Điều tra là một giai đoạn của quá trình TTHS, trong đó các cơ quan có thẩm quyền áp dụng các biện pháp do pháp luật TTHS quy định để xác định tội phạm và người thực hiện hành vi phạm tội làm cơ sở cho việc xét xử của Tòa án Thẩm quyền điều tra VAHS là tổng hợp các dấu hiệu của một VAHS mà dựa vào nó cho phép xác định CQĐT này hay CQĐT khác được quyền điều tra vụ án đó.
Trang 1ĐIỀU TRA
VỤ ÁN HÌNH SỰ
Trang 2I KHÁI NIỆM, NHIỆM VỤ CỦA GIAI ĐOẠN ĐIỀU TRA VAHS
1 Khái niệm:
Điều tra là một giai đoạn của quá trình TTHS, trong đó các
cơ quan có thẩm quyền áp dụng các biện pháp do pháp luật TTHS quy định để xác định tội phạm và người thực hiện hành vi phạm tội làm cơ sở cho việc xét xử của Tòa án
Trang 32 Nhiệm vụ:
Xác định tội phạm và người thực hiện hành vi phạm tội
Xác định mức độ thiệt hại
do hành
vi phạm tội gây ra
Làm sáng tỏ những NN và
ĐK phạm tội, từ đó kiến nghị với các
cơ quan, tổ chức hữu quan áp dụng các biện pháp khắc phục và phòng ngừa
Nhiệm vụ của giai đoạn điều tra
Trang 4II THẨM QUYỀN ĐIỀU TRA VAHS
1 Khái niệm:
Thẩm quyền điều tra VAHS là tổng hợp các dấu hiệu của một VAHS mà dựa vào nó cho phép xác định CQĐT này hay CQĐT khác được quyền điều tra vụ án đó
Trang 5CQĐT cấp huyện, CQĐT quân sự khu vực điều tra những VAHS về những tội phạm thuộc thẩm quyền xét xử của TAND cấp
huyện, TAQS khu vực.
CQĐT cấp trung ương điều tra những VAHS về những tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, phức tạp thuộc thẩm quyền điều tra của CQĐT cấp tỉnh, CQĐT quân sự cấp quân khu nhưng xét thấy cần trực tiếp điều tra
Trang 6CQĐT có thẩm quyền điều tra những VAHS mà tội phạm xảy ra trên địa phận của mình Trong trường hợp không xác định được địa điểm xảy ra tội phạm thì việc điều tra thuộc thẩm quyền của CQĐT nơi phát hiện tội phạm, nơi bị can cư trú hoặc bị bắt.
b) Theo lãnh thổ:
c) Theo đối tượng:
Là sự phân định thẩm quyền điều tra giữa những cơ quan có
thẩm quyền trong CAND với những cơ quan có thẩm quyền trong QĐND; giữa CQĐT của VKSNDTC với CQĐT của VKSQSTW, căn cứ vào đối tượng của tội phạm.
Trang 7ĐT các VAHS về những TP
quy định từ Chương 12 đến
Chương 22 BLHS trừ các TP
thuộc thẩm quyền điều tra
của CQĐT trong CAND.
CQĐT thuộc lực lượng ANND
ĐT các VAHS về những TP quy định tại Chương 11, Chương 24 và các TP quy định tại các Điều: 180, 181,
221, 222, 223, 230, 231, 232,
236, 263, 264, 274 và 275 BLHS (13 Điều)
2 CQĐT và thẩm quyền điều tra VAHS:
Trang 8Điều tra các VAHS về
những tội phạm quy định từ
Chương 12 đến Chương 23
BLHS năm 1999, trừ các tội
phạm thuộc thẩm quyền
điều tra của CQĐT
điều tra của CQĐT
VKSQSTW.
CQĐT ANQĐ
Điều tra các VAHS về những tội phạm quy định tại Chương 11 và Chương 24 BLHS năm 1999.
Trang 9c CQĐT của VKS: (k3 Đ 110 BLTTHS,
Đ 18 PLTCĐTHS)
CQĐT của VKS
CQĐT của VKSNDTC
Điều tra một số loại tội xâm
phạm hoạt động tư pháp mà
người phạm tội là cán bộ
thuộc các cơ quan tư pháp
khi các tội phạm đó thuộc
thẩm quyền xét xử của
TAND.
CQĐT của VKSQSTW
Điều tra một số loại tội xâm phạm hoạt động tư pháp mà người phạm tội là cán bộ thuộc các cơ quan tư pháp khi các tội phạm đó thuộc thẩm quyền xét xử của TAQS.
Trang 10d Các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một
số hoạt động điều tra: (Điều 111 BLTTHS)
Thẩm quyền ĐT VAHS của các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra tương tự như thẩm
quyền KTVAHS của các cơ quan này, cụ thể được quy định tại các điều luật sau:
Hải quan
Khoản 1
Đ 20 PL TCĐTHS
Khoản 1
Đ 21 PL TCĐTHS
Khoản 1
Đ 22 PL TCĐTHS
Các CQ khác của CAND, QĐND được giao NV tiến hành một số hoạt
động ĐT
Khoản 1
Đ 23, 24, 25 PLTCĐTHS
Trang 11III NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ ĐIỀU
TRA VAHS
1 Nhập hoặc tách vụ án, ủy thác điều tra:
a Nhập vụ án để điều tra: (khoản 1 Đ.117 BLTTHS)
Là việc CQĐT nhập để tiến hành điều tra trong cùng
một vụ án những trường hợp bị can phạm nhiều tội,
nhiều bị can cùng tham gia một tội phạm hoặc cùng với
bị can còn có những người khác che giấu tội phạm hoặc
không tố giác tội phạm theo quy định tại Điều 313 và
Điều 314 BLHS năm 1999
Trang 12b Tách vụ án để điều tra: (khoản 2 Đ 117 BLTTHS)
Là việc CQĐT tách các tội phạm hoặc các bị can trong cùng một vụ án thành những vụ án riêng lẻ để điều tra trong trường hợp không thể hoàn thành sớm việc điều tra đối với tất cả các tội phạm hoặc các bị can đó
Tuy nhiên chỉ được tách vụ án để điều tra nếu việc tách đó không ảnh hưởng đến việc xác định sự thật khách quan và toàn diện của vụ án.
Trang 13c Ủy thác điều tra: (Đ 118 BLTTHS)
Là việc CQĐT này ủy thác cho CQĐT khác tiến hành một số hoạt động điều tra khi cần thiết
CQĐT được ủy thác có trách
nhiệm thực hiện đầy đủ những việc
được ủy thác theo thời hạn mà
CQĐT ủy thác yêu cầu Trong
trường hợp CQĐT được ủy thác
không thể thực hiện được một
phần hoặc toàn bộ việc ủy thác thì
phải báo ngay bằng văn bản cho cơ
quan đã ủy thác biết.
Việc ủy thác điều tra chỉ được tiến hành
Trang 142 Thời hạn điều tra: (Đ 119 BLTTHS)
Nghiêm trọng
Rất nghiêm trọng
Đặc biệt nghiêm trọng
Các tội xâm phạm
ANQG Rất NT Đặc biệt
Trang 153 Thời hạn tạm giam để điều tra: (Đ 120 BLTTHS)
Nghiêm trọng
Rất nhiêm trọng
Đặc biệt nghiêm trọng
Các tội xâm phạm
ANQG Rất
nghiêm trọng
Đặc biệt nghiêm trọng
Trang 164 Thời hạn phục hồi ĐT, ĐT bổ sung, ĐT lại: (Đ 121 BLTTHS)
nghiêm trọng
Đặc biệt nghiêm trọng VKS Tòa án
Thông
thường <= 2 tháng <= 2 tháng <= 3 tháng <= 2 tháng(trả hồ sơ
lần 1)
<= 1 tháng (trả hồ sơ lần 1)
Thời hạn
ĐT và gia hạn
ĐT theo thủ tục chung quy định tại
Đ 119 BLTTHS
Gia hạn
một lần <= 2 tháng <= 3 tháng <= 2 tháng(trả hồ sơ
lần 2)
<= 1 tháng (trả hồ sơ lần 2) Thời
hạn tối
đa
2 tháng 4 tháng 6 tháng 4 tháng 2 tháng
Trang 175 Nhiệm vụ, quyền hạn của VKS trong giai đoạn điều tra:
Nhiệm vụ, quyền hạn của VKS trong giai đoạn
Trang 186 Trách nhiệm của CQĐT trong việc thực hiện các yêu cầu và quyết định của VKS: (Đ 114 BLTTHS)
Trách nhiệm của CQĐT
Thực hiện các yêu cầu
và quyết định của VKS Đối với những yêu cầu và quyết định quy định tại các
điểm 4, 5, 6 Đ 112 BLTTHS, nếu không nhất trí vẫn phải chấp hành nhưng có quyền kiến nghị với VKS cấp trên trực tiếp
Trang 19IV CÁC HOẠT ĐỘNG ĐIỀU TRA
1 Khởi tố bị can và hỏi cung bị can:
a Khởi tố bị can: (Đ 126, 127, 128 BLTTHS)
Khởi tố bị can là quyết định TTHS của cơ quan có thẩm quyền sau khi xác định một người đã thực hiện hành vi phạm tội.
Khái niệm:
Trang 20khởi tố
Trang 21b) Hỏi cung bị can: (Đ 131, 132 BLTTHS)
Hỏi cung bị can là hoạt động điều tra nhằm thu thập chứng cứ từ lời khai của bị can
Khái niệm:
Trang 22lý do vào biên bản
Có thể hỏi cung tại nơi tiến hành ĐT hoặc tại nơi ở của
BC
Điều
riêng từng người và không để
họ tiếp xúc nhau
Trang 232 Lấy lời khai người làm chứng, người bị hại, NĐDS, BĐDS, người có quyền lợi, NVï liên quan đến VA:
a) Lấy lời khai người làm chứng:
(Đ.133 đến Đ 136 BLTTHS)
Lấy lời khai người làm chứng là hoạt động điều tra
nhằm thu thập những chứng cứ do người làm chứng
đưa ra để giải quyết vụ án hình sự.
Khái niệm:
Trang 24Giải thích rõ quyền và NV của họ trước khi lấy lời khai
Khi lấy lời khai của người làm chứng dưới 16 tuổi phải mời cha, mẹ hoặc người ĐDHP hoặc thầy giáo, cô giáo của họ
Nếu VA có nhiều người làm chứng thì lấy lời khai riêng từng người và không để cho họ tiếp xúc nhau trong thời
gian lấy lời khai
Lập biên bản ghi lời khai người làm chứng …
Trang 25b) Lấy lời khai của người bị hại, NĐDS,
BĐDS, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến VA: (Đ 137 BLTTHS)
Được tiến hành theo quy định tại các Điều 133, 135 và 136 BLTTHS (tương tự như thủ tục lấy lời khai người làm chứng) Chú ý việc khai báo của người bị hại là nghĩa vụ bởi vì đây là đối tượng được Nhà nước bảo vệ, cho nên họ có trách nhiệm hỗ trợ Nhà nước trong việc làm sáng tỏ sự thật của vụ án.
Trang 263 Đối chất, nhận dạng:
a) Đối chất: (Đ 138 BLTTHS)
Là hoạt động điều tra được áp dụng trong trường hợp có sự mâu thuẫn trong lời khai của hai hay nhiều người để xác định sự thật vụ án.
Khái niệm:
Trang 27 Thủ tục:
Tiến hành cho đối chất
Giải thích cho người làm chứng, người bị hại (nếu họ tham gia đối chất) biết trách nhiệm về việc từ chối, trốn tránh khai báo hoặc cố tình khai báo gian dối
Có thể để cho những người tham gia đối chất hỏi lẫn nhau; câu hỏi và câu trả lời của họ được ghi
vào biên bản
Điều
Hỏi về mối quan hệ giữa những người tham gia đối chất, sau đó hỏi về những tình tiết cần làm sáng tỏ ĐTV có thể hỏi thêm
từng người
Chỉ sau khi những người tham gia đối chất đã khai xong mới được nhắc lại những lời khai lần
trước của họ.
Trang 29hay ảnh đó.
Phải có mặt người chứng kiến khi tiến hành nhận dạng Biên bản nhận dạng được
lập theo quy định của pháp luật.
Trang 304 Khám xét, thu giữ, tạm giữ, kê biên tài sản: a) Khám xét: (Đ 140 – 143 BLTTHS)
Khám xét là hoạt động điều tra nhằm tìm kiếm dấu vết tội phạm, vật chứng hoặc những đồ vật, tài liệu khác có liên quan đến VA.
chỗ ở, chỗ làm việc, địa điểm, chỉ được tiến hành khi có căn cứ để nhận định trong người, chỗ ở, chỗ làm việc, địa điểm của một người có công cụ, phương tiện phạm tội, đồ vật, tài sản, do phạm tội mà có hoặc đồ vật, tài liệu khác có liên đến vụ án.”
Căn cứ áp dụng:
Khái niệm:
Trang 31Những người có quyền ra lệnh bắt bị can, bị cáo để tạm giam (khoản 1 Đ 80 BLTTHS) có quyền ra lệnh khám xét trong mọi trường hợp.
trong mọi trường hợp Lệnh khám xét của những người Lệnh khám xét của những người quy định tại điểm d khoản 1 Đ 80 BLTTHS (Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng CQĐT các cấp) phải được VKS cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành
Thẩm quyền, thủ tục áp dụng:
Trong trường hợp không thể trì hoãn được,
Trong trường hợp không thể trì hoãn được, những người có quyền ra lệnh bắt khẩn cấp (khoản 2 Đ 81 BLTTHS) cũng có quyền ra lệnh khám xét Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi khám xong, người ra lệnh khám phải thông báo bằng văn bản cho VKS cùng cấp.
Trang 32 Khám người: (Đ 142 BLTTHS)
Khám người là hoạt động điều tra nhằm thu thập chứng cứ bằng cách lục soát, tìm tòi trong quần áo đang mặc, chỗ có thể dấu đồ vật trên người hoặc đồ vật mang theo của đương sự nhằm phát hiện, thu giữ những vật chứng và tài liệu liên quan đến vụ án.
Khái niệm:
Trang 33Trong trường hợp bắt người
Khi có căn cứ để khẳng định người có mặt tại nơi khám xét giấu trong người đồ vật,
tài liệu cần thu giữ
Đọc lệnh khám, đưa cho ĐS đọc lệnh khám đó
Yêu cầu đương sự đưa ra những đồ vật, tài liệu
liên quan đến VA Nếu đương sự từ chối
Tiến hành khám (nam khám nam, nữ khám nữ
và có người cùng giới chứng kiến)
Trang 34 Khám chỗ ở, chỗ làm việc, địa điểm:
(Đ 143 BLTTHS)
Được tiến hành theo quy định tại các Điều
140, 141, 142 của BLTTHS.
Trang 35b) Thu giữ thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm
tại bưu điện: (Đ 144 BLTTHS)
Khi
cần
thiết
Trường hợp không thể trì hoãn
Trườn
g hợp thông thường
CQĐ
T ra lệnh thu giữ
VKS cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành
Không cần phê chuẩn nhưng phải ghi rõ lý do vào biên bản
Sau khi thu giữ phải thông báo ngay cho VKS cùng cấp
Trang 36c) Tạm giữ đồ vật, tài liệu khi khám xét:
(Đ 145 BLTTHS)
Là việc Điều tra viên tạm giữ đồ vật và tài liệu có liên quan trực tiếp đến vụ án khi tiến hành khám xét.
Khái niệm:
Trang 37 Thủ tục:
Tiến hành
tạm giữ đồ
vật, tài liệu
Khi khám xét Điều tra viên được tạm giữ đồ vật, tài liệu có liên quan trực tiếp đến VA.
Điều
tra viên Đối với đồ vật thuộc loại cấm tàng trữ, lưu
hành thì phải thu giữ và chuyển ngay cho cơ
quan quản lý có thẩm quyền
Trong trường hợp cần thiết phải niêm phong thì tiến hành trước mặt chủ đồ vật hoặc đại diện gia đình, đại diện chính quyền và người chứng
Trang 38d) Kê biên tài sản: (Đ 146 BLTTHS)
Việc kê biên tài sản chỉ áp dụng đối với:
Người phải chịu trách
chịu trách
nhiệm bồi
nhiệm bồi
thường thiệt hại theo quy định của
Trang 39Người tiến hành kê biên lập biên bản, ghi rõ tên và tình trạng từng tài sản bị kê biên
Chỉ kê biên phần tài sản tương ứng với mức có thể bị tịch thu, phạt tiền hoặc bồi
thường thiệt hại
Khi xét thấy việc kê biên không còn cần thiết thì những người có thẩm quyền quy định tại k1 Đ.80 BLTTHS phải kịp thời ra
quyết định hủy bỏ lệnh kê biên
Trang 405 Khám nghiệm hiện trường; khám nghiệm tử thi; xem xét dấu vết trên thân thể; thực nghiệm điều tra; giám định:
a) Khám nghiệm hiện trường: (Đ 150 BLTTHS)
Khám nghiệm hiện trường là hoạt động điều tra được tiến hành trực tiếp tại nơi xảy ra tội phạm nhằm phát hiện dấu vết tội phạm, vật chứng và làm sáng tỏ các tình tiết có ý nghĩa đối với vụ án
Khái niệm:
Trang 41khám nghiệm hiện trường
Phải có người chứng kiến, có thể để cho người bị hại, bị can, người làm chứng và mời nhà chuyên môn dự việc khám nghiệm Có thể tiến hành trước khi KTVAHS
Điều tra viên tiến hành chụp ảnh, vẽ sơ đồ, mô tả hiện trtường, đo đạc, dựng mô hình, thu lượm và xem xét tại chỗ dấu vết của tội phạm, đồ vật, tài liệu có liên quan đến vụ án Ghi rõ kết quả xem
xét vào biên bản
Trong trường hợp không thể xem xét ngay được thì đồ vật và tài liệu thu giữ phải được bảo quản, giữ nguyên trạng hoặc niêm phong đưa về nơi
tiến hành điều tra
Trang 42b) Khám nghiệm tử thi: (Đ 151 BLTTHS)
Khám nghiệm tử thi là hoạt động điều tra nhằm phát hiện dấu vết của tội phạm và dấu vết khác trên tử thi
Khái niệm:
Trang 43y tham gia
Việc khám nghiệm tử thi có bác sĩ pháp y tham
gia và phải có người chứng kiến
Khi cần thiết có thể triệu tập người giám định
và phải có người chứng kiến
Việc khám nghiệm phải được thông báo trước cho VKS cùng cấp biết Kiểm sát viên phải có mặt để tiến hành kiểm sát việc khám nghiệm
tử thi
Trang 44c) Xem xét dấu vết trên thân thể: (Đ.152 BLTTHS)
Là hoạt động điều tra nhằm phát hiện dấu
vết của tội phạm trên thân thể người bị xem
xét hoặc các dấu vết khác có ý nghĩa đối với
vụ án
Khái niệm:
Trang 45 Thủ tục:
Điều tra
viên
Tiến hành xem
xét thân thể
thì có bác sĩ tham gia
Trong trường hợp cần thiết thì CQĐT
trưng cầu giám định pháp y
Không được xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm hoặc sức khỏe của người bị
xem xét thân thể
Trang 46d) Thực nghiệm điều tra: (Đ 153 BLTTHS)
Thực nghiệm điều tra là hoạt động điều tra bằng cách dựng lại hiện trường, diễn lại hành vi, tình huống hoặc tình tiết khác của một sự việc nhất định nhằm kiểm tra và xác minh những tài liệu, những tình tiết và những giả thiết có ý nghĩa đối với vụ án
Khái niệm:
Trang 47 Thủ tục:
Tiến hành thực
trường hợp cần thiết người bị tam giữ, bị can, người bị hại, người làm chứng cũng có thể tham gia
Điều
Không được xâm phạm danh dự, nhân phẩm, gây ảnh hưởng đến sức khỏe của những người tham gia việc
thực nghiệm điều tra
Tiến hành thực nghiệm điều tra bằng cách dựng lại hiện trường, diễn lại hành vi, tình huống hoặc mọi tình tiết khác của một sự việc nhất định và tiến hành các hoạt động thực nghiệm cần thiết Khi thấy cần có thể đo đạc, chụp ảnh,
ghi hình, vẽ sơ đồ
Trang 48cần thiết
CQTHTT ra quyết định trưng cầu giám định
Trang 49Những trường hợp bắt buộc phải trưng cầu giám định (khoản 3 Điều 155 BLTTHS):
Tình trạng tâm thần của bị can trong trường hợp có sự nghi ngờ về năng lực trách nhiệm hình sự của họ;
Tuổi của bị can, bị cáo, người bị hại nếu việc đó có ý nghĩa đối với VA và không có tài liệu khẳng định tuổi của họ hoặc có sự nghi ngờ về tính xác thực của những tài liệu đó;
Chất độc, chất
ma túy, chất phóng xạ, tiền giả