-sửa chữa vừa :tàu được đưa lên đà tiến hành sửa chữa,thay thế những bộ phận cá biệt của kết cấu thân tàu hoặc máy móc thiết bị bị mài mòn hoặc cường độ năng suất làm việc giảm.. Ưu điểm
Trang 1Câu 1 : Nguyên nhân gây hư hỏng dần dần?cho vi dụ?
*Mài mòn cơ học:
-do sự cọ sat của cơ cấu với vật khác trong suốt quá trình khai thác
-do dòng nước chảy,các vật trôi nổi,tảng băng va chạm vào tôn bao làm cho tôn bị mòn
-do các cơ cấu bên trong tàu trong quá trình bốc xếp hang hóa có hiện tượng cọ sát làm cho cơ cấu bị mòn,đặc biệt
là tàu hàng rời bốc xếp bằng gầu ngoạm
-ở các cột buộc,lỗ thả neo,puli đỡ cáp ,puli dẫn hướng…hiện tượng mài mòn do cọ sát là rất lớn
*Mài mòn do phản ứng hóa học:
-hiện tượng mài mòn hóa học là do tác dụng của kim loiaj với dung môi mạnh như nước,khí,xăng dầu,
Ví dụ: tôn bao tàu thủy luôn tiếp xúc với nước biển
-hiện tượng mài mòn do điện phân :là hiện tượng nguy hiểm nhất đối với tàu vỏ thép Bản chất của hiện tượng này giống như hiện tượng mạ điện vỏ thân tàu coi như một tấm kim loại được nhúng vào nước-một môi trường điện phân va dần dần bị phá hủy
*Mài mòn do xâm thực: Với các cơ cấu làm việc trong môi trường nước động thì hiện tượng xói mòn(hiện tượng xâm thực)là hiện tượng mài mòn đáng quan tâm VD : hiện tượng xâm thực xảy ra với bánh lái,chong chóng,phần tôn bao phía mũi tàu…
*Mài mòn do khai thác:
-trình độ sử dụng các trang thiết bị của thuyền viên trên tàu chưa tốt
-do vi phạm các chế độ bảo dưỡng,duy tu thường xuyên
-do sử dụng tàu không đúng chức năng
Ví dụ: + nếu tàu thiết kế để chở hàng rời mà ta đem chở hang hóa chất thì các cơ cấu trong khang hàng nhanh chóng bị hư hỏng
+ nếu tàu thiết kế để hoạt động ơ vùng không có băng mà ta cho tàu chạy ở vùng có băng thì vỏ tàu nhanh chóng bị hư hỏng
*Do thiết kế kết cấu và khả năng công nghệ:
-khi thiết kế kết cấu hoặc chọn các thiết bị còn thiếu sót về ky thuật Ví dụ:chọn vật liệu,chọn quy cách cơ cấu chưa hợp lí,bố trí cơ cấu không hợp với tàu
-do các quy trình công nghệ chưa phù hợp,trang thiết bị và trình độ của công nhân chưa tốt dẫn đến biến dạng vỏ thân tàu sau khi đưa tàu vào khai thác
VD:để hàn các mối hàn tôn bao vỏ tàu,thợ hàn phải co trình độ từ bậc 4 trở lên,nếu để thợ hàn bậc thấp hơn thực hiện thì mối hàn không ngấu ,bị rỗ khí và liên kết đó dễ bị hư hỏng
Câu 2 : các dạng sửa chữa tàu thủy:
-sửa chữa định kỳ theo kế hoạch: chủ yếu là sửa chữa những hư hỏng nhỏ,vừa hoặc sửa chữa lớn phục hồi
-sửa chữa nhỏ : là đưa tàu lên đà hoặc không cần lên đà chủ yếu là sửa chữa những hư hỏng không đáng kể hoặc sưa chữa duy tu bảo dưỡng phần ngâm nước để tàu có thể tiếp tục hoạt động bình thường
Tiến hành 1 năm /1 lần đối với cả tàu vỏ gỗ và tàu vỏ thép
-sửa chữa vừa :tàu được đưa lên đà tiến hành sửa chữa,thay thế những bộ phận cá biệt của kết cấu thân tàu hoặc máy móc thiết bị bị mài mòn hoặc cường độ năng suất làm việc giảm
Thời hạn: với vỏ gỗ: 2 năm/ lần; vỏ thép :3 năm/lần
-sửa chữa lớn :là sửa chữa phục hồi hoặc thay thế tất cả hoặc phần lớn các bộ phận thân tàu,máy móc,thiết bị…bị mài mòn,mất khả năng làm việc hoặc hiệu suất làm việc kém Khi sửa chữa lớn tiến hành thì tiến hành cải tiến hoặc hoán cải để có chất lượng tốt hơn
-sửa chữa phục hồi cơ bản:những tàu không sửa chữa được nữa,đã bị đắm,bị hỏng nặng,quá cũ cần sửa chữa khôi phục lại hoặc thay đổi chức năng thì được tiến hành theo dạng sửa chữa phục hồi cơ bản
-sửa chữa do tai nạn hoặc hư hỏng bất thường : dạng sửa chữa này cần khảo sát cụ thể tình trạng hư hỏng và căn cứ vào tình trạng hư hỏng thực tế để quyết định phương án sửa chữa cũng có thể xem xét cho sửa chữa tạm thời để hoãn lại đến kỳ sửa chữa định kỳ gần nhất những hạng mục hư hỏng chưa gây mất an toàn hay nguy hiểm cho quá trình khai thác của tàu Tuy nhiên điều này phải có sự đồng ý của đăng kiểm
Câu 3: các hình thức sửa chữa tàu :
Trang 2-tự sửa chữa : áp dụng cho sửa chữa nhỏ và một phần của sửa chữa vừa mà thời gian không đòi hỏi dài và mức độ không khó khăn việc sửa chữa thực hiện ngay trên tàu khi vận hành hoặc đỗ bến và có thể do thủy thủ trên tàu đảm nhiệm
Ưu điểm: giảm giá thành,thời hạn khai thác nhanh
-sửa chữa nhờ các đội sưa chữa: áp dụng đối với các tàu mức độ hư hỏng không lớn mà thời gian lại đòi hỏi
nhanh,tàu cần sửa chữa các bộ phận hư hỏng ma bản thân thủy thủ trên tàu không đảm nhận được nhưng chưa cần thiết phải lên đà Để sửa chữa người ta nhờ các đội sửa chữa lưu động trong thời gian tàu đỗ bến ,bốc xếp hàng hóa,thậm chí khi dang hành trình trên biển
Ưu điểm : giảm giá thành,không ảnh hưởng đến thời gian khai thác của tàu
-sửa chữa nhờ các trạm sửa chữa lưu động :một số tàu lớn khi cần sửa chữa mà không vào được cảng buộc phải đỗ ngoài khơi hoặc lên đà,vào nhà máy được thì có thể sửa chữa nhò các trạm sửa chữa lưu động(trạm nổi) trạm sửa chữa lưu động được xem như một nhà máy sửa chữa thu nhỏ Trạm sẽ được kéo tới và thực hiện sửa chữa ,tuy nhiên chỉ sửa chữa được phần không ngâm nước
-sửa chữa nhờ nhà máy sửa chữa tàu thủy: tàu bị hư hỏng hoặc mức độ sửa chữa vừa và lớn,phải sửa chữa các phần ngâm nước thì buộc phải đưa lên đà hoặc vào âu của nhà máy khi đó sẽ có điều kiện đánh giá chính xác tình trạng kỹ thuật của con tàu và có kế hoạch sửa chữa hợp lý
Ưu điểm : chất lượng sửa chữa tốt,năng suất lao động cao nhưng giá thành đắt
Câu 4 : các phương pháp ổ chức sửa chữa :
-phương pháp thay thế: đây là phương pháp sửa chữa có hiệu quả nhất cho các tàu đóng hàng loạt trong quá trình sủa chữa định kỳ thì một bộ phận máy móc thiết bị đã bị hư hỏng sẽ được thay thế bằng thiết bị mới hoặc đã được sửa chữa từ trước
Ưu điểm: thời gian sửa chưa nhanh, chất lượng tốt và rất thuận lợi cho những tàu đóng hàng loạt
-phương pháp sửa chữa theo phân đoạn: theo pp này người ta thay thế các phần thân tàu ,thượng
tầng,boong,lầu,vách bằng các phân đoạn đã được gia công hoàn chỉnh và có thể là gia công từ trước
Ưu điểm : có hiệu quả kinh tế cao,rút ngắn được thời gian,giảm giá thành sửa chữa
Nhược điểm: đội ngũ kỹ thuật và công nhân phải lành nghề,có kinh nghiệm
-phương pháp nhóm gia công chi tiết : tiến hành theo nguyên tắc thay thế tưng chi tiết hoặc cụm chi tiết kết cấu hoặc trang thiết bị máy móc trên tàu
Ưu điểm : phương pháp này dễ chuyên môn hóa,tự động hóa và dễ áp dụng các phương pháp gia công chi tiết tăng năng suất lao động khi phải sửa chữa một số lớn các chi tiết tương tư
Nhược điểm : thời gian sửa chữa sẽ lâu khi chỉ sửa chữa được những tàu riêng lẻ
Câu 5 :các công tác chuẩn bị đưa tàu lên sửa :
việc sửa chữa tàu do cơ quan quản ly tàu(chủ tàu),nhà máy đóng tàu và cơ quan Đăng kiểm phối hợp thực hiện -các công việc do thủy thủ trên tàu đảm nhiệm :
+phần vỏ: thủy thủ trên tàu phải rửa sạch các khoang hàng,đáy đôi,các két dầu
+phần máy : rửa bề ngoài của máy,tháo nước và dầu trong các ống dẫn,thải hết khí,nước,nhiên liệu trong hệ thống các đường ống
-các công việc của chủ tàu : phải cung cấp cho nhà máy đầy đủ hồ sơ kỹ thuật của tàu trước khi đưa tàu vào nhà máy,cung cấp các số liệu như trọng tải tàu,chiều chìm không tải,chiều chìm mũi,chiều chìm lái,góc nghiêng
ngang,góc chúi,sự phân bố chính xác các khoang
-các công việc của nhà máy :
+căn cứ vào tình trạng kỹ thuật của con tàu ,được xác định qua khảo sát để đánh giá mức độ hư hỏng,lập phương
án sủa chữa
+nghiên cứu các hồ sơ của tàu,đặc biệt là các bản vẽ như bản vẽ rải tôn,bản vẽ kết cấu,bản vẽ bố trí chung,bản vẽ máy và bản vẽ bệ máy và sơ đồ các hệ thống trên tàu để có phương án đủa tàu vào sửa chữa thuận tiện và an toàn +sơ bộ dự toán được giá thành sửa chữa trên cơ sở đó lập kế hoạch mua sắm vật tư để phục kịp thời cho quá trình sửa chữa
+lập được tiến độ sửa chữa,các yêu cầu kỹ thuật đối với mỗi hạng mục sửa chữa
-đối với đăng kiểm : +phải tạo điều kiện giúp nhà máy các số liệu kiểm tra kỹ thuật của con tàu trong quá trinh khai thác và lần sửa gần nhất
Trang 3+phải đưa ra các tiêu chuẩn sửa chữa : tiêu chuẩn mài mòn cho phép,tiêu chuẩn mòn gỉ,tiêu chuẩn về hàn
Câu 6: công tác chuẩn bị và cách thức tiến hành khi đưa tàu vào ụ khô (âu tàu) để sửa chữa?
*Công tác chuẩn bị: nhà máy phải có đầy đủ hồ sơ của tàu,đặc biệt là tuyến hình và kết cấu cơ bản,bố trí
chung, ,trên cơ sở đó tính toán số lượng đế kê và vị trí đặt đế kê tàu
Cán bộ kỹ thuật phải tính toán đảm bảo an toàn cho cả đế kê và thân tàu Chú ý số lượng đế kê ở dọc tâm phải bố trí ở vị trí các cơ cấu khỏe của đáy như các đà ngang kín nước tại chân các vách ngang…
*Cách thức tiến hành :
-Để đưa tàu vào sửa chữa ta kéo mở cửa âu để đưa nước tràn vào trong âu cho tới khi đạt độ ngập nước tối thiểu của âu:
Ta=Tt + hđk + ∆T
Trong đó : Ta : độ ngập nước của âu
Tt : chiều chìm của tàu khi vào âu
hđk : chiều cao của đế kê
∆T : độ dự trữ,là khoảng cách tối thiểu từ đáy tàu đến mặt trên của đế kê ∆T = 200÷300 mm
-Dùng tàu kéo,tàu lai dắt tàu vào trong ụ hoặc dùng các thiết bị kéo bố trí trên bờ kéo tàu vào ụ
-Khi tàu đã vào ụ phải đóng cửa,điều chỉnh tử thế,vị trí của tàu theo sơ đồ bố trí đế kê đã được xác định trước -Tiến hành bơm nước ra ngoài ụ cho đến khi đáy tàu cách hàng đế kê ở dọc tâm từ 150÷200mm thì dừng lại để tiến hành kiểm tra vị trí,tư thế của tàu một lần nữa
-Nếu như tư thế của tàu đã hoàn toàn xác định theo đúng yêu cầu kỹ thuật thì tiếp tục bơm nước ra khỏi ụ với công suất lớn nhất của bơm
Câu 7 : công tác chuẩn bị và cách thức tiến hành khi đưa tàu vào ụ nổi để sửa chữa?
* Công tác chuẩn bị: nhà máy phải có đầy đủ hồ sơ của tàu,đặc biệt là tuyến hình và kết cấu cơ bản,bố trí
chung, ,trên cơ sở đó tính toán số lượng đế kê và vị trí đặt đế kê tàu
Cán bộ kỹ thuật phải tính toán đảm bảo an toàn cho cả đế kê và thân tàu Chú ý số lượng đế kê ở dọc tâm phải bố trí ở vị trí các cơ cấu khỏe của đáy như các đà ngang kín nước tại chân các vách ngang…
*Cách thức tiến hành : tiến hành bơm nước vào phao đáy dìm ụ xuống và đưa tàu vào ụ Lượng nước bơm và thời gian bơm được xác định thông qua chiều chìm dìm ụ T0 được xác định như sau :
Tu=Tt + hđk + ∆T0 + Hp (m)
Trong đó :
+Tt : là chiều chìm của tàu khi vào ụ
+hđk : là chiều cao của hàng đế kê,thường lấy (0,7÷1)m
+∆T0 : là k/c giữa mặt trên của hàng đế kê dọc tâm với mép dưới của tôn sống nằm, ∆T0 thường bằng
200÷300mm
+hp : chiều cao phao đáy của ụ
-Quá trình bơm nước nâng ụ để sửa chữa tàu :
+Bơm nước dằn ụ ra ngoài cho tới khi k/c giữa ky đáy và mặt trên của hàng đế kê dọc tâm ∆T0 =150÷200mm thì dừng lại tiến hành kiểm tra trạng thái,vị trí và thế của tàu đảm bảo sao cho tàu cân bằng và vị trí các hàng đế kê đạt trùng với các cơ cấu khỏe của đáy tàu Dộ xê dịch của tàu so với yêu cầu (30÷50)mm so với chiều ngang và
(100÷150)mm so với chiều dọc
+Sau khi kiểm tra thấy an toàn thì tiến hành bơm nước khỏi ụ với công suất tối đa và cứ 10 phút lại kiểm tra tư thế
va trạng thái của tàu bằng thợ lặn,nếu thấy đế kê nào chưa tiếp xúc với tôn vỏ bao thì dùng nêm gỗ điều chỉnh chiều cao đế kê
+Công việc cuối cùng là tiến hành lắp cầu thang lên ụ,các cầu thang từ thành ụ sang boong tàu,lắp đặt các hàng ráo ngăn cách,chuẩn bị các giàn giáo phục vụ cho khảo sát và sửa chữa tàu
Câu 8 : công tác chuẩn bị và cách thức tiến hành khi đưa tàu lên triền để sửa chữa?
Đây là pp được áp dụng nhiều trong các nhà máy đóng và sửa chữa tàu,đặc biệt là ở các nhà máy đóng và sửa chữa các loại tàu sông
-Triền gồm 2 phần : phần khô và phần ngập nước Ngoài ra còn bao gồm các tời kéo,xe gòong ,đà trượt,máng trượt,
Trang 4-có 2 loại đường triền la triền dọc và triền ngang Triền dọc có độ dốc 1/28 ÷1/12 , triền ngang có độ dốc 1/12÷1/8 khi hạ thủy hoặc đưa tàu len triền theo chiều ngang thì ít nhất phải có 2 đường triền trở lên tùy thuộc vào chiều dài tàu (thông thường khoảng 20 đường triền)
*Công tác chuẩn bị :
-chuẩn bị đế kê và các thiết bị giữ khi tàu trên triền nếu đưa tàu lên bằng xe gòong thì phải ghép các xe gòong với nhau bằng mắt xích và ghép đế kê với xe gòong một cách chắc chắn
-khi đưa tàu lên sửa chữa bằng đà trượt,máng trượt phải chọn thời điểm thủy chiều là cao nhất và đặc biệt chú ý kiểm tra vị trí và tư thế của tàu như đường tâm tàu phải trùng với tâm của triền,vị trí các đế kê đầu tiên phải tiếp xúc với mũi tàu,
-khi tàu đã làm trên hàng đế kê của xe gòong hay đà trượt,máng trượt,người ta tiến hành kéo tàu lên phía trên của đường triền nếu dùng xe gòong có thẻ kéo tàu lên khu vực phần khô để sửa chữa Quá trình kéo tàu lên thường xảy ra hiện tượng bị xô các hàng đế kê vì vậy trước đó phải liên kết hàng đế kê với xe hoặc với thân tàu một cách chắc chắn hoặc liên kết các đế kê với nhau bằng thanh hãm
Câu 9 : Cách sửa chữa tàu bằng các hộp chắn :
-dùng để sửa chữa các hư hỏng nhỏ gần dưới đường nước khai thác
-để sửa chữa một lỗ thủng nào đó trên tôn mạn,ta có thể dùng hộp chắn kín nước áp sát vào khu vực bị thủng sau
đó bơm nước trong hộp ra Do áp suất của nước bên ngoài hộp lớn hơn bên trong hộp nên hộp được áp sát tôn bao
vỏ tàu Sau đó ta có thể tiến hành sửa chữa khu vực bên trong hộp một cách dễ dàng
-hộp chắn kín nước có hình dáng kích thước rất khác nhau ,phụ thuộc vào vùng bị hư hỏng của tàu,vào tuyến hình tàu Các hộp chắn đều hở phía trên, các đường viền khác đều có gioăng kín nước và có hình dáng phù hợp với tuyến hình của tàu tại khu vực đó
-cạnh trên của hộp phải cách mặt nước từ 0,5 đến 1m nếu hộp chắn kín nước có kích thước lớn ta phải bố trí két dằn trong hộp vật liệu làm hộp có thể là gỗ,tôn hoặc chất dẻo
Câu 10 : Cách sửa chữa tàu bằng cách làm nghiêng tàu ? phương pháp tính toán ?
*Cách sửa chữa tàu bằng cách làm nghiêng tàu -trong một số trường hợp do bị va đập ,tôn bao phần ngâm nước của tàu bị thủng Ta có thể không cần phải đưa cả tàu lên để sửa chữa mà chỉ cần tìm cách để khu vực bị hỏng nổi lên trên mặt nước để tiến hành sửa chữa Ta có thể bằng PP dằn (dằn bằng nước hoặc bằng vật rắn)để cho tàu nghiêng, phần bị hư hỏng sẽ nhô lên mặt nước và người thợ có thể tiến hành sửa chữa được PP này chỉ áp dụng cho sửa chữa sự cố và khối lượng sửa chữa nhỏ
*PP tính toán :
-độ nâng bên mạn tàu được xác định bằng công thức :
d= (B.tgα)/2
trong đó : d-độ nâng mạn ; B : chiều rộng tàu,α : góc nghiêng cần thiết
-Trọng lượng vật rắn được tính theo công thức :
P.l=D.h0.tgα
Trong đó : P-trọng lượng vật rắn(ta cần chọn) , (Tấn)
D- lượng chiếm nước của tàu, (Tấn)
h0 : chiều cao tâm nghiêng,(m) lấy trong hồ sơ tàu
α-góc nghiêng càn thiết
l –k/c từ vật rắn đến mặt phẳng dọc tâm tàu, (m)
Câu 11 : các dạng hư hong thuong xay ra :
- kim loai cua cac co cau bị phá huy hoan toan ở dạng bị thủng nứt gãy
- bi mop ở khối tôn bao, tôn boong , tôn day đôi
- bi luon sóng cua các tấm ở trên giàn
- bị mòn gỉ ở cac khu vuc : duoi tau, tôn bánh lái, khu vuc duong nuoc thay đổi, chân các vách
- mất khả năng kín nuoc cua cac moi han, tán đih, đặc biet là ở cac ket dan, ket nuoc ngot,ket lắng, thải, ket khô, ket dau
- cac bien dạng dư lớn gây ra bien dạng của ket cấu chính : cac khung ngang, cac sống, thanh quây dọc, thanh quây ngang
Cau 12 : các vùng ket cau thuog xay ra hư hỏng như sau :
Trang 5- chân cac vach ngang kin nuoc
- tôn song nằm
- tôn mạn ở vung duong nuoc thay đổi
- tôn boong duoi chân vach thuog tầng, mép boong
- tôn mep mạn duoi cac lỗ thoat nuoc trên boong
- tôn đáy và man ở phần mũi tàu ( dac biet la vi tri dọc theo cac duong hàn )
- tôn vùng vòm đuôi khu vực chong chóng hoat dong
- tôn bao bánh lái ( chiu truc tiep luong nuoc từ chong chóng đẩy ra )
- cơ cấu trong cac ket sau, hộ tụ, ở phía duoi cac bơm nuoc biển, va cac hộp van thông biển trong vùng buồng máy
và vùng bơm hàng
- phần chân của thành quây và mã, cac vung đặt ống dẫn hơi nuoc, thành quây và mã ở vùng boong giữa cac mieng hầm hàng
Câu 13 : phương pháp quan sát để xac dinh khuyet tat khi sửa chữa : quan sát bang mat, : cac dung cụ quan sat ( kinh hien vi, kinh lúp ) các dụng cụ đo phụ thuoc vao viec xac dinh khuyet tat như : vet nut, mòn, nhám, rỗ khí…
Câu 14 : phương pháp kiem tra bằng thẩm thấu de xac dinh khuyet tat khi sua chữa : phuong phap nay dựa vao tinh thẩm thấu cao cua 1 số chat long Chat long để thẩm thấu thuong dùng là dầu hỏa va cac chất chỉ thị là nuoc vôi
Phuong phap nay co thể kiem tra duoc khuyet tat trên bề mặt chi tiet va khuyet tat xuyên qua tấm
Bề mặt chi tiet đuoc lam sach va quet lên đó lớp dung dich thẩm thấu dung dich thẩm thấu này đi vao cac khuyet tat trên bề mặt chi tiet Đối với viec kiem tra nhưng khuyet tat trên bề mặt chi tiet, ta làm sach bề mặt chi tiet do, sau đó làm khô bằng khí nén và quet lên bề mặt chi tiet 1 nuoc hiện màu Sau khoảng 20’ nếu co thay cac vệt màu ố vàng trên chất chỉ thị màu thì tại những vị trí co khuyet tat Đối với nhung khuyet tat xuyen qua tấm, mặt đối diện tat quet vôi, sau khoang 45’ nếu thấy chỗ nào xuat hien vết ố vàng thì nơi đó có khuyet tat xuyên qua tấm
Ưu điểm : dễ sử dụng, vat lieu rẻ tien
Nhược điểm : độ chính xác ko cao
Câu 15 : phương pháp siêu âm kiểm tra khuyet tat :
Nguyen lý : cac sóng sieu âm lan truyen trong vat lieu voi toc độ 4 triệu m/s và tuân theo cac dinh luat quang học nó sẽ bị phan xạ qua cac ranh gioi của cac môi truong và bị gáp khuc khi truyen từ môi truong này sang môi truong khác Nếu có khuyet tat thì các tia sóng đó sẽ đi khác với cac quy luat binh thuong
Ưu điểm : độ chính xác cao, thiet bị gọn nhẹ, có thể xac dinh khuet tat ở bất cứ vat lieu nào và ở bất cứ vị trí nào
Nhược điểm : thiet bị dat tien và ko thể xac dinh đc khuet tật ở toàn bộ chi tiet nên có thể bỏ sot khuyet tat Câu 16 : phương áp thử áp lực để xác định khuyết tật :
phương pháp này dùng để khử khả năng kín nuoc cua cac ket cấu đáy đôi, các két sâu, các khoang dầu hàng và khoang cách ly của tàu dầu, cac ket đuôi và khoang ống trục lái, két mũi, hầm xích neo, két dằn của tàu chở hàng rời
Trường hợp dùng nuoc : bơm nuoc vào khoang đến cột nuoc thich hop, sau đó từ bên ngoài ta có the phat hien được rò rỉ nếu phat hien thấy rò lọt, điểm bị rò rỉ phai dc đánh dấu, sau khi xả hết nuoc, khu vuc rò rỉ như vết nứt nhỏ, lỗ khí phải đuocj mài và hàn lại, sau đó tiến hành thử thủy lực lại
Trường hợp dùng khí : ta tien hành bơm khí nén vào các ket kín tới 1 áp lực theo quy dinh, sau đó tại vị trí cac đường hàn ta quet lên đó 1 lớp nuoc xà phòng và quan sat nếu thay vị trí nào có bong bóng xà phòng thì tại dó
có khuyet tật
Ưu điểm : độ chính xác cao
Nhươc diem : chỉ dùng cho các két kín và ko xac dinh dc những khuet tat ko xuyen qua tấm
Câu 17 : phương pháp chân ko để xac dinh khuyet tat :
Ng ta quet 1 lớp nuoc xà phòng về 1 phía của mối hàn sau đó đặt hộp chân ko tại vị trí đó Khoang chân ko có cấu tạo hình chữ II, có lớp cao su ở chân để tạo ko gian kin, có nắp kính đậy để tiện quan sát ở trên Khoang đc rut hết
ko khi ra ngoai để tạo chân ko và đc theo dõi nhờ đồng hồ ấp suat
Hình vẽ ( học sach giáo trình @_@ )
Trang 6Câu 18 : phuong phap kiem tra bằng phấn :
đối với mieng khoang nhỏ vua cửa kin nuoc thoi tiet co the kiem tra bằng phấn theo quy trinh sau : - bôi phấn lên mép thành
- đóng lắp lại và xiet chặt bulong
- đóng mở nắp ra nếu thấy phấn in trên gioăng thì đảm bảo kin nuoc
Hình vẽ ( sach giáo trình )
Câu 19 : bản chất của phuong phap nhiet để sửa chữa biến dạng dư tôn bao vỏ tàu thủy ? cho ví dụ minh họa ?
Bản chất : kim loai vùng nung nón bị giãn nở vì nhiet trong quá trình giãn nở gặp phải sự tác dụng nguoc chieu cua phía kim loai ko bị nung nóng, tăng theo chieu ngang và giảm theo chieu dọc trong quá trinh nguội các vet lồi lõm giảm đi do phần nung nóng khi nguội kéo phần ko đc nung nóng Vì đặc diem này no co the làm cho tấm bị võng trở lại vị trí ban đầu trong quá trinh nguội các vet lõm giảm đi do phần đc nung nóng sẽ kéo các phần ko dc nung nóng
Câu 20.sửa chữa biến dạng dư tôn bao vỏ tàu thủy khi bị võng dạng lượn song theo pp nhiệt?
Phương pháp sửa chữa: nung vệt dài nhờ đèn xì axetylen với nhiệt nung (700÷800)ºC Các vệt nung làm với đường nẹp 1 góc 45º, khoảng cách các vết nung δ = (100÷150), chiều dài các vết nung m= (120÷150).Quá trinh nung được thể hiện như hv:
Câu 21.sửa chữa biến dạng dư tôn bao vỏ tàu thủy khi biến dạng góc theo pp nhiệt?
Phương pháp sửa chữa: nung vệt dài nhờ đèn xì axetylen với nhiệt nung (700÷800)ºC Nung các vết nung dài song song với cơ cấu cách cơ cấu 100mm, các vết nung đối xứng qua cơ cấu, chiều dài vết nung là 100÷120mm nhiệt
độ nung phụ thuộc vào mác thép Quá trinh nung được thể hiện như hv:
Câu 22.sửa chữa biến dạng lồi, lõm trên tôn bao vỏ tàu thủy khi bị giới hạn bởi các nẹp gia cường theo pp
cơ nhiệt?
Phương pháp sửa chữa: nung vệt dài nhờ đèn xì axetylen với nhiệt nung (700÷800)ºC
Đốt nóng theo một số vòng bao kín nằm ở sườn dốc của các chỗ lồi lõm Quá trinh nung được thể hiện như hv:
a
a
a
m d
1
m 100
m = 100 - 150
Trang 7
.23 quy trình SC tôn vỏ tàu theo pp thay thế trong TH hư hỏng tôn(ko có cơ cấu) khích thước vùng tôn bị hỏng(800x1200), chiều dày t = 10mm?
Khảo sát: - hư hỏng tôn không có cơ cấu
- kích thước khu vực thay thế:
* tôn boong 800x1200mm
* t = 10mm
CHUẨN BỊ: chuẩn bị dụng cụ sủa chữa: máy hàn hồ quang tay, dũi, mài,máy cắt hơi, cẩu và các thiết bị chuyên dùng khác
QUY TRÌNH:
Bước 1:xác định vị trí đường cắt tôn Vạch dấu vết cắt như hv:
Bước 2:cắt bỏ tấm tôn thay thế: thứ tự cắt như hv:
Bước 3:chuẩn bị tấm tôn thay thế: tấm tôn thay thế đc chuẩn bị như hv:
Bước 4:chuẩn bị mép hàn:
- làm sạch vùng mép hàn
- mép hán đc chuẩn bị như hv:
R50
150
250 1200
800
®g v¹ch dÊu c¾t
3
1
R50
200
1250
R50
850
t = 10
Trang 8Bước 5:lắp ráp và hàn
*ép sát, hàn đính và cắt bỏ lượng dư
*Sử dụng máy hàn hồ quang tay, que hàn Điện Hữu Nghị ø4 đồng chất với vật liệu làm tôn boong
*Thợ hàn bậc 4/7
*Hàn phía trên trước,hàn phía dưới sau
*Quy trình hàn như hv sau:
Trên mốn đường hàn tiến hành hàn đuổi
Bước 6: sử lí biến dạng (nếu có) mài nhắn mối hàn và sơn hoàn chỉnh
Bước 7.kiểm tra,nghiệm thu
C.24 quy trình SC tôn vỏ tàu theo pp thay thế trong TH chi hư hỏng tôn(có cơ cấu) khích thước vùng tôn bị hỏng(1000x3400), chiều dày t = 10mm, ks 600?
Khảo sát: - hư hỏng tôn không hỏng cơ cấu
- kích thước khu vực thay thế:
* tôn mạn 1000x3400mm
* t = 10mm
CHUẨN BỊ: chuẩn bị dụng cụ sủa chữa: máy hàn hồ quang tay, dũi, mài,máy cắt hơi, cẩu và các thiết bị chuyên dùng khác
Quy trình:
Bước 1: xác định vị trí và cắt bỏ tấm tôn thay thế
- Vạch dấu vết cắt như hv:
3
2 1
4
1
2
3
10
100
3400
Trang 9- cắt theo từng ô chữ nhật, thứ tự cắt từng ô như hv:
- cắt sát cơ cấu, nghiêng 1 góc 45 như hv:
- mài, làm sạch cơ cấu
Bước 2:chuẩn bị tấm tôn thay thế: tấm tôn thay thế đc chuẩn bị như hv:
Bước 3:chuẩn bị mép hàn:
- làm sạch vùng mép hàn
- mép hán đc chuẩn bị như hv:
Bước 4:lắp ráp và hàn
*lắp ráp: sử dụng tăng đơ,kích ép sát tấm tôn thay thế vào cơ cấu,hàn đính tôn với cơ cấu, cắt lượng dư và hàn đính tôn mới với tôn cũ
*hàn:
- Sử dụng máy hàn hồ quang tay, que hàn Điện Hữu Nghị ø4 đồng chất với vật liệu làm tôn mạn
-Thợ hàn bậc 4/7
-Hàn phía trong trước,hàn phía ngoài sau
-Quy trình hàn như sau:
=>
Trên mốn đường hàn tiến hành hàn đuổi
Bước 5: sử lí biến dạng (nếu có) mài nhắn mối hàn và sơn hoàn chỉnh
Bước 6.kiểm tra,nghiệm thu
C.26 quy trình sửa chữa cơ cấu theo pp thay thế(ko thay thế tôn), vùng cơ cấu bị hỏng là 5sn,chiều dài cơ cấu 1200,ks 600?
Khảo sát: - hư hỏng sườn phần thân ống(thẳng) không hỏng tôn
- kích thước cơ cấu cần thay thế:
3 2 1 2
45
3450
R50
1050
t = 10
1 7 9 5 8 6 2
4
3
1
2
3
10
Trang 10* sườn thường: L100x100x10 chiều dài 1200mm
* sườn khỏe: chiều dài 1200mm
Chuẩn bị: chuẩn bị dụng cụ sủa chữa: máy hàn hồ quang tay, dũi, mài,máy cắt hơi, cẩu và các thiết bị chuyên dùng
khác
Quy trình:
Bước 1:cắt bỏ phần cơ cấu bi hỏng
Sử dụng máy cắt hơi cắt 2 đầu và dùng máy dũi để cắt bỏ cơ cấu.hình vẽ:
Bước 2:gia công cơ cấu thay thế
- sn thường sd thép L100x100x10 chiều dài 1250mm
- sn khỏe: gia công tại phân sưởng có quy cách : chiều dài 1250mm
Bước 3: chuẩn bị mép hàn
- làm sạch vùng mép tôn cũ
- mép han cơ cấu:
Bước 4.lắp và hàn cơ cấu
*lắp ráp: lấy dấu cơ cấu trên tôn ép sát cơ cấu thay thế vào tôn, cắt lượng dư và hàn đính cơ cấu với tôn
*hàn:
- Sử dụng máy hàn hồ quang tay, que hàn Điện Hữu Nghị ø4 đồng chất với vật liệu làm tôn mạn
-Thợ hàn bậc 4/7
- sn thường: hàn cơ cấu với tôn(để 200mm về 2 đầu ko hàn) Hàn cơ cấu với cơ cấu,sau đó hàn lốt phần cơ cấu vói
tôn còn lại
- sn khỏe: hàn cơ cấu với tôn(để 250mm về 2 đầu ko hàn) và hàn 2 đầu như sau:
T 250x10 500x10
1200 600
200
T250x10
1
3 4 2
mÐp tù do
t«n bao tÊm thµnh