1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu xây dựng một số phần mềm mô phỏng phục vụ công tác học tập và thực hành môn địa văn cho sinh viên khoa hàng hải – trường đại học hàng hải việt nam

63 521 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 5,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua khảo sát, tìm hiểu và đánh giá, các sinh viên sau khi tốt nghiệp vềcác đơn vị công tác còn nhiều lúng túng, không ít các sinh viên còn mất khánhiều thời gian làm quen, học hỏi lại để

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng đề tài này là công trình nghiên cứu của riêng tôi.Các số liệu, kết quả được nêu ra trong bản luận văn này là hoàn toàn trungthực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ một công trình nghiên cứunào khác trước đó

Đồng thời, tôi cũng xin cam đoan rằng, các thông tin được trích dẫntrong luận văn đều đã được chỉ rõ về xuất xứ, nguồn gốc và đảm bảo tínhchính xác

Hải Phòng, ngày 20 tháng 04 năm 2015

Sinh viên thực hiện

(ký và ghi rõ họ tên)

SV Đoàn Văn Biên

SV Nguyễn Tiến Hữu

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tác giả trân trọng cám ơn các thầy trong Ban chủ nhiệm Khoa Hànghải, các phòng, ban, thư viện, v.v, đã đóng góp, tạo điều kiện thuận lợi, giúptác giả trong việc cung cấp tài liệu, số liệu, v.v, để hoàn thành đề tài này.Tác giả trân trọng cám ơn đến các Thầy giáo trong Khoa Hàng hải, giađình, bạn bè và người thân đã động viên, đóng góp nhiều ý kiến quý báu vàtạo điều kiện để tác giả hoàn thành đề tài đúng thời hạn

Tác giả xin chân thành cảm ơn Thầy giáo TS Nguyễn Minh Đức, thầy đãhướng dẫn, chỉ bảo tận tình chu đáo trong suốt thời gian tác giả thực hiện đềtài cũng như theo học tại Trường Đại học Hàng hải Việt Nam

Mặc dù tác giả rất cố gắng trong quá trình thực hiện và viết đề tài, nhưngvới nội dung khá lớn, việc thu thập và xử lý tài liệu nhiều và bản thân cònnhững hạn chế nhất định, vì vậy khó tránh khỏi những khiếm khuyết Tác giảrất mong nhận được sự đóng góp ý kiến xây dựng của các thầy, các bạn sinhviên để đề tài ngày càng được hoàn chỉnh hơn

Tác giả xin trân trọng cảm ơn!

Trang 3

1 Đặt vấn đề.

Theo số liệu thống kê, ngày nay vận tải đường biển chiếm khoảng 80%tổng lượng hàng hoá luân chuyển trên thế giới, riêng ở Việt Nam là hơn 90% Công nghiệp vận tải đường biển thế giới hiện đang ngày càng phát triển với

xu hướng ngày càng hiện đại và đa dạng Các cảng biển được các nước trên thế giới triệt để khai thác với quy mô cảng và số lượng cảng tăng nhanh

Ngày 23/06/1994 Việt Nam phê chuẩn “Công ước Quốc tế của Liênhiệp quốc về Luật biển 1982”, từ đó đến nay ngành hàng hải phát triển mộtcách nhanh chóng cả về số lượng cũng như chất lượng

Chúng ta có thể nhận thấy số lượng hàng hoá xuất khẩu và nhập khẩucủa nước ta thông qua đường biển ngày càng tăng Công nghiệp đóng tàunhững năm qua cũng đã phát triển vượt bậc đã đưa Việt Nam vào danh sáchnhững nước có công nghiệp đóng tàu ở vị trí dẫn đầu trên thế giới

Ngoài ra, đội ngũ thuyền viên của nước ta cũng đã được nâng cao cảchuyên môn nghiệp vụ cũng như tay nghề, được bạn bè thế giới đánh giá cao.Chỉ xét trong vòng 10 năm qua thì đội ngũ thuyền viên đã đảm nhận khai tháctrên những con tàu siêu trường, siêu trọng trên những tuyến hàng hải lớn, điều

mà trước đây 10 năm không có hay chỉ dừng ở mức độ sỹ quan vận hành vàmức thuyền viên trợ giúp

Có thể nói, cùng với quá trình hội nhập của đất nước, ngành hàng hải

đã góp một phần không nhỏ vào công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá đất

Trang 4

nước Điều đó cũng phản ánh đúng phần nào quá trình tăng trưởng kinh tế củanước ta trong thời gian gần đây.

Bên cạnh đó như chúng ta đã thấy, để đáp ứng nhu cầu công việc đòihỏi sinh viên ra trường nắm vững lý thuyết và thành thạo các công việc thựchành mà một trong những công việc thực hành đó là công tác thường xuyênxác định vị trí tàu Công tác xác định vị trí tàu thường xuyên và chính xác sẽgiúp con tàu đi đúng theo hải trình đã tính toán Chính vì điều này mà đòi hỏisinh viên cần phải được thực hành công tác xác định vị tri tàu thường xuyên

và công tác thực hành phải sát với yêu cầu thực tế công việc

Qua khảo sát, tìm hiểu và đánh giá, các sinh viên sau khi tốt nghiệp vềcác đơn vị công tác còn nhiều lúng túng, không ít các sinh viên còn mất khánhiều thời gian làm quen, học hỏi lại để thực hiện các công việc liên quan đếnthao tác hải đồ, sử dụng các ẩn phẩm hàng hải, hay xác định vị trí tàu bằng địavăn… Điều này chứng tỏ kỹ năng thực hành của sinh viên khi còn trên ghếnhà trường còn thiếu

Như để góp một phần công sức trong công tác đó, tác giả muốn xâydựng phần mềm mô phỏng màn hình RADAR phục vụ công tác học tập vàthực hành môn Địa văn cho sinh viên Khoa Hàng hải Để từ đó sinh viên cóthể học tập và nghiên cứu, cũng như thực hành công tác xác định vị trí tàuđược nhanh chóng và chính xác

1.1 Tình hình thực tế.

1.1.1 Thực trạng trên các phòng thực hành.

Tại khoa Hàng hải – Trường Đại học hàng hải Việt Nam hiện tại có 2phòng thực hành Hải đồ và 3 phòng thực hành Radar Nhưng do số lượng sinhviên lớn, nhu cầu thực hành cao, vì vậy cơ sở vật chất chưa thể đáp ứng đượcđầy đủ các nhu cầu thực hành của sinh viên Nhiều nội dung thực hành sinhviên chỉ được giới thiệu mà không được thực hành do thiếu dụng cụ, hải đồhay ấn phẩm hàng hải Dụng cụ, tài liệu, ấn phẩm sử dụng trên phòng thực

Trang 5

hành còn thiếu nhiều về số lượng, kém về chất lượng, chưa đúng chủng loạiyêu cầu, dẫn đến nhiều nội dung, kỹ năng thực hành không được hướng dẫn

cụ thể, nhiều kỹ năng chỉ được giới thiệu, thời gian thao tác của sinh viêncũng lâu hơn, thiếu chính xác

1.1.2 Thực trạng thực hành của sinh viên hiện nay.

Qua khảo sát, tìm hiểu và đánh giá, các sinh viên sau khi tốt nghiệp vềcác đơn vị công tác còn nhiều lúng túng, không ít các sinh viên còn mất khánhiều thời gian làm quen, học hỏi lại để thực hiện các công việc liên quan đếnthao tác hải đồ, sử dụng các ẩn phẩm hàng hải, hay xác định vị trí tàu bằng địavăn… Điều này chứng tỏ kỹ năng thực hành của sinh viên khi còn trên ghếnhà trường còn thiếu Có thể do các nguyên nhân sau:

Ý thức học tập của một bộ phận sinh viên chưa cao, nhiều sinh viênchưa thực sự thấy được tầm quan trọng của công tác thực hành, vì vậy hay lơ

là không tập trung nghe giảng hay thực hiện các yêu cầu của giáo viên hướngdẫn

Việc bố trí thời gian thực hành chưa hợp lý, nhiều nhóm được bố tríthực hành khi nội dung lý thuyết của phần thực hành còn chưa được dạy Phương pháp giảng dạy hướng dẫn thực hành chưa thực sự thống nhất,phù hợp và hiệu quả Đa số giáo viên khi tham gia giảng dạy hướng dẫn thựchành đều theo phương pháp trực quan và hướng dẫn bằng kinh nghiệm thựctiễn là chính, chưa thống nhất được các quy trình hướng dẫn cụ thể dùngchung cho các giáo viên, kết quả là sinh viên nắm bắt và triển khai vấn đềkhông thống nhất, có nội dung trừu tượng, hiệu quả kém Đây chính lànguyên nhân chính và cũng là đòi hỏi khách quan để đổi mới quy trình hướngdẫn thực hành

1.2 Mục đích của việc nghiên cứu đề tài.

Trang 6

Bằng thực tế những kiến thức được trang bị trong quá trình học tập tạitrường, thực hiện phương châm gắn việc học tập với công tác nghiên cứu

khoa học và thực tiễn sản xuất, đề tài “Nghiên cứu xây dựng một số phần mềm mô phỏng phục vụ công tác học tập và thực hành môn Địa văn cho sinh viên Khoa Hàng hải – Trường Đại học Hàng hải Việt Nam” được thực

hiện với mục đích:

Đưa ra các phương pháp xác định vị trí tàu kết hợp với sử dụng cácchức năng của RADAR để thực hành công tác xác định vị trí tàu và giải cácbài toán Địa văn;

Nghiên cứu, xây dựng phần mềm mô phỏng màn hình RADAR để phục

vụ học tập và thực hành môn Địa văn;

Đưa ra một tài liệu phục vụ cho các giảng viên có thể tham khảo đểgiảng dạy cho sinh viên;

Xây dựng phần mềm mô phỏng RADAR để thuyền viên, sinh viênđang học tập tại trường có thể sử dụng các chức năng của RADAR để phục vụcông tác xác định vị trí tàu cũng như giải các bài toán liên quan

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.

Đề tài tập trung nghiên cứu xây dựng phần mềm mô phỏng màn hìnhRADAR, chuyển đổi cơ sở dữ liệu từ Hải đồ sang RADAR Từ đó dựa trên cơ

sở các phương pháp xác định vị trí tàu tạo điều kiện giúp cho sinh viên cócông cụ hỗ trợ để phục vụ học tập và thực hành môn Địa văn Phạm vi chủyếu của đề tài là mô phỏng màn hình RADAR với đầy đủ các chức năng đểphục vụ công tác xác định vị trí tàu cũng như giải các bài toán liên quan

1.4 Phương pháp nghiên cứu.

Từ mục đích và đối tượng nghiên cứu, đề tài thực hiện theo phươngpháp tiếp cận cơ sở khoa học liên quan đến công tác thực hành Tác giả muốnxây dựng phần mềm mô phỏng màn hình RADAR thể hiện chính xác chân

Trang 7

thực khu vực luồng TOKYO và tờ hải đồ Japan W90 Để phục vụ công tácxác định vị trí tàu, sinh viên sẽ sử dụng các chức năng của RADAR để tínhtoán đo đạc đến các mục tiêu kết hợp với tờ hải đồ Japan W90 để nhận dạngmục tiêu để tính toán ra vị trí tàu tại thời điểm quan trắc.

Sử dụng ngôn ngữ lập trình Visual Basic để xây dựng phần mềm môphỏng màn hình RADAR phục vụ học tập và thực hành môn Địa văn

1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.

Việc nghiên cứu xây dựng phần mềm mô phỏng phục vụ công tác họctập và thực hành môn Địa văn giúp cho sinh viên có điều kiện được thực hànhmột cách trực quan sinh động Phần mềm mô phỏng các chức năng RADAR

có thể cài đặt trên máy tính cá nhân, giúp sinh viên có thể thực hành ngay tạinhà và chủ động thời gian học tập

Ý nghĩa khoa học: Đề tài xây dựng phần mềm mô phỏng phục vụ công

tác học tập và thực hành sẽ giúp cho người học có cái nhìn tổng quan về côngviệc thực hành môn Địa văn

Ý nghĩa thực tiễn: Đối với sinh viên Khoa Hàng hải, kỹ năng thực hành

của sinh viên sau khi tốt nghiệp ra trường là một yêu cầu rất quan trọng Nếu

kỹ năng này được trang bị tốt, đầy đủ, khoa học trong quá trình học tập, thìhọc viên sau khi tốt nghiệp ra trường sẽ tiếp cận và thực hiện được ngay cáccông việc kỹ thuật trên tàu biển, nhanh chóng đáp ứng yêu cầu ngành nghề,góp phần khai thác và điều khiển con tàu một cách hiệu quả Dẫn đến sự tintưởng trong nghề nghiệp của các công ty vận tải biển đối với sinh viên mangthương hiệu Đại học Hàng hải Việt Nam sau khi tốt nghiệp

2 Tổng quan về cơ sở lí thuyết xây dựng phần mềm mô phỏng phục vụ công tác học tập và thực hành môn Địa văn.

2.1 Giới thiệu về RADAR hàng hải.

Trang 8

Trước khi có RADAR, khi hành hải trong sương mù ở gần bờ biển gồ ghề,tàu thuyền có thể thổi một hồi còi, bắn một phát súng, hoặc gõ chuông Khoảng thời gian từ khi phát tín hiệu âm thanh đến khi nhận được tín hiệuphản hồi sẽ chỉ ra khoảng cách từ tàu tới bờ biển hoặc vách đá, đồng thờihướng nghe được tín hiệu dội về cũng cho biết góc phương vị tương đối (gócmạn) của bờ biển so với tàu.

Từ khi ra đời đến nay, radar không ngừng được cải tiến, ngày càng đượchoàn thiện Cùng sự phát triển của các ngành khoa học, được ứng dụng thànhtựu về tự động hóa, kỹ thuật điện, cùng với sự phát triển về vô tuyến điện tử;tính năng kỹ thuật, khai thác và hoạt động của RADAR được nâng cao khôngngừng Đến nay với tính ưu việt của nó, tất cả các loại tàu hàng hải trên biểnđều trang bị radar RADAR đã ngày càng đi sâu phục vụ đời sống

Với cán bộ hàng hải, để dẫn tàu an toàn cần phải biết chính xác vị trí tàucủa mình và sự chuyển động tương quan với các mục tiêu trên biển RADARsẵn sàng cung cấp những thông tin trên một cách chính xác và nhanh chóngtrong khoảng thời gian rất ngắn để tránh va, xác định vị trí tàu … Từ nhữngvấn đề quan trọng đó, RADAR đã trở thành phương tiện dẫn đường chủ yếu

Trang 9

và đảm bảo an toàn cho tàu khi hành hải Đặc biệt là khi hành hải ở nơi cómật độ tàu thuyền lớn, hành hải ven bờ, trong sương mù, trong băng, trongđêm tối, khi tầm nhìn xa bị hạn chế…

Đặc biệt loại RADAR phát xung được sử dụng hầu hết trên các tàu biển

2.1.2 Nguyên lý hoạt động của RADAR

2.1.2.1 Nguyên lý chung của RADAR.

Để đo khoảng cách, RADAR xung sử dụng nguyên lý như sau: dùng sóngđiện từ siêu cao tần (sóng radio) phát vào không gian dưới dạng xung radio vàthu lại sóng phản xạ từ mục tiêu trở về

- Lan truyền trong không gian theo đường thẳng

- Tốc độ lan truyền không đổi: C = 3*108 m/s

- Mang năng lượng lớn, gặp mục tiêu sẽ phản xạ trở về

Trang 10

Hình 2.1 Mơ tả nguyên lý chung của radar theo sơ đồ khối.

Diễn giải: máy phát tạo ra 1 xung điện từ siêu cao tần, qua chuyển mạch, tới

anten, bức xạ vào khơng gian Xung radio gặp mục tiêu phản xạ trở

về, qua mạch vào máy thu, qua bộ khuếch đại và sửa đổi tín hiệu cho ta tín hiệu quan sát được trên màn hình.

2.1.2.2 Nguyên lý RADAR xung.

RADAR được trang bị cho ngành hàng hải, hàng khơng là loại dùngnguyên lý radar xung Radar cĩ nhiệm vụ phát hiện và xác định tọa độ mụctiêu so với trạm RADAR trong hàng hải, tọa độ xác định bằng hệ tọa độ cựcthơng qua khoảng cách và gĩc

Xung điện: Là đại lượng biến thiên nhanh theo 1 qui luật nhất định (chu

kỳ nhất định), nĩ được đặc trưng bởi tần số f và bước sĩng 

Khối chỉ báo

Máy phát

Máy thu

Khối chuyển mạch

Anten

Trang 11

Các đặc trưng của xung radio bức xạ vào không gian đi thám sát mục tiêu:

- Chiều dài xung: x

Nguyên lý phát xung trong radar xung:

Radar phát 1 xung radio trong thời gian x thám sát mục tiêu, sau đó chờxung phản xạ trở về mới phát xung tiếp theo theo một chu kỳ nhất định là Tx.Radar phát sóng hướng nào sẽ thu sóng phản xạ trên hướng đó

Do x << Tx nên cũng có thể coi Tx là thời gian thu xung Tín hiệu phản xạ

từ mục tiêu trở về, qua anten, vào chuyển mạch rồi vào máy thu, khuếch đại,sửa đổi thành tín hiệu điện, đưa sang bộ chỉ báo thành tín hiệu ánh sáng trôngthấy được trên mặt chỉ báo ở vị trí tương ứng với vị trí ngoài thực địa

Để cho máy phát, máy thu và máy chỉ báo hoạt động đồng bộ với nhau,người ta tạo ra các xung chỉ thị từ khối đồng bộ điều khiển toàn trạm radar

Để anten có thể dùng chung cho cả bộ phát và bộ thu, người ta tạo ra bộchuyển mạch anten tách máy phát và máy thu phù hợp lúc phát và lúc thu:

- Ngắt máy thu khi máy phát hoạt động (phát sóng), chống công suấtlớn phá hỏng máy thu

- Ngắt máy phát khi máy thu hoạt động (thu sóng), đảm bảo công suất

đủ lớn để thể hiện thành tín hiệu mục tiêu

Trang 12

a Cơ cấu hiện ảnh của radar:

Trong radar sử dụng ống phóng tia điện tử CRT để thể hiện ảnh các mụctiêu Giả sử tại thời điểm t1 có tín hiệu phản xạ từ mục tiêu trở về, sau khi biếnđổi sẽ tạo trên cathode tín hiệu âm hơn bình thường (tín hiệu dương vào lướiống phóng tia điện tử)  tại thời điểm đó mật độ các tia điện tử bắn về mànhình nhiều hơn, làm điểm sáng sáng hơn lên – đó chính là ảnh của mục tiêu.Khi tia quét đi qua, nhờ có lớp lưu quang nên điểm sáng vẫn còn lưu lại Mộtmục tiêu khác ở xa tâm hơn nên tín hiệu về sau (thời điểm t2) nên ảnh ở xatâm hơn

Anten và tia quét quay đồng bộ, đồng pha Mục tiêu 1 nhỏ, búp phát lướtqua nhanh nên tín hiệu phản xạ trở về nhỏ  ảnh trên màn hình nhỏ Giả sử

có mục tiêu là 1 dãi bờ, tín hiệu phản xạ trở về là 1 dãi sáng liên tục Vậy cácmục tiêu nhỏ thời gian sóng phản xạ ít nên ảnh thể hiện nhỏ & ngược lại

Để tia quét quay đồng bộ, đồng pha với anten, người ta tạo ra ở cổ CRT 1

từ trường xoay bằng cách đưa vào cuộn lái tia để từ trường này điều khiển tiaquét quay đồng bộ, đồng pha với anten

Để tia quét chuyển động từ tâm ra biên, người ta tạo ra xung răng cưa đưavào cuộn lái tia để xung này điều khiển các tia điện tử chuyển động từ tâm rabiên

b Nguyên lý đo khoảng cách:

Radar phát xung radio bắt đầu từ anten lan truyền vào không gian thám sátmục tiêu đồng thời điểm sáng (trên tia quét) cũng chạy từ tâm ra biên mànảnh Khi xung gặp mục tiêu phản xạ trở về thì điểm sáng cũng chạy được 1khoảng trên bán kính của màn ảnh tương ứng tỉ lệ với khoảng cách ngoài thực

tế Tại điểm đó, điểm sáng sẽ sáng hơn lên do có tín hiệu của mục tiêu đưavào cathode của ống phóng tia điện tử Như vậy sóng phản xạ từ mục tiêu về

Trang 13

sẽ gây 1 vùng sáng trên màn hình có hình dáng, kích thước phụ thuộc hìnhdáng, kích thước của mục tiêu.

Do đó chỉ cần nhìn vị trí vùng sáng trên màn ảnh là có thể xác định đượckhoảng cách thực tế của mục tiêu ngoài thực địa Mục tiêu ở xa thì đốm sáng

ở gần biên màn ảnh, ngược lại mục tiêu ở gần thì đốm sáng ở gần tâm nàn ảnh(vị trí tàu ta) Độ sáng của ảnh phụ thuộc mức độ phản xạ của mục tiêu

Nếu gọi t là khoảng thời gian từ khi phát xung và cho đến khi thu đượcsóng phản xạ từ mục tiêu trở về radar, thì khoảng cách từ anten tới mục tiêu

sẽ là: D  C2* t

trong đó: - D: khoảng cách từ radar đến mục tiêu

- t: thời gian truyền sóng

- C: vận tốc truyền sóng trong môi trường

t  d vk d

v

d C

trong đó: d:khoảng cách từ tâm đến vị trí điểm sáng trên màn hình

v: tốc độ dịch chuyển của điểm sáng trên màn hình

Như vậy muốn đo khoảng cách từ tàu ta tới mục tiêu thì chỉ cần đokhoảng cách từ tâm màn hình tới ảnh mục tiêu qua cơ cấu biến đổi tỉ lệ

Hơn nữa:

v

r C

D 2

max

D 2

Cr

v 

Nghĩa là ở thang tầm xa khác nhau thì tốc độ tia quét cũng khác nhau

Minh họa điều trên như sau: giả sử có 2 mục tiêu 1 & 2 cùng nằm trên

1 đường phương vị so với tàu ta Khi đó các mục tiêu 1 & 2 sẽ có ảnh tương ứng là I & II trên cùng đường phương vị trên màn hình Các khoảng cách d 1

& d 2 của I & II so với tâm màn hình tỉ lệ với khoảng cách D 1 & D 2 của các mục tiêu 1 & 2 so với radar trong thực tế.

Trang 14

Hình 2.2 Nguyên lý đo khoảng cách.

c Nguyên lý đo góc:

Để đo được góc mạn của mục tiêu, khi anten quay và phát sóng vào khônggian thám sát mục tiêu, thì trên màn ảnh tia quét cũng quay Người ta thiết kếsao cho chúng quay đồng pha và đồng bộ với nhau, nghĩa là anten và tia quét

có cùng tốc độ quay, và khi búp phát trùng mặt phẳng trục dọc tàu thì tia quétchỉ đúng hướng 00 trên mặt chỉ báo

Radar phải cùng lúc bao quát được cả khu vực quanh tàu, và đảm bảo phânbiệt được từng mục tiêu ở các hướng khác nhau khi chúng không nằm dínhvào nhau để thực hiện điều này, người ta thiết kế sao cho anten quay tròn

3600 và có tính định hướng sóng phát: anten radar bức xạ sóng điện từ vàokhông gian có giản đồ phát hình búp (gọi là búp phát radar)

Đặc trưng của búp phát là góc mở ngang n và góc mở đứng đ, nghĩa làcác góc theo mặt cắt ngang và đứng Búp phát radar có n << đ để tập trungnăng lượng vào góc mở đứng đồng thời đảm bảo phát hiện được các mục tiêungay khi tàu lắc Thông thường:

I II

Trang 15

Hình 2.3 Nguyên lý đo gócGiả sử có 2 mục tiêu 1 & 2 có góc mạn tương ứng 1,2 ngoài thực địanhư hình vẽ Khi anten quay góc chụp vào mục tiêu 1 thì tia quét trên mànảnh cũng quay được góc 1 Do đó ảnh của mục tiêu 1 cũng nằm trên đườngthẳng hợp với mũi tàu góc bằng góc mạn thật 1 của mục tiêu Tương tự, vớimục tiêu 2 ta cũng xác định được góc trên màn ảnh bằng góc mạn ngoài thực

tế 2 của mục tiêu

Như vậy theo nguyên lý trên ta đo được góc mạn của mục tiêu

Độ sáng của ảnh trên màn hình phụ thuộc:

- sự tăng, giảm độ sáng (do người dùng thay đổi)

- sóng phản xạ, khoảng cách tới mục tiêu, thời tiết…

1.2 Thông số kĩ thuật của RADAR.

a Chiều dài bước sóng  :

Người ta chọn bước sóng  (tương ứng tần số f = C/) sao cho thỏa mãncác yêu cầu: sóng truyền thẳng, tập trung năng lượng vào 1 búp phát hẹp, cókhả năng định hướng cao và loại bỏ được ảnh hưởng của các yếu tố khí tượngthủy văn Đồng thời để cho sóng có thể mang đủ năng lượng đi xa thì trongchiều dài xung phát x phải có từ 300 ÷ 500 dao động toàn phần

Trang 16

Tuy nhiên để tăng độ phân giải theo khoảng cách thì phải giảm x tức giảm

 (tăng f) Radar ngày nay dùng sóng có bước sóng cm, truyền thẳng toàn bộđối với mục tiêu lớn Thường có 3 loại bước sóng:

 = 10 cm  = 3.2 cm  = 0.8 cm

Bước sóng dài thì tầm tác dụng lớn song độ phân giải kém, trái lại bướcsóng ngắn có tầm tác dụng nhỏ nhưng lại phân giải tốt hơn Vì vậy tùy từngloại radar mà chế tạo theo bước sóng phù hợp Hiện nay radar dùng chủ yếubước sóng 3.2 cm tức có tần số 9400 Mhz

b Chiều dài xung phát  x :

Với các loại radar khác nhau, sẽ có x khác nhau x càng lớn thì nănglượng của xung tới mục tiêu càng lớn, tăng tầm xa tác dụng nhưng giảm độphân giải, tăng bán kính vùng chết Ngược lại, x nhỏ, tầm xa tác dụng nhỏ,giảm bán kính vùng chết nhưng độ phân giải tốt hơn

Ngày nay radar được sản xuất với 2 chế độ xung dài và ngắn, tùy thangtầm xa và yêu cầu thực tế hàng hải mà chuyển chế độ xung phát cho phù hợp.Người ta tạo ra công tắc chuyển đổi chế độ PULSE SWITCH với 2 chế độLONG và SHORT (với một số máy của Nhật thì 2 chế độ này là NORMAL

và NARROW) Thông thường x = 0.01 ÷ 3 s

c Chu kỳ lập xung T X và Tần số lập xung F X = 1/ T X

Chu kỳ lập xung là khoảng thời gian giữa 2 lần phát xung kế tiếp, tần sốlập xung là lượng xung xuất hiện trong một đơn vị thời gian, phụ thuộc vàotốc độ quay của anten

Để thu được sóng phản xạ từ mục tiêu xa nhất (ở thang cự li đang sử dụng)thì trong thời gian thu xung:

Tx  2Dmax/C(do x << Tx nên có thể coi Tx là thời gian thu xung)

Trang 17

Fxmin = 6Nmin* n / ng

Như vậy tần số lập xung để phát hiện mục tiêu ở Dmax là:

6Nmin * n / ng ≤ Fx ≤ C / 2Dmax

trong đó: n: tốc độ quay của anten (vòng / phút)

N: số xung đập vào mục tiêu trong một vòng quay của anten

Tần số lập xung của các radar hiện nay: Fx = 400  3200 xung / giâyCông suất phát xung Px là công suất máy

phát phát đi trong thời gian x

x x

x

Pdt P

P

a. Độ nhạy máy thu P TH.MIN

Độ nhạy máy thu là công suất nhỏ nhất phản xạ từ mục tiêu trở về màmáy thu còn có khả năng khuếch đại lên đưa sang máy chỉ báo thể hiện thànhảnh trên màn hình Độ nhạy máy thu tính theo công thức:

Trang 18

q: hệ số phân giải

K: hằng số Bozman (= 1.38 * 10-3 J/độ)

f: độ rộng dãi lọt (dãi thông)

T: nhiệt độ tuyệt đối nơi thu (0K)

Trong máy thu, Pth.min càng nhỏ, độ nhạy càng tốt, radar càng có khảnăng khuếch đại tín hiệu mục tiêu ở xa Một số cách để tăng độ nhạy máy thu:

- Giảm hệ số tạp âm N: thay linh kiện điện tử bằng linh kiện bán dẫn

- Giảm độ rộng dãi lọt f

- Giảm hệ số phân giải q

b. Hệ số định hướng của Anten G A

Đại lượng này đặc trưng cho khả năng tập trung năng lượng bức xạ về

1 phía (trong 1 búp phát) của anten radar

Hệ số này phụ thuộc vào góc mở của búp phát (ng và đ)

Ga = 4 / (ng * đ)

Đối với anten khe có chiều dài l, độ rộng d thì ng và đ tính theo:

ng = 70 / l đ = 70 / d

c Tốc độ vòng quanh của Anten: N (Vòng/ Phút).

Tốc độ thường được thiết kế trong các loại anten hiện nay là 18  30vòng / phút Thông thường hay dùng n = 22  24 vòng / phút

2.1.3 Mục tiêu RADAR.

a Mục tiêu riêng biệt:

Là những mục tiêu nằm riêng biệt với nhau, ảnh của chúng là những điểmsáng riêng biệt trên màn hình

Điều kiện để có mục tiêu riêng biệt:

Trang 19

x

D

D d C

D

5 0

* 2

2.1.4 Máy chỉ báo RADAR.

Máy chỉ báo đặt ở buồng lái, là thiết bị đầu cuối của radar thể hiện mọithông tin cần thiết và đặt toàn bộ các núm nút điều khiển Người sử dụng trựctiếp điều khiển trạm radar lấy các thông số mục tiêu cần thiết Máy chỉ báocho 2 thông số chính của mục tiêu là khoảng cách và góc Máy chỉ báo có cácloại: chỉ báo chuyển động tương đối, chỉ báo chuyển động thật, radar +ARPA

Các yêu cầu với máy chỉ báo:

Trang 20

Hình 2.4 SƠ ĐỒ KHỐI ỐNG PHĨNG TIA ĐIỆN TỬ

a Cơ cấu đo cự ly.

Đo cự li tới mục tiêu là đo khoảng cách tỉ lệ ở màn hình từ tâm tia quétđến ảnh mục tiêu Thường để đo cự li người ta thiết kế cơ cấu đo bằng vịng

cự li cố định và di động

Đo bằng vịng cự ly di động : Đưa một xung vuơng dương cĩ thể dichuyễn được trên đường quét, khi tia quét quay ta được một vịng trịn Vịngtrịn này cĩ thể thay đổi được bán kính Việc thay đổi bán kính vịng trịn domột nút điều khiển trên mặt máy, quay nút thì bán kính vịng trịn thay đổiđồng thời làm làm thay đổi giá trị của đèn điện tử chỉ thị khoảng cách tênđồng hồ chỉ báo, tương ứng với khoảng cách ngồi thực địa Muốn đo khoảngcách ta điều chỉnh cho vịng trịn này tiếp xúc với mục tiêu và đọc giá trị trênđồng hồ

Đo bằng vịng cự ly cố định : cĩ 2 cách

Cách 1 : người ta vạch trên một tấm mica những vịng trịn đồng tâmhoặc những đường thẳng song song để đo khoảng cách bằng nội suy Tâm củatấm mica được đặt trùng với tâm tia quét của màn hình

MT K/đại hội tụ quét

VRM Control cố địnhcự li nghịch

trễ cố định khởi động

Tạo xung

xung

chỉnh tâm tăng sáng dấu mũitạo

SHM CENTER

mạch quét tròn FOCUS

Anten cao áp

BRILLIANCE tạo dấu

di độngcự li

Trang 21

Cách 2 : đưa các xung dương cách đều nhau lên tia quét, khi tia quétquay sẽ tạo thành những vịng trịn đồng tâm cách đều nhau để cĩ thể nội suy

ra cự ly

Ngồi ra ở các radar mới ngày nay trên màn hình người ta cịn tạo racon trỏ cĩ thể sử dụng để đo khoảng cách đến các mục tiêu

b Cơ cấu đo hướng.

Người ta bố trí thước đo độ( cịn gọi là vịng khắc độ hoặc vịngphương vị ) ở mép màn ảnh Thước đo cố định ( vịng khắc độ cố định hoặcvịng phương vị cố định ) cho ta gĩc mạn ( hay cịn gọi là phương vị tươngđối ), thước di động ( vịng khắc độ di động hoặc vịng phương vị đi động )dùng đo phương vị Tùy loại radar mà người ta bố trí 1 hoặc cả 2 loại trên

Ở màn hình radar người ta bố trí thước ngắm cơ khí ( thước song song )hay điện tử ( đường phương vị điện tử – EBL ), chúng xoay được nhờ nútđiều khiển Khi muốn đo hướng đến mục tiêu ta xoay thước ngắm lên mụctiêu và đọc giá trị ở thước đo độ hoặc các đồng hồ chỉ thị

Ngồi ra cũng giống như đo khoảng cách, ở các radar mới nhười ta cũng

cĩ thể sử dụng con trỏ để xác định gía trị này

c Ống phĩng tia điện tử.

Ống phĩng tia điện tử cĩ nhiệm vụ

biến tín hiệu điện thành tín hiệu ánh sáng

quan sát được trên màn hình

Cấu tạo :

 Katốt K

 Cực điều chế M

 Anốt A1 cĩ dạng trụ

 Anốt A2 là màn than dẫn điện, nối với nguồn cao áp

 Cuộn dây hội tụ để hội tụ tia điện tử

K M A1

X X

Y Y

Màn huỳnh quang Nguồn cao áp

Cuộn gây lệch Cuộn hội tụ

Trang 22

 Cuộn dây gây lệch XX, YY có 2 loại là cố định hay quay, nhiệm vụquay tia quét.

 Màn huỳnh quang phát sáng khi điện tử đập vào và giữ lại 1 thờigian

 Điện áp nung khoảng 6 – 12 v

 Đường kính CRT thường khoảng 10 ÷ 16”

d Bộ tạo xung khởi động.

Bộ tạo xung khởi động có nhiệm vụ điều khiển toàn bộ trạm radar hoạtđộng đồng bộ với nhau, đảm bảo các khối quan hệ thời gian chặt chẽ vớinhau Thông thường là bộ blocking tự kích thích tạo xung khởi động từ nhữngdao động hình vuông hoặc trực tiếp từ nguồn nuôi trạm radar

Đồng thời khi đèn hoạt động thì sẽ có dòng lưới ig chạy qua đèn : từđầu + của cuộn 1 qua tụ C, qua đèn rồi về đầu - Dòng lưới sẽ nạp điện cho tụ,đầu âm của tụ đặt vào lưới của đèn

Khi đó có 2 điện áp đặt vào lưới của đèn : + do cuộn 1 tạo ra và – do tụ Cđặt vào Tới lúc nào đó điện áp – sẽ lớn hơn điện áp + làm cho điện áp lướigiảm đến giá trị tới hạn và đèn khóa Vì thế dòng ia mất, điện áp cảm ứng sangcuộn 3 giảm đột ngột Đồng thời khi đó dòng ig mất, tụ C phóng điện quacuộn 1 & Rg Tới 1 lúc nào đó điện áp + đặt vào lưới của đèn lại lớn hơn điện

áp -, đèn lại hoạt động tiếp tục qúa trình tiếp theo

Trang 23

e Bộ gây trễ.

Bộ gây trễ ( bộ trễ xung ) có nhiệm vụ đưa xung khởi động tới các mạch

có yêu cầu xung khởi động ở những khoảng thời gian khác nhau

Có 2 phương pháp tạo trễ :

Đường dây gây trễ gồn các mắt xích LC liên kết với nhau Tín hiệu qua

bộ này sẽ chậm đi khoảng thời gian cần thiết thích hợp cho từng khối

Thời gian trễ xác định theo công thức :

nó là đường tuyến tính nên đảm bảo tia điện tử chạy đều

Mạch tạo quét có yêu cầu là đường dặc tính của điện áp phải thẳng vàthời gian quét nghịch của tia quét phải nhỏ Khi tụ điện tích điện thì tia điện

tử cũng bắt đầu dịch chuyển từ tâm

Nguyên lý hoạt động của sơ đồ :

Khi cung cấp nguồn điện +Ea cho mạch đồng thời chưa có xung khởiđộng tới, do có điện áp dương qua Rg đặt vào lưới của đèn nên đèn hoạt độngrất mạnh

Trang 24

Khi có xung âm ( rộng bằng đường quét ) đưa tới đặt điện áp âm vàogiữa lưới và cathode, đèn bị khóa Khi đó dòng điện từ Ea qua Ra, C1 về đấtnạp điện cho tụ Điện áp lấy ra trên tụ C sẽ tăng dần theo thời gian Người tathiết kế Ra và C sao cho điện áp này là tuyến tính Điện áp này sẽ được đưaqua khuếch đại để đặt vào cuộn lái tia Khi xung khởi động mất đèn lại hoạtđộng rất mạnh, tụ sẽ phóng điện Thời gian phóng nhỏ tương ứng lúc radarphát xung Khóa K ở đây thay đổi điện dung tụ điện ( C1, C2, C3…) để thayđổi thời gian thu xung Vì vậy khóa K chính là thang tầm xa trên máy.

g Mạch tạo khuếch đại quét.

Xung răng cưa từ bộ tạo quét có năng lượng yếu không điều khiển đượctia điện tử nên phải được đưa qua bộ khuếch đại quét Sau khi qua bộ nàyxung răng cưa có biên độ lớn hơn rất nhiều, đủ năng lượng để điều khiển tiađiện tử Nó được đưa tới cuộn gây lệch Mạch này dùng bán dẫn hay điện tử

h Mạch tạo quét tròn

Nhiệm vụ của mạch tạo quét tròn là làm cho tia quét trên màn ảnh quayđồng bộ, đồng pha với antenna, đảm bảo khi antenna quay được góc  so vớimũi tàu thì tia quét cũng quay góc  so với dấu mũi tàu để mục tiêu hiện đúnggóc so với thực tế Để quay tia quét người ta dùng các sensin làm quay cuộngây lệch hay tạo từ trường quay để quay tia điện tử Quay cuộn gây lệch gọi làphương pháp cơ, tạo từ trường quay là phương pháp điện

Phương pháp cơ ( cuộn gây lệch di động ) :

Thời điểm ban đầu, do được cấu tạo như nhau và làm đồng pha, haimotor quay hệ thống truyền bánh răng làm antenna và cuộn lái tia quay đồng

bộ đồng pha với nhau Khi đó rotor của 2 sensin quay đồng pha vớn nhau, cácsensin cân bằng nên không có dòng trong rotor sensin thu

Nếu vì lý do bên ngoài tác động, motor lai anten quay nhanh lên ( hoặcchậm đi ), 2 sensin quay với tốc độ khác nhau làm cho 2 sensin không còn cân

Trang 25

bằng, sinh ra dòng trong sensin thu Dòng này qua khuếch đại phù trợ, đếnmotor lai cuộn lài tia làm tăng ( hoặc giảm ) tốc độ để đạt bằng với motor laiantenna Mạch sensin trở lại cân bằng.

Phương pháp điện ( cuộn gây lệch cố định ) :

Cuộn gây lệch gồn 3 cuộn dây đặt cố định lệch nhau 1200 Tín hiệu từ bộtạo quét được đưa tới khuếch đâi quét, sau đó đưa tới bộ phân giải quét Đây

là bộ vi xử lý Từ bộ phân giải quét này tín hiệu sẽ được đưa đến motor laiantenna, cũng như đưa tới 3 cuộn dây của cuộn gây lệch để tạo ra từ trườngxoay ở cuộn này

Việc đồng bộ đồng pha giữa antenna và từ trường quay ở cuộn gây lệch

do bộ phân giải quét đảm nhiệm

i Mạch tạo dấu cự li cố định.

Nhiệm vụ của mạch tạo dấu cự ly cố định là tạo ra các xung vuông cáchđều nhau rãi trên tia quét để đưa vào cathode ống phóng tia điện tử Khi tiaquét quay sẽ tạo thành các vòng sáng cố định đồng tâm cách đều nhau trênmàn ảnh

Bộ tạo dao động hình sine tạo ra dao động với số chu kỳ tương ứng với

số vòng cự ly cố định mong muốn treên màn ảnh Khi qua bộ hạn chế sẽ cắtphần âm, lấy phần dương đưa sang bộ vi phân Bộ này có nhiệm vụ bóp hẹpgiản đồ phát và làm cho khoảng cách giữa mỗi xung tương ứng với thời gianxung đi được trong một khoảng cách D Bộ dao động nghẹt blocking, tươngứng với 1 xung điện áp đưa từ bộ vi phân sang, sẽ tạo ra 1 xung vuông dương.Tín hiệu này khi đưa qua khuếch đại xung ảnh sẽ được khuếch đại cũng nhưđảo chiều xung để đưa tới cathode Để có được sự đồng bộ, bộ này sẽ hoạtđộng trong sự kiềm chế của xung khởi động

j Mạch tạo dấu cự li di động.

Trang 26

Nhiệm vụ của mạch tạo dấu cự ly di động là tạo ra xung dương di chuyểnđược trên đường quét và đồng bộ với đồng hồ chỉ thị khoảng cách Khi tiaquét quay ta có được vòng tròn bán kính thay đổi được Thay đổi bán kínhvòng tròn kết hợp với chỉ thị khoảng cách ta có thể xác định khoảng cách đếnmục tiêu 1 cách chính xác.

Để tạo được xung dương có thể di chuyển trên đường quét cần phải tạođược dao động hình sine có pha thay đổi được theo thời gian Để làm đượcviệc đó người ta thực hiện như sau :

Hai cuộn dây A và B ( gọi là stator ) được đặt vuông góc với nhau.Cuộn C ( gọi là rotor ) đặt trong lòng 2 cuôn A & B, hợp với trục cuôn A mộtgóc là  Cuộn A & B mắc nối tiếp và mắc nối tiếp với cuôn thứ cấp của biến

áp T Cuộn sơ cấp của biến áp T được mắc với nguồn dao động tần số f

Điều chỉnh tụ C cho cộng hưởng với tần số f Khi đó dòng điện qua A

& B lệch pha nhau 900 (do trục A & B vuông góc với nhau ) Giả sử gọi dòngđiện chạy trong cuộn A là :

EA = - sin diA/dt = - sin IA  cost

EB = - cos diB/dt = + cos IB  sintSuất điện động tổng cộng trên C sẽ là :

Ura = EA + EB

= - sin IA  cost + cos IB  sintĐiều chỉnh điện dung tụ C và R sao cho dòng IA = IB = I, ta có :

Trang 27

Ura =  I  (sint cos - cost sin ) =  I  sin(t -  )

Vậy ở đầu ra cuộn C ta đã tạo được 1 dao động có thể thay đổi được phatheo thời gian, phụ thuộc vào góc lệch 

Xung khởi động ở đây được đưa qua điện trở R1 để khống chế mạch hoạtđộng trong thời gian nhất định

k Mạch tạo dấu mũi tàu.

Tạo vệt sáng đánh dấu hướng mũi tàu để thuận tiện quan sát theo dõimục tiêu Việc này được thực hiện bởi xung điện áp dương hay âm đưa vàocực điều chế hay cathode ống phóng tia điện tử làm tia điện tử mạnh lên thành

1 vệt sáng khi anten quay qua hướng mũi tàu Cường độ sáng dấu mũi tàu cóthể điểu chỉnh bằng nút điều khiển trên mặt chỉ báo, thực chất là chỉnh xungđiện áp

Mạch tạo dấu mũi tàu : Khi tiếp điểm K hở ( búp phát antenna chưa chụpvào mặt phẳng trục dọc tàu), dòng điện lưới ig sẽ tích điện cho tụ C có dấunhư hình vẽ Do có điện áp qua Rg đặt vào lưới của đèn nên dòng điện chạyqua đèn rất lớn  điện thế ở anode sẽ sụt xuống = Uamin  0

Khi búp phát chụp vào mặt phẳng trục dọc tàu, do motor lai M quayđồng bộ đồng pha với antenna cho nên lúc này tiếp điểm K được đóng lại.Khi đó đầu dương của tụ C được nối đất (hay cũng chính là cathode của đèn),còn đầu âm của tụ C được đặt vào lưới của đèn làm cho đèn ngưng hoạt động.Điện thế của anode sẽ tăng từ Uamin  Ea

Tóm lại, tại thời điểm búp phát trùng mặt phẳng trục dọc tàu, trên anodecủa đèn ta lấy được một xung điện áp dương đưa đến bộ khuếch đại xung ảnhrồi từ đó đưa vào cathode của CRT Lúc đó trên màn hình radar sẽ có 1 vệtsáng từ tâm tia quét chạy ra biên màn hình đánh dấu hướng mũi tàu ( SHM )

Trang 28

Chú ý : Khi muốn kiểm tra xem dưới SHM có mục tiêu nhỏ nào lẫntrong đó không, ta tắt tạm thời dấu mũi tàu (nếu là núm vặn : vặn sang hết trái

và giữ, nếu là nút ấn : ấn và giữ )

Người ta cũng sử dụng diode quang để tạo dấu mũi tàu : ở khối quétngười ta đặt diode quang ở về phía mũi tàu Bên trên có 1 bộ phận xoay theoantenna có khoét 1 rãnh Khi rãnh này quay qua diode quang ( antenna quay

về hướng mũi tàu ), diode sẽ phát tín hiệu đưa vào CRT để thể hiện dấu mũitàu

Khi SHM lệch khỏi 00 của vòng khắc độ cố định, ta điều chỉnh bánh rănglai antenna ở trên khối quét bằng 1 vít lục lăng dịch theo chiều ngược lại saocho vệt sáng dừng lại ở vạch 00 độ là được

1.3 Các chế độ định hướng màn ảnh RADAR.

a Chế độ chỉ hướng mũi tàu: HEAD UP.

Trên màn ảnh radar, dấu mũi tàu SHM luôn cố định tại vạch 00 của vòngkhắc độ cố định Khi tàu quay trở, SHM vẫn đứng yên, ảnh các mục tiêu cốđịnh sẽ quay ngược huớng quay trở của tàu

Ưu điểm:

- Sự phân bố của ảnh các mục tiêu trên màn hình giống thực tế hiệntrường khi nhìn từ buồng lái trên tàu về phía mũi nên thường sửdụng khi điều động tàu, khi ra vào luồng hay hành hải ở nơi đôngtàu thuyền qua lại

Khuyết điểm:

- Khi tàu quay trở, ảnh các mục tiêu quay trở theo chiều ngược lại tạocác vệt nhòe trên màn hình, làm khó quan sát, không xác định đượccác mục tiêu gần nhau, đo thiếu chính xác

- Không cho biết hướng thật 1 cách trực quan

Trang 29

- Chỉ đo được góc mạn ( phương vị tương đối ) của mục tiêu Muốnxác định được phương vị của mục tiêu phải lấy giá trị góc mạn cộnghướng đi, hoặc ở một số radar có thể kết hợp việc sử dụng vòngphương vị di động.

b Chế độ chỉ hướng bắc thật: NORTH UP.

Ở chế độ này radar phải nối với la bàn Vạch dấu mũi tàu trên màn ảnh

sẽ lệch đi 1 góc so với điểm 00 đúng bằng hướng đi thực tế của tàu (dấumũi tàu cùng toàn bộ màn ảnh xoay đi 1 góc đúng bằng hướng chạy tàu).Khi đó ta đọc góc kẹp giữa vạch 00 và đường ngắm qua ảnh mục tiêu sẽ cho

ta biết phương vị của nó Khi tàu quay trở, SHM quay theo, luôn đảm bảochỉ báo đúng hướng thực tế của tàu, ảnh các mục tiêu cố định sẽ cố định

c Chế độ chỉ hướng lái tàu: COURSE UP

Chế độ là chế độ mà trong đó màn hình được cài đặt ở 1 hướng nào đó,thường là hướng chạy tàu Vì thế khi quan sát trên màn hình ta thấy chế độ

Trang 30

này tương tự chế độ chỉ hướng mũi tàu, chỉ khác là vạch dấu mũi tàu sẽ daođộng khi tàu bị đảo hướng quanh.

Ưu điểm : Tương tự như chế độ hướng mũi tàu Ngoài ra, khi tàu quaytrở, vì dấu mũi tàu quay còn các mục tiêu đứng yên nên màn ảnh không bịnhòe

Chú ý : Ở chế độ này khi tàu thay đổi hướng ở góc lớn, ta phải cài đặtlại hướng cho màn hình

2.2 Các chức năng của Radar Hàng hải.

2.2.1 Chức năng đo khoảng cách.

Để đo khoảng cách đến một mục tiêu trên màn ảnh RADAR ta có thể sửdụng các núm nút sau:

+ Sử dụng vòng cự ly cố định (RM): Ấn núm [RM BRIL] để tăng độsáng của các vòng cự ly cố định Sau đó đếm số vòng cự ly cố định và nội suy

để xác định khoảng cách giữa tàu ta và mục tiêu Sử dụng chức năng này có

ưu điểm là thao tác nhanh và đo được nhiều mục tiêu Nhược điểm là độchính xác không cao

+ Sử dụng vòng cự ly di động (VRM1, VRM2): Ấn núm [VRM1] hoặc[VRM2] để bật/tắt vòng cự ly di động số 1 hoặc số 2 trên màn ảnh RADAR,kết hợp với hai phím làm tăng giảm bán kính của nó để đo khoảng cách tớimục tiêu Đọc giá trị khoảng cách trên ô chỉ báo VRM Sử dụng chức năngnày có ưu điểm là độ chính xác cao Nhược điểm là thao tác chậm, chỉ đokhoảng cách tới một mục tiêu

+ Sử dụng con trỏ (CURSOR): Di chuyển con trỏ đến trùng với vị trí cần

đo khoảng cách trên màn ảnh RADAR Đọc giá trị trên ô chỉ báo Cursor Sửdụng chức năng này có ưu điểm nhanh, chính xác Nhược điểm là chỉ đo đượcmột mục tiêu

2.2.2 Chức năng đo góc.

Trang 31

Để đo phương vị tới 1 mục tiêu trên màn ảnh RADAR ta có thể sử dụng cácnúm nút sau:

+ Sử dụng đường phương vị điện tử (EBL1, EBL2): Ấn núm [EBL1]hoặc [EBL2] sẽ làm xuất hiện đường phương vị điện tử số 1 hoặc số 2 trênmàn ảnh Kết hợp với hai phím xoay thuận chiều và ngược chiều kim đồng hồ

để xoay đường phương vị này tự do xung quanh tâm quét Đọc giá trị trên ôchỉ báo ở góc dưới bên trái màn hình

+ Sử dụng con trỏ ( CURSOR): Di chuyển con trỏ đến trùng với vị trícần đo phương vị trên màn ảnh RADAR Đọc giá trị trên ô chỉ báo Cursor

2.2.3 Chức năng đặt chế độ cảnh giới.

Để đặt vùng cảnh giới ta ấn nút [ALARM] (chữ ALARM sẽ xuất hiện ởgóc trên bên phải màn hình) Để lực chọn vùng cảnh giới ta sử dụng đườngphương vị điện tử EBL Để lực chọn khoảng cách cảnh giới ta ấn núm[VRM]

2.2.4 Chức năng hiển thị vết chuyển động của tàu mục tiêu.

Muốn kích hoạt chế độ TRAIL, ta ấn núm [TRAIL] Sự di chuyển củacác tàu thuyền khác sẽ để lại vết Những vết này thay đổi theo thời gian sẽgiúp cho người Sỹ quan hàng hải xác định được hướng và tốc độ di chuyểncủa tàu mục tiêu để sẵn sang cho công tác tránh va

2.3 Nguyên lý chung của việc xác định vị trí tàu bằng mục tiêu địa

văn.

Ngày đăng: 24/04/2016, 16:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Mô tả nguyên lý chung của radar theo sơ đồ khối. - Nghiên cứu xây dựng một số phần mềm mô phỏng phục vụ công tác học tập và thực hành môn địa văn cho sinh viên khoa hàng hải – trường đại học hàng hải việt nam
Hình 2.1. Mô tả nguyên lý chung của radar theo sơ đồ khối (Trang 10)
Hình 2.2. Nguyên lý đo khoảng cách. - Nghiên cứu xây dựng một số phần mềm mô phỏng phục vụ công tác học tập và thực hành môn địa văn cho sinh viên khoa hàng hải – trường đại học hàng hải việt nam
Hình 2.2. Nguyên lý đo khoảng cách (Trang 14)
Hình 2.3. Nguyên lý đo góc Giả sử có 2 mục tiêu 1 &amp; 2 có góc mạn tương ứng  ω 1 ,ω 2  ngoài thực địa  như hình vẽ - Nghiên cứu xây dựng một số phần mềm mô phỏng phục vụ công tác học tập và thực hành môn địa văn cho sinh viên khoa hàng hải – trường đại học hàng hải việt nam
Hình 2.3. Nguyên lý đo góc Giả sử có 2 mục tiêu 1 &amp; 2 có góc mạn tương ứng ω 1 ,ω 2 ngoài thực địa như hình vẽ (Trang 15)
Hình 2.4. SƠ ĐỒ KHỐI ỐNG PHÓNG TIA ĐIỆN TỬ - Nghiên cứu xây dựng một số phần mềm mô phỏng phục vụ công tác học tập và thực hành môn địa văn cho sinh viên khoa hàng hải – trường đại học hàng hải việt nam
Hình 2.4. SƠ ĐỒ KHỐI ỐNG PHÓNG TIA ĐIỆN TỬ (Trang 20)
Hình 2: Chương trình hỗ trợ thể hiện đường bờ biển - Nghiên cứu xây dựng một số phần mềm mô phỏng phục vụ công tác học tập và thực hành môn địa văn cho sinh viên khoa hàng hải – trường đại học hàng hải việt nam
Hình 2 Chương trình hỗ trợ thể hiện đường bờ biển (Trang 48)
Hình 1: Sơ đồ khối xây dựng bộ cơ sở dữ liệu. - Nghiên cứu xây dựng một số phần mềm mô phỏng phục vụ công tác học tập và thực hành môn địa văn cho sinh viên khoa hàng hải – trường đại học hàng hải việt nam
Hình 1 Sơ đồ khối xây dựng bộ cơ sở dữ liệu (Trang 48)
Hình 5: Phần mềm mô phỏng màn RADAR. - Nghiên cứu xây dựng một số phần mềm mô phỏng phục vụ công tác học tập và thực hành môn địa văn cho sinh viên khoa hàng hải – trường đại học hàng hải việt nam
Hình 5 Phần mềm mô phỏng màn RADAR (Trang 50)
Hình 4: Sơ đồ khối xây dựng màn hình RADAR. - Nghiên cứu xây dựng một số phần mềm mô phỏng phục vụ công tác học tập và thực hành môn địa văn cho sinh viên khoa hàng hải – trường đại học hàng hải việt nam
Hình 4 Sơ đồ khối xây dựng màn hình RADAR (Trang 50)
Hình 7: Đường phương vị điện tử - Nghiên cứu xây dựng một số phần mềm mô phỏng phục vụ công tác học tập và thực hành môn địa văn cho sinh viên khoa hàng hải – trường đại học hàng hải việt nam
Hình 7 Đường phương vị điện tử (Trang 53)
Hình 10: Phần mềm mô phỏng màn hình RADAR. - Nghiên cứu xây dựng một số phần mềm mô phỏng phục vụ công tác học tập và thực hành môn địa văn cho sinh viên khoa hàng hải – trường đại học hàng hải việt nam
Hình 10 Phần mềm mô phỏng màn hình RADAR (Trang 56)
Hình 11: Chức năng của phần mềm mô phỏng màn hình RADAR - Nghiên cứu xây dựng một số phần mềm mô phỏng phục vụ công tác học tập và thực hành môn địa văn cho sinh viên khoa hàng hải – trường đại học hàng hải việt nam
Hình 11 Chức năng của phần mềm mô phỏng màn hình RADAR (Trang 57)
Hình 12: Giao diện chính của  màn hình RADAR - Nghiên cứu xây dựng một số phần mềm mô phỏng phục vụ công tác học tập và thực hành môn địa văn cho sinh viên khoa hàng hải – trường đại học hàng hải việt nam
Hình 12 Giao diện chính của màn hình RADAR (Trang 58)
Hình 14: Chương trình thể hiện các phao đèn hàng hải - Nghiên cứu xây dựng một số phần mềm mô phỏng phục vụ công tác học tập và thực hành môn địa văn cho sinh viên khoa hàng hải – trường đại học hàng hải việt nam
Hình 14 Chương trình thể hiện các phao đèn hàng hải (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w