Sửa chữa máy: là thực hiện các công việc cần thiết nhằm mục đích loại trừ hư hỏng khuyết tật của máy hoặc các thành phần riêng biệt của máy để phục hồi khả năng làm việc của nó.. Các cô
Trang 1Câu 1.1:
Thế nào là sửa chữa máy, khả năng làm việc của máy.
Sửa chữa máy: là thực hiện các công việc cần thiết nhằm mục đích loại trừ hư hỏng
( khuyết tật) của máy hoặc các thành phần riêng biệt của máy để phục hồi khả năng làm việc của
nó Các công đoạn của sửa chữa máy bao gồm: Tháo, rửa, kiểm tra phân loại, phục hồi cácthành phần máy, lắp ráp, chạy thử kiểm tra
Khả năng làm việc của máy: là trạng thái của cụm máy hoặc của máy mà trong đó chúng
là có khả năng hoàn thành được các nhiệm vụ và chức năng đã định, đạt các thông số yêu cầunhư trong hồ sơ kỹ thuật
Khái niệm độ mòn cho phép:
Kích thước danh nghĩa: là kích thước tương ứng với kích thước thiết kế được thể hiện trênbản vẽ
Kích thước cho phép: là kích thước hiện tại của chi tiết máy mà nếu láp ráp chi tiết vàomáy mà không cần sửa chữa thì nó vẫn làm việc bình thường trong suốt một chu kỳ sửa chữa
Độ mòn cho phép: là hiệu số giữa kích thước danh nghĩa và kích thước cho phép
Sh – giá trị hợp lý nhất của khe hở giữa trục và ổ trượt
Khe hở dầu giới hạn trong mối ghép trục và ổ trượt.
2 max
4.
h S S
Trong đó: Sh là khe hở dầu hợp lý, δ =
2 min
.18,36
d n h
Trình bày phương pháp dùng thước, hay đồng hồ so để xác định độ côn, độ ô-van của cổ trục trục khuỷu.
Trang 2Để kiểm tra độ côn và độ ô van của cổ trục khuỷu, ta sử dụng sơ đồ gá đặt như hình trên 2
cổ trục đặt trên 2 gối V dài Giá đỡ đồng hồ so đặt trên mặt chuẩn
Để kiểm tra độ côn của cổ trục trục khuỷu ta đặt mũi kim đồng hồ so lên cổ trục, chỉnh giá trị đồng hồ so về giá trị 0 Cho đồng hồ dịch chuyển tịnh tiến theo phương ngang Ghi lại giá trị sai lệch min, max Hiệu số giá trị sai lệch cho biết độ côn của cổ trục
Để kiểm tra độ ô van của cổ trục khuỷu ra đặt mũi kim đồng hồ so lên cổ trục, chỉnh giá trịđồng hồ so về giá trị 0 Cho trục khuỷu chuyển động quay Ghi lại các giá trị min max trên đồng
hồ, hiệu giá trị sai lệch cho ta biết độ ô van của cổ trục khuỷu
So sánh với bảng dung sai cho phép để chuẩn đoán kỹ thuật
Câu 1.3:
Trình bày vai trò và cách chọn chi tiết cơ sở khi lắp ráp:
Chi tiết cơ sở là chi tiết mà trong quá trình lắp ráp các chi tiết khác, thậm chí cả cụm, cơ cấu được lắp lên đó
Khi đã chọn làm chi tiết cơ sở thì nó phải “cố định” trong suốt quá trình lắp ráp
Bản chất, đặc điểm và phạm vi áp dụng của phương pháp phục hồi theo kích thước phù hợp.
Bản chất: Sau khi chi tiết bị mòn, người ta sử dụng các dụng cụ cắt gọt đề bóc đi một lớp
kim loại của chi tiết cho đến khi khử hết độ mòn thì thôi Còn các chi tiết được lắp ráp với nóđược chế tạo mới có kích thước phù hợp
Đặc điểm:
+ Các chi tiết sau khi phục hồi không có tính lắp lẫn, bởi vì kích thước của chi tiết phục hồi đạt được chỉ phù hợp với độ mòn thực tế của chi tiết mà không theo một giá trị quy định.+ Không cần lượng chi tiết dự trữ
Trang 3+ Số lượng chi tiết có kích thước khác nhau sẽ tăng lên.
+ Đảm bảo công nhân có tay nghề cao thì mới đảm bảo khâu hiệu chỉnh lắp ráp chính xác.+ Năng suất thấp và chất lượng các mối ghép bị giảm sút
Phạm vi áp dụng: Được áp dụng chủ yếu tại các nhà máy có quy mô sản xuất nhỏ, các
máy sản xuất bao gồm nhiều chủng loại khác nhau
Câu 1.4:
Trình bày cấu tạo, nguyên lý hoạt động của hệ thống phun kim loại đốt nóng chảy bằng hồ quang điện.
KhÝnÐn
D©y kim lo¹i
Hình trên biểu thị sơ đồ nguyên lý của hệ thống phun kim loại bằng đốt nóng chảy hồquang điện Hai dây kim loại dẫn điện được đốt nóng chảy do đoản mạch tại cung hồ quang.Một luồng khí nén được thổi ra với vận tốc từ 150 – 200 m/s sẽ bắn các phân tử kim loại nóngchảy lên bề mặt chi tiết
Câu 1.5:
Biện pháp và yêu cầu kĩ thuật sửa chữa các hư hỏng của bạc.
- Trước khi sửa chữa phải xem xét giá thành, so sánh với thay thế mới
- Mài các vết xước có diện tích không quá 5% diện tích mặt trượt
- Bạc có 2,3 vết lõm nhỏ dưới 3mm, được phép hàn đắp sau đó gia công
- Bạc, ống lót bằng kim loại dẻo có đường kính trong bị mòn có thể khắc phục bằng chồn,ép
- Bạc, ống lót bị mòn nhiều ( trong giới hạn) có thể phục hồi bằng phun, tráng Bề mặtphun, tráng có thể đạt 3 – 6 mm ( với bạc làm từ 2 kim loại khác nhau, bề mặt kim loại tránghoảng 0,5 – 2 mm) Sau đó gia công lại theo đường kính trục
Trang 5Câu 2.1:
Thế nào là độ tin cậy của máy, nêu các chỉ tiêu cơ bản đánh giá độ tin cậy của máy.
Độ tin cậy của máy chính là tính chất của máy thực hiện và hoàn thành được chức năng đãđịnh, đảm bảo các thông số vận hành với giới hạn sai số cho phép trong quãng thời gian yêu cầuhoặc sản lượng khai thác yêu cầu
Các chỉ tiêu cơ bản để đánh giá độ tin cậy của máy: Sản lượng khai thác của máy đến khihỏng máy, xác xuất về tính không của máy, cường độ hỏng hóc, hệ số sử dụng trong kỹ thuật, hệ
Độ mòn giới hạn: là hiệu số giữa kích thước danh nghĩa và kích thước giới hạn
Độ mòn giới hạn của chi tiết máy được xác định dựa vào độ bền, vào đặc tính và trị số tải trọng tác dụng lên chi tiết, vào điều kiện ma sát, điều kiện tác dụng nhiệt và tính chất bề mặt ma sát
Câu 2.2:
Xác định cường độ dòng điện của chế độ hàn hồ quang
Cường độ dòng điện hàn căn cứ vào chiều dày vật hàn, kim loại vật hàn, vị trí mối hàntrong không gian
Đối với hàn thép, ở vị trí hàn sấp có thể tính theo công thức:
I d d
Trong đó: α, β – hệ số thực nghiệm, khi que hàn bằng thép α = 6, β = 20, dq – đường kính que hàn
Khi chiều dày vật hàn lớn hơn 3dq, chọn I tăng 15%
Khi chiều dày vật hàn nhỏ hơn 3dq, chọn I giảm 15%
Hàn đứng giảm I 15%
Hàn trần giảm I từ 15 – 20 %, đường kính que hàn < 4mm
Ngoài ra có thể xác định cường độ dòng điện theo công thức kinh nghiệm
I = k.dq
Trang 6Trong đó: k – mật độ dòng điện thông thường, k = 32 – 35 A/mm
Trình bày phương pháp dùng thước, hay đồng hồ so để xác định độ đồng tâm của các cổ trục trục khuỷu
Để đo độ đồng tâm của các cổ trục trục khuỷu, ta sử dụng sơ đồ như hình vẽ Cổ trục được
đỡ trên 2 khối V dài, hạn chế được 5 bậc tự do Dụng cụ đo gồm 2 đồng hồ so đặt trên 2 giá đỡ hồng hồ, mũi kim đồng hồ đặt trên 2 cổ trục trục khuỷu khác nhau Giá đỡ đồng hồ này cùng đặttrên một mặt phẳng chuẩn
Để tiến hành đo, cho trục khuỷu quay, khi lại các giá trị sai lệch min, max trên 2 đồng hồ, hiệu các giá trị sai lệch cho ta biết độ không đồng tâm của các cổ trục trục khuỷu
So sánh với bảng dung sai cho phép để chuẩn đoán kỹ thuật
Câu 2.3:
Thế nào là bảo dưỡng ca, bảo dưỡng định kỳ cấp 1:
Bảo dưỡng ca: gồm các công việc lau chùi ngoài máy, kiểm tra và xiết chặt các mối ghép
bu lông, kiểm tra, khắc phục rò gỉ dầu, nhiên liệu và nước làm mát Bảo dưỡng ca do thợ máy đi
Đặc điểm Thêm các chi tiết vào các chi tiết phức
tạp, các chi tiết còn lại sẽ được thay
Một phần chi tiết bị mòn hoặc bị hỏng sẽ được cắt bỏ, rồi thay bằng một phần mới
Trang 7gia công chi tiết cũ cho đạt kích thướctương ứng.
kích thước sửa chữa ban đầu Thường dùng để sửa chữa vành răng cơ cấu quay, ống trục then hoa, bán trục của cần trục ô tô…
Câu 2.4:
Trình bày cấu tạo, nguyên lý hoạt động của hệ thống phun kim loại đốt nóng chảy bằng hơi.
KhÝ nÐn
KhÝ nÐn
C2H2
O2
D©y kim lo¹i
Khí cháy được sử dụng trong trường hợp này là Axetylen C2H2 và Oxy
Dây kim loại được đốt nóng chảy bằng hỗn hợp C2H2 và Oxy, sau đó được khí nén thổi bắn lên bề mặt chi tiết
Ưu điểm của phương pháp này so với phun kim loại bằng hồ quang là kim loại phun ra mịn hơn cho nên chất lượng phủ sẽ cao hơn Giảm được hiện tượng các nguyên tố hợp kim bị đốt cháy
Câu 2.5:
Biện pháp kỹ thuật sửa chữa các hư hỏng của ổ bi.
- Thay thế ổ bi khi có những hư hỏng sau đây:
+ Có dấu vết bị kẹt ( kể cả bi cầu, bi đũa)
+ Có vết xước, vết đen không quá 10% diện tích khi đã đánh bóng
+ Vết lõm, khuyết tật trên vòng cách không cản trở đến sự quay nhẹ ngành của ổ
- Sửa chữa:
+ Ở nơi chuyên dùng, có thể thay bi mới có đường kính lớn hơn
Trang 8+ Khi mối ghép ổ bi với thân gối bị lỏng có thể phun, mạ hay hàn đắp thân gối, sau đso giacông cơ khí để đạt kích thước yêu cầu.
+Không cho phép thay thế các chi tiết thiếu hoặc hỏng của ổ bi này bằng các chi tiết lấy từ
ổ bi khác Vòng phớt mới trước khi lắp phải thấm mỡ
Biện pháp và các yêu cầu kỹ thuật khi sửa chữa kết cấu thép dầm tổ hợp bị lõm có vết nứt.
Các cấu kiện bị lõm và nứt nhiều cần thay mới
Các cấu kiện hư hỏng cần tháo mối nối nhưng không làm hư hỏng cấu kiện khác
Các vết lõm có đường nứt thì sửa chữa bằng cách khoét thành lỗ và vá cả hai phía bằnghàn hay tán đinh giữa miếng vá với dầm Các chỗ đắp miếng vá có thể gia công bằng sống bêncứng Gia cố như vậy khi áp dụng sai khi hàn nối miếng vá với kim loại chính
§ êng nøt cã vÕt lâm
Trang 9Câu 3.1:
Thế nào là độ hao mòn vật lý của máy Cách xác định độ hao mòn vật lý.
Độ hao mòn vật lý của máy là kết quả của sự phá huỷ vật chất 1 cách từ từ hoặc nhanh chóng ( như bị dập, bị gãy và các dạng thay đổi tính chất cơ lý ) của các thành phần khác nhau của máy
Cách xác định hao mòn vật lý:
+ Xác định hao mòn bằng đo chi tiết: PP này cho phép xác định hao mòn của tất cả hayhàng loạt các chi tiết Nhược điểm của nó là khó có thể đo cùng 1 điểm do không thể giữ ổnđịnh nhiệt và áp suất Để nghiên cứu người ta tháo máy hay cụm chi tiết và đo chi tiết nhờ cácdụng cụ đo tại vị trí cần xác định hao mòn hay biến dạng Sau 1 thời gian làm việc người ta tháomáy và đo chi tiết ở vị trí đã đo Sau nhiều lần như vậy ngừoi ta có thể xác định được đườngcong và đặc tính hao mòn
+ Xác định hao mòn bằng biến dạng: PP này sử dụng để đo các chi tiết có hao mòn nhỏ
Sử dụng dụng cụ đo biến dạng để xác định trạng thái thay đổi bể mặt và xác định hao mòn.+ Xác định hao mòn bằng cân: Cân định kỳ chi tiết và so sánh với khối lượng của chúngtrước và sau khi làm việc PP này không thể xác định được vùng hao mòn của chi tiết và đặcđiểm hao mòn
+ Xác định hao mòn bằng cách theo số lượng kim loại trong dầu bôi trơn: Người ta lấy cácmẫu dầu bôi trơn từ hệ thống bôi trơn của động cơ hay hộp số theo định kỳ và xác định lượngkim loại trong đó PP này không xác định được hao mòn ở chi tiết nào
+ Xác định hao mòn bằng vết: người ta tạo các vết trên bề mặt chi tiết bằng mũi kim cươnghay dao kim cương Đo định kỳ đường chéo của vết nhờ kính lúp ta có thể xác định được kíchthước và đặc điểm hao mòn của chi tiết
+ Xác định hao mòn bằng đồng vị phóng xạ: Khi chế tạo người ta khoan lỗ và cho chấtphóng xạ vào và đếm các phân tử của đồng vị phóng xạ
Thế nào là phục hồi chi tiết bằng gia công áp lực.
Phục hồi chi tiết bằng gia công áp lực thì hình dáng hình học và kích thước của chi tiếtthay đổi, phương pháp này dựa trên khả năng dự trữ vật liệu và tính dẻo của chi tiết Tuỳ thuộcvào độ chính xác của chi tiết mà sau khi gia công biến dạng có thể thực hiện gia công cơ hoặckhông
Câu 3.2:
Xác định kích thước sửa chữa cho chi tiết phục hồi theo phương pháp kích thước sửa chữa.
Trang 10z d z
d n max min
Trang 11Để đo độ cong của trục khuỷu đặt trên 2 gối đỡ, ta dùng sơ đồ như hình trên Đặt trục khuỷu lên 2 gối chữ V dài , ở các cổ chính trước và sau Đồng hồ so được gá trên giá đỡ, giá đỡ đặt trên mặt chuẩn Chỉnh giá trị của đồng hồ về 0.
Tiến hành di chuyển tịnh tiến đồng hồ so, ghi lại csc giá trị sai lệch min, max Hiệu số giá trị sai lệch min, max cho ta biết sai lệch độ cong của trục khuỷu
So sánh với bảng dung sai cho phép để chuẩn đoán kỹ thuật
Câu 3.3:
Nêu khái niệm và phạm vi áp dụng của hình thức sửa chữa đơn chiếc:
Sửa chữa đơn chiếc là dạng sửa chữa nhiều chủng loại khác nhau và số lượng của mỗi chủng loại rất ít Các chi tiết sau khi sửa chữa xong được lắp vào đúng vị trí của các mjáy mà ban đầu chúng được thao ra
Phạm vi áp dụng: Áp dụng trong các nhà máy nhỏ, sửa chửa nhỏ lẻ sửa chữa nhiều chủng loại và số lượng lại rất ít
Bản chất, đặc điểm và phạm vi áp dụng của phương pháp phục hồi theo kích thước ban đầu.
Là phương pháp sửa chữa nhằm khôi phục lại kích thước ban đầu của chi tiết theo hồ sơ kĩthuật ( bao gồm phục hồi cả hình dáng hình học ban đầu) Sau khi sửa chữa, sự lắp ghép của cácchi tiết sẽ có thể trờ về trạng thái bình thường
Đề phục hồi kích thước ban đầu của chi tiết bị mòn có thể dùng phương pháp phụ thêm chitiết, hàn đắp, mạ, mạ phun, hay lợi dụng tính biến dạng dẻo của chi tiết Việc lựa chọn phươngpháp nào cần phải để ý tới điều kiện thực tế, chất lượng hiệu quả và chi phí sửa chữa
Phạm vi áp dụng: Được áp dụng rộng rãi trong sửa chữa vì có thể áp dụng linh hoạt nhiềuphương thức sửa chữa ( hàn, mạ, phun…) và không cần thay đổi kích thước của các chi tiết kháclắpn với nó
Câu 3.4:
Trang 12 Trình bày sơ đồ cấu tạo và nguyên lý mạ điện phân.
Chi tiết được đặt ở cực âm nguồn điện, cực dương là
cực mạ
Khi dòng điện đi qua phát sinh quá trình điện giải, trong
dung dịch xuất iện các ion dương ( ion kim loại và H+) và các
ion âm ( ốc axit, gốc OH- và các gốc phi kim khác) Dưới tác
dụng của điện trường, các ion chuyển về cực ngược dấu Ở
cực âm, ion dương nhận thêm số điện tử cần thiết để trở thành
nguyên từ kim loại bán trên bề mặt chi tiết Ở chực dương,
ion mất số điện tử thừa cũng trở thành nguyên tử trung hoà về
điện, tiếp tục gây phản ứng với dung dịch hay cực mạ để tách
ion kim loại bổ sung cho dung dịch
Như vậy quá trình mạ trải qua 3 quá trình:
+ Sự dịch chuyển của các ion kim loại từ dung dịch điện
phân đến bề mặt điện cực ( ca tốt) thông qua 3 quá trình:
khuyêch tán, đối lưu, chuyển vị
+ Phản ứng điện hoá: Khi các ion phá vỡ lớp màng ( lớp
vỏ) hiđrat hoá và thay đổi điện tích của nó
+ Tạo thành chất mới và là sản phẩm cuối cùng của quá
5
6
1 – nguồn điện, 2 ampe kế, 3 –điện trở, 4 – thùng chứa dungdịch, 5 – cực đặt chi tiết, 6 –cực dương nối kim loại mạ
Câu 3.5:
Nêu các yêu cầu kỹ thuật và biện pháp sửa chữa các hư hỏng của trục.
Yêu cầu kỹ thuật:
Cho phép giảm đường kính trục đi 5% đường kính danh nghĩa Việc giảm tiếp phải đượctính toán kỹ lưỡng để đảm bảo độ mòn cổ trục
Độ côn, độ ôvan của trục không được vượt quá trị số dung sai đường kính
Cổ trục của cơ cấu di chuyển, cơ cấu quay trong trường hợp cần thiết có thể cho phép hànđắp, cổ trục của cơ cấu nâng và cơ cấu thay đổi tầm với không được phép hàn đắp
Các cổ trục bằng gang không được phép hàn đắp
Không được sử dụng các tấm đệm lót vào các mối ghép cổ trục
Không được phép dùng nêm để tăng lực ép của các mối lắp ghép
Sửa chữa:
Cho phép phục hồi rãnh then bẳng cách phay rộng nhưng kích thước không được vượt quá
Trang 13Trục cong không vượt quá trị số cho phép có thể tiến hành nắn nguội hoặc nắn nóng Nhiệt
độ nắn nóng là 850 – 950 0C Sau khi nắn nhất thiết phải kiểm tra và sử lý nhiệt Thiết bị nắn cóthể dùng ép cơ khí hoặc thuỷ lực
Những trục nhỏ (chốt dùng trong cơ cấu phanh) thì không phục hồi, khi hử hởng thay chốtmới
Khi trục mòn quá 2mm thì tiến hành hàn đắp Để tránh biến dạng hàn thì thứ tự hàn phảithích hợp
Biện pháp và yêu cầu kỹ thuật khi sửa chữa kết cấu thép dầm tổ hợp bị lõm không
có vết nứt.
Vết lõm lớn có thể thay thế cấu kiện
Các cấu kiện hư hỏng cần tháo mối nối nhưng không làm hư hỏng cấu kiện khác
Trang 14Câu 4.1:
Thế nào là hao mòn vô hình của máy.
Là sự giảm giá trị của các thiết bị kỹ thuật đương thời do dự ảnh hưởng của các tiến bộ khoa học kỹ thuật
Xác định khe hở có lợi và khe hở có hại của cặp lắp ghép sau sửa chữa.
Từ CT xác định khe hở có lợi nhất của cặp lắp ghép ban đầu:
P C
ta có S = b d3Nếu gọi ksc = d/dsc thì dsc = d/ksc
Khe hở có lợi nhất của cặp lắp ghép sau sửa chữa tính theo công thức:
k
n – số vòng quay của trục (vg/ph), v – độ nhớt tuyệt dối của dầu bôi trơn, K – tải trọng đơn
vị tác dụng lên trục N/m2, C – hệ số kể đến sự ảnh hưởng của chiều dài ổ trượt
Câu 4.2:
Nêu khái niệm và phạm vi áp dụng của hình thức sửa chữa lắp lẫn.
Sửa chữa lắp lẫn là sửa chữa mà các chi tiết hoặc cụm chi tiết cần sửa chữa được thay thế bằng những chi tiết hoặc cụm chi tiết của các máy cùng chủng loại đã được sửa chữa phục hồi
từ trước
Phạm vi áp dụng: các máy đưa vào sửa chữa phải ít chủng loại nhưng có số lượng lớn
Bản chất, đặc điểm và phạm vi áp dụng của phương pháp phục hồi theo kích thước sửa chữa.
Bản chất: Khi chi tiết bị mòn, người ra sẽ gia công chi tiết bằng cách bóc đi một lớp kim loại đến khi nào kích thước chi tiết đạt tới kích thước mới được quy định trong hồ sơ kỹ thuật sửa chữa chi tiết Kích thước này gọi là kích thước sửa chữa Còn các chi tiết lắp ráp với nó đã
đã được chế sẵn có có kích thước đúng bằng kích thước sửa chữa
Trang 15+ Chất lương, năng suất cao, tốn it thời gian, giá thành thấp.
+ Có tính lắp lẫn trong loạt sửa chữa
+ Cần có khối lượng dự trữ với kích thước sửa chữa, chi tiết cần có đủ lượng dư để gia công
+ Quy mô càng lớn thì các khuyết điểm càng tăng
Phạm vi áp dụng: Thường được áp dụng trong sửa chữa lớn Phục hồi trục động cơ, ống lótxilanh hoặc bờ - lốc xilanh của động cơ đốt trong
Câu 4.3:
Vai trò của công nghệ lắp ráp khi sửa chữa:
Lắp ráp là công việc ghép các chi tiết thành cặp, các cụm máy Sau đó lắp các cặp, các cụm máy thành bộ phận, lắp ghép các bộ phận thành máy tuân thủ theo sơ đồ động của chúng, các đặc điểm của mỗi ghép và các giá trị chuỗi kích thước đã quy định trong tài liệu kỹ thuât,Lắp ráp là một công đoạn rất quan trọng, chiếm nhiều thời gian hơn cả của quá trình sửa chữa
Trình bày phương phương pháp dùng thước, hay đồng hồ so để xác định độ lệch giữa các khuỷu trục của trục khuỷu.
Câu 4.4:
Trình bày công nghệ phun kim loại:
Công nghệ phun kim loại chia thành 3 giai đoạn: chuẩn bị, phun và gia công sau phun
Giai đoạn 1: Chuẩn bị chi tiết trước khi phun.
Rửa sạch chi tiết
Tạo độ nhám bề mặt chi tiết ( xẻ rãnh, phun cát, dùng ru lô ép vào chi tiết…), ngoài ra có thể dùng hồ quang chấm lên bề mặt chi tiết
Chi tiết cần phun ngay, không để quá 2h sau giai đoạn chuẩn bị
Giai đoạn 2: Tiến hành phun.
Lắp chi tiết lên máy chuyên dùng, khi phun cần giữ tốc độ đều, lớp dày nên phun nhiều lần
Chiều dày lớp phun có thể tính theo công thức:
2
o
D D
h b c
Trang 16Trong đó: D – đường kính chi tiết sau khi gia công (mm), D0 – đường kính chi tiết trước khi phun (mm), b – lượng dư gia công sau khu phun (mm), c – hệ số kể đến mức độ phun khôngđều thường lấy c = 0,3mm.
Cường độ dòng điện khi phun nóng bằng hồ quang điện có thể tính
n
d v I C
(Ampe)Trong đó: d – đường kính dây kim loại, v – tốc độ dịch chuyển của dây kim loại (m/ph), n,C – hệ số phụ thuộc vào tính chất vật liệu.Với đồng thau n =1,5, C = 0,48 Với thép n = 3,5, C=0,1
Giai đoạn 3: Sau khi phun.
Chi tiết sau khi phun 1-2 ngày mới được đem đi gia công Chủ yếu là mài
Câu 4.5
Các yêu cầu kĩ thuật khi sửa chữa động cơ điện.
- Không được có vết xước và lồi lõm trên các vành tiếp xúc và vành góp cũng như các vệt cháy xém trên lớp cách điện giữa các vòng tiếp xúc
- Các vòng tiếp xúc có độ đảo hướng tâm vượt quá 0,05mm phải được mài lại, độ đảo mặt đầu của chúng cho phép không được vượt quá 0,5mm
- Các lò so của chổi quét phải được thay thế nếu như áp lực của chổi đè lên vành góp vượt
ra ngoài giới hạn 12-25 N/mm2
- Không cho phép dùng nêm để ép chổi quét vào má kẹp
- Đối với động cơ không đồng bộ chiều rộng và chiều dày của chổi than phải nhỏ hơn kích thước của má kẹp tương ứng 0,2mm
- Đối với động cơ 1 chiều thì khe hở giữa má kẹp và chổi than theo phương dài của vánh góp chỉ cho phép 0,1 – 0,35 mm, theo chu vi vành ghóp là 0,2mm
- Kiểm tra trạng thái của vành góp và chổi quét phải được kiểm tra sau khoảng thời gian cần thiết
- Trường hợp độ cách điện giữa các dây, các cuộn dây, giữa dây với vỏ động cơ:
+ Nếu độ cách điện trong giới hạn cho phép, thì sấy khô, tẩm sơn cách điện và sấy khô sau
đó kiểm tra độ cách điện lần cuối
+ Nếu độ cách điện nhỏ quá giới hạn cho phép, thì phải sử a chữa bằng cách quấn lại
- Thay chổi than khi:
+ Độ mòn của chổi quét quá lớn, độ cứng lò xo không đủ ép chổi than lên vành góp
+ Bề mặt mạ đồng của chổi quét có thể cọ sát vào thành cổ góp
+ Chiều cao của chổi không đủ lớn
Trình bày kỹ thuật sửa chữa vết nứt thân động cơ Diezen bằng phương pháp hàn.
Trang 17Đây là phương pháp được dùng phổ biến nhất Sử dụng khi đòi hỏi sức bền cao Trước khihàn phải khoan chặn hai đầu vết nứt (4-5mm), nếu không tìm ra điểm kết thúc có thể khoancách 10-15mm, đục khoét chữ V góc 90 – 120* ( không đục thủng), vệ sinh máng hàn Sau đó
có thể hàn nóng hay hàn nguội