chủ động phía ổ đỡ trụ đợc khoá bằng vòng khoá 34, vòng hãm hai nửa33.Trục bị động 32 hình 1.4 đợc gia công liền với bánh răng côn để liênkết với trục chủ động của truyền lực chính dẫn đ
Trang 1Bố trí chung của hệ thống truyền lực đợc thể hiện trên hình 1.1.
Trang 2- Đảm bảo cho xe khởi hành êm dịu.
- Là cơ cấu an toàn cho hệ thống động truyền lực
* Cấu tạo ly hợp chính xe ATC-59 đợc biểu diễn trên hình 1.2
Ly hợp chính xe ATC-59 là loại ly hợp hai đĩa ma sát khô, bao gồm baphần cơ bản: phần chủ động nối với trục khuỷu của động cơ thông qua trụccác đăng 4 (hình 1.1), phần bị động nối với trục chủ động của hộp số, cơcấu mở dùng để điều khiển ly hợp chính
Phần chủ động (hình 1.2) đặt trên trục chủ động của hộp số bằng các ổ
đỡ cầu, bao gồm những kết cấu chính sau:
- Mặt bích 2, phía trong có phay răng để ăn khớp với vành răng ngoàicủa trục các đăng 4 (hình 1.1) và liên kết với tang trống chủ động 28bởi 12 bulông 9
- Tang chủ động 28, phía ngoài có ép vành răng khởi động Phần moay
ơ của tang đợc khoan 12 lỗ cách đều nhau để gá các chốt lò xo 23 và lò xo
ép 26 Đĩa ép 27 và đĩa chủ động 4 nằm trong tang chủ động và trợt trongtang chủ động nhờ các bu lông 1
- Vành ép 12, liên kết với đĩa ép 27 bằng các chốt lò xo 23
Phần bị động (hình 1.2) gồm hai bộ đĩa ma sát bị động 3 liên kết vớitrục chủ động của hộp số bằng mối ghép then Nhờ lực ép của các lò xo,khối đĩa ép (phần chủ động) và các đĩa ma sát bị động (phần bị động) thờngxuyên ép chặt vào nhau, nối dòng lực từ động cơ đến hộp số (ly hợp thờng
đóng)
Trang 3Hình 1.2 Ly hợp chính xe ATC-59
1- Cá hãm; 2- Moay ơ; 3- Đĩa ma sát bị động; 4- Đĩa ma sát chủ động; 5- Bi mở; 6- Then; 7- Nắp lỗ tra mỡ; 8- Vòng thép khoá các bu lông; 9-Bu lông; 10- Vành răng khởi động động cơ; 11- Đĩa cố định cơ cấu mở; 12- Vành ép; 13- Lò xo tách; 14- Cá hãm ốc điều chỉnh; 15- Bu lông; 16- Đĩa di động cơ cấu mở; 17- ốc
điều chỉnh; 18- ổ bi cầu; 19- Tay quay cơ cấu mở; 20- Vòng đệm; 21- Cốc;
22-Đai ốc; 23- Chốt lò xo; 24- lò xo; 25- Cốc; 26- Lò xo ép; 27- Đĩa ép; 28- Tang
Trang 4đĩa để đảm bảo cho ly hợp đóng hoàn toàn Đĩa cố định 11 đợc liên kết vớiống lót bằng then ống lót đợc cố định vào thân của hộp số, vì vậy đĩa cố
định không dịch dọc trục và không quay Đĩa di động 16 đợc liên kết vớicốc đẩy có tay quay 19 bằng then hoa và cố định bằng vòng hãm Do đó khitay quay cùng cốc đẩy quay đi một góc, đĩa di động cũng quay theo
Hình 1.3 Sơ đồ vị trí của viên bi và rãnh bi ở các trạng thái làm việc của
Trạng thái đóng, biểu diễn trên hình 1.3a:
Khi cơ cấu mở không làm việc(giữa bi mở và đĩa di động tồn tại khe
hở tự do 0,9ữ1,2mm) Các lò xo ép 26 đẩy đĩa ép 27, mặt trong của mặtbích 2 cùng với các đĩa ma sát ép chặt vào nhau thành một khối Lúc này
2,7-3,5 mm
Trang 5mô men động cơ đợc truyền từ động cơ qua hộp truyền lực qua ly hợp vàohộp số Ly hợp ở trạng thái đóng.
Trạng thái mở, biểu diễn trên hình 1.3b:
Khi cơ cấu mở làm việc, lực của ngời lái làm cho cơ cấu mở quay đimột góc, các viên bi đợc đẩy lên rãnh nông của đĩa di động và đĩa cố địnhlàm cho đĩa di động, đĩa ép 27 và vành ép 12 dịch chuyển sang trái, lo xo ép
26 bị nén lại Đĩa ép 27 dịch chuyển sang trái tách ra khỏi khối đĩa ma sátlàm cho các đĩa ma sát khác cũng tự rời nhau Ly hợp ở trạng thái mở
1.2 Hộp số xe ATC-59
* Hộp số xe ATC-59 có các công dụng là:
- Truyền và biến đổi mô men xoắn và tốc độ góc từ động cơ đến bánhchủ động cho phù hợp với mô men cản
- Đảm bảo chuyển động lùi của xe
- Ngắt động lực từ động cơ đến cụm phía sau với thời gian tuỳ ý
Trích công suất động cơ đến các cụm chuyên dụng (máy nén khí, bơmdầu trợ lực, tời )
* Đặc điểm cấu tạo của hộp số ATC-59 (hình 1.4), đây là loại hộp sốcơ khí đơn giản, có 5 số tiến, 1 số lùi Các bánh răng là răng thẳng thờngtiếp và dẫn động cơ khí tác động trực tiếp Hộp số bao gồm các kết cấuchính sau: vỏ hộp số, trục chủ động 12; trục bị động 32; trục trung gian 29;các bánh lắp trên trục, các kết cấu khớp gài, các ổ đỡ, các kết cấu làm kín
Vỏ hộp số (các te) bằng gang và đợc chế tạo bằng phơng pháp đúc Vỏcủa hộp số là giá đỡ các trục và các bánh răng, đồng thời để lắp cơ cấu sangsố
Trang 6Hình 1.4 Hộp số xe ATC-59
1, 17, 25, 30, 31- ổ đỡ trụ; 2, 10 - ống lót; 3 - Bánh răng chủ động số IV; 4, 8,
26 - Khớp gài; 5 - Bánh răng chủ động số V; 6 - bánh răng chủ động; 7 - Bánh răng chủ động số II; 9 - Bánh răng chủ động số III; 11- Moay ơ; 12- Trục trên; 13- Vòng chắn dầu; 14, 21 - ổ đỡ cầu; 15, 16 - Điệm điều chỉnh; 18- Nắp trục trung gian; 19 -Bệ đỡ; 20 - Nắp; 22 - Bánh răng chủ động số I; 23 - Trục bánh răng trung gian; 24 - Bánh răng trung gian số I; 27 - Bánh răng số lùi; 28 Bánh răng trung gian; 29 - Trục trung gian; 32 - Trục dới; 33 - Vòng chặn; 34 - Vòng
khoá.
Trục chủ động của hộp số 12 đặt vào vỏ hộp số qua hai ổ đỡ trụ và ổ
đỡ cầu Bề mặt của trục đợc mài để lắp các ổ đỡ để lắp các bánh răng chủ
động ống răng khớp gài đợc lắp trục bằng then bán nguyệt Phía đầu trục
có phay then hoa để liên kết với các đĩa bị động của ly hợp chính Phíatrong trục khoan các đờng dầu để bôi trơn cho các ổ đĩa Phía đầu của trục
Trang 7chủ động (phía ổ đỡ trụ) đợc khoá bằng vòng khoá 34, vòng hãm hai nửa33.
Trục bị động 32 (hình 1.4) đợc gia công liền với bánh răng côn để liênkết với trục chủ động của truyền lực chính dẫn động ra cơ cấu quay vòng.Trên trục có phay rãnh then để lắp then liên kết với các bánh răng bị độngcủa các số Trục bị động đặt vào vỏ hộp số qua 3 ổ đỡ: 2 ổ đỡ trụ và 1 ổ đỡcầu
Trục trung gian 29 (hình 1.4), trên trục đợc lắp 2 bánh răng quay trơntrên ổ đỡ (bánh răng số lùi 27 và bánh răng số một 22) Bánh răng trunggian 28 đợc liên kết với trục bằng then bán nguyệt Trên trục có phay răng
để ăn khớp với ống răng khớp gài 26 Trục đợc định vị vào vỏ hộp số bằngcác vòng và khoá hãm trục có khoan các lỗ dể bôi trơn cho các ổ đỡ
Trục trung gian số một 23 là trục cố định Bánh răng trung gian số một
24 đợc cố định trên trục nhờ các ổ trụ Phía đầu trục tiện ren để bắt đai ốc tựxiết Cố định trục vào vỏ hộp số Bánh răng trung gian số 24 ăn khớp vớibánh răng 22 trên trục trung gian đồng thời ăn khớp với bánh răng bị động
số 3 trên trục bị động
Các khớp gài số của hộp số ATC-59 là khớp gài kiểu ống răng Khớpgài số II-III và IV-V đặt ở trục chủ động Khớp gài số I và số lùi đặt ở trụctrung gian
* Hộp số có hai trạng thái làm việc ứng với hai vị trí của cần số: cần số
ở số 0 và cần số ở vị trí đang gài số nào đó
Cần số ở vị trí số 0: cần số, các khớp gài và các đồng tốc nằm ở vị trítrung gian, do vậy mà dòng công suất chỉ truyền từ trục chủ động đến trụctrung gian
Trang 8Hình 1.5 Sơ đồ nguyên lý hộp số xe ATC-59
1- Bánh răng chủ động số IV; 2 - Khớp gài số IV-V; 3 -Bánh răng chủ động số V;
4 Bánh răng chủ động; 5 Bánh răng chủ động số II; 6 Khớp gài số IIIII; 7 Bánh răng chủ động số III; 8 - Trục chủ động; 9 - Bánh răng bị đ.ộng số III; 10 - Trục bị động; 11 - Bánh răng bị động số I; 12 - Trục trung gian; 13 - Trục đỡ bánh răng trung gian số I; 14 - Bánh răng trung gian số I; 15 - Khớp gài số I và lùi; 16 - Bánh răng chủ động số lùi; 17 - Bánh răng bị động số lùi và số II; 18 - Bánh răng trung gian; 19 - Bánh răng bị động số V; 20 - Bánh răng bị động số IV
-Cần số ở vị trí gài số: để gài số, ngời lái thông qua hệ thống dẫn động
điều khiển cài khớp gài tơng ứng vào bánh răng tơng ứng với số đó Cụ thể(hình 1.5):
- Số I: gài khớp 15 với bánh răng 11, ta có dòng công suất truyền từ
động cơ qua hộp số nhờ sự ăn khớp của các bánh răng nh sau: bánh răng 4
⇒ bánh răng 18 ⇒ bánh răng 11 ⇒ bánh răng 14 ⇒ bánh răng 9
- Số II: gài khớp 6 với bánh răng 5, tơng tự ta có: bánh răng 5⇒ bánhrăng 4
Trang 9- Số III: gài khớp 8 với bánh răng 7, ta có dòng truyền: bánh răng 7⇒
1.3 Cơ cấu quay vòng và phanh xe ATC-59
* Cơ cấu quay vòng và phanh dừng xe ATC-59 có các công dụng là:
- Đảm bảo quay vòng xe
- Giảm tốc độ của xe hoặc phanh xe
- Thay đổi tỉ số truyền của hệ thống truyền lực nhờ cơ cấu quay vòng
mà không cần sang số
* Về mặt cấu tạo, là cơ cấu quay vòng hành tinh hai bậc gồm các bộphận chính sau: Dãy hành tinh 2; ly hợp khoá 5; phanh dừng 3 và phanhchuyển hớng 4 (hình 1.6)
Dãy hành tinh 2 là cơ cấu chính để thực hiện tạo tỷ số truyền chậmnhằm tăng lực kéo tức thời của xe mà không cần chuyển số, để vợt vật cảnkhi chuyển động và quay vòng xe ở các bán kính tính toán
Trong dãy hành tinh, bánh răng ngoại luân là khâu chủ động và giáhành tinh là khâu bị động Bánh răng ngoại luân đợc liên kết với moay ơ 11(hình 1.7) nằm trên trục chủ động của truyền lực chính bằng các bu lông 6.Phía trong của bánh răng ngoại luân có răng trong để ăn khớp với các bánhrăng hành tinh 4 Các bánh răng hành tinh đợc lắp trên giá hành tinh 12 vàquay trơn trên các chốt 5 nhờ các ổ đỡ cầu 3
Trang 10Hình 1.6 Sơ đồ nguyên lý cơ cấu quay vòng và phanh dừng xe ATC-59
1- Trục chính hộp số; 2 - Dãy hành tinh; 3 - Phanh dừng; 4 - Phanh chuyển ớng; 5 - Ly hợp khoá; 6 - Trục chủ động truyền lực cạnh; 7 - Khớp nối; 8 - Dãy
h-hành tinh.
Giá hành tinh 12 gồm hai phần liên kết với nhau là: trục bị động củacơ cấu quay vòng 10 và tang phanh dừng 13 Giá hành tinh đợc đỡ bằng các
ổ đỡ cầu và ổ đỡ trụ (hình 1.7) Phía đuôi của trục bị động có phay then hoa
để liên kết với tang trống ngoài của ly hợp khoá 21 và ống răng khớp nối27
Bánh răng mặt trời 14 (hình 1.7) gia công liền với tang trống trong của
ly hợp khoá và liên kết với tang phanh chuyển hớng 20
Ly hợp khoá 5 (hình 1.6) có tác dụng để khoá bánh răng mặt trời 14 vàgiá hành tinh 12 để tạo tỷ số truyền bằng 1, khi xe chuyển động thẳng.Bánh răng mặt trời đồng thời là tang trống trong của ly hợp khoá do đóphần ngoài có phay răng để ăn khớp với các đĩa ma sát có răng trong 16.Tang trống ngoài của ly hợp khoá đợc liên kết với nắp 21 của cơ cấu quayvòng Nắp cơ cấu quay vòng và tang trống ngoài ly hợp khoá liên kết vớitrục bị động cơ cấu quay vòng bằng then hoa Phía trong của tang ngoài có
Trang 11phay răng để ăn khớp với các đĩa ma sát 32 có răng ngoài Tang trống ngoàiliên kết với đĩa ép 15 bằng các bu lông Toàn bộ các đĩa ma sát đợc ép chặtvào nhau khi ly hợp khoá đóng nhờ piston 19 Ly hợp khoá đóng bằng thuỷlực và mở bằng lò xo tách17 (mở nhờ dẫn động thuỷ lực) Dòng chất lỏngdẫn vào khoang tạo lực ép thông qua ống dẫn, khoang tạo lực ép đợc làmkín bằng vòng đệm 31 và các đệm khác.
Hình 1.7 Cơ cấu quay vòng và phanh dừng xe ATC-59
1 - Lỗ dẫn dầu; 2, 23- ổ đỡ cầu; 3 - ổ đỡ bánh răng hành tinh; 4 - Bánh răng hành tinh; 5 - Chốt đỡ bánh răng hành tinh; 6 - Bu lông; 7 - ổ đỡ trục; 8 - Đệm khoá; 9 - Trục chủ động cuả truyền lực chính; 10 - Trục bị động của cơ cấu quay vòng; 11 - Moay ơ; 12 - Giá hành tinh; 13 - Tang phanh dừng; 14 - Bánh răng và tang trống trong của ly hợp khoá; 15 - Đĩa ép;16- Đĩa ma sát có răng trong; 17 -
Lò xo tách; 18 ống lót; 19 - Piston; 20 - Tang phanh chuyển hớng; 21 - Tang trống ngoài của LHK; 22 - Đĩa hắt dầu; 24 - Đai ốc cố định các chi tiết trên trục
bị động; 25 - Nút; 26, 27- ống răng khớp nối; 28 - Bu lông; 29 - Đệm làm kín;
30 - Nắp hộp các te của cơ cấu quay vòng; 31 - Đệm làm kín; 32 - Đĩa ma sát có
răng ngoài.
Trang 12Phanh chuyển hớng của cơ cấu quay vòng là phanh dải gồm có tangphanh 20 (hình 1.7) và dải phanh Tang phanh đợc liên kết với bánh răngmặt trời 14 bằng các bu lông Phanh chuyển hớng dùng để phanh bánh răngmặt trời nhằm tạo tỷ số truyền chậm, tăng lực kéo của cả hai dãy hành tinhkhi xe chuyển động thẳng và quay vòng với bán kính tính toán khi kéo mộtcần lái.
Phanh dừng dùng để phanh xe khi đang chuyển động thẳng, dừng xetrên dốc và quay vòng xe với bán kính tính toán R tt = B và các bán kính
K
K R
* Nguyên lý quay vòng của xe xích là tạo ra sự khác nhau về vận tốccủa hai dải xích Cơ cấu quay vòng đặt hai bên dải xích đảm nhiệm vai trònày Nguyên lý làm việc của cơ cấu quay vòng dựa trên nguyên lý làm việccủa dãy hành tinh ứng với 3 vị trí của cần lái, cụ thể:
+ Cần lái ở vị trí ban đầu:
Khi cần lái ở vị trí ban đầu, ly hợp khoá đóng lại, phanh chuyển hớng
và phanh dừng mở ra Do ly hợp khoá khoá giá hành tinh và bánh răng mặttrời lại nên tỷ số truyền của dãy hành tinh bằng 1 Trạng thái của dãy hànhtinh đợc biểu diễn nh hình 1.8a
Trang 138- Khoang tăng áp.+ Cần lái ở vị trí thứ hai:
Khi cần lái ở vị trí thứ hai, phanh dừng đóng lại, phanh chuyển hớng
và ly hợp khoá mở ra, do đó giá hành tinh bị khoá lại còn dãy hành tinhquay không tải Giá hành tinh nối với bánh chủ động và dải xích nên xe bịphanh lại Trạng thái làm việc của dãy hành tinh biểu diễn nh hình 1.8c
Từ đó, ta thấy nguyên lý làm việc của cơ cấu quay vòng và phanh dừng
là sự kết hợp các trạng thái làm việc của hai dãy hành tinh Các trạng tháikết hợp làm việc của hai dãy hành tinh tạo ra chuyển động thẳng và quayvòng của xe, cụ thể:
Xe chuyển động thẳng: Muốn xe chuyển động thẳng thì hai cần lái
phải ở hai vị trí nh nhau Có 3 trờng hợp xảy ra nh sau:
- Trờng hợp thứ nhất:
Xe chuyển động thẳng nhanh, hai cần lái ở vị trí ban đầu (hình 1.8a),hai ly hợp khoá của hai dãy hành tinh đóng lại, hai phanh chuyển hớng vàhai phanh dừng mở ra, lúc này dãy hành tinh hai bên dải xích ở trạng thái
Trang 14làm việc nh nhau, tỷ số truyền hai dãy hành tinh bằng 1, vận tốc hai dảixích bằng nhau nên xe chuyển động thẳng.
- Trờng hợp thứ hai:
Hai cần lái ở vị trí thứ nhất (hai phanh chuyển hớng đóng, hai ly hợpkhoá mở và hai phanh dừng mở), dãy hành tinh hai bên dải xích ở trạng tháilàm vịêc biểu diễn trên hình 1.8b Vận tốc hai bên dải xích vẫn nh nhau nên
xe chuyển động thẳng Trờng hợp này xe chuyển động thẳng chậm hơn
- Trờng hợp thứ ba: hai cần lái ở vị trí thứ hai (hai phanh dừng đóng lại,hai ly hợp khoá và hai phanh chuyển hớng của hai dãy hành tinh mở ra),dãy hành tinh hai bên dải xích ở trạng thái làm việc biểu diễn trên hình1.8c Hai dãy hành tinh quay không tải, giá hành tinh nối với bánh chủ
động bị phanh và hai dải xích bị phanh lại, xe giảm tốc độ và dừng hẳn
Khi xe quay vòng: Muốn xe quay vòng thì hai cần lái phải ở hai vị trí
khác nhau (tức là hai dãy hành tinh thuộc hai dải xích phải ở hai trạng tháilàm việc khác nhau), lúc này sẽ tạo ra tốc độ khác nhau ở hai dải xích làm
xe quay vòng Có các trạng thái kết hợp làm việc của hai dãy hành tinh để
xe quay vòng nh sau (xét trờng hợp xe quay vòng sang phải):
- Trạng thái thứ nhất:
Cần lái ở vị trí ban đầu (phanh chuyển và phanh dừng của dãy hànhtinh bên trái mở ra, ly hợp khoá đóng lại), dãy hành tinh bên trái ở trạngthái làm việc biểu diễn trên hình 1.8a
Cần lái phải ở vị trí thứ nhất (phanh dừng và ly hợp khoá mở ra, phanhchuyển hớng đóng lại), dãy hành tinh bên phải ở trạng thái làm việc biểudiễn trên hình 1.8b
Tỷ số truyền của dãy hành tinh bên trái bằng 1, còn tỷ số truyền củadãy hành tinh bên phải bằng 1,31 Điều đó dẫn đến tốc độ chuyển động tịnhtiến của dải xích trái lớn hơn của dải xích phải: V1 > V2, xe quay vòng sangphải với bán kính R =Rp2>B (B là chiều rộng cơ sở của xe, Rp2 gọi là bánkính tính toán thứ hai)
- Trạng thái thứ hai:
Cần lái trái ở vị trí ban đầu (phanh chuyển hớng và phanh dừng củadãy hành tinh bên trái mở ra, ly hợp khoá đóng lại), dãy hành tinh bên trái ởtrạng thái làm việc thứ nhất biểu diễn trên hình 1.8a
Trang 15Cần lái phải ở vị trí thứ hai (phanh chuyển hớng và ly hợp khoá củadãy hành tinh bên phải mở ra, phanh dừng đóng lại), dãy hành tinh bên phải
ở trạng thái làm việc biểu diễn trên hình 1.8c
Tỷ số truyền của dãy hành tinh bên trái bằng 1, còn dãy hành tinh bênphải quay tự do, giá hành tinh bị phanh, tức là dải xích phải bị phanh lại,dẫn đến tốc độ chuyển động tịnh tiến của dải xích trái lớn hơn không, còndải xích phải bằng không Lúc này xe quay vòng sang phải với bán kính R
Cần lái phải ở vị trí thứ hai (phanh chuyển hớng và ly hợp khoá củadãy hành tinh bên phải mở ra, phanh dừng đóng lại), dãy hành tinh bên phải
ở trạng thái làm việc biểu diễn trên hình 1.8c
Tỷ số truyền của dãy hành tinh bên trái bằng 1,31, còn dãy hành tinhbên phải quay tự do, giá hành tinh bị phanh lại Điều đó dẫn đến tốc độchuyển động tịnh tiến của dải xích trái lớn hơn không, còn dải xích phải thìbằng không, xe quay vòng sang phải với bán kính quay vòng R=B Trạngthái quay vòng này gọi là trạng thái quay vòng chậm với bán kính R=B
- Trạng thái thứ t:
Khi cần lái ở vị trí trung gian (giữa vị trí đầu và vị trí thứ nhất hoặcgiữa vị trí thứ nhất và vị trí thứ hai) thì các phần tử điều khiển dãy hành tinh(phanh dừng, phanh chuyển hớng và ly hợp khoá) ở vị trí trung gian (cha
đóng hoặc cha mở hết), xe quay vòng với các bán kính khác nhau trongphạm vi: B < R <Rp2 và Rp2 <R < ∞
1.4 Truyền lực cạnh xe ATC-59
* Truyền lực cạnh (hình 1.9) là cụm truyền lực cuối cùng của hệthống truyền lực, công dụng của nó là tăng mô men truyền ra bánh chủ
động Trục chủ động của truyền lực cạnh nối với cơ cấu quay vòng, trục bị
động của truyền lực cạnh nối với bánh chủ động của phần vận hành Với xe
Trang 16cho hộp số có kết cấu nhỏ gọn mà hệ thống truyền lực vẫn tạo đợc mô menlớn khắc phục lực cản lớn nhất có thể gặp Truyền lực cạnh có kích thớc khálớn nhng do đợc bố trí hai bên phía trớc thành xe nên không làm tăng chiềucao chung của xe.
* Cấu tạo của truyền lực cạnh xe ATC-59 đợc biểu diễn trên hình 1.9.Truyền lực cạnh gồm có các bộ phận sau: Vỏ hộp, dãy hành tinh; khớpnối trục bánh răng mặt trời với trục bị động của cơ cấu quay vòng xe; các
đệm làm kín; các chi tiết liên kết với nhau bằng bu lông, vít và các ổ đỡ
Trang 1716-kín; 30- Nút tháo dầu; 31- Bánh răng ngoại luân; 32- Bánh răng hành tinh; 33- Moay ơ bánh sao chủ động; 34- Vòng cách; 35- ổ đỡ cầu; 36- ổ đỡ trụ; 37- Đĩa ép; 38- Đệm làm kín nắp trục
bị động; 39- Nắp trục bị động; 40- Bu lông nắp trục bị động; 41- Vành răng chủ động.
Dãy hành tinh của truyền lực cạnh (hình 1.9) gồm có: bánh răng mặttrời 16 gia công liền với trục chủ động của truyền lực cạnh; bánh răng ngoạiluân 31 đồng thời là vỏ (các te) của truyền lực cạnh, vỏ đợc cố định vàothân xe bằng 10 bu lông 11; giá hành tinh 13 đợc liên kết với trục bị độngcủa truyền lực chính Trên giá hành tinh đợc ép các chốt để đỡ 3 bánh rănghành tinh 32 Các bánh răng hành tinh quay trơn trên chốt nhờ ổ đỡ trụ.Trong dãy hành tinh bánh răng mặt trời 16 là khâu chủ động, vì vậybánh răng mặt trời đợc nối với trục bị động của cơ cấu quay vòng bằng cácống răng 19 và 24 Giá hành tinh 13 đợc liên kết với trục bị động của truyềnlực cạnh bằng 6 bu lông và đai ốc Phần cuối của trục bị động phía ngoài cóthen hoa để liên kết với moay ơ 33 của bánh sao chủ động Truyền lực cạnh
đợc đỡ trên các te thông qua ổ đỡ cầu và ổ đỡ trụ
Các te của truyền lực cạnh có kết cấu nh hình 1.9, vỏ là giá đỡ cho dãyhành tinh, đồng thời để chứa dầu bôi trơn cho các bánh răng của dãy hànhtinh, các trục và các ổ đỡ Các te truyền lực cạnh có thân vỏ và 2 nắp
Để chống chảy dầu từ trong các te ra và ngăn bụi, nớc từ ngoài vào,trong truyền lực cạnh có bố trí hệ thống các đệm làm kín
* Truyền lực cạnh làm việc dựa trên nguyên lý của dãy hành tinh Khibánh răng ngoại luân đứng yên, bánh răng mặt trời nhận mômen truyền từtrục bị động của cơ cấu quay vòng Khi bánh răng mặt trời 16 quay vì bánhrăng ngoại luân đứng yên các bánh răng hành tinh 32 sẽ quay trên các chốt
và lăn trên bánh răng ngoại luân làm cho giá hành tinh quay cùng với trục
bị động của truyền lực cạnh và quay chậm hơn so với bánh răng mặt trời, cónghĩa là làm tăng tỷ số truyền
Trang 18CHƯƠNG 2 NHữNG VấN Đề CHUNG Về SửA CHữA NHỏ Hệ THốNG
TRUYềN LựC XE ATC-59
Đối với mỗi ngời thợ trớc khi tiến hành công việc sửa chữa, việc hiểu
và thành thạo các bớc trong sửa chữa xe thì vẫn cha đủ mà cần phải nắmchắc các quy định, chỉ dẫn cũng nh không ngừng trang bị thêm cho mìnhnhững kiến thức cơ bản khác về sửa chữa Do vậy, trong chơng này của đồ
án tôi xin đợc trình bày một số nội dung sau:
2.1 Một số vấn đề về sửa chữa xe
2.1.1 ý nghĩa của việc sửa chữa xe [1]
Sửa chữa là loại bỏ những h hỏng bằng cách thay thế các cụm, bộ
phận, chi tiết h hỏng cùng với việc tháo lắp, điều chỉnh khôi phục lại khảnăng làm việc, các tính năng chiến đấu và các chỉ tiêu kinh tế của xe
Sửa chữa xe máy có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển kinh tế
và củng cố quốc phòng, nhờ có sửa chữa mà tuổi thọ của xe máy tăng lênrất nhiều do vậy giảm đợc nhu cầu sản xuất Sản xuất sửa chữa với mục đíchtăng tuổi thọ của xe máy đã thúc đẩy tái sản xuất mở rộng vốn cơ bản Nếucông suất cơ sở sửa chữa nhỏ, tổ chức sửa chữa chất lợng kém cộng với việc
tổ chức sử dụng kém hiệu quả sẽ làm giảm tuổi thọ của xe máy đáng kể,giảm nhịp độ tái sản xuất mở rộng Nhng nếu không thực hiện sửa chữa lớn
mà chỉ sản xuất để đảm bảo cung cấp đủ số lợng xe máy sẽ gây ra nhữngtổn thất không đáng có Mặt khác, tính hợp lý của việc phát triển sản xuấtsửa chữa không những thể hiện ở việc tái sản xuất mà còn thể hiện trongtính hợp lý kỹ thuật và hiệu quả kinh tế
Tính hợp lý kỹ thuật thể hiện ở chỗ: khi sửa chữa, số lợng chi tiết cụmmáy phải phục hồi, sửa chữa không phải là tất cả Ngoài ra trong sửa chữayêu cầu thiết bị công nghệ không phức tạp nh trong sản xuất, một số dạngsửa chữa có thể do một nhóm sửa chữa thực hiện ngay tại vị trí sử dụng.Nhờ vậy rút ngắn đợc thời gian vận chuyển
Hiệu quả kinh tế của sản xuất sửa chữa đợc thể hiện ở chỗ sử dụng chiphí hợp lý (ít hơn so với sản xuất) để sửa chữa phục hồi khả năng làm việccủa xe.Cụ thể, theo tài liệu thống kê của các xí nghiệp sửa chữa xe máy đểsản xuất một xe chi phí phí gần 4 tấn kim loại trong khi để sửa chữa lớn chỉcần 0,6 tấn kim loại
Trang 19Mặt khác, hiệu quả kinh tế của sản xuất sửa chữa còn đợc thể hiện ởchi phi vốn đầu t Chi phí vốn đầu t cho sản xuất một xe máy lớn gấp 2 lầnchi phí cho sửa chữa lớn xe máy cùng loại cũng nh chi phí xây dựng nhàmáy, xí nghiệp sửa chữa bé hơn nhiều so với chi phí xây dựng nhà máy sảnxuất.
Một ý quan trọng khi sửa chữa xe máy là tăng danh mục và số lợng chitiết phục hồi Giá thành sửa chữa và phục hồi chi tiết phụ thuộc vào đặc
điểm kết cấu dao động trong khoảng 3ữ40% giá mới Trong đó trung bìnhmất 20ữ25% giá sản xuất chi tiết mới
áp dụng vào trong điều kiện kinh tế nớc ta nói chung và cũng nh ngânsách quốc phòng nói riêng thì chúng ta vẫn cha đủ khả năng để sản xuất xemới Chính vì vậy, sửa chữa xe máy không chỉ mang ý nghĩa to lớn về mặtphát triển kinh tế đất nớc mà trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc công tác sửachữa xe máy còn là một nhiệm vụ rất quan trọng và cần thiết trong duy trìtrạng thái sẵn sàng chiến đấu của quân đội ta
2.1.2 Các mức sửa chữa
Đối với xe- máy có 3 mức sửa chữa (sửa chữa nhỏ, vừa, lớn) và đối với cụm
có 2 mức sửa chữa (sữa chữa nhỏ và sửa chữa lớn) [1]
Sửa chữa nhỏ: Là thay thế phục hồi các chi tiết, các bộ phận không
cơ bản của xe cùng với việc tháo lắp và điều chỉnh, vì vậy sửa chữa nhỏ chỉphục hồi khả năng hoạt động của xe mà không phục hồi hành trình dự trữ
Sửa chữa vừa: Là thay thế phục hồi từ 2 cụm cơ bản trở lên, các cụm
khác đợc kiểm tra đánh giá tình trạng kỹ thuật và bảo dỡng cấp 2 Nếu ở
đơn vị nhỏ thì không phục hồi dự trữ hành trình, nếu ở các nhà máy thìphục hồi hành trình dự trữ
Sửa chữa lớn: Là khôi phục toàn bộ các tính năng chỉ tiêu kinh tế kỹ
thuật Tất cả các chi tiết đợc kiểm tra và phục hồi khả năng làm việc tơng tự
nh chi tiết mới và các cụm mới
2.1.3 Các phơng pháp sửa chữa xe
Phơng pháp sửa chữa đơn chiếc Nội dung của phơng pháp này là
sửa chữa không lắp lẫn, sau khi sửa chữa các cụm máy, chi tiết của xe lại
đ-ợc lắp với nhau Thời gian dừng xe để sửa chữa theo phơng pháp này là thờigian để sửa chữa phục hồi tất cả các cụm, chi tiết và lắp ráp
Trang 20Nhợc điểm chính của phơng pháp này là thời gian dừng xe để sửa chữadài, không có điều kiện chuyên môn hoá công việc Phơng pháp này sửdụng trong các đơn vị sửa chữa khi xe máy cùng loại không nhiều, tính lắplẫn của xe máy không cao, không có phụ tùng thay thế.
Phơng pháp sửa chữa bằng thay thế cụm Nội dung của phơng pháp
này là các cụm máy, chi tiết của xe máy, trừ gầm khung đợc thay thế bằngcác cụm máy, chi tiết mới hoặc đã qua sửa chữa Những chi tiết, cụm máy
h hỏng đợc sửa chữa sau đó đa vào quỹ luân chuyển
u điểm chính của phơng pháp sửa chữa bằng thay thế cụm là thời giandừng xe sửa chữa ngắn, chất lợng sửa chữa cao So với phơng pháp sửa chữa
đơn chiếc, phơng pháp sửa chữa bằng thay thế cụm có những u điểm sau:-Thời gian dừng xe để sửa chữa ngắn (thực tế chỉ là thời gian tháo, lắp
và sửa chữa khung gầm)
- Năng suất sửa chữa cao (ít nguyên công, tháo lắp và điều chỉnh ít,nguyên công làm mới và sửa lại không có)
- Chất lợng sửa chữa cao (do chất lợng cụm đợc kiểm định và đánh giátrớc khi đa vào thay thế)
- Không yêu cầu thợ có tay nghề cao (thao tác chủ yếu là tháo và lắpcụm, không cần đến sự điều chỉnh chi tiết)
Phơng pháp kết hợp Nội dung của phơng pháp này là kết hợp hai
ph-ơng pháp trên, một số các cụm máy thay bằng các cụm mới, các cụm khác
đợc sửa chữa phục hồi để sử dụng tiếp tục
Phơng pháp kết hợp đợc sử dụng trong trờng hợp khả năng lắp lẫn của
xe không hoàn toàn, nửa lắp lẫn và không lắp lẫn Sửa chữa cụm không cótính lắp lẫn phải sử dụng phơng pháp sửa chữa đơn chiếc Tính lắp lẫn củachi tiết, cụm máy càng cao thời gian sửa chữa càng ngắn
2.1.4 Các hình thức sửa chữa
Hình thức sửa chữa dây chuyền Đây là hình thức mà quá trình sửa
chữa xe máy đợc chia thành các nguyên công độc lập và đợc thực hiện tạicác vị trí sửa chữa có trình độ chuyên môn cao, sắp xếp theo một trật tựnhất định Tại mỗi vị trí làm việc chỉ thực hiện một hoặc nhiều công việc t-
ơng tự
Hình thức tổ chức sửa chữa dây chuyền là một hình thức sửa chữa tiêntiến nhất.u điểm của phơng pháp này là:
Trang 21- Sử dụng có hiệu quả diện tích sản xuất và trang thiết bị công nghệ(do công việc sửa chữa là liên tục và không ngừng tại mỗi thời điểm, cácthiết bị đều hoạt động).
- Yêu cầu bậc thợ không cao (cơ bản là thợ tháo lắp và thợ điều khiển)
- Năng suất lao động cao, giá thành sửa chữa thấp (do hoạt động liêntục nên rút ngắn thời gian sửa chữa, tận dụng đợc mọi công suất của thiếtbị)
- Dễ kiểm tra chất lợng công việc và nâng cao tinh thần trách nhiệmcủa ngời thực hiện (đặc tính của phơng pháp dây truyền này là sự khép kíncác nguyên công và trang thiết bị, không thể có một vị trí nào ngừng làmviệc và sản phẩm cuối cùng là của tập thể)
- Thời gian dừng xe sửa chữa ngắn (do việc sửa chữa là chuyên mônhoá)
Tuy nhiên hình thức tổ chức dây chuyền đòi hỏi chi phí trang thiết bịlớn, số lợng chi tiết cho sản xuất đủ lớn, tính toán công việc cho từng vị trítrong dây chuyền chính xác, tính toán nhịp độ dây chuyền
Hình thức sửa chữa tại các vị trí chuyên môn hoá Là hình thức mà
các công việc sửa chữa, phục hồi, tháo lắp xe máy đợc thực hiện tại các vịtrí chuyên môn hoá Tại mỗi vị trí thực hiện một số công việc nhất định.Hình thức này thờng đợc sử dụng trong sửa chữa vừa và sửa chữa lớn xemáy tại các nhà máy, xí nghiệp sửa chữa trung tâm Khi sử dụng hình thứcsửa chữa tại các vị trí chuyên môn hoá việc tháo lắp cụm máy do một nhómcông nhân thực hiện
Phân bố công việc sửa chữa cho các vị trí theo tính chất công việc tạo
điều kiện để sử dụng có hiệu quả thiết bị công nghệ, đồ gá, dụng cụ và diệntích sản xuất Do mỗi công nhân chỉ thực hiện một hoặc vài công việc tơng
tự nên có điều kiện để nâng cao tay nghề và năng suất lao động
Hình thức sửa chữa tại một vị trí Là hình thức mà tất cả công việc
sửa chữa một xe máy đều do một nhóm công nhân thực hiện tại một vị trílàm việc Số lợng các vị trí đúng bằng số lợng xe máy đợc sửa chữa
Sửa chữa xe máy tại một vị trí có những nhợc điểm sau:
- Yêu cầu công nhân có tay nghề cao (do sửa chữa tổng hợp nên đòi
hỏi công nhân phải biết hết các công việc sửa chữa)
- Năng suất thấp (do số ít các công nhân phải làm toàn bộ các côngviệc)
Trang 22- Thời gian dừng xe dài, nhịp độ sản xuất không đều (do sửa chữakhông mang tính chuyên môn hoá).
- Yêu cầu thiết bị công nghệ vạn năng (do một vị trí phải thực hiệnnhiều công việc)
- Hiệu quả sử dụng thiết bị chuyên môn hoá thấp, hạn chế khả năng tự
động hoá, cơ khí hoá công việc (mỗi vị trí phải sửa chữa nhiều loại hỏnghóc, do vậy sử dụng thiết bị chuyên môn hoá là không phù hợp mà cần phải
có thiết bị vạn năng)
Hình thức này đợc sử dụng hợp lý khi sửa chữa nhiều loại xe máy
* Xe xích kéo pháo ATC-59 mặc dù đợc trang bị ở các đơn vị với số ợng lớn nhng trong điều kiện thời bình số lợng xe sử dụng không lớn và chủyếu ở trạng thái niêm cất Do vậy, qua một số vấn đề sửa chữa xe máy đãtrình bày ở trên, tôi thấy phơng pháp sửa chữa kết hợp và hình thức sửa chữatại các vị trí chuyên môn hoá là phù hợp hơn cả đối với sửa chữa vừa và sửachữa lớn cũng nh sửa chữa nhỏ hệ thống truyền lực của xe xích kéo pháoATC-59
l-2.1.5 Các trang thiết bị dùng trong sửa chữa [4]
Để thực hiện yêu cầu sửa chữa bảo đảm an toàn, năng suất và chất ợng, các xởng sửa chữa thờng đợc trang bị các loại trang thiết bị và dụng cụsau đây:
l-Thiết bị vận chuyển và nâng đỡ l-Thiết bị thuộc loại này gồm các loại
ba lăng, tời, kích thủy lực, giá tháo lắp các cụm để có thể nâng hạ xe hoặccẩu các tổng thành nh động cơ, hộp số v.v… ra khỏi xe để sửa chữa và sau
đó cẩu lắp trở lại xe Trong các xí nghiệp sửa chữa lớn ngời ta thờng trang
bị các hệ thống cầu chuyển, tời điện và các loại giá đỡ xe tự động thay chocác loại ba lăng và kích nói trên
Thiết bị gia công cơ khí, sơn, gò, hàn và các thiết bị phục vụ Đối
với các xởng nhỏ, các thiết bị này gồm máy nén khí, máy ép, các thiết bịvạn năng phục vụ công việc khoan, mài, doa, cắt, gò, hàn đơn giản trongsửa chữa, còn các công việc thì thuê ngoài Tuy nhiên đối với các xởng lớnhoặc các nhà máy sửa chữa ngời ta thờng trang bị một số thiết bị gia côngcơ khí chuyên dùng để gia công sửa chữa trục khuỷu, trục cam, xi lanh vàmột số chi tiết cần sửa chữa khác của xe máy
Các loại đồ gá chuyên dùng Bao gồm các loại giá phục vụ tháo lắp,
các cụm của xe nh giá tháo lắp động cơ, giá tháo lắp hộp số, ly hợp v.v… và
Trang 23các loại đồ gá để lắp các cơ cấu, cụm, lắp các cụm, hệ thống của các tổngthành hoặc của xe.
Dụng cụ tháo lắp Gồm các loại vam, các loại cờ lê điện, cờ lê khí
nén, cờ lê lực dùng tay và các loại dụng cụ tháo, lắp cầm tay nh tuýp, cờ lê,
mổ lết, kìm v.v…
Dụng cụ đo kích thớc Gồm các loại dụng cụ đo kích thớc chính xác
đợc dùng phổ biến nh thớc cặp, panme và đồng hồ so Thớc lá và các loại ỡng cũng đợc dùng để đo kích thớc hoặc độ mòn cho phép của các chi tiết
d-Thiết bị kiểm tra thông số làm việc của các cụm Bao gồm các loại
thiết bị và dụng cụ đo lực, áp suất, điện, các thiết bị đo tốc độ, mô men,công suất… Tuy nhiên các xởng nhỏ có thể không có các thiết bị đo mômen, công suất, phân tích khí thải
2.2 Quy định chung về sửa chữa nhỏ hệ thống truyền lực xe ATC-59
Để nâng cao năng suất và chất lợng cũng nh đảm bảo an toàn trong sửachữa thì ngời thợ cần phải nắm vững một số quy định sau:
1 Khi thay thế một cụm máy (một cụm chi tiết) cần kiểm tra kỹ lỡngtình trạng kỹ thuật của các cụm máy (cụm chi tiết) còn lại (không đựơc thaythế), để sau khi thay thế cụm máy (cụm chi tiết) đó xe có thể làm việc tincậy [2]
2 Các công việc sửa chữa chỉ đợc tiến hành bằng các dụng cụ và đồ gácòn tốt Tình trạng kỹ thuật của các phơng tiện nâng chuyển và các dâychằng phải đợc kiểm tra đặc biệt cẩn thận trớc khi bắt tay vào làm Cấmkhông đợc làm việc với các phơng tiện nâng chuyển và các đồ chằng buộckhông tốt
3 Phải lắp tạm (trớc khi lắp ráp) các chi tiết cố định vào vị trí cũ Nếu
điều đó ảnh hởng đến việc tháo rời hoặc tháo các cụm máy tiếp theo thìphải để tập trung chúng vào hộp đựng các chi tiết Các đai ốc và bu lông bị
đứt quá 2 ren thì phải thay thế
4 Khi thay thế các cụm máy phải kiểm tra mức độ chắc chắn của các
bộ kẹp và dây cáp Cụm máy đã tháo ra khỏi xe phải đợc đặt lên giá, không
đợc để lăn lóc trên nền
5 Miệng các ống dẫn của hệ thống làm mát, bôi trơn và cung cấpnhiên liệu cần tạm thời bịt kín (trớc khi lắp ráp) bằng giẻ, bằng giấy hoặcbằng các nút đệm
6 Trớc khi lắp các cụm máy lên xe phải kiểm tra:
Trang 24- Xem có đủ và đúng loại dầu bôi trơn không (khi cần thì thay dầu).
- Xem có các chốt chẻ trên cụm máy không, các bu lông đai ốc có đợchãm chặt không
7 Các cụm máy, cụm chi tiết và các chi tiết đặt lên xe phải không cócác vết han gỉ ở những chỗ bị bong tróc sơn, bị han gỉ xâm nhập thì phải
đánh thật sạch và phải đem sơn lại Tất cả các bavia trên các mặt lắp ghép
và trên các chi tiết đều phải đợc loại bỏ
8 Trừ các bu lông và các đai ốc đặc biệt do điều kiện kỹ thuật quy
định, tất cả các bu lông và đai ốc khác phải đợc vặn đều và hết cỡ mới thôi
9 Các chốt chẻ phải đợc xỏ khít vào lỗ và không nhô lên khỏi rãnh đai
ốc Cấm không đợc nới lỏng đai ốc để xuyên chốt chẻ vào Khi không thểvặn chặt lại đợc thì phải thay đai ốc, tuyệt đối cấm dùng búa hoặc đục đểvặn đai ốc ra hoặc vào Trớc khi tháo các đai ốc bị han gỉ nên đặt giẻ cóthấm dầu hỏa lên mặt ren khoảng 2ữ3 giờ rồi mới tháo
10 Các đệm đã dùng lại phải đợc tẩm hỗn hợp đặc biệt theo hớng dẫn.Các đệm đã sử dụng và còn dùng đợc tiếp thì trớc khi lắp phải tẩm dầunhờn
11 Tất cả các đệm làm kín, các ống nối của các hệ thống làm mát, bôitrơn, hệ thống cung cấp nhiên liệu, cung cấp khí đều đợc sơn Khi lắp cácống nối chỉ cho phép đợc sơn các đầu nối và các miệng ống, còn các đờngống thì không đợc sơn
12 Trớc khi lắp đệm, trớc khi lắp các mặt tiếp giáp phải đợc đánh sạch
và tẩy hết mỡ bằng dung môi hoặc bằng xăng sạch
13 Các cụm máy đợc tháo rời thành các cụm chi tiết và thành các chitiết riêng biệt đến mức đảm bảo khắc phục đợc các hỏng hóc xảy ra trongcụm máy thì thôi
14 Tất cảc các cụm máy và chi tiết cần giám định đều phải đợc rửa kỹ
và lau khô bằng giẻ sạch hoặc thổi bằng khí nén
15 Khi tháo lắp các cụm đặc biệt quan trọng và cả khi tháo các chi tiếtlàm mất cân bằng, cần đánh dấu trên các chi tiết phối thuộc và việc lắp đặtphải đợc tiến hành theo các dấu đó
16 Khi ép các ổ bi lăn cần cố gắng sao cho lực đặt vào vòng găng bị
ép không truyền qua các vật thể lăn (bi, đũa) Không đợc làm lẫn chốt chặncác ổ bi
Trang 2517 Chất lợng sửa chữa đợc kiểm tra khi thử tại chỗ và thử xe đờng dài.Khối lợng công việc thử nghiệm do điều kiện kỹ thuật quy định Nếu ởphân đội sửa chữa không có các bệ thử thì các cụm máy và các cụm chi tiết
đã sửa chữa nhỏ xong đợc dặt ngay lên xe mà không cần thử nghiệm sơ bộ.Chất lợng làm việc của chúng đợc kiểm tra khi thử xe tại chỗ và thử xe đ-ờng dài
18 Việc bôi trơn các chi tiết khi lắp ráp và cả việc bôi mỡ cho các cụmmáy (cụm chi tiết) trớc khi đặt lên xe đợc tiến hành theo sơ đồ bôi trơn(hình 2.1) Cấm không đợc sử dụng các loại dầu mỡ trái với quy định củangành xe ô tô - tăng thiết giáp
19 Khi tiến hành sửa chữa ở đơn vị phải tuyệt đối chấp hành các quytắc kỹ thuật an toàn
20 Tình trạng kỹ thuật của xe kéo đa vào sửa chữa thì đợc kiểm tra ở trạmchẩn đoán có tiến hành kiểm tra xem xét bằng mắt thờng và bằng dụng cụ.[3]
Trang 26Hình 2.1 Sơ đồ bôi trơn xe ATC-59
Trang 27Hình 2.1 Sơ đồ bôi trơn xe ATC – 59 (tiếp)
1- Hệ thống bôi trơn động cơ; 2- Bộ điều tốc của bơm nhiên liệu cao áp; 3- ổ đỡ của khớp nối ly hợp chính; 4- Vít dẫn của bộ phận quấn cáp của tời; 5- Bầu lọc không khí; 6- ổ bi cầu của ly hợp chính; 7- Máy khởi động; 8-Bánh dẫn hớng; 9 Bánh tỳ; 10- Các khối treo; 11- Giảm chấn thuỷ lực; 12- Các cọc lấy điện ra của bình điện; 13- Các ngăn của hộp số và của cơ cấu quay vòng; 14- Truyền lực cạnh; 15- ổ đỡ bánh đai dẫn động máy nén khí; 16 - Các ổ đỡ của bánh răng chủ
động và của các con lăn kéo; 17- ổ đỡ của khớp gài tời; 18- Khớp răng của trục
Trang 28tời và của hệ thống truyền lực; 19- Các trục con lăn của tời; 20- Trục của bánh răng dẫn động bộ phận quấn cáp; 21- Cơ cấu móc - kéo; 22- Hộp giảm tốc của tời; 23- Trống tời; 24- Máy phát điện; 25- Khuỷu bánh dẫn hớng; 26- Trục vít của cơ cấu căng xích; 27- ổ bi cầu của trục trung gian dẫn động cung cấp nhiên
liệu; 28- Trục bàn đạp cung cấp nhiên liệu.
21 Tình trạng kỹ thuật của xe kéo đã sửa chữa xong đợc kiểm tra ởtrạm chẩn đoán và kiểm tra bằng cách chạy thử
22 Khi sửa chữa xe kéo ở các đơn vị, các cụm và cơ cấu chỉ đợc tháo
ra để sửa chữa khi và chỉ khi chúng không thể sửa chữa đợc nếu không tháo
25 Khi xác định trình tự thực hiện công việc, đầu tiên phải thay thếcác cụm vận hành
26 Khi thực hiện các công việc sửa chữa phải ngắt công tắc mát.Trong trờng hợp không thể ngắt các công tắc mát thì phải tháo các đầu dâydẫn điện và cách điện các đầu dây đó
27 Trớc khi tháo các cụm , chi tiết của hệ thống khí nén phải xả khí rakhỏi hệ thống
28 Các tổng thành, các cụm và các chi tiết tháo ra khỏi xe cần phải
đ-ợc rửa sạch bẩn, gỉ và dầu bôi trơn cũ
29 Các tổng thành đợc tháo ra khỏi xe phải đặt lên giá đỡ hoặc giá gỗ
và tránh bụi bẩn và hơi ẩm
30 Các tổng thành và các cụm đợc tháo rời trong các buồng kín và nếu
có thể phải đợc tháo rời trên các giá chuyên dùng
31 Các cụm tổng thành và các cụm đợc tháo đến mức nào đó mà cóthể kiểm tra đợc tình trạng kỹ thuật của nó thì thôi
32 Không cho phép để các chi tiết đã tháo lên nền đất mà phải đặt lêngiá hoặc tấm gỗ
Trang 2933 Trong quá trình tháo rời và sửa chữa thì không đợc để lẫn các cặpchi tiết lắp ghép và các cụm lắp ghép của cụm tổng thành ( trừ trờng hợpcác cụm và các chi tiết lắp lẫn đợc với nhau).
34 Khi tháo các cụm tổng thành ( cụm) các bộ đệm điều chỉnh phải
đ-ợc xâu lại với nhau cho đến khi lắp
35 Các chi tiết bắt siết còn dùng đợc thì phải cho vào hòm chuyêndùng Các bu lông, đai ốc bị cháy quá 2ữ3 ren hoặc bị móp méo các cạnhsiết cờ lê thì phải thay thế
36 Cấm không đợc đồng bộ các tổng thành mới đợc lắp bằng các chitiết của các tổng thành đã hỏng trừ trờng hợp trong điều kiện kỹ thuật chophép
37 Để xe kéo khắc phục đợc các vật cản nớc thì các cụm phải đợc làmkín Tiến hành làm kín bằng cách quét một lớp bột nhão đặc biệt lên bề mặtcác cụm, các đệm, các nắp và các lỗ trớc khi lắp chúng
38 Trớc khi lắp ráp các cụm tổng thành, các cụm hay các thiết bị cầnphải kiểm tra:
- Các tổng thành, các cụm hay các thiết bị đã đồng bộ hay cha
- Có mỡ bôi trơn hay cha
- Loại mỡ bôi trơn còn dùng đợc không ( thời hạn sử dụng)
- Các bu lông, đai ốc bắt siết có chặt không và các đệm, chốt chẻ đãlắp lên bu lông hay cha
- Khi lắp đặt các tổng thành, các cụm phải tháo các nút đậy ra và kiểmtra xem còn sót lại nút nào ở đầu ống hay không
39 Các tổng thành hay các cụm lại đợc lắp lên cần phải đợc làm sạch
và lau khô Nếu tổng thành hay cụm ở trạng thái niêm cất thì phải mở niêm
40 Thông thờng các cụm nắp bít, đệm làm kín phải đợc lắp mới Chophép sử dụng lại các đệm nếu thấy còn dùng đợc Không cho phép sử dụngcác đệm bị rách, bị cong, bị gấp, sứt mẻ
41 Không cho phép lắp các bu lông, đai ốc mà cạnh của chúng bị mònquá 0,5 mm so với kích thớc danh nghĩa Bu lông không đợc có khuyết tật,ren không bị chờn
42 Khi lắp các bu lông phải đảm bảo cho đầu bu lông nhô ra khỏi đai
ốc từ 1ữ3 ren Khi siết bu lông và đai ốc phải dùng cờ lê có kích thớc tơngứng
Trang 3043 Các chi tiết bắt siết các mối ghép ren cũng nh các khớp nối, các
đầu nối ống và các chi tiết khác phải đợc vặn chặt hết cỡ
Siết các bu lông và đai ốc cố định các cụm phải từ từ, đều tay cho đến lúcchặt hết cỡ
44 Không đợc nới lỏng các đai ốc hoa để làm trùng lỗ lắp chốt chẻ.Trong trờng hợp không thể siết chặt đợc để lắp chốt chẻ thì thay đai ốc mới
45 Đai kẹp cố định ống mềm phải bố trí ở vị trí thuận tiện cho việcsiết vít
Sau khi siết chặt các vít thì giữa các vấu của đai kẹp cần phải tồn tại khe hởkhông đợc nhỏ hơn 3 mm để có thể siết chặt tiếp
46 Khi sửa chữa và lắp hệ thống thì cần phải thay thế tất cả các chốtchẻ, các vòng đệm hãm và vòng đệm khoá
47 Nếu điều kiện kỹ thuật yêu cầu phải dùng búa để gõ vào bề mặtcần tháo lắp thì phải sử dụng tay công, đột hoặc búa đầu bịt hợp kim màu
48 Để tránh nhiễu vô tuyến và đảm bảo độ tin cậy cho thiết bị điệnkhi đi qua chỗ lội nông thì khi thực hiện các công việc tháo lắp cần phải giữnguyên lớp vỏ bọc chống nhiễu Khi lắp các cụm, các thiết bị phải đảm bảo
có các chi tiết làm kín và ở trạng thái tốt Những chi tiết làm kín bị hỏng,không tốt thì phải thay thế
49 Khi lắp các ống mềm của hệ thống cung cấp nhiên liệu, hệ thốnglàm mát, hệ thống bôi trơn và hệ thống khí nén thì bề mặt bên ngoài của cácống nối và ống dẫn mà tiếp xúc với ống mềm cần phải đợc phủ một lớp nhũ
2.3 An toàn lao động trong sửa chữa nhỏ xe ATC-59
Việc bảo đảm an toàn lao động là một trong những yêu cầu đặt ra trớctiên đối với thợ sửa chữa nên ngời thợ phải hiểu đợc các nguy cơ gây mất antoàn và chấp hành nghiêm các quy định an toàn trong xởng
2.3.1 Các nguyên nhân gây mất an toàn [4]
* Các nguy cơ gây mất an toàn có thể do thói quen không đúng củangời thợ sửa chữa nh:
- Hút thuốc trong quá trình làm việc, đặc biệt trong tiếp xúc với xăngdầu và các chất dễ cháy nổ hoặc cẩu thả và không chấp hành các quy địnhlàm việc với các chất cháy nổ
- Để vật chớng ngại chắn các lối thoát hiểm nên khi có hoả hoạn khóthoát ra
Trang 31- Để dầu mỡ vấy bẩn nền nhà xởng, dễ gây trợt chân ngã, gây tai nạnkhi đi lại làm việc trong xởng.
- Không mang đủ trang phục bảo hộ lao động và không chấp hành cácquy định an toàn khi làm việc với các máy quay
- Các dụng cụ cầm tay bẩn, dính dầu mỡ hoặc nứt vỡ
- Cất giữ và sử dụng các bình khí nén không đúng quy định
2.3.2 Các quy định chung đối với thợ sữa chữa để đảm bảo an toàn trong sửa chữa
1 Không hút thuốc hoặc bật lửa gần xăng dầu hoặc các chất dễ cháy
nổ khác [4]
2 Phải đảm bảo nhà xởng sạch sẽ và thông gió tốt
3 Xăng dầu và các chất dễ cháy nổ phải đợc bảo quản theo quy định
an toàn
4 Biết rõ nơi đặt các bình cứu hoả và biết sử dụng chúng
5 Làm việc một cách yên tĩnh và luôn chú ý công việc đang làm
6 Sử dụng các thiết bị và dụng cụ cầm tay đúng quy cách
7 Không nối thêm tay đòn cho dụng cụ khi siết các bu lông , đai ốc
8 Không dùng clê hệ inch để vặn các đai ốc hệ mét và ngợc lại
9 Khi dùng mỏ lết phải chú ý chiều tác dụng lực
10 Không nên để tuốc-nơ-vít, dao cắt hoặc các vật nhọn trong túi áo,túi quần
11 Dụng cụ cầm tay và tay nếu dính dầu mỡ phải lau sạch
12 Không để dầu mỡ chảy ra nền xởng, nếu có phải lau sạch ngaytránh trơn truợt trong khi làm việc
13 Kê kích xe và chèn cẩn thận khi làm việc dới gầm xe
14 Sử dụng đúng dụng cụ cho mỗi loại công việc
Trang 3215 Cho phép ngời thợ hàn có thể làm việc độc lập trên máy hàn điệnsau khi đã trả thi về an toàn kỹ thuật và nắm chắc các quy tắc sử dụng cácthiết bị hàn [3]
16 Khi làm việc ngời thợ hàn cần phải mặc quần áo bằng vải bạt và áo
bỏ ngoài quần Khi hàn thì mặt phải đợc che chắn bằng tấm chắn hay mặtnạ có gắn kính bảo vệ chuyên dùng, phải đeo găng tay, quần bỏ ngoài ủng
21 Khi sử dụng thiết bị hàn cần nhớ rằng ôxi tiếp xúc với dầu hoả,axêtilen sẽ tạo thành hỗn hợp dễ nổ
22 Khi thực hiện công việc hàn gò đồng thiếc thì lợng axít ở nơi làmviệc phải vừa đủ Để đề phòng cháy hay bỏng thì mỏ hàn đang nóng cầnphải đặt lên giá đỡ kim loại
23 Trong thời gian làm việc với sơn nitrô cần phải chú ý rằng sơnnitrô là chất dễ cháy, khi nó kết hợp với dung môi ở dạng hơi và không khí
sẽ tạo thành hỗn hợp nổ Sơn và dung môi cần đợc bảo quản trong thùngkim loại và đóng kín Trong thời gian pha trộn sơn nitrô và dung môi cầnphải đeo kính bảo vệ để đề phòng các gọt dung dịch bắn vào mắt
24 Khi nạp bình điện thì phải đề phòng dung dịch điện phân bắn vàongời và quần áo Khi chuẩn bị pha dung dịch điện phân thì phải rót axít
H2SO4 vào nớc thành một dòng nhỏ Khi dung dịch điện phân rơi vào ngờihay vào quần áo thì tiến hành trung hoà bằng dung dịch Na2CO3 nồng độ10%
25 Khi sử dụng chất chống đông để nạp đầy hệ thống làm mát độngcơ thì phải chú ý chất chống đông là chất lỏng độc Khi nạp chất chống
đông cần phải dùng bơm Cấm dùng miệng hút chất chống đông
Trang 33Trong trờng hợp ngẫu nhiên nuốt phải chất lỏng chống đông thì phảigây nôn hoặc thụt rửa dạ dày và lập tức đa nạn nhân đến bệnh viện để điềutrị.
26 Để ngăn ngừa hỏa hoạn:
+ Cấm để các vật liệu tẩm dầu nhờn còn sót lại trên ca bin
+ Không cho phép tích lũy bụi bẩn lẫn với nhiên liệu và dầu nhờn trêncác te của động cơ
+ Cấm hút thuốc gần nơi có các thiết bị của hệ thống cung cấp nhiênliệu
+ Cấm dùng ngọn lửa hở để xác định và khắc phục những h hỏng vàngay cả khi kiểm tra lợng dung dịch điện phân trong bình điện
+ Không đợc sấy nóng động cơ và các cụm tổng thành bằng ngọn lửahở
Trang 34CHƯƠNG 3 QUá TRìNH CÔNG NGHệ SửA CHữA NHỏ Hệ THốNG
TRUYềN LựC XE ATC-59 và atc-59 Г.
3.1 thay trục các đăng
* Trục các đăng đợc thay thế khi có những h hỏng sau:
- Xuất hiện tiếng gõ dữ dội ở phần nối trục với khớp nối và mặt bích
do mòn bánh răng trục và mặt bích, hoặc do mòn mối liên kết then hoa vớikhớp nối
- H hỏng cơ khí của trục ( cong, xoắn, móp méo, nứt)
* Dụng cụ và đồ gá:
- Cờ lê dẹt 12x14; cờ lê ống 17; trục gá để ép vòng làm kín ra khỏinắp; kìm đa năng 200; tuốc nơ vít 200x1,0; búa con 0,5; giá đỡ để ép vòngbít ra khỏi nắp; xẻng gỗ để bôi trơn; khay đựng dầu bôi trơn
* Tháo trục các đăng:
1 Tháo tấm cao su 5 (hình 3.1)
2 Vặn bu lông 1 và đai ốc 2 của tấm giữ 3 đi 2-3 vòng, xoay tấm giữ
đi một góc 900 và tháo tấm phía sau 4 của sàn ca bin (Cờ lê ống 17)
3 Xoay cần và mở nắp bảo vệ sàn ca bin
Bớc 3 đợc tiến hành trên xe kéo pháo ATC-59 thay cho bớc 1 và 2
4 Tháo chốt chẻ và tháo bu lông 34 cố định nắp 32 và xê dịch nắp trêntrục 29 (hình3.2) (Cờ lê dẹt 12x14; kìm 200)
5 Tháo chốt chẻ và vặn bu lông 40 cố định nắp 38 và dịch chuyển nắptrên trục 29 (Cờ lê dẹt 12x14; kìm 200)
6 Dịch khớp nối 30 từ vị trí ăn khớp ra khỏi moay ơ rồi tháo trục 29cùng với ống nối và nắp ra
7 Tháo khớp nối 30 và nắp 32, 38 khỏi trục 29
8 Tháo đệm 35, 41 và tháo vòng đệm 36, 42 (Tuốc nơ vít 200x1,0)
9 Đặt nắp 32 lên giá đỡ, tháo vòng làm kín 31 (Búa 0,5 kg; giá đỡ;trục gá)
10 Đặt nắp 38 lên giá đỡ, tháo vòng làm kín 37 (Búa 0,5 kg; giá đỡ;trục gá)
Bớc 8-10 đợc tiến hành khi thay thế vòng chắn làm kín và vòng đệm
Trang 35Hình 3.1 Tấm phía sau của sàn ca bin xe ATC-59
1- Bu lông; 2- Đai ốc; 3- Tấm giữ; 4- Tấm phía sau của sàn ca bin; 5- Tấm cao
su.
* Lắp trục các đăng:
11 Lau sạch các răng của vành trong moay ơ, mặt bích 17, vành răngngoài và các then hoa của trục 29, khớp nối 30 Bôi trơn các bộ phận trênbằng mỡ xi-a-trim 201 (Giẻ lau; xẻng con để bôi trơn; khay đựng mỡ)
12 Lắp vành 42 vào mặt bích 17, lắp đệm 41 vào nắp 38, lắp khớp nối
30 vào trục 29 và lắp trục 29 vào mặt bích 17 của li hợp chính (Tuốc nơ vít200x1,0)
13 Lắp vòng đệm 36 vào moay ơ, lắp đệm 35 vào nắp 32, lắp khớp nối
30 tỳ vào vòng đệm 36 (Tuốc nơ vít 20x1,0)
14 Lắp nắp 32 lên moay ơ của động cơ, siết chặt bằng các bu lông 34
và lắp chốt chẻ vào các bu lông (Cờ lê dẹt 12x14; kìm 200)
15 Lắp nắp 38 vào mặt bích 17, siết chặt nắp bằng các bu lông 40 vàlắp chốt chẻ vào các bu lông (Cờ lê dẹt 12x14; kìm 200)
16 Lắp tấm phía sau 4 (hình 3.1), xoay tấm giữ 3 đi một góc 900, siếtchặt bu lông 1 và đai ốc 2 đến hết cỡ (Cờ lê ống 17)
Trang 3617 Lắp tấm cao su 5 vào tấm 4 của sàn ca bin.
18 Đậy nắp bảo vệ sàn ca bin rồi hãm chặt lại
Bớc 18 thực hiện trên xe ATC- 59 thay cho bớc 16 và 17
3.2 thay ly hợp chính
* Ly hợp chính đợc thay thế khi có những h hỏng sau:
- Trợt đĩa ma sát do yếu hoặc gãy lò xo ép, mòn tấm ma sát của đĩa bị
động, khi đó không thể điều chỉnh đợc hành trình tự do của ly hợp
- Ly hợp mở không hoàn toàn do nứt hoặc cong vênh đĩa bị động và
đĩa ép, do đinh tán moay ơ của đĩa bị động yếu đi, dấu hiệu nhận biết là cótiếng gõ (ồn) khi gài số
- Các h hỏng cơ khí dẫn đến hậu quả ly hợp chính làm việc không bìnhthờng, rò rỉ mỡ bôi trơn qua đệm làm kín
* Dụng cụ và đồ gá:
- Cờ lê dẹt 6x8, 10x12, 12x14, 14x17, 17x19, 22x24, 27x30; cờ lê ống
12, 14, 17; đầu khẩu 14 và17; cờ lê 650-39-236 để siết đai ốc cố định lyhợp chính; cờ lê 650-39-cб134 để điều chỉnh ly hợp chính; cờ lê chuyêndùng; tay quay; đột bằng đồng 650-22001 để ép then; trục gá để lắp ly hợpchính; bộ cặp 650-33015 để nâng ly hợp chính; đồ gá 650-93004 để nâng
ca bin; cần cẩu 1T; ống bơm 650-69- cб262 để bôi trơn ổ bi của ly hợpchính; kìm đa năng; tuốc nơ vít 200x1,0; búa con 0,5 kg; búa đồng 2 kg; bộcặp để giữ đệm; thớc đo 500; xẻng gỗ để tra mỡ; hộp đựng mỡ và bột nhũ;chổi lông
Trang 37Hình 3.2 Ly hợp chính xe ATC-59
1- Tay quay bát di động; 2, 6- Vòng đệm; 3, 22, 23- Vòng làm kín; 4- Đinh vít; 5,
24, 36, 42, 44, 53 Vòng chắn; 7- Đĩa; 8, 26, 27, 51- Vòng đệm; 9, 28, 54- Đai ốc; 10- Chốt; 11, 13, 48- Lò xo; 12, 47, 49- Cốc; 14- Đĩa ép; 15- Tang chủ động; 16- Cá hãm; 17- Mặt bích; 18- Đĩa ma sát bị động; 19- Đĩa ma sát chủ động; 20- Bi mở; 21, 50- Then; 25, 55- ổ bi cầu; 29- Trục; 30- Khớp nối; 31, 37- Cụm nắp bít; 32, 38- Nắp; 33, 39, 45- Dây thép giằng; 34, 40, 46, 52- Bu lông; 35, 41-
4 Vặn đai ốc và bu lông cố định tấm 4 ra 2-3 vòng quay, xoay tấm 4
đi 900 và nâng giá15 lên (Tay quay; đầu khẩu 17)
Trang 385 Tháo chốt chẻ rồi tháo chốt cố định thanh kéo và tay đòn dẫn động
điều khiển bơm nhiên liệu, tháo giá 15 (Kìm 200; kìm nhổ chốt chẻ 39-5)
650-6 Tháo đai ốc cố định ống dẫn không khí tới bộ gạt nớc ma và táchống dẫn khỏi ống nối với giá 1 của sàn ca bin (Cờ lê 27x30)
7 Tháo đinh vít cố định bảng điện và tháo bảng điện cùng với phíchcắm khỏi giá 1, tháo các vòng đệm phẳng và vòng đệm đàn hồi ra khỏi vít.(Tuốc nơ vít 200x1,0)
8 Vặn các đinh vít cố định dây cáp dẫn động xả chất lỏng làm mát ra2-3 vòng và tách dây cáp dẫn động ra khỏi tay quay (Tuốc nơ vít 200x1,0)
9 Làm giảm sức căng của vòng đai cố định các ống dẫn nớc đi và dẫnnớc về sởi nóng ca bin rồi tháo các ống mềm ra khỏi các đầu nối của khungsàn ca bin.(Kìm 200; tuốc nơ vít 200x1,0)
10 Tháo hộp sàn ca bin
11 Tháo tấm phía sau của sàn ca bin
12 Vặn đai ốc, tháo vòng đệm phẳng, vòng đệm đàn hồi và van cùngvới trục dẫn động cung cấp nhiên liệu khỏi nồi hơi của máy tăng nhiệt (Cờ
lê dẹt 10x12)
13 Tháo bầu lọc thô nhiên liệu
14 Tháo đai ốc chụp cố định đờng ống của hệ thống khởi động bằngkhí nén với đầu nối ống và tách chúng ra khỏi nhau (Cờ lê dẹt 27x30)
Trang 3922 Tháo bu lông 9 (hình3.6) cố định dây dẫn nối công tắc 7 với mát
và tháo dây dẫn (Cờ lê dẹt 17x19)
23 Xoay và tháo tay nắm hình cầu trên cần điều khiển 3 và 12
24 Nới lỏng đai kẹp 2 (Kìm 200; tuốc nơ vít 200x1,0)
25 Tháo bu lông 4 và tháo nắp 6 khỏi cần điều khiển 3 (Cờ lê dẹt10x12)
26 Tháo đai ốc, tháo vòng đệm, tháo các đầu dây dẫn khỏi bộ ắc quy
và tháo ổ cắm (Cờ lê dẹt 17x19)
27 Tháo chốt chẻ và tháo chốt khỏi tai thanh kéo và cần 8 dẫn động
đến bơm nhiên liệu bằng tay, tháo thanh kéo (Kìm 200; kìm nhổ chốt chẻ950-39-5)
Trang 40Hình 3.4 Tấm phía sau bên trái của sàn ca bin xe ATC-59
1- Bu lông; 2- Tấm phía sau bên trái của sàn ca bin; 3- Tấm giữ; 4- Đai ốc.
28 Tháo chốt chẻ và tháo chốt khỏi tai cáp kéo và cần 10 dẫn động
đến van điều tiết của êjêctơ, tách dây cáp khỏi tai cáp (Kìm 200; kìm nhổchốt chẻ 950-39-5)
29 Tháo bu lông, tách giá đỡ con lăn cùng với dây cáp dẫn động khỏithanh ngang của sàn ca bin Tháo vòng đệm phẳng và vòng đệm đàn hồikhỏi bu lông (Cờ lê dẹt 10x12)
30 Tháo đai ốc 1 cố định tấm 11 ra 2-3 vòng, xoay tấm 11 một góc 900
, tháo hộp 5 và hộp 12 (hình3.3) (Cờ lê ống 17)