL daovòng m2 (g)

KL dao vàđất m1 (g)

KLTT w

(g/cm3)

GTTB(g/cm3)

Trang 14

5 Xử lý số liệu

- Tính khối lượng thể tích đất tự nhiên γw:

3 / , 2

V

m m w

THAM KHẢO TIÊU CHUẨN TCVN 4202:1995

Hải phòng, ngày … tháng … năm …

Giáo viên hướng dẫn

Trang 15

BÀI 5 XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG (TỶ TRỌNG) CỦA ĐẤT

1 Mục đích

- Khối lượng riêng của đất dùng để tính toán hệ số rỗng của đất, tốc độ lắng chìmcủa hạt đất khi phân tích thành phần hạt bằng PP tỷ trọng kế, dự báo thành phần khoángvật trong đất vì KLR chỉ phụ thuộc vào thành phần khoáng vật

- Nước cất (cho đất không chứa muối);

- Bếp cát, thiết bị hút chân không, phễu thủy tinh, chổi quét…

Hình 5 1 Bình tỷ

trọng 100ml Hình 5 2 Cối sứ Hình 5 3 Chày sứ Hình 5 4 Cân kỹ thuật

3 Các bước thực hiện

Áp dụng với trường hợp đất không chứa muối dễ hòa tan

Bước 1: Chuẩn bị mẫu đất, xác định khối lượng đất khô tuyệt đối:

- Đất được phơi khô gió, đập nhỏ sơ bộ, bằng phương pháp chia tư chọn khoảng100-200g tùy thuộc mức độ đồng nhất của đất Nguyên tắc chung là đất càng không đồngnhất thì khối lượng mẫu chọn càng phải lớn

-Đất chọn được nghiền nhỏ bằng cối và chày rồi cho lọt toàn bộ qua rây 2mm

- Sau khi rây xong, trộn thật đều, lấy khoảng 15g đất cho vào bình tỷ trọng biếttrước khối lượng m0(3) (g) đã được rửa sạch và sấy khô Đồng thời, cũng lấy mẫu xácđịnh độ ẩm khô gió W của đất

- Cân khối lượng đất và bình được khối lượng m1(4) (g)

* Khối lượng đất khô tuyệt đối mh được xác định:

Trang 16

Chú ý: Khi đậy nút, nước trong lỗ mao dẫn của nút phải đầy, cổ bình không còn

các bọt khí Lau sạch bình bằng khăn khô, chú ý không được để nước thấm từ cổ bìnhhoặc lỗ mao dẫn của nút ra khăn

- Đổ toàn bộ đất, nước trong bình đi, rửa thật sạch bình, đổ đầy nước cất và đậynút bình, lau sạch cẩn thận như trên Cần lưu ý: nhiệt độ nước cất phải bằng nhiệt độ củabình nước và đất trước đó Cân khối lượng bình và nước cất được m3(7) (g)

Trong đó: γn – KLR của nước, g/cm3

Bước 3: KLR của đất được tính:

(g)

KL (bình+đất)

m 1 (g)

KL đất khô tuyệt đối m h (g)

KL (bình+đất+

nước) m 2 (g)

KL (bình+nước)

THAM KHẢO TIÊU CHUẨN TCVN 4195:1995

Hải phòng, ngày … tháng … năm …

Giáo viên hướng dẫn

Trang 17

BÀI 6 XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM GIỚI HẠN CHẢY

VÀ ĐỘ ẨM GIỚI HẠN DẺO CỦA ĐẤT

1 Mục đích thí nghiệm

- Độ ẩm giới hạn dẻo WP (giới hạn dẻo) của đất là độ ẩm mà đất loại sét có kết cấu

bị phá hoại bắt đầu chuyển từ trạng thái cứng sang trạng thái dẻo

- Độ ẩm giới hạn chảy WL (giới hạn chảy) của đất là độ ẩm mà đất loại sét có kếtcấu bị phá hoại bắt đầu chuyển từ trạng thái dẻo sang trạng thái chảy

- Mục đích thí nghiệm là xác định 2 giới hạn nói trên Từ chúng, tính toán chỉ sốdẻo IP, độ sệt IS(B) để phân loại đất

- Chỉ số dẻo IP là khoảng độ ẩm trong đó đất thể hiện tính dẻo

- Đánh giá trạng thái của đất loại sét theo độ sệt IS:

+ Cứng IS ≤ 0+ Nửa cứng 0 < IS ≤ 0.25+ Dẻo cứng 0.25 < IS ≤ 0.5+ Dẻo mềm 0.5 < IS ≤ 0.75+ Dẻo chảy 0.75 < IS ≤ 1+ Chảy IS > 1

2 Xác định giới hạn dẻo W P sử dụng tấm kính thủy tinh mặt nhám

2.1 Phương pháp xác định

- Theo phương pháp này, giới hạn dẻo của đất tương ứng với độ ẩm mà đất loại sét

có kết cấu bị phá hoại chuyển từ trạng thái cứng sang trạng thái dẻo và được đặc trưngbằng độ ẩm của đất ở trạng thái có thể lăn thành que với đường kính 3mm và que đất xuấthiện những vết nứt ngang và bị đứt thành những mẫu dài 3-10mm

- Rây 1mm, bát đựng đất, dao trộn đất, cối và chày, vồ đập đất, khay đựng đất;

- Nước cất, bình giữ ẩm, hộp nhôm, cân, tủ sấy…

Ngày đăng: 13/06/2016, 21:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w