1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Xét xử sơ thẩm vụ án hình sự bài 7

30 876 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 525,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Xét xử sơ thẩm vụ án hình sự là: Là tổng hợp các dấu hiệu của một VAHS cho phép xác định tòa án này hay tòa án khác được quyền xét xử sơ thẩm VAHS đó • Thẩm quyền theo sự việc: Là sự phân định thẩm quyền xét xử căn cứ vào tính chất, mức độ phức tạp và ảnh hưởng xã hội của tội phạm (Loại tội phạm). Căn cứ này dùng để phân định thẩm quyền xét xử giữa Tòa án cấp huyện với Tòa án cấp tỉnh hoặc giữa TAQS khu vực với TAQS quân khu.

Trang 1

XÉT XỬ SƠ THẨM VỤ ÁN HÌNH SỰ

Trang 2

A THẨM QUYỀN XÉT XỬ CỦA TÒA ÁN

I KHÁI NIỆM, TIÊU CHÍ PHÂN

ĐỊNH THẨM QUYỀN XÉT XỬ

Là tổng hợp các dấu hiệu của một VAHS cho phép xác định tòa án này hay tòa án khác được quyền xét xử sơ thẩm VAHS đó

1 Khái niệm:

Trang 3

2 Tiêu chí phân định thẩm quyền xét xử của Tòa án

phức tạp của loại tội phạm (thẩm quyền theo việc).

(thẩm quyền theo đối tượng).

(thẩm quyền theo lãnh thổ).

Trang 4

1 Thẩm quyền theo sự việc

Là sự phân định thẩm quyền xét xử căn cứ vào

tính chất, mức độ phức tạp và ảnh hưởng xã hội

của tội phạm (Lo i t i ph m) ạ ộ ạ

của tội phạm (Lo i t i ph m) ạ ộ ạ

Căn cứ này dùng để phân định thẩm quyền xét

xử giữa Tòa án cấp huyện với Tòa án cấp tỉnh

hoặc giữa TAQS khu vực với TAQS quân khu.

II THẨM QUYỀN XÉT XỬ SƠ THẨM VỤ ÁN HÌNH SỰ

Trang 5

a Thẩm quyền xét xử sơ thẩm VAHS của TAND cấp

TP rất nghiêm trọng

Trừ những

Các tội quy định tại điểm c k1 Đ 170 BLTTHS

Trang 6

b Thẩm quyền xét xử sơ thẩm VAHS của TAND cấp tỉnh và TAQS cấp quân khu: (khoản 2 Đ 170 BLTTHS)

Những VA thuộc thẩm quyền của Tòa án cấp dưới mà mình lấy lên để

xét xử

Trang 7

2 Thẩm quyền theo đối tượng

Là sự phân định thẩm quyền xét xử căn cứ vào chủ thể thực hiện tội phạm hoặc đối tượng bị tội phạm xâm hại.

Căn cứ này dùng để phân định thẩm quyền xét xử giữa TAND với TAQS.

Trang 8

Theo quy định tại các Điều 3, 4, 5 Pháp lệnh tổ chức TAQS năm 2002, TAQS có thẩm quyền xét xử

những VAHS mà bị cáo là:

Quân nhân tại ngũ, công nhân, nhân viên quốc phòng, quân nhân dự bị trong thời gian tập trung huấn luyện hoặc kiểm tra tình trạng sẵn sàng chiến đấu, dân quân tự vệ phối thuộc chiến đấu với quân đội và những người được tập trung làm nhiệm vụ quân sự do các đơn vị quân đội trực tiếp quản lý.

Những người không thuộc các đối tượng trên mà phạm tội có liên quan đến bí mật quân sự hoặc gây thiệt hại cho quân đội.

Trang 9

Lưu ý:

Đối với những người không còn phục vụ trong quân đội mà phát hiện TP của họ được thực hiện trong thời gian phục vụ trong quân đội hoặc những người đang phục vụ trong quân

đội mà phát hiện TP của họ được thực hiện trước khi vào quân đội thì TAQS xét xử những TP có liên quan đến bí

mật quân sự hoặc gây thiệt hại cho quân đội; những TP

khác do TAND xét xử.

Trong trường hợp VA vừa có BC hoặc TP thuộc thẩm quyền xét xử của TAQS, vừa có BC hoặc TP thuộc thẩm quyền xét xử của TAND thì TAQS xét xử toàn bộ VA Nếu có thể tách ra để xét xử riêng thì TAQS xét xử những BC theo quy định tại Điều 3 và Điều 4 Pháp lệnh tổ chức TAQS; những BC và TP khác thuộc thẩm quyền xét xử của TAND.

 

Trang 10

3 Thẩm quyền theo lãnh thổ

Là sự phân định thẩm quyền xét xử giữa các Tòa án cùng cấp với nhau dựa vào nơi xảy ra tội phạm hoặc nơi kết thúc việc điều tra vụ án

Theo quy định tại Đ 171 BLTTHS thì Tòa án có thẩm quyền xét xử VAHS là Tòa án nơi tội phạm được thực hiện Trong trường hợp tội

phạm được thực hiện tại nhiều nơi khác nhau hoặc không xác định được nơi thực hiện tội

phạm thì Tòa án có thẩm quyền xét xử là Tòa án nơi kết thúc việc điều tra.

Trang 11

Lưu ý:

Bị cáo phạm nhiều tội, trong đó có tội phạm thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án cấp trên thì Tòa án cấp trên xét xử toàn bộ vụ án.

BC phạm tội ở nước ngoài nếu xét xử ở Việt Nam thì do TAND cấp tỉnh nơi cư trú cuối cùng của BC ở trong nước xét xử Nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng ở trong nước của BC thì tùy từng trường hợp, Chánh án TANDTC ra quyết định giao cho TAND thành phố Hà Nội hoặc TAND TPHCM xét xử BC phạm tội ở nước ngoài, nếu thuộc thẩm quyền xét xử của TAQS thì do TAQS cấp quân khu trở lên xét xử theo quyết định của Chánh án TAQSTW.

 

Những TP xảy ra trên tàu bay hoặc tàu biển của nước CHXHCN Việt Nam đang hoạt động ngoài không phận hoặc lãnh hải Việt Nam thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án Việt Nam, nơi có sân bay hoặc bến cảng trở về đầu tiên hoặc nơi tàu bay, tàu biển đó được đăng ký.

 

Trang 12

4 Chuyển vụ án (Đ 174 BLTTHS)

Chỉ được chuyển vụ án cho Tòa án khác khi vụ án chưa được xét xử

Nếu vụ án thuộc thẩm quyền của TAQS hoặc Tòa án cấp trên thì vụ án đã được đưa ra xét xử vẫn phải chuyển cho Tòa án có thẩm quyền

Tòa án phải chuyển vụ án cho Tòa án khác nếu vụ án không thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án mình.

Trang 13

Thủ tục chuyển vụ án:

Trong phạm vi một tỉnh, một

quân khu

Chánh án Tòa án quyết định chuyển

Ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc TW hoặc ngoài phạm

vi quân khu

Chánh án TAND cấp tỉnh, TAQS cấp quân khu quyết định

a) Trước khi mở phiên tòa:

b)

b) Tại phiên tòa: HĐXX quyết định chuyển vụ án

Trang 14

B THỦ TỤC XÉT XỬ SƠ THẨM VAHS

Rất nghiêm trong

Nghiêm trọng

Ít nghiêm trọng

Loại

TP

Thời hạn

Trang 15

Lưu ý:

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trong trường hợp có lý do chính đáng thì Tòa án có thể mở phiên tòa trong thời hạn 30 ngày.

Đối với vụ án được trả lại để điều tra bổ sung thì trong thời hạn 15 ngày sau khi nhận lại hồ sơ, Thẩm phán được phân công chủ tọa phiên tòa phải

ra quyết định đưa vụ án ra xét xử.

Trang 16

2 Nghiên cứu hồ sơ:

Chủ thể

nghiên

cứu

Cách thức tiếp cận, kỹ năng

Những vấn đề phải làm sáng tỏ khi nghiên cứu

Nghiên cứu hồ sơ vụ án

Một số lưu ý

Trang 17

3 Trao đổi với VKS:

(Mục II TTLN số 01 ngày 08/12/1988)

Thành phần tham dự vào việc trao đổi

Trao đổi với VKS

Kết quả của việc trao đổi

Trang 18

4 Những quyết định cụ thể của Tòa án trong giai

đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm:

Đưa vụ án

ra xét xử

(Đ 178 BLTTHS)

Trả hồ sơ để điều tra bổ sung (Đ 179 BLTTHS)

Đình chỉ hoặc tạm đình chỉ vụ án (Đ.180 BLTTHS)

Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm do luật định, Thẩm phán được phân công chủ tọa phiên tòa phải ra một trong những quyết định sau:

Trang 19

II NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ PHIÊN TÒA SƠ

Vắng mặt không có

Vắng mặt có lý do

chính đáng

Bị bệnh tâm thần hoặc bệnh hiểm nghèo khác

Hoãn phiên tòa

TĐC VA cho đến khi BC khỏi bệnh

Trốn tránh

TĐC VA, yêu cầu CQĐT truy nã

Trang 20

Bị cáo trốn tránh

và việc truy nã không có

kết quả

Bị cáo đang ở nước ngoài và không thể triệu tập đến phiên tòa

Nếu sự vắng mặt của bị cáo không trở ngại cho việc xét xử và họ đã được triệu tập hợp lệ

Các trường hợp Tòa án có thể xét xử vắng mặt bị cáo:

Lưu ý:

Trang 21

b Kiểm sát viên:

Phải tham gia phiên tòa

Trong trường hợp cần thiết có thể có KSV dự

khuyết.

KSV vắng mặt hoặc bị thay đổi mà không có KSV dự khuyết

HĐXX hoãn phiên tòa và báo ngay cho VKS cùng cấp

Trang 22

c Người bào chữa:

Trường hợp bắt buộc

Không gửi trước bản bào chữa

Có gửi trước bản bào chữa

Vắng mặt

BC, người ĐDHP không ỵêu cầu

BC, người ĐDHP ỵêu cầu

Vẫn xét xử

Hoãn phiên tòa

Vẫn xét xử

Tùy trường hợp Tòa án quyết định

Trang 23

d Người bị hại, NĐDS, BĐDS, người có quyền lợi,

NV liên quan đến VA hoặc người ĐDHP của họ:

Hoãn phiên tòa

Aûnh hưởng đến việc XX

Không gây trở ngại cho việc xét xử

Vẫn tiến hành xét xử

Trang 24

Hoãn phiên tòa

Aûnh hưởng đến việc xét xử

Không ảnh hưởng đến việc XX

Tiếp tục xét xử

Trang 25

Hoãn phiên tòa

Aûnh hưởng đến việc xét xử

Không ảnh hưởng đến việc XX

Tiếp tục xét xử

Trang 26

2 Thành phần HĐXX sơ thẩm: (Đ 185 BLTTHS)

Thông

thường

Vụ án nghiêm trọng, phức

tạp (Có thể)

Bị cáo bị đưa

ra xét xử về tội theo khung hình phạt có mức cao nhất là tử hình (Bắt buộc)

Thành phần HĐXX sơ thẩm

Bị cáo là người chưa thành niên

1

TP

2 HT

2 TP

3 HT

2 TP

3 HT

Phải có 1 HT là giáo viên hoặc là cán bộ Đoàn TNCSHCM

Trang 27

3 Giới hạn xét xử sơ thẩm:

(Đ 196 BLTTHS và Mục V TTLN số 01 ngày 08/12/1988)

Giới hạn xét xử sơ thẩm

Tòa án không được

đã truy tố và

Tòa án đã

quyết định

đưa ra xét xử

Khung hình phạt khác với khung hình phạt mà VKS đã truy tố trong cùng một điều luật

Tội danh khác bằng hoặc nhẹ hơn tội danh mà VKS đã truy tố

Những người và những hành

vi chưa được VKS truy tố

Tội danh nặng hơn tội danh mà VKS đã truy tố

Trang 28

Nếu xét thấy

cần xét xử BC

theo tội danh

khác bằng hoặc

nhẹ hơn tội danh

mà VKS đã truy

tố hoặc áp

BC theo tội danh khác nặng hơn, thì Tòa án trả hồ sơ để VKS điều tra bổ sung và thay đổi bản cáo trạng

Trong trường hợp thông qua việc XX tại phiên tòa mà phát hiện được

TP mới hoặc người PT mới thì TA ra quyết định KTVA và chuyển hồ sơ cho VKS để

ĐT bổ sung Các trường hợp cần lưu ý:

Trang 29

4 VKS rút quyết định truy tố:

(Đ 181, 195, 221, 222 BLTTHS, Mục III TTLN số 01 ngày 08/12/1988)

Xét xử

phần còn

lại

RÚT QUYẾT ĐỊNH TRUY TỐ

Đình chỉ VA

Thống nhất với việc rút truy tố

Không thống nhất với việc rút truy tố

tố, chuyển HS để TA XX lại

Không chấp nhận việc rút truy tố

Toàn bộ Một phần

XX toàn

cấp trên Chấp nhận việc

rút truy tố

Trang 30

III TRÌNH TỰ TỐ TỤNG TẠI PHIÊN TÒA SƠ

Đ 216 BLTTHS)

Tranh luận tại phiên tòa (Đ 217 đến

Đ 221 BLTTHS)

Nghị án (Đ 222 BLTTHS)

Tuyên án (Đ 226 BLTTHS)

Ngày đăng: 12/06/2016, 09:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình phạt  mà VKS đã - Xét xử sơ thẩm vụ án hình sự bài 7
Hình ph ạt mà VKS đã (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w