1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ CƯƠNG CÔNG NGHỆ sửa CHỮA máy NÂNG CHUYỂN

35 184 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 187,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Độ mòn giới hạn của chi tiết máy được xác định dựa vào độ bền, vào đặc tính và trị số tảitrọng tác dụng lên chi tiết, vào điều kiện ma sát, điều kiện tác dụng nhiệt và tính chất bề mặt..

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG CÔNG NGHỆ SỬA CHỮA MÁY NÂNG CHUYỂN

Chương 1: Những khái niệm cơ bản.

Câu 1: Thế nào là: Sửa chữa máy, khả năng làm việc của máy.

Sửa chữa máy: là thực hiện các công việc cần thiết nhằm mục đích loại trừ hư hỏng( khuyết tật) của máy hoặc các thành phần riêng biệt của máy để phục hồi khả năng làm việccủa nó

Các công đoạn của sửa chữa máy bao gồm: Tháo, rửa, kiểm tra phân loại, phục hồi cácthành phần máy, lắp ráp, chạy thử kiểm tra

Khả năng làm việc của cụm máy hoặc của máy: là trạng thái của cụm máy hoặc của máy

mà trong đó chúng là có khả năng hoàn thành được các nhiệm vụ và chức năng đã định, đạtcác thông số yêu cầu như trong hồ sơ kỹ thuật

Câu 2: Thế nào là độ tin cậy của máy, nêu các chỉ tiêu cơ bản đánh giá độ tin cậy của máy.

Độ tin cậy của máy chính là tính chất của máy thực hiện và hoàn thành được chức năng

đã định, đảm bảo các thông số vận chành với giới hạn sai số cho phép trong quãng thời gianyêu cầu hoặc sản lượng khai thác yêu cầu

Độ tin cậy của máy được thể hiện và đánh giá thông qua các đại lượng: Tính không hỏng,tính hợp lý sửa chữa, tính bảo quản hoặc tuổi thọ của các bộ phận, các cụm hoặc các chi tiếtmáy

Độ tin cậy của máy cũng được xác định bằng tính hoàn thiệt kết cấu, bằng công nghệ chếtạo và phụ thuộc nhiều vào điều kiện vận hành

Một số thông số được đặt ra để đánh giá mức độ tin cậy của máy: sản lượng khai thác củamáy đến khi hỏng máy, xác xuất về tính không hỏng của máy, cường độ hỏng hóc, hệ số sửdụng kỹ thuật, hệ số sẵn sàng v…v…

Câu 3: Thế nào là hao mòn vật lý của máy Cách xác định hao mòn vật lý.

Độ hao mòn vật lý của máy là kết quả của sự phá hủy vật chất một cách từ từ hoặc nhanhchóng ( như bị dập, bị gãy và các dạng thay đổi tính chất cơ lý) của các thành phần khác nhaucua máy

Cách xác định hao mòn vật lý:

Trang 2

1 Xác định hao mòn bằng đo chi tiết: PP này chp phép xác định hao mòn của tất cả hayhoàng loạt các chi tiết Nhược điểm là khó có thể đo tại cùng 1 điểm do không thể giữ ổn định

do nhiệt và áp suất Để nghiên cứu hao mòn chi tiết ngừoi ta tháo máy hay cụm máy và đo chitiết nhờ các dụng cụ đo ở vị trí cần xác định hao mòn hay biến dạng Sau 1 thời gian làm việcnhất định người ta tháo máy và đo chi tiết ở vị trí đã đo Sau nhiều lần như vậy ta có thể xácđịnh được đường cong hao mòn và xác định được đặc tính hao mòn

2 Xác định hao mòn bằng đo biến dạng: PP này sử dụng các chi tiêt có hao mòn nhỏ Sửdụng dụng cụ đo biến dạng để xác định trạng thái thay đổi bề mặt và xác định hao mòn

3 Xác định hao mòn bằng cân: PP này không xác định được vùng hao mòn của các chi tiết

và đặc điểm hao mòn Cân định kỳ chi tiết và so sánh khối lượng của chúng trước và sau khilàm việc

4 Xác định hao mòn bằng cách theo số lượng kim loại trong dầu bôi trơn: PP này khôngthể xác định cụ thể hao mòn ở chi tiết nào Người ta lấy các mẫu theo định kỳ các mẫu dầu bôitrơn từ hệ thống bôi trơn của động cơ hay hộp số rồi xác định lượng kim loại trong đó

5 Xác định hao mòn bằng đồng vị phóng xạ Khi chế tạo ngừoi ta khoan lỗ và cho chấtphóng xạ vào và đếm các phân tử của động vị phóng xạ

6 Xác định hao mòn bằng vết Người ta tạo các vết trên bề mặt chi tiết bằng các mũi kimcương hay dao kim cương Đo định kỳ các đường chéo của vết nhờ kính lúp người ta có thểxác định được kích thước và đặc điểm hao mòn của chi tiết

Câu 4: Thế nào là hao mòn vô hình của máy Cách xác định hao mòn vô hình của máy.

Độ hao mòn vô hình: là sự giảm giá trị của các thiết bị kỹ thuật đương thời do sự ảnh hưởng của các tiến bộ khoa học kỹ thuât

Cách xác định hao mòn vô hình:

Độ hao mòn vô hình của máy được xác định bằng hệ số giảm giá trị của máy do tiến bộ của khoa học kỹ thuật và được biểu thị bằng công thức

b M

Q Q Q

Trang 3

Qb – giá trị tái tạo của máy ( giá trị hiện tại ) đã bị giảm so với giá trị ban đầu do sự ra đờicủa máy mới rẻ hơn và hoàn thiện hơn, tính bằng đồng.

Câu 5: Nêu ích lợi và tác hại của ma sát Trình bày cách xác định lực ma sát theo thuyết

Các kết luận cơ bản về thuyết cơ học của ma sát như sau:

- Lực ma sát ty lệ thuận với lực pháo tuyến ( lực tác dụng vuông góc với bề mặt tiếp xúc)

- Lực ma sát không phụ thuộc vào kích thước của bề mặt tiếp xúc

- Lực ma sát không phụ thuộc vào tốc độ chuyển động tương đối của các vật tiếp xúc

- Lực ma sát phụ thuộc vào tính chất của vật liệu và trạng thái của bề mặt tiếp xúc.Công thức tính lực ma sát có kể đến độ bám của các bề mặt:

F = A + f.NTrong đó: A – trị số kể đến trở lực do tính bám của các bề mặt

Nguyên nhân xuất hiện lực ma sát do độ nhám của bề mặt tiếp xúc, các bề mặt này có các

gờ và các rãnh nhấp nhô như hình vẽ Nhưng thuyết này không giải thích được tại sao đối vớicác bề mặt rất nhẵn ma sát vẫn tăng mạnh và khi tăng áp lực ko có tăng lien tục của các bề mặt

ma sát…

Câu 6: Khái niệm các loại ma sát:

Ma sát thuần túy: là ma sát xuất hiện trên bề mặt tiếp xúc khi trên bề mặt không có lớp

dầu bôi trơn Dạng ma sát này thường gặp ở phòng thí nghiệm

Trang 4

Ma sát nửa khô: Là ma sát được đặc trưng bởi sự cắt đứt gián đoạn tương đối liên tục

của các lớp màng bôi trơn, lúc đó phần bề mặt ma sát sẽ tiếp xúc với nhau trong điều kiệnkhông có bôi trơn Dạng ma sát này thường gặp khi bắt đầu chuyển động và khi ngừng máy

Ma sát khô: Là ma sát xuất hiện khi 2 bề mặt tiếp xúc trực tiếp không có lớp màng bôi

trơn nào Sự mài mòn của các chi tiết máy trong trường hợp ma sát khô xảy ra nhanh

Ma sát ướt: là ma sát xuất hiện khi các bề mặt ma sát được phân cách nhau hoàn toàn

bằng một lớp vật liệu bôi trơn và chúng và chúng không tiếp xúc trực tiếp với nhau và tuân theo quy luật của thủy động lực học ( > 0,5μm), trong trường hợp này độ mòn sẽ xảy ra chậm m), trong trường hợp này độ mòn sẽ xảy ra chậm nhất

Ma sát nửa ướt: là ma sát thường xuất hiện khi các bề mặt ma sát được phân cách bởi

các lớp bôi trơn không hoàn toàn ( một phần nhỏ bề mặt ma sát vẫn tiếp xúc trực tiếp vớinhau) Loại ma sát này thường gặp trong quá trình làm việc của các trục chịu tải lớn mà có sốvòng quay không cao hoặc trong điều kiện nhiệt độ cao Độ mòn của các chi tiết máy trong masát nửa ướt sẽ nhỏ hơn trong ma sát nửa khô

Ma sát hạn chế: là ma sát xuất hiện giữa hai bề mặt tiếp xúc một màng bôi trơn rất mỏng

(<0,1 μm), trong trường hợp này độ mòn sẽ xảy ra chậm m), Lớp bôi trơn rất mỏng, dễ bị đứt và ma sát chuyển sang ma sát khô

Câu 7: Các yếu tố ảnh hưởng đến mài mòn chi tiết.

Áp lực đơn vị:

Chất lượng bề mặt ma sát: bao gồm các yếu tố

Độ cứng của bề mặt chi tiết

Cấu trúc kim loại

Tốc độ dịch chuyển của các bề mặt ma sát

Hình dáng và kích thước khe hở của các bề mặt ma sát

Điều kiện bôi trơn

Câu 8: Trình bày các ảnh hưởng của:

Áp lực đơn vị: Áp lực đơn vị tăng, độ mài mòn tăng.

Chất lượng bề mặt ma sát: bao gồm các yếu tố: độ nhấp nhấp nhô, độ bóng, tính chất

vật lý, cấu trúc kim loại, sự tương tác với môi trường tiếp xúc Độ nhám càng cao độ mài mòncàng nhanh

Trang 5

Độ cứng của bề mặt chi tiết: Độ cứng càng cao thì ăn mòn càng chậm hơn kim loại

mềm

Cấu trúc kim loại: Kim loại có cấu trúc nhỏ mịn thì có độ bền cao Thép tôi, thép có C

hay nguyên tố hợp kim tăng, độ bền mòn tăng Thép tôi có khả năng chịu mài mòn tốt hơn.Gang xám có khẳ năng chống mài mòn Độ chống mài mòn của gang có thế nâng cao bằngNito hóa lên 2 – 2,5 lần só với Gang – Crom

Tốc độ dịch chuyển của các bề mặt ma sát: trong trường hợp ma sát khô, tốc độ lớn thì

mài mòn càng lớn Ma sát ướt thì ngược lại

Hình dáng và kích thước khe hở của các bề mặt ma sát: làm ảnh hưởng đến dộ bôi

trơn làm ảnh hưởng đến độ mài mòn của chi tiêt.s

Điều kiện bôi trơn: có ảnh hưởng lớn, bôi trơn giảm đáng kể tốc độ mài mòn.

Câu 9: Trình bày các khái niệm về độ mòn cho phép, độ mòn giới hạn Công thức xác định.

Kích thước danh nghĩa: là kích thước tương ứng với kích thước thiết kế được thể hiệntrên ban vẽ

Kích thước cho phép: là kích thước hiện tại của chi tiết máy mà nếu láp ráp chi tiết vàomáy mà không cần sửa chữa thì nó vẫn làm việc bình thường tong suốt một chu kỳ sửa chữa.Kích thước giới hạn: là kích thước thanh lý của chi tiết máy Khi một chi tiết đạt tới kíchthước giới hạn thì nó không sử dụng được nữa

Độ mòn cho phép: là hiệu số giữa kích thước danh nghĩa và kích thước cho phép

Độ mòn giới hạn: là hiếu số giữa kích thước danh nghĩa và kích thước giới hạn

Độ mòn giới hạn của chi tiết máy được xác định dựa vào độ bền, vào đặc tính và trị số tảitrọng tác dụng lên chi tiết, vào điều kiện ma sát, điều kiện tác dụng nhiệt và tính chất bề mặt

Trang 6

Khe hở dầu nhỏ nhất trong mối ghép trục - ổ trượt

2 min

.18,36

d n h

sự ảnh hưởng của chiều dài ổ trượt

Khe hở dầu hợp lý trong mối ghép trục và ổ trượt.

Sh – giá trị hợp lý nhất của khe hở giữa trục và ổ trượt

Khe hở dầu giới hạn trong mối ghép trục và ổ trượt.

2 max 4

h S S

Trong đó: Sh là khe hở dầu hợp lý, δ =

2 min

.18,36

d n h

K S C

Cậu 11: Vai trò của bảo dưỡng kĩ thuật Nêu các công việc chủ yếu của hệ thống bảo dưỡng – sửa chữa.

Vai trò của bảo dưỡng kĩ thuật: nhằm duy trì trạng trái kỹ thuật bình thường cho máy Các công việc chủ yếu cua hệ thống bảo dưỡng sửa chữa máy:

Các nguyên công chuẩn bị: Rửa máy Kiểm tra, chuẩn đoán kỹ thuật

Bảo dưỡng kỹ thuật định kỳ: BD ca, BD 1,2,3, BD mùa: xiết chặt, điều chinh , khắc phục

hư hỏng, thay thế chi tiết hỏng, hàn

Sưa chữa: Sửa chữa nhỏ, sửa chữa lớn: Tháo, rửa chi tiết, tìm hư hỏng, phục hồi, lắp, điều chinh, kiểm tra chuẩn đoán

Nguyên công cuối: Nạp nhiên liệu, dầu mỡ bôi trơn, dầu thủy lực Bơm mỡ, quét mỡ

Câu 12: Thế nào là:

Trang 7

Bảo dưỡng ca: bao gồm lau chùi ngoài máy, kiểm tra và xiết chặt các mối ghép bu lông,

kiểm tra, khắc phục rò gỉ dầu, nhiên liệu và nước làm mát Bảo dưỡng ca do thợ máy đi ca đảmnhiệm

Bảo dưỡng định kỳ cấp 1: Bao gồm tất cả các công việc của bảo dưỡng ca thêm thay

dầu bôi trơn, bôi trơn theo quy định Kiểm tra và điều chỉnh các bộ phận, cơ cấu máy Bảo dưỡng cấp 1 do thợ máy đảm nhiệm với sự tham gia của đội trưởng hoặc nhóm thợ hiệu chỉnh

có kinh nghiệm

Bảo dưỡng định kỳ cấp 2: bao gồm các công việc của BD1 và các công đoạn bổ sung

thuộc khâu kiêm tra, điều chỉnh các cụm, cơ cấu cùng với sử dụng các thiết bị chuẩn đoán kỹ thuật BD 2 do thợ bảo dưỡng tiến hành trong nhà xưởng cùng với sự tha gia của một số nhóm thợ chuyên môn hóa

Bảo dưỡng định kỳ cấp 3: Bao gồm các công việc của BD2 nhưng đòi hỏi cẩn thận hơn

mà không cần tháo máy với mục đích xác định rõ khả năng vận hành tiếp theo của nó hoặc nhucầu cần phải sửa chữa BD3 do thợ như BD2 thực hiện

Sửa chữa nhỏ (hay sửa chữa thường xuyên): nhằm khắc phục các hỏng hóc bằng cách

thay thế hoặc sửa chữa các bộ phận cấu thành riêng biệt (các chi tiết chóng mòn) đồng thời thực hiện tất cả các công đoạn điều chỉnh

Sửa chữa lớn ( hay đại tu): là sự phục hồi toàn bộ khả năng làm việc ban đầu của máy

bị mòn của tất cả các bộ phận cấu thành máy Sau khi sửa chữa lớn tất cả các bộ phận đều được chạy thử, chạy rà, hiệu chỉnh và sơn mới lại

Câu 13, 14: Trình bày đặc điểm, phương pháp thực hiện, phạm vi áp dụng của hình thức sửa chữa đơn chiếc và lắp lẫn.

Đặc

điểm

Sửa chữa đơn chiếc là dạng sửa chữa

nhiều chủng loại khác nhau và số lượng

của mỗi chủng loại rất ít

Các chi tiết và cụm chi tiêt cần sửa chữa được thay thế bằng những cụm chi tiết của các máy cùng chủng loại đã được sửa chữa phục hồi từ trước

Ưu

điểm

Vỗn đầu tư thấp, có thể dễ dành sửa

chữa ngay tại xưởng

Đây là hình thức sửa chữa tiên tiến, có khả năng cơ khí hóa cao, giảm công nhân lao động và hạ giá thành sửa chữa, chất lượng sản phẩm và năng suất lao động tăng

Nhược

điểm

Thời gian sửa chữa lâu do cần phải có

thời gian để phục hồi chi tiết

Vốn đầu tư lớn Các máy đưa vào sửa chữa phải ít chủng loại và có số lượng

Trang 8

Các chi tiết sau khi sửa chữa xong được

lắp vào đúng vị trí cua các máy mà ban

đầu chúng được tháo ra

+ Phương pháp sửa chữa cụm – tổng thành: là pp thay thế những cụm, bộ phận máy đã được sửa chữa hoàn chỉnh từ trước hoặc các cụm máy mới Còn các cụm tháo ra được đưa đến các nhà máy, phân xưởng để sửa chữa phục hồi Áp dụng cho những máy dễ tháo rời thành cụm, bộ phận

+ Phương pháp sửa chữa cụm – nối tiếp: các cụm máy cần sửa chữa được thay thế không phải trong quá trình sửa chữa máy

xí nghiệp mà thay thế từ từ trừng cụm, bộ phận theo mưc độ mòn của chúng

Phạm

vi sửa

dụng

Máy đưa vào sửa chữa rất nhiều chủng

loại, đa dạng mà số lượng chủng loại lại

rất ít

Các máy đưa vào sửa chữa phải ít chủng loại và có số lượng lớn

Trang 9

Chương 2: Quá trình công nghệ sửa chữa máy.

Câu 1: Các giai đoạn công nghệ chủ yếu của quá trình công nghệ sửa chữa máy Vai trò, nhiệm vụ của từng giai đoạn.

- Nhận máy vào sửa chữa: tuy không phải là một công đoạn công nghệ nhưng có vai trò rất quan trọng trong quả trình sửa chữa

- Tháo máy: Tháo rời từng cụm, chi tiết để phục vụ cho quá trình sửa chữa Việc tổ chức tháo có ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng của sửa chữa máy

- Rửa chi tiết: loại bỏ các chất bẩn bám vào chi tiết

- Kiểm tra, phân loại chi tiết: để xác định trạng thái kỹ thuật của chúng hay khả năng làm việc của chúng

- Sửa chữa phục hồi: để tránh chế tạo chi tiết mới và tiết kiệm phụ tùng thay thế cho các chi tiết bị mòn, người ta tìm cách phục hồi lại khả năng làm việc của các bề mặt chi tiết bị mòn Công việc chủ yếu là khắc phục các hư hỏng của chi tiết

- Ghép bộ chi tiết: là nguyên công phụ để phục vụ cho việc lắp cụm và lắp ráp máy Chất lượng, năng suất lắp cụm phụ thuộc rất nhiều vào ghép bộ chi tiết

- Lắp ráp máy: là công việc ghép các chi tiết thành cặp, các cụm máy Sau đó lắp ráp các cặp, các cụm thành bộ phận, lắp ghép các bộ phận thành máy tuân theo sơ đồ động học của chúng, các đặc điểm của mối ghép

- Chạy rà, chạy sau sửa chữa: để triệt tiêu nhanh các nhấp nhô tế vi trên bề mặt các chi tiết, tạo bề mặt nhẵn hơn, chất lượng hơn

Câu 2: Vai trò, ý nghĩa của công tác nhận máy vào sửa chữa Các thủ tục cần thiết khi nhận máy vào sửa chữa Vì sao phải rửa ngoài máy trước khi đưa máy vào sửa chữa Các công việc rửa ngoài máy.

Nhận máy vào sửa chữa tuy không phải là một công đoạn công nghệ nhưng có vai trò rất quan trọng trong quá trình sủa chữa.

Khi nhận máy cần có các văn bản sau:

+ Biên bản xem xét kĩ thuật đình kỳ

+ Biên bản nhận máy từ các lần sửa chữa trước

+ Lý lịch của máy

Trang 10

+ Biên bản sửa chữa đột xuất và thay thế trong quá trình khai thác.

+ Biên bản giao nhận máy – ghi rõ tình trạng và yêu cầu sửa chữa máy

Tất cả các biên bản trên đều phải ghi đầy đủ trạng thái kĩ thuật của các cụm và các bộ phận của máy, phát hiện, đánh giá sơ bộ hư hỏng, phụ tùng thiếu

Biên bản lập thành 2 bản, có đại diện 2 bên ký, mỗi bên kí một bản

Máy đem vào sửa chữa được rửa sạch bên ngoài, xả hết nước làm mát, dầu bôi trơn, nhiên liệu Sau đó dùng chất tẩy rửa chuyên dùng để rửa sơ bộ các bộ phận máy Dung dịch tẩyrửa thường được đun nóng đến 750C đến 800C, phun vào trong các bộ phận máy với áp lực 0,4 – 0,5 MN/m2 Các te dầu bôi trơn sau rửa xong phải dùng khí nén áp suất thấp để thổi sạch Công việc rửa máy có thể tiến hành trong buồng chuyên dùng

Câu 3: Nêu các nguyên tắc cần tuân thủ khi tháo máy.

1 Thợ máy phải nắm rõ cấu tạo máy, trình tự tháo, sử dụng hợp lý thiết bị, nắm chắc các phương pháp tháo

2 Bề mặt của chi tiết máy khi tháo phải sạch sẽ

3 Tháo máy phải tuân thủ theo một trình tự nghiêm ngặt của qui trình công nghệ Với máyphức tạp, phải tháo từng cụm, sau đó mới tháo rời chi tiết

4 Không cho phép sử dụng dụng cụ tháo gây hư hỏng cho chi tiết máy, Không dùng búa thép để đóng vào chi tiết khi tháo vòng bi, bạc, đệm khít

5 Các bộ phận đặc thù ( động cơ điện, thiết bị thủy lực, đồng hồ đo…) bảo vệ cẩn thận khitháo và đưa sang các bộ phận chuyên môn

6 Đánh dấu các chi tiết làm việc theo bộ, để đảm bảo sự lắp ráp tương quan lẫn nhau

7 Phải sắp xếp gọn gàng, thứ tự các chi tiết Cấm đặt các chi tiết vào khay thành đống và

từ các máy có hí hiệu khác nhau

8 Phải đảm bảo an toàn lao động và kỹ thuật khi tháo máy, nhất là khi dùng thiết bị nâng

hạ các chi tiết nặng

Câu 4: Các phương pháp tẩy rửa chủ yếu, phạm vi áp dụng của chúng.

Phương pháp rửa nhúng trong bể chứa cố đinh PP này có kết cấu đơn giản, có thể sử dụng các kết cấu đơn giản Áp dụng trong sửa chữa nhỏ lẻ, các chi tiết ko quá lớn

Phương pháp rửa bằng dòng phun dung dịch PP này có hiệu quả cao và được sử dụng rộng rãi trong các nhà máy sửa chữa

Phương pháp rửa bằng rung động Áp dụng trong sửa chữa nhỏ lẻ, các chi tiết ko quá lớn

Trang 11

Phương pháp rửa bằng khí nén: Áp dụng để tẩy cặn dầu, gỉ hoặc lớp sơn cũ lên bề mặt các chi tiết Áp dụng nhiều trong đóng tàu.

Phương pháp rửa bằng siêu âm Áp dụng với những chất khó tẩy rửa, tại các nhà máy có tính chuyên môn hóa cao

Phương pháp rửa bằng nhiệt – hóa Áp dụng để tảy rửa các cặn bẩn ( cặn dầu, cặn nước) trong dụng môi dung dịch muối và kiềm

Phương pháp rửa bằng điện hóa Áp dụng để tảy rửa các cặn bẩn ( cặn dầu, cặn nước) trong dụng môi dung dịch muối và kiềm

Câu 5: Ý nghĩa, vai trò của kiểm tra, phân loại chi tiết khi sửa máy.

Kiểm tra phân loại chi tiết để xác định trạng thái kĩ thuật của chúng, khả năng làm việc của chúng tức là phải làm rõ khả năng của chi tiết có còn sử dụng được nữa hay không, hay là phải sửa chữa hoặc thay thế

Câu 6: Cơ sở để kiểm tra, phân loại chi tiết Các loại chi tiết khi kiểm tra, phân loại và kí hiệu của chúng.

Cơ sở để kiểm tra và phân loại chi tiết là phải dựa vào điều kiện kỹ thuật được quy định sẵn trong các hồ sơ tài liệu cho từng loại chi tiết Đồng thời dựa vào tính năng, điều kiện làm việc của chúng

Các chi tiết kiểm tra được phân thành các loại sau:

+ Đánh dấu màu xanh lá câu – chi tiết còn dùng được

+ Đánh dấu màu vàng – chi tiết còn dùng được nhưng chỉ ở mối ghép với chi tiết mới hoặc đã được khôi phục kích thước danh nghĩa

+ Đánh dấu màu trắng – chi tiết cần sửa chữa tại nhà máy

+ Đánh dấu màu xanh nước biển – chi tiết cần sửa chữa ở nới khác

+ Đánh dấu màu đỏ - chi tiết phải loại bỏ

Câu 7: Trình bày đặc điểm, phương pháp thực hiện khi kiểm tra khuyết tật bằng khí nén, từ tính, quang học, thuỷ lực Phạm vi áp dụng.

Phương pháp

từ tính Đặc Lợi dụng sự không Bơm không khí Phương pháp này Dựa trên khả

Trang 12

điểm nén được của nước

dựa trên vận dụng

1 số chất có khả năng hấp thụ nănglượng tia sáng và chuyển nó về dạngbức xạ khi tiếp xúc với tia cực tím

năng dao động siêu âm lan truyền được trong kim loại vàđược phản xạ lại

từ vùng khuyết tật của chi tiết do

sự thay đổi đột ngột của MT

thay đổi thay đổi thì

có nghĩa chi tiết ko

tỏ chi tiết bị thung hoặc nứt

Bôi một lớp chất phát quang lên bề mặt chi tiết

( những chi tiết nhỏ thì được nhúng vào bể chửa) và nung nóng đến 80*C Sau 10-15min các chất phát quang sẽ chảy đầy vào các vết nứt và các lỗ nhỏ trong lòng chitiết Sau qua chi tiết Lấy tia cực tím sẽ được chiếuvào chi tiết, các khuyết tật sẽ được thể hiện bằng các vệt sáng hoặc đốmsáng

Thường sử dụng phương pháp phản xạ và bóng

âm PP bóng âm:khuyết tật được phát hiện do sự truyền dẫn xung lượng phóng xạ của dao động vào chi tiết đặt giữa bộ phát và

bộ tiếp nhận Nếu trong lòng

ko có khuyết tật thì sóng siêu âm được truyền qua chi tiết đến bộ tiếp nhận 5 Nếu

có thì ngược lại Hay vùng khuyếttật tạo thành bóng âm

Phạm vi

áp dụng

Phương pháp này

nhanh, độ tin cậy

cao nên được sử

Phương pháp này chủ yếu để phát hiện các vết nứt

Có thể biết chính xác được kích thước của vết nứt

Phát hiện các khuyết tật trong lòng chi tiết như

rỗ khí…

Trang 13

Câu 8: Trình bày cách xác định bằng thước hay đồng hồ.

Câu 8: Trình bày cách xác định bằng thước hoặc đồng hồ so.

Ví dụ 1:

1,3 – Khối V ngắn, 2 – chi tiết cần đo, 4,5,6 – đồng hồ so MC- mặt chuẩn

- Kiểm tra:

+ Đồng hồ so 5: kiểm tra độ tròn của bề mặt lỗ

+ Đồng hồ so 5 – 6 : kiểm tra độ vuông góc của bề mặt lỗ so với mặt đầu

+ Đồng hồ so 4 – 5 : kiểm tra độ đồng tâm của mặt ngoài và mặt lỗ

- Chuẩn đo: Mặt chuẩn

- Thiết bị đo: 2 khối V ngắn, 3 đồng hồ so, mặt chuẩn.

- Cách thức tiến hành:

Đặt chi tiết cần đo lên hai khối V ngắn, 2 khối V đặt trên mặt chuẩn Đặt đồng hồ so 5 lênmặt chuẩn, đặt kim đồng hồ 5 vào bề mặt trong của lỗ, các đồng hồ so 4,6 đặt như hình vẽ Chỉnh kim tất cả các đồng hồ về vị trí 0 Cho chi tiết quay Quan sát:

+ Đồng hồ so số 5, ghi lại các giá trị max min, hiệu số của giá trị max min cho ta biết giátrị sai lệch độ tròn của bề mặt lỗ

+ Quan sát đồng thời hai đồng hồ so 5 và 6 Ghi lại các giá trị sai lệch max min của hai đồng hồ, hiệu số sai lệch max min của hai đồng hồ cho ta biết sai lệch độ vuông góc giữa mặt

Trang 14

1 – Mũi chống tâm, 2 – chi tiết, 3 – đồng hồ so

- Kiểm tra: độ đồng tâm của các bậc trục.

- Chuẩn đo: đường tâm của chi tiết trục

- Thiết bị đo: đồng hồ so + 2 mũi chống tâm ( 1 mũi di động, 1 mũi cố định)

- Cách thức tiến hành:

Gá đặt chi tiết lên hai mũi chống tâm sao cho đường tâm chi tiết trùng với đường tâm gá đặt, đặt mũi kim của đồng hồ so lên các bề mặt cần đo, chỉnh các đồng hồ so về 0 Khi muốn kiểm tra độ đồng tâm giữa hai bậc trục nào thì ta quan sát đồng thời 2 đồng hồ so đặt trên 2 trục đó và ghi lại giá trị sai lệch min max trên 2 đồng hồ Hiệu giá trị sai lệch max và min của hai đồng hồ cho ta biết sai lệch độ đồng tâm của hai bậc trục

Ví dụ 3:

1 – trục kiểm, 2 – chi tiết, 3 – đồng hồ so

- Chuẩn đo: bề mặt lỗ của vách bên phải.

- Thiết bị đo: trục kiểm + đồng hồ so.

- Cách thức tiến hành:

Lồng trục kiểm vào bề mặt lỗ của chi tiết Đồng hồ so đặt trên trục kiểm vách bên trái, Mũi kim đồng hồ so đặt trên trục kiểm vách bên phải Chỉnh kim đồng hồ so về 0 Cho trục kiểm gắn đồng hồ so quay quanh trục kiểm vách bên phải đồng thời quan sát các giá trị sai lệch Hiệu số của giá trị sai lệch max và min của đồng hồ so cho ta giá trị sai lệch về đô đồng tâm của 2 lỗ trên 2 vách của chi tiết

Trang 15

Câu 9: Ý nghĩa và vai trò của ghép bộ chi tiết Các công việc thực hiện khi ghép bộ chi tiết.

Ghép bộ chi tiết là một nguyên công phụ để phục vụ lắp ráp cụm và lắp ráp máy Chấtlượng, năng suất lắp ráp cụm phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng và tính kịp thời của công việcghép bộ chi tiết

Ghép bộ gồm các công việc: kiểm tra, lựa cọn các chi tiết với mục đích khi lắp ráp cácchi tiết đó vào mối ghép thì ít phải sửa nguội và thực hiện lắp ráp được nhanh chóng Sở dĩphải có công việc kiểm tra và lựa chọn các chi tiết (ghép bộ) trước khi lắp ráp là vì trong lĩnhvực sửa chữa máy người ta phải sử dụng các loại chi tiết khác nhau: các chi tiết cũ còn dùngđược, các chi tiết được sửa chữa phục hồi lại, các chi tiết mới

Câu 10: Nêu khái niệm, đặc điểm, phương pháp và phạm vi áp dụng của: ghép bộ chi tiết đơn giản, ghép bộ chi tiết theo miền dung sai,ghép bộ chi tiết tông hợp.

Ghép bộ chi tiết đơn giản: người ta chọn các chi tiết lắp ráp dựa theo một chi tiết cơ sở, ví

dụ như chọn các quả piston có kích thước đảm bảo được khe hở yêu cầu trong mối ghép vớixilanh ( blốc xilanh là chi tiết cơ sở, quả piston là chi tiết lắp ráp Phương pháp này áp dụng ởsửa chữa nhỏ lẻ

Ghép bộ chi tiết theo miền dung sai: người ta miền dung sai kích thước thành các miềnnhỏ giống nhau ( gọi là nhóm), lúc đó người ta lựa chọn các chi tiết thành các nhóm kích thướckhác nhau tương ứng với các miền dung sai đó Sau khi lựa chọn cần phải đánh dấu các chi tiết

để lắp ráp cho nhanh và thuận tiện Khi lắp ráp, các chi tiết trong cùng 1 nhóm kích thước cóthể lắp ráp với nhau không cần phải lựa chọn nữa trên cở sở các chi tiết phải thỏa mãn điềukiện lắp lẫn

Ghép bộ chi tiết tổng hơp: Trong trường hợp này, người ra sử dụng đồng thời hai cáchtrên Những chi tiết vao trò lớn trong mối ghép thì được lựa chọn theo miền dung sai kíchthước , những chi tiết có vai trò kém hơn trong mối ghép thì được lụa chọn theo cách đơn giản.Cách ghép bộ tổng hợp được sử dụng rộng rãi hơn cả trong các nhà máy sửa chữa

Câu 11: Ý nghĩa, vai trò, đặc điểm của công nghệ lắp ráp khi sửa chữa máy.

Lắp ráp là công việc ghép các chi tiết thành cặp, các cụm máy Sau đó lắp ráp các cặp các cụm máy thành bộ phận, lắp ghép các bộ phận thành máy tuân thủ theo sơ đồ động của chúng, các đặc điểm của mối ghép và các giá trị của chuỗi kích thước đã được quy định trong tài liệu kĩ thuật

Trang 16

Lắp ráp là một công đoạn rất quan trọng, chiếm nhiều thời gian hơn cả của quá trình sửa chữa.

Đặc điểm của quá trình lắp ráp máy trong lĩnh vực sửa chữa khác với đặc đuểm trong lĩnhvực chế tạo máy, đó là tính không đồng nhất chi tiết lắp ráp Do vậy khi lắp ráp các máy sửa chữa buộc phải tiến hành nguyên công bổ sung là kiểm tra, lựa chọn và ghép các bộ chi tiết

Câu 12: Nêu các phương pháp lắp ráp.

Phương pháp lắp chọn: cho phép mở rộng miền dung sai chế tạo của các chi tiêt lắp,

sau đó, dựa vào kích thước cả chúng để chọn lắp sao cho đạt được yêu cầu của khâu khép kín

Phương pháp lắp lẫn hoàn toàn: Nếu lấy bất kì chi tiết nào đó, đem lắp vào vị trí của

nó trong cụm hay sản phẩm lắp, mà không phải sửa chữa điều chỉnh mà vẫn đảm bảo mọi tínhchất lắp ráp của nó theo yêu cầu thiết kế thì gọi là lắp lẫn hoàn toàn

Phương pháp lắp lẫn không hoàn toàn: người ta lắp vừa theo cách chọn các chi tiết đủ

tiêu chuẩn lắp lẫn, vừa theo các chi tiết căn đệm

Phương pháp lắp sửa: chữa kích thước của một khâu chọn trước trong các khâu thành

phần của sản phẩm lắp bằng cách lấy đi một lượng kim loại trên bề mặt lắp ghép của nó để đạtyêu cầu của mối lắp

Lắp cố đinh: được thực hiện tại bệ cố định, các chi tiết được vận chuyển đến chỗ đó để

lắp ráp

Lắp di động: là một hình thức mà các đối tượng lắp được di chuyển từ vị trí này sang vị

trí khác phù hợp với quy trình công nghệ lắp ráp

Câu 13: Nêu khái niệm, đặc điểm, phương pháp thực hiện, phạm vi áp dụng của các hình thức: Lắp ráp cố định, Lắp di động.

Lắp cố đinh: được thực hiện tại bệ cố định, các chi tiết được vận chuyển đến chỗ đó để

lắp ráp Các nguyên công lắp ráp được thực hiện nối tiếp nhau Số lượng công nhân lắp rápcùng đồng thời làm việc tại bệ lắp ráp bị hạn chế Cũng có nơi người ta tổ chức lắp ráp cố địnhtheo vệ tinh, có nghĩa là các cụm máy, các bộ phận máy riêng biệt được tiến hành lắp ráp đồngthời tại các vị trí lắp riêng biệt sau đó chúng được đưa đến bệ cố định để lắp ráp máy

Lắp di động: là một hình thức mà các đối tượng lắp được di chuyển từ vị trí này sang vị

trí khác phù hợp với quy trình công nghệ lắp ráp Người thợ lắp ráp được chuyên môn hóa bởimột vài nguyên công nhất định, thợ luôn đứng tại vị trí làm việc của mình, còn máy lắp rápđược di chuyển từ vị trí này sang vị trí khác Tại mỗi vị trí lắp ráp được thực hiện 1 nguyên

Trang 17

công lặp đi lặp lại cố định Phương pháp này thường áp dụng cho sản xuất, sửa chữa hàng loạttrong nhà máy có tính chuyên môn hoá cao,

Câu 13: Vai trò của chạy rà sau sửa chữa.

Chạy rà có ảnh hưởng lớn đến độ tin cậy của máy và độ ổn định về đặc tính làm việc củacác cụm Chạy rà để triệt tiêu nhanh các nhấp nhô tế vi trên bề mặt chi tiết, tạo thành các bềmặt nhẵn hơn, chất lượng cao hơn

Câu 14: Ảnh hưởng của chế độ chảy rà đến các ảnh hưởng của chi tiết máy sau chạy rà

Chạy rà một chế độ cố định sẽ không chất lượng vì sẽ không tạo được sự tiếp cận hoàntoàn của các chi tiết với nhau trong quá trình chạy rà, dẫn đến không đáp ứng được sự làm việcbình thường trong điều kiện khai thác Bề mặt chạy rà chỉ tương ứng với chế độ ma sát chotrước, khi khai thác ở các chế độ khác nhau, điều kiện ma sát và điều kiện chịu lực khác nhau.Chính vì vậy cần tiến hành chạy rà với chế độ vận tốc và tải thay đổi Một yêu cầu cơ bản cầntuân thủ là : lúc đầu cần chạy rà với tốc độ thấp để đạt được mục đích là dầu bôi trơn được dẫnvào khắp các bề mặt tiếp xúc sau đó tăng dần tốc độ và tải trọng lên dần giá trị khai thác

Ngày đăng: 19/06/2016, 20:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ nắn - ĐỀ CƯƠNG CÔNG NGHỆ sửa CHỮA máy NÂNG CHUYỂN
Sơ đồ n ắn (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w