1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài quản lý học sinh cấp 3

35 232 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 2,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do vậy mà trong việc phát triển phần mềm ,sự đòi hỏi không phải là sự chính xác ,xử lý được nhiều nghiệp vụ thực tế mà còn phải đáp ứng các yêu cầu khác như là tốc độ, giao diện thân thi

Trang 1

HCM KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

MÔN HỌC: CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM

BÁO CÁO :

Đề tài :Quản lý học sinh cấp 3

Giáo viên hướng dẫn: Lâm Thanh Hùng

Sinh Viên Thực Hiện: Bàng Minh Quân

Nguyễn Hoàng Vĩnh

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 4-2014

Trang 2

Nhận xét của giáo viên:

MỤC LỤC

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Chúng em xin chân thành cảm ơn Trường cao đẳng Kỹ thuật Lý Tự Trọng

đã tạo điều kiện thuận lợi cho chúng em và đặc biệt chúng em xin cảm ơn thầy giáo

Hùng đã tận tình chỉ bảo trong quá trình thực hiện đề tài.

Chúng em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Công nghệ thông tin đã tận tình giảng dạy, trang bị cho chúng em những kiến thức cần thiết trong thời gian vừa qua

Mặc dù đã cố gắng hoàn thành báo với tất cả sự nỗ lực không ngừng nhưng do thời gian, nhân lực, kiến thức còn hạn chế nên bài báo cáo chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiết sót nhất định, kính mong nhận được sự cảm thông và chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo và sự góp ý của các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn.

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

I Hiện trạng và yêu cầu:

1 Hiện trạng:

a ) Giới thiệu về thới giới thực quan

Hiện nay CNTT được xem là ngành rất quan trọng của các quốc gia ,đặc biệt là các quốc gia đang phát triển mạnh mẽ Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của phần cứng máy tính, các phần mềm càng trở nên đa dạng ,phong phú và hỗ trợ cho con người nhiều hơn Các phần mềm hiện nay ngày càng mô phỏng được rất nhiều nghiệp vụ khó khăn ,hỗ trợ cho người dùng thuận tiện sử dụng ,thời gian xử lý nhanh chóng và một số nghiệp vụ được tự động hóa cao

Do vậy mà trong việc phát triển phần mềm ,sự đòi hỏi không phải là sự chính xác ,xử lý được nhiều nghiệp vụ thực tế mà còn phải đáp ứng các yêu cầu khác như là tốc độ, giao diện thân thiện , mô hình hóa được thực tế vào máy tính để người sử dụng tiện lợi, quen thuộc ,tính tương thích cao, bảo mật cao (đối với các dữ liệu nhây cảm )…Các phần mềm giúp tiết kiệm một lượng lớn thời gian ,công sức của con người ,tăng độ chính xác và hiệu quả trong công việc

Một ví dụ cụ thể việc quản lý học vụ trong trường THPT Nếu không có sự hỗ trợ của phần mềm quản lý ,việc quản lý này cần phải có khá nhiều người, chia thành nhiều khâu mới có thể quản lý được toàn bộ hồ sở của học sinh (thông tin, điểm số, kỷ luật ,học bạ…) ,lớp học (sỉ số ,GVCN,thời khóa biểu ,…), giáo viên (thông tin, lịch dạy,….) Cũng như nghiệp vụ sắp thời khóa biểu ,tính điểm TB, xếp loại học lực , nghiệp vụ tiếp nhận học sinh vào trường ,xếp lớp Các công việc này đòi hỏi nhiều thời gian và công sức ,mà sự chính xác hiệu quả không cao Vì đa số làm bằng thủ công rất ít tự động Một số thao tác như tra cứu ,thống kê và điều chỉnh thông tin khá vất vả Ngoài ra còn 1 số khó khăn về vấn đề lưu trữ khá nhiều ,dễ bị thất lạc ,tốn kém…

Trong khi đó các nghiệp vụ ,thao tác trên hoàn toàn có thể được CNTT hổ trợ một cách

dễ dàng nhất , ở đây là dùng phần mềm quản lý Với sự hổ trợ của phần mềm việc quản

lý sẽ được quản lý dễ dàng , đơn giản , thuận tiện ,nhanh chóng ,và hiệu quả hơn rất nhiều.

b ) Mô tả qui trình các công việc liên quan đến đề tài

Trang 5

Nội dung Tiếp nhận học sinh vào học tại trường

Nội dung Phân lớp sau đó lưu lại thông tin học sinh

công giảng dạy từng môn và phân công giáo viên làm chủ nhiệm cho từng lớp.

vụ điểm danh cho các học sinh từng lớp

Trang 6

sau đó lưu lại để tính điểm chuyên cần sau này.

Nội dung Tra cứu thông tin học sinh cần tìm, khi có

nhu cầu có thể chuyển lớp

học sinh và sau đó đánh giá hạnh kiểm.

c ) Mô tả các biểu mẫu có liên quan

Trang 7

sửa thông tin học sinh

Tuổi học sinh từ 15 đền 20 tuổi

Trang 8

BM5.1: Báo cáo tổng kết môn

Trang 9

QĐ5.2:Học sinh đạt nếu đạt tất cả các môn

d) Mô tả các qui định ràng buộc có liên quan

Tính tiến hóa

Trang 10

1.2 Danh sách thành phần của sơ đồ

1 DIEM Để lưu trữ các điểm số của các môn học

2 DIEMDANH Để lưu lại các ngày học và nghĩ của học

sinh để chấm điểm chuyên cần

3 DIHOC Để lưu trữ các học sinh có đi học

4 GIAOVIEN Để lưu thông tin giáo viên như địa chỉ,số

điện thoại

6 HOCSINH Để lưu trữ thông tin các học sinh

7 KHOI Để lưu trữ các khối trong trường

8 LOP Để lưu trữ các lớp trong trường

10 NIENKHOA Lưu trữ niên khóa

11 PHANLOP Lưu trữ các thông tin về phân lớp

Trang 11

STT Thuộc tính Kiểu dữ liệu Miền giá trị Ghi chú

Trang 12

1 MaHS Chuổi Khóa chính

Trang 13

1 MaXL Số Khóa chính

1.3 Danh sách các ràng buộc

2) Thiết kế giao diện

2.1 Sơ đồ các màn hình chính

Màn hình

HelpGiới thiệu

Thống kêQuản lý

Hệ thống

ĐiểmTiếp nhận HS mới

Đổi mật mã

Xuất kết quả đậu rớt của học sinh

Điểm danhPhân quyền

Phân lớp Thoát

Trang 14

2.2 Danh sách các màn hình

1 1 Form chính Chứa các thành phần của chương

trình.

2 2 Form đăng nhập Đăng nhập vào chương trình

3 3 Form đổi mật mã Cho phép đổi mật mã cho tài

khoản đang đăng nhập

4 4 Form quản lý

học sinh

Thêm, xóa, sửa thông tin học sinh

5 5 Form điểm danh Điểm danh các học sin đi học hoặc

nghĩ

6 6 Form phân lớp Phân lớp cho các học sinh.

2.3 Mô tả chi tiết từng màn hình:

Màn hình đăng nhập:

Danh sách các tình huống/sự kiện và xử lí tương ứng trên màn hình:

STT Tình huống Ý nghĩa Xử lí tương đương Mã số xử lí

1 Click vào nút

đăng nhập Đăng nhập vào màn hình chính Tùy vào quyền của user đăng nhập vào sẽ mở ra các

chức năng tương ứng trên thanh menu

1

2 Click vào nút hủy Đóng form đăng

Màn hình chính:

Trang 15

Danh sách các tình huống/sự kiện và xử lí tương ứng trên màn hình:

STT Tình huống Ý nghĩa Xử lí tương đương Mã số xử lí

1 Click vào chữ bất kì trên

thanh menu Chọn các chức năng Mở form tương ứng hay button tương ứng 3

Màn hình tiếp nhận học sinh

Trang 16

Danh sách các tình huống/sự kiện và xử lí tương ứng trên màn hình:

STT Tình huống Ý nghĩa Xử lí tương đương Mã số xử lí

1 Click vào

nút Thêm Tiếp nhận một học sinh mới Mở khóa các điều khiển textbox, combobox, xóa nội

dung trong textbox

4

2 Click vào

nút Sửa Sửa thông tin nhân viên Mở khóa các điều khiển textbox tên nhân viên, số

điện thoại, lương cơ bản, địa chỉ, ngày sinh, giới tính.

8

10 Click vào

nút Không Không lưu thông tin học sinh Xóa hết thông tin trong textbox, khóa các điều

khiển textbox và combobox, datetimepicker

Trang 17

Màn hinh điểm danh

Danh sách các tình huống/sự kiện và xử lí tương ứng trên màn hình:

STT Tình huống Ý nghĩa Xử lí tương đương Mã số xử lí

16

Trang 18

Mô tả chi tiết đăng nhập:

Dữ liệu vào và ra:

Dữ liệu vào: user name, password

Dữ liệu ra: nếu đúng user name và password, vào màn hình chính Giải thuật

Để vào được chương trình người dùng cần phải đăng nhập vào chương trình với user name và password hợp lệ

Mô tả chi tiết thông tin học sinh

Dữ liệu vào và ra

Trang 19

Dữ liệu vào: học sinh cần xóa

Dữ liệu ra đã xóa Giải thuật

Chọn 1 học sinh trên datagridview rồi xóa

Mô tả chi tiết thông tin học sinh

Dữ liệu vào và ra

Dữ liệu vào: thông tin học sinh

Dữ liệu ra: đã thêm/cập nhật Giải thuật:

Thêm/ cập nhật học sinhvào bảng

III Cài đặt và thử nghiệm:

1.Cài đặt

Bảng phân công cài đặt

hiện

Ghi chú

Quân, Nguyễn Hoàng Vĩnh

Quân, Nguyễn Hoàng Vĩnh.

3 Tiếp nhận học sinh Form Bàng Minh

Quân, Nguyễn Hoàng Vĩnh

Quân, Nguyễn Hoàng Vĩnh

Quân, Nguyễn Hoàng Vĩnh

Trang 20

Danh sách tình trạng cài đặt các chức năng

Trang 21

Bảng dữ liệu lớp

Trang 22

Bảng dữ liệu khối

Bảng dữ liệu học kỳ

Trang 23

Bảng dữ liệu môn học

Bảng dữ liệu phân lớp

Trang 24

IV.Tổng kết

1. Các kết quả đã thực hiện:

- Thêm, sửa, xóa học sinh

- Điểm danh các học sinh ở mỗi lớp

- Phân lớp

- Chuyển lớp

2 Đánh giá ưu khuyết điểm:

Một số yêu cầu của đề tài chưa hoàn thành Chưa thống kê được kết quả học tập

Trang 25

private void btnDN_Click(object sender, EventArgs e)

{

int kq1, kq2;

string DK = "User='" + txtUser.Text + "'";

DL.MaHoa(txtPass.Text, ref strMatMa);

kq1 = string.Compare(txtUser.Text, DL.DLookUp("User",

MessageBox.Show("Mật mã hợp lệ", "Kiểm tra mật mã");

frmMain frm = new frmMain();

Trang 26

clsDuLieu DL = new clsDuLieu();

DataTable tblLC = new DataTable();

DataTable tblLM = new DataTable();

DataTable tblPL = new DataTable();

private void btnDong_Click(object sender, EventArgs e)

dgr.Columns["HoTen"].HeaderText = "Tên học sinh";

dgr.Columns["GioiTinh"].HeaderText = "Giới tính";

dgr.Columns["NgaySinh"].HeaderText = "Ngày sinh";

dgr.Columns["MaHS"].Visible = false;

dgr.Columns["HoTen"].Width = 140;

dgr.Columns["GioiTinh"].Width = 65;

dgr.Columns["NgaySinh"].Width = 90;

dgr.Columns["NoiSinh"].Visible = false;

dgr.Columns["QueQuan"].Visible = false;

dgr.Columns["DiaChi"].Visible = false;

dgr.Columns["DanToc"].Visible = false;

dgr.Columns["TonGiao"].Visible = false;

Trang 27

else

{

cboKhoiMoi.SelectedIndex = cboKhoiCu.SelectedIndex + 1;

}

cboNienKhoaMoi.SelectedIndex = cboNienKhoaCu.SelectedIndex+ 1;

Trang 28

cboLopCu.DataSource = DL.LayDLCoDK("LOP", "MaKhoi='" +

cboLopMoi.DataSource = DL.LayDLCoDK("LOP", "MaLop<>'" +

cboLopCu.SelectedValue.ToString() + "' and MaKhoi='" +

dgrDSLCu.CurrentRow.Cells["MaHS"].Value.ToString());

}

if (radChuyenLop.Checked)

Trang 29

DataTable tblK = dl.LayDLCoSX("KHOI", "TenKhoi");

DataTable tblL = dl.LayDLCoSX("LOP", "TenLop");

foreach (DataRow drwK in tblK.Rows)

{

TreeNode nK = new TreeNode();

nK.Text = drwK["TenKhoi"].ToString();

Trang 30

foreach (DataRow drwL in tblL.Rows)

{

TreeNode nL = new TreeNode();

if (drwK["MaKhoi"].Equals(drwL["MaKhoi"].ToString())) {

nL.Text = drwL["TenLop"].ToString();

nL.Tag = drwL["MaLop"].ToString();

dgr.Columns["HoTen"].HeaderText = "Tên học sinh";

dgr.Columns["HoTen"].Width = 150;

dgr.Columns["NgayDD"].HeaderText = "Ngày điểm danh";

dgr.Columns["NgayDD"].Width = 120;

dgr.Columns["Phep"].HeaderText = "Phép";

Trang 32

clsDuLieu DL = new clsDuLieu();

DataTable tblDSHS = new DataTable();

DataTable tblTTHS = new DataTable();

txtMaHS.Text = drw["MaHS"].ToString();

txtHoTen.Text = drw["HoTen"].ToString();

radNam.Checked = (bool)drw["GioiTinh"];

radNu.Checked = !radNam.Checked;

txtNoiSinh.Text = drw["NoiSinh"].ToString();

dpkNgaySinh.Value = (DateTime)drw["NgaySinh"];

txtQueQuan.Text = drw["QueQuan"].ToString();

txtDiaChi.Text = drw["DiaChi"].ToString();

txtDanToc.Text = drw["DanToc"].ToString();

txtTonGiao.Text = drw["TonGiao"].ToString();

drwDongMoi["MaHS"] = txtMaHS.Text;

drwDongMoi["HoTen"] = txtHoTen.Text;

Trang 33

drwDongMoi["GioiTinh"] = radNam.Checked;

drwDongMoi["NoiSinh"] = txtNoiSinh.Text;

drwDongMoi["NgaySinh"] = dpkNgaySinh.Value;

drwDongMoi["DiaChi"] = txtDiaChi.Text;

drwDongMoi["QueQuan"] = txtQueQuan.Text;

drwDongMoi["DanToc"] = txtDanToc.Text;

drwDongMoi["TonGiao"] = txtTonGiao.Text;

DataRow drwDongMoi = tbl.Rows[vt];

drwDongMoi["MaHS"] = txtMaHS.Text;

drwDongMoi["HoTen"] = txtHoTen.Text;

drwDongMoi["GioiTinh"] = radNam.Checked;

drwDongMoi["NoiSinh"] = txtNoiSinh.Text;

drwDongMoi["NgaySinh"] = dpkNgaySinh.Value;

drwDongMoi["DiaChi"] = txtDiaChi.Text;

drwDongMoi["QueQuan"] = txtQueQuan.Text;

drwDongMoi["DanToc"] = txtDanToc.Text;

drwDongMoi["TonGiao"] = txtTonGiao.Text;

}

}

private void FormatLuoi(DataGridView dgr)

{

dgr.Columns["MaHS"].HeaderText = "Mã học sinh";

dgr.Columns["HoTen"].HeaderText = "Tên học sinh";

dgr.Columns["HoTen"].Width = 125;

dgr.Columns["GioiTinh"].HeaderText = "Giới tính";

dgr.Columns["GioiTinh"].Width = 65;

dgr.Columns["NgaySinh"].HeaderText = "Ngày sinh";

dgr.Columns["DiaChi"].HeaderText = "Địa chỉ";

dgr.Columns["DiaChi"].Width = 200;

dgr.Columns["NoiSinh"].HeaderText = "Nơi sinh";

dgr.Columns["NoiSinh"].Width = 75;

dgr.Columns["QueQuan"].HeaderText = "Quê quán";

dgr.Columns["DanToc"].HeaderText = "Dân tộc";

dgr.Columns["DanToc"].Width = 75;

dgr.Columns["TonGiao"].HeaderText = "Tôn giáo";

dgr.Columns["TonGiao"].Width = 75;

Trang 34

int MaTang = dgrDSHS.Rows.Count + 1;

txtMaHS.Text = MaTang > 9 && MaTang < 100 ? "HS00" + MaTang : MaTang > 99 && MaTang < 1000 ? "HS0" + MaTang : MaTang > 999 && MaTang <

Trang 35

if (txtHoTen.TextLength > 2 && txtDiaChi.TextLength > 2 && txtNoiSinh.TextLength > 2 && txtQueQuan.TextLength > 2 &&

txtDanToc.TextLength > 2 && txtTonGiao.TextLength > 2)

Ngày đăng: 11/06/2016, 19:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng điểm môn - Đề tài quản lý học sinh cấp 3
ng điểm môn (Trang 7)
Bảng điểm danh của  ngày đó tại lớp đó sẽ  được lưu trữ - Đề tài quản lý học sinh cấp 3
ng điểm danh của ngày đó tại lớp đó sẽ được lưu trữ (Trang 17)
Bảng phân công cài đặt - Đề tài quản lý học sinh cấp 3
Bảng ph ân công cài đặt (Trang 19)
Bảng dữ liệu điểm - Đề tài quản lý học sinh cấp 3
Bảng d ữ liệu điểm (Trang 20)
Bảng dữ liệu học sinh - Đề tài quản lý học sinh cấp 3
Bảng d ữ liệu học sinh (Trang 20)
Bảng dữ liệu khối - Đề tài quản lý học sinh cấp 3
Bảng d ữ liệu khối (Trang 22)
Bảng dữ liệu học kỳ - Đề tài quản lý học sinh cấp 3
Bảng d ữ liệu học kỳ (Trang 22)
Bảng dữ liệu môn học - Đề tài quản lý học sinh cấp 3
Bảng d ữ liệu môn học (Trang 23)
Bảng dữ liệu phân lớp - Đề tài quản lý học sinh cấp 3
Bảng d ữ liệu phân lớp (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w