Mô tả các thực thể trong mô hình Tên thuộc tính, kiểu dữ liệu, miền giá trị, ghi chú:CHUYENBAY Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Miền giá trị Ghi chú MaCB Nvarchar 10 Thuộc tính khóaMaTB Int N
Trang 1TRƯỜNG CĐ KỸ THUẬT LÝ TỰ TRỌNG TP.HCM
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Giáo viên hướng dẫn: Lâm Thanh Hùng Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Thị Thảo Trần Thanh Phương
Lớp :11CĐ_TP2
Trang 2Trang
L i m đâu ơ ̀ ở ̀
………5
1 Giới thiệu bài toán………5
2 Mô tả hiện trạng của đơn vị……… 5
3 Danh sách các yêu cầu……… 5
II Xây dựng hệ thống: ……….10
1 Xây dựng mô hình nghiệp vụ của hệ thống(BFD)………10
2 Xây dựng mô hình quan niệm dữ liệu ERD……… 10
2.1 Mô hình……… 10
2.2 Chuyển mô hình ERD thành mô hình quan hệ ………….11
2.3 Mô tả các thực thể trong mô hình ……… 12
2.4 Mô tả mối kết hợp giữa các thực thể ……….16
3 Xây dựng mô hình quan hệ ………20
4 Mô tả các ràng buộc toàn vẹn có trong sơ đồ vật lý……… 22
5 Kiến trúc chương trình………23
6 Thiết kế giao diện ……… 27
6.1 Danh sách màn hình……… 27
6.2 Sơ đồ liên kết các màn hình ……… 53
7 Cài đặt và thử nghiệm ……… 54
8 Nhận xét và kết luận……… 54
8.1 Nhận xét……….54
8.2 Kết luận……… 54
9 Hướng phát triển……….55
III Tài liệu tham khảo ……… 56
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay công nghệ thông tin đã có những bước phát triển cả chiều rộng lẫn chiều sâu.Máy tính điện tử không còn là phương tiện quý hiếm mà ngày càng trở thành một công cụ làm việc và giải trí thông dụng của con người, không chỉ ở công sở mà ở ngay trong gia đình Đứng trước vai trò công nghệ thông tin cạnh tranh mạnh gay gắt, các tổ chức doanh nghiệp đều tìm mọi cơ hội và biện pháp để hoàn thiện hệ thống thông tin của mình nhằm tin học hóa các hoạt động của doanh nghiệp Hiện nay các công ty tin học hàng đầu trên thế giới không ngừng đầu tư và cải thiện các phương pháp cũng như các sản phẩm cũng như tiến hành thương mại trên Internet Thông qua các sản phẩm và công nghệ của các công ty khổng lồ này, chúng ta dễ dàng nhận ra được tầm quan trọng và tính tất yếu của thương mại trên Internet vào thế kỷ tới Việt Nam hiện nay có một vài doanh nghiệp đã tiến hành thương mại trên Internet, nhưng do sự khó khăn về cơ sở hạ tầng, các dịch vụ thanh toán điện tử qua ngân hàng chưa phổ biến nên họ chỉ dừng lại ở mức độ giới thiệu sản phẩm thông qua web Hầu hết mọi công việc đều được tin học hóa Các phần mềm đã giúp con người rất nhiều trong công việc của mình, đem lại hiệu quả cao cho người dùng , tiết kiệm được nhiều thời gian và công sức Nhận thấy được sự quan trọng của công nghệ thông tin vào cuộc sống của con người nên nhóm em xin thực hiện đề tài “ PHẦN MỀM BÁN VÉ CHUYẾN BAY” là phần mềm hỗ trợ nhân viên bán vé có thể thực hiện tốt công việc của mình một cách nhanh chóng và chính xác
Một phần mềm với giao diện đẹp, thân thiện hoàn hảo đáp ứng nhu cầu thực tế và mục tiêu của tất cả những ai quan tâm đến phần mềm ứng dụng nói chung và phần mềm quản lý bán vé chuyến bay nói riêng Tuy nhiên do lần đầu
Trang 4tiên thực hiện đề tài bằng ngôn ngữ C# kiến thức còn chưa nhiều, thời gian ngắn nên phần mềm không tránh khỏi thiếu sót, chúng em rất mong được sự góp ý của các thầy cô trong khoa công nghệ thông tin và các bạn góp ý Nhóm xin được gửi lời cám ơn chân thành tới thầy thạc sỹ Trần Việt Khánh đã nhiệt tình giúp đỡ và trao dồi cho chúng em kiến thức bổ ích và quan trọng để nhóm hoàn thành tốt đề tài này Trong quá trình thực hiện em cũng nhận được nhiều lời động viên, cộng tác của các thầy cô và bạn bè Nhóm sẽ cố gắng hơn nữa để phần mềm này ngày càng hoàn thiện hơn.
Trang 5Phần I: Mô tả hệ thống:
1 Giới thiệu bài toán:
- Bài toán đặt ra ở đây là ban quản lý một sân bay yêu cầu phần mềm trợ giúp các nhân viên trong các công việc bao gồm nhận lịch chuyến bay, bán vé, ghi nhận đặt vé của khách hàng, tra cứu chuyến bay cũng như lập báo cáo về các chuyến bay trong một khoảng thời gian nào đó.Ngoài ra, chương trình phải cho phép thay đổi các yêu cầu về quy định đối với các yêu cầu trên
2 Mô tả hiện trạng của đơn vị:
- Nghiệp vụ: các nhân viên đều có chuyên môn đầy đủ về công việc hàng không
3 Danh sách các yêu cầu:
- Tên chức năng: NhanLichChuyenBay
- Ý nghĩa: Cập nhật danh sách các chuyến bay cũng như thông tin về các chuyến bay đó
- Mô tả: Chức năng này bắt đầu khi có yêu cầu cập nhật danh sách các chuyến bay mới
Trang 6- Biểu mẫu và quy định kèm theo :
Biểu mẫu 1 và quy định 1:
BM1: Lịch Chuyến Bay
Mã chuyến bay:
Sân bay đi: Sân bay đến:
Ngày – giờ: Thời gian bay:
Số lượng ghế hạng 1: Số lượng ghế hạng 2:
ST
T Sân Bay Trung Gian
Thời Gian Dừng Ghi Chú1
2
QĐ1: Có 10 sân bay Thời gian bay tối thiểu là 30 phút Có tối đa 2 sân bay trung gian với thời gian dừng từ 10 đến 20 phút
- Tên chức năng: BanVe
- Ý nghĩa: Quản lý thông tin về vé cũng như khách hàng đã mua vé đó
- Mô tả: Chức năng này bắt đầu khi các chuyến bay mới được cập nhật đòi hỏi phải có thông tin về vé các chuyến bay đó để khách hàng có thể mua vé
- Biểu mẫu và quy định kèm theo :
Biểu mẫu 2 và quy định 2:
- Tên chức năng: GhiNhanDatVe
- Ý nghĩa: Quản lý thông tin về vé cũng như khách hàng đã đặt vé đó
Trang 7- Mô tả: Chức năng này bắt đầu khi một khách hàng đặt vé.
- Biểu mẫu và quy định kèm theo :
Biểu mẫu 3 và quy định 3:
- Tên chức năng: TraCuuChuyenBay
- Ý nghĩa: Cho phép ta cứu thông tin về các chuyến bay
- Mô tả: Chức năng này bắt đầu khi nhân viên hoặc khách hàng cần tìm kiếm thông tin về chuyến bay nào đó
- Biểu mẫu kèm theo :
Sân Bay Đến
Khởi Hành
Thời Gian
Số Ghế Trống
Số Ghế Đặt1
2
- Tên chức năng: BaoCaoDoanhThu
- Ý nghĩa: Tổng kết doanh thu bán vé theo tháng và năm
- Mô tả: Chức năng này bắt đầu khi có yêu cầu về việc tổng kết doanh thu bán vé theo tháng và năm
Trang 8- Tên chức năng: ThayDoiQuyDinh.
- Ý nghĩa: Thay đổi các quy định đối với các yêu cầu trên
- Mô tả: Chức năng này bắt đầu khi nhà quản lý muốn thay đổi các quy định ràng buộc đối với một chức năng nào đó
- Quy định kèm theo :
Quy định 6:
QĐ6: Người dùng có thể thay đổi các qui định như sau:
+ QĐ1: Thay đổi số lượng sân bay, thời gian bay tối thiểu, số sân bay trung gian tối đa, thời gian dừng tối thiểu, tối đa tại các sân bay trung gian
+ QĐ2: Thay đổi số lượng các hạng vé, bảng đơn giá vé
+ QĐ3: Thời gian chậm nhất khi đặt vé, khi hủy đặt vé
Trang 10Phần II: Xây dựng hệ thống:
1.Xây dựng mô hình nghiệp vụ của hệ thống (dùng biểu đồ phân rã chức năng BFD)
Trang 112.Xây dựng mô hình quan niệm dữ liệu ERD:
2.1 Mô hình:
2.2 Chuyển mô hình ERD thành mô hình quan hệ
NV(MaNV,TenNV,Ngaysinh,CMND,DC,SDT,GT,ChucVu,SoBangLai,TT) TAIKHOAN(ID,Pass,Quyen,TT)
Trang 122.3 Mô tả các thực thể trong mô hình (Tên thuộc tính, kiểu dữ liệu, miền giá trị, ghi chú):
CHUYENBAY
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Miền giá trị Ghi chú
MaCB Nvarchar 10 Thuộc tính khóaMaTB Int
NgayGio DateTime
TinhTrang Bit
ThoiGianBay Nvarchar 50
GHE
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Miền giá trị Ghi chú
ChenhLechGia Float
MAYBAY
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Miền giá trị Ghi chú
TenMB Nvarchar 50
HangSX Nvarchar 50
Trang 13Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Miền giá trị Ghi chú
TenNV Nvarchar Max
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Miền giá trị Ghi chú
MaCB Nvachar 10 Thuộc tính khóa
PHANCONGNHANVIEN
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Miền giá trị Ghi chú
MaCB Nvarchar 10 Thuộc tính khóa
PHANCONGGHE
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Miền giá trị Ghi chú
MaCB Nvarchar 10 Thuộc tính khóa
Trang 14Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Miền giá trị Ghi chú
TenSB Nvarchar Max
TenDD Nvarchar Max
TinhTrang Bit
SANBAYTRUNGGIAN
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Miền giá trị Ghi chú
MaCB Nvarchar 10 Thuộc tính hóa
GhiChu Nvarchar Max
ThoiGian Nvarchar 50
Trang 15Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Miền giá trị Ghi chú
ID Nvarchar 50 Thuộc tính khóaPass Nvarchar 50
Quyen Int
TinhTrang Bit
TUYENBAY
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Miền giá trị Ghi chú
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Miền giá trị Ghi chú
Trang 162.3 Mô tả mối kết hợp giữa các thực thể:
- Giữa hai thực thể VECB và GHE có mối quan hệ một – một
+ Một vé chuyến bay chỉ thuộc một và chỉ một ghế
+ Một ghế chỉ thuộc một và chỉ một vé chuyến bay
- Giữa hai thực thể GHE và MAYBAY có mối quan hệ nhiều – nhiều
+ Một ghế có thể có từ 1 – n máy bay
+ Một máy bay có thể có từ 1- n ghế
- Giữa hai thực thể VECB và CHUYENBAY có mối quan hệ một – nhiều
+ Một vé chuyến bay chỉ có một và chỉ một chuyến bay
+ Một chuyến bay có thể có từ 1 – n vé chuyến bay
Trang 17- Giữa hai thực thể GHE và PHANPHOIGHE có mối quan hệ một – nhiều
+ Một ghế có thể có từ 1 – n phân công ghế
+ Một phân phối ghế chỉ có một và chỉ một ghế
- Giữa hai thực thể MAYBAY và CHUYENBAY có mối quan hệ một – nhiều.+ Một máy bay có thể có từ 1 – n chuyến bay
+ Một chuyến bay chỉ có một và chỉ một máy bay
- Giữa hai thực thể SANBAY và TUYENBAY có mối quan hệ nhiều – nhiều.+ Một sân bay có thể có từ 1 – n tuyến bay
+ Một tuyến bay có thể có từ 1 – n sân bay
Trang 18- Giữa hai thực thể TUYENBAY và CHUYENBAY có mối quan hệ một – nhiều.
+ Một tuyến bay có thể có từ 1 – n chuyến bay
+ Một chuyến bay có một và chỉ một tuyến bay
- Giữa hai thực thể TUYENBAY và SANBAYTRUNGGIAN có mối quan hệ một – nhiều
+ Một tuyến bay chỉ có một và chỉ một sân bay trung gian
+ Một sân bay trung gian có thể có từ 1 – n tuyến bay
- Giữa hai thực thể PHANCONGNHANVIEN và CHUYENBAY có mối quan
hệ nhiều - nhiều
+ Một phân công nhân viên có thể có từ 1 – n chuyến bay
+ Một chuyến bay có thể phân công từ 1 – n phân công nhân viên
- Giữa hai thực thể PHANCONGMAYBAY và CHUYENBAY Có mối quan hệ một – nhiều
Trang 19+ Một phân công máy bay có thể bay từ 1 – n chuyến bay.
+ Một chuyến bay chỉ có giá trị cho một và chỉ một phân công máy bay
- Giữa hai thực thể CHUYENBAY và NV có mối quan hệ nhiều – nhiều
+ Một chuyến bay có thể có từ 1 – n nhân viên
+ Một nhân viên có thể phục vụ cho từ 1 – n chuyến bay
- Giữa hai thực thể CHUYENBAY và PHANPHOIGHE có mối quan hệ một – nhiều
+ Một chuyến bay chỉ có một và chỉ một phân phối ghế
+ Một phân phối ghế có thể có từ 1 – n chuyến bay
Trang 203.Xây dựng mô hình quan hệ:
4 Mô tả các ràng buộc toàn vẹn có trong sơ đồ vật lý:
R1: Khóa chính của CHUYENBAY là MaCB.
Trang 21R2: Khóa chính của GHE là MaHG.
R3: Khóa chính của TAIKHOAN la ID
R4: Khóa chính của MAYBAY là MaMB.
R5: Khóa chính của NHANVIEN là MANV.
R6: Khóa chính của PHANCONGMAYBAY là MaCB và MAMB.
R7: Khóa chính của PHANCONGNHANVIEN là MaCB và MaNV.
R8: Khóa chính của PHANPHOIGHE là MaCB và MAHG.
R9: Khóa chính của SANBAY là MASB
R10: Khóa chính của SANBAYTRUNGGIAN là MaCB và MaSB.
R11: Khóa chính của TUYENBAY là MaTB.
R12: Khóa chính của VECB là MaVE.
R13: Khoá ngoại giữa PHANCONGNHANVIEN và NHANVIEN
R19: Khoá ngoại giữa PHANPHOIGHE và CHUYENBAY
PHANPHOIGHE [MaCB] € CHUYENBAY[MaCB]
R20: Khoá ngoại giữa VECB và GHE
VECB[MaHG] € GHE[MaHG]
Trang 22R21: Khóa ngoại giữa VECB và CHUYENBAY
VeCBClass đại diện cho bảng
VeCB trong csdl
Int maHG Mã hạng ghếString tenHG Tên hạng ghếString maCB Mã chuyến bayString CMND Chứng minh nhân dânString tenKH Tên khách hàngString SDT Số điện thoạiFloat ThanhTien Thành tiềnBool TinhTrang Tình TrạngThongTinChuyenBayClass đại
String thoigianBay Thời gian bay
TuyenBayclass đại diện cho
bảng TuyenBay trong csdl
Int maTB Mã tuyến bayInt sanBayDI Sân bay điInt sanBayDen Sân bay đếnFloat dongia Đơn giá
Bool tinhtrang Tình trạng
Trang 23String duongBay Đường bay
QuiDinhclass đại diện cho
bảng QuiDinh trong csdl
Int SoSBmax Số sân bay lớn nhấtInt ThoiGianBayMin Thời gian bay nhỏ nhấtInt SanBayTrungGianMax Sân bay trung gian lớn
nhấtInt ThoiGianDungMin Thời gian dùng nhỏ
nhấtInt ThoiGianDungMax Thời gian dùng lớn nhấtInt SoLuongHangVe Số lượng hạng véInt DatVe Đặt vé
Int HuyVE Hủy vé
MayBayclass đại diện cho
bảng MayBay trong csdl
Int maCB Mã chuyến bayString tenMB Tên máy bayString hangSX Hãng sản xuất
PhiCongclass đại diện cho
bảng PhiCong trong csdl
Int maNV Mã nhân viênString tenNV Tên nhân viênDateTime ngaySinh Ngày sinh nhân viênString cMND Chứng minh nhân dânString DC Địa chỉ
String SDT Số điện thoạiString bangLai Bằng láiBool cV Chức vụ
Bool tt Tình trạngBool gT Giới tính
TiepVienclass đại diện cho
Int maNV Mã nhân viênString tenNV Tên nhân viênDateTime ngaySinh Ngày sinhString cMND Chứng minh nhân dânString DC Địa chỉ
String SDT Số điện thoại
Trang 24Bool cV Chức vụBool tt Tình trạngBool gT Giới tínhSanBayclass đại diện cho bảng
SanBay trong csdl
Int maSB Mã sân bayString tenSB Tên sân bayString tenDD Tên địa điểmSanBayTrungGianclass đại
diện cho bảng
SanBayTrungGian trong csdl
Int maSB Mã sân bayString tenSB Tên sân bayString tenDD Tên địa điểm
Trang 256 Thiết kế giao diện:
Trang 26- Tác vụ thêm đặt chổ mới
Trang 28STT Bi n cế ố Mô tả Đ ềi u ki nệ Ghi chú
1 BC1 Tìm kiếm
2 BC2 Sữa đổi đặt chỗ
3 BC3 Trở về
Trang 31STT Bi n cế ố Mô tả Đ ềi u ki nệ Ghi chú
1 BC1 Trở về
- Quản lý chi tiết chuyến bay:
Trang 32STT Bi n cế ố Mô tả Đ ềi u ki nệ Ghi chú
1 BC1 Trở về
- Tra cứu chuyến bay:
Trang 37STT Bi n cế ố Mô tả Đ ềi u ki nệ Ghi chú
1 BC1 Trở về
- Danh sách sân bay:
Trang 38STT Bi n cế ố Mô tả Đ ềi u ki nệ Ghi chú
1 BC1 Trở về
- Lập thêm đường bay:
Trang 44STT Bi n cế ố Mô tả Đ ềi u ki nệ Ghi chú
1 BC1 Trở về
- Thêm máy bay:
Trang 45STT Bi n cế ố Mô tả Đ ềi u ki nệ Ghi chú
2 BC2 Hủy bỏ
- Phi công:
Trang 46STT Bi n cế ố Mô tả Đ ềi u ki nệ Ghi chú
1 BC1 Trở về
- Tiếp viên:
Trang 47STT Bi n cế ố Mô tả Đ ềi u ki nệ Ghi chú
1 BC1 Trở về
Trang 49STT Bi n cế ố Mô tả Đ ềi u ki nệ Ghi chú
1 BC1 Cập nhật thay đổi
2 BC2 Hủy bỏ thay đổi
- Loại bỏ nhân viên:
Trang 50STT Bi n cế ố Mô tả Đ ềi u ki nệ Ghi chú
1 BC1 Loại bỏ
2 BC2 Hủy bỏ
Trang 51STT Bi n cế ố Mô tả Đ ềi u ki nệ Ghi chú
1 BC1 Hủy bỏ
- Báo cáo tháng:
Trang 52STT Bi n cế ố Mô tả Đ ềi u ki nệ Ghi chú
1 BC1 Hủy bỏ
- Quản lý tài khoản:
STT Bi n cế ố Mô tả Đ ềi u ki nệ Ghi chú
Trang 531 BC1 Thêm tài khoản
2 BC2 Sữa đổi tài khoản
3 BC3 Xóa tài khoản
4 BC4 Hủy bỏ tài khoản
Trang 54- Bổ sung chuyển tải chức năng lên nền web
- Bổ sung chức năng kế toán, thống kê hoạt động, chức năng lập biểu đồ để hỗ trợ quản lý
Trang 55Phần III Tài liệu tham khảo:
- Thư viện trường và của Microsoft
- Phạm Hữu Khang (2005), “C# 2005 – Tập 4: Lập Trình Cơ sở dữ liệu”, NXB Lao Động Xã Hội
- Lập trình windows form C# 2010
- Hướng dẫn sử dụng Power Designer(Lê Thị Quỳnh Nga)
- Giáo trình phân tích và thiết kế hệ thống thông tin(Nguyễn Văn Vỵ,2004)