Nội dung khóa luận tốt nghiệp: - Thu thập các số liệu, thông tin về công nghệ sản xuất, nguyên nhiên liệu sử dụng, sản phẩm tạo thành và các dạng chất thải sinh ra để xác định hiện trạng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY CP CÀ PHÊ HÒA TAN TRUNG NGUYÊN VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN
LÝ MÔI TRƯỜNG CHO DOANH NGHIỆP
Tp.HCM - Tháng 6 Năm 2011
Họ và tên: NGUYỄN HỮU PHƯỚC Ngành: Quản lý Môi trường và Du lịch sinh thái Niên khóa: 2007 - 2011
Trang 2KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
TẠI CÔNG TY CP CÀ PHÊ HÕA TAN TRUNG NGUYÊN VÀ ĐỀ
XUẤT BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN
LÝ MÔI TRƯỜNG CHO DOANH NGHIỆP
Trang 3KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
*****
**********
PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Hữu Phước MSSV: 07157010
Lớp: DH07DL Khoa: Môi Trường và Tài Nguyên
Ngành: Quản lý môi trường và du lịch sinh thái Khóa học: 2007-2011
1 Tên đề tài: Đánh giá hiện trạng công tác quản lý môi trường tại công ty cổ
phần Cà Phê Hòa Tan Trung Nguyên và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả
công tác quản lý môi trường cho doanh nghiệp
2 Nội dung khóa luận tốt nghiệp:
- Thu thập các số liệu, thông tin về công nghệ sản xuất, nguyên nhiên liệu sử dụng, sản phẩm tạo thành và các dạng chất thải sinh ra để xác định hiện trạng môi
trường của Công ty
- Liệt kê các nguồn thải, loại chất thải gây ô nhiễm chính và đánh giá mức độ
ô nhiễm của Công ty
- Đề ra biện pháp quản lý thích hợp nhằm giảm thiểu chất thải
3 Thời gian thực hiện: Từ tháng 03/2011 đến tháng 06/2011
4 Họ và tên GVHD: Th.S Nguyễn Bảo Trân
Nội dung và yêu cầu khóa luận tốt nghiệp đã được thông quan Khoa và
Bộ môn
Th.S Nguyễn Bảo Trân
Trang 4ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY CP CÀ PHÊ HÕA TAN TRUNG NGUYÊN VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN
LÝ MÔI TRƯỜNG CHO DOANH NGHIỆP
Tác giả
NGUYỄN HỮU PHƯỚC
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng Kỹ sư chuyên ngành Quản lý Môi trường và Du lịch sinh thái
Giáo viên hướng dẫn:
Th.S NGUYỄN BẢO TRÂN K.S NGUYỄN HUY VŨ
Tp.HCM, tháng 06/2011
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp trong suốt thời gian tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ từ phía gia đình, thầy cô, bạn bè và quý Công ty nơi tôi thực hiện đề tài
Nay tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:
Cha mẹ đã tạo những mọi điều kiện tốt nhất về vật chất cũng như tinh thần cho tôi học tập
Tất cả các thầy cô khoa Tài nguyên và Môi trường, trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh đã truyền đạt những kiến thức quan trọng và bổ ích cho tôi trong suốt những năm ngồi trên giảng đường đại học
Tôi xin trân trọng tỏ lòng biết ơn sự chỉ dạy tận trình của thầy Nguyễn Bảo Trân và thầy Nguyễn Huy Vũ đã giúp đỡ và hướng dẫn trực tiếp tôi trong quá trình thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Tôi xin trân trọng cám ơn sự quan tâm giúp đỡ của anh Đỗ Cao Vỹ - Chuyên viên môi trường Công ty Cổ phần Cà phê hòa tan Trung Nguyên, cùng các cô, chú, anh, chị trong Công ty đã hết lòng chỉ dẫn, giúp đỡ trong quá trình thực tập và thực hiện đề tài này
Xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các bạn cùng lớp khóa 33 ngành Quản Lý Môi Trường và Du Lịch Sinh Thái đã giúp đỡ tôi trong thời gian qua
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn tất cả những sự giúp đỡ quý báo trên
Sinh viên thực hiện Nguyễn Hữu Phước
Trang 6TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Đề tài “Đánh giá hiện trạng công tác quản lý môi trường tại công ty cổ phần Cà Phê Hòa Tan Trung Nguyên và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trường cho doanh nghiệp” được thực hiện từ tháng 04/2011 đến tháng 06/2011 với các nội dung:
- Khảo sát hiện trạng quản lý môi trường tại Công ty Cổ phần Cà phê hòa tan Trung Nguyên
- Thu thập các số liệu có liên quan để phục vụ cho việc đánh giá công tác quản lý môi trường tại Công ty
- Liệt kê các nguồn ô nhiễm từ hoạt động sản xuất, xác định các vấn đề môi trường còn tồn tại trong công tác quản lý môi trường tại Công ty
Các kết quả nghiên cứu của luận văn có thể tóm tắt sau đây:
1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Cà phê hòa tan Trung Nguyên bao gồm: vị trí địa
lí, vốn đầu tư, thiết bị máy móc, nguồn lực lao động và nhu cầu sử dụng điện; nước; nguyên nhiên liệu của Công ty trong hoạt động sản xuất
2 Liệt kê các nguồn ô nhiễm từ hoạt động sản xuất và các biện pháp quản lý môi trường đang được áp dụng tại Công ty
3 Xác định các vấn đề còn tồn tại trong công tác quản lý môi trường tại Công ty
4 Đánh giá và đề xuất các giải pháp về quản lý môi trường nhằm khắc phục các vấn
đề môi trường còn tồn tại trên phương thức tiếp cận khoa học công nghệ, bổ sung các biện pháp quản lý và phòng ngừa những vấn đề môi trường có thể xảy ra
Trang 7MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC HÌNH ẢNH ix
DANH MỤC BẢNG BIỂU x
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu 2
1.2.2 Nội dung 2
1.2.3 Phương pháp nghiên cứu 2
1.2.3.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 2
1.2.3.2 Phương pháp khảo sát thực địa 2
1.2.3.3 Phương pháp thống kê 3
1.2.3.4 Phương pháp so sánh 3
1.3 Địa điểm và thời gian thực hiện đề tài 3
1.4 Giới hạn của đề tài 4
1.5 Những đóng góp của đề tài 4
Chương 2 LÝ THUYẾT VỀ KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG 5
2.1 Khái niệm 5
2.2 Tại sao các doanh nghiệp cần áp dụng kiểm soát ô nhiễm 5
2.2.1 Do áp lực bên ngoài 5
2.2.2 Do áp lực bên trong 5
2.3 Biện pháp kiểm soát ô nhiễm môi trường 6
2.3.1 Các bước thực hiện chương trình ô nhiễm môi trường 6
2.3.2 Các biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm công nghiệp 7
2.3.2.1 Giảm thiểu tại nguồn 7
2.3.2.2 Tái chế và tái sử dụng 8
2.3.2.3 Cải tiến sản phẩm 8
2.3.2.4 Biện pháp xử lý cuối đường ống 8
Trang 82.4 Các chính sách về ngăn ngừa ô nhiễm môi trường 10
2.4.1 Nguyên tắc xây dựng chính ngăn ngừa ô nhiễm 10
2.4.2 Các công áp dụng để ngăn ngừa ô nhiễm 10
2.4.2.1 Giải pháp hành chánh – công cụ chỉ huy và kiểm soát 10
2.4.2.2 Công cụ kinh tế 10
2.4.2.3 Công cụ thông tin 10
2.4.2.4 Sản xuất sạch hơn 11
2.5 Mối quan hệ giữa kiểm soát ô nhiễm công nghiệp và lĩnh vực khác 11
2.6 Sự cần thiết và tầm quan trọng của việc kiểm soát ô nhiễm môi trường 11
Chương 3 TỔNG QUAN 13
3.1 Giới thiệu về Công ty cổ phần Cà Phê hòa tan Trung Nguyên 13
3.1.1 Lịch sử hình thành 13
3.1.2 Vị trí địa lý - Điều kiện tự nhiên 13
3.1.2.1 Vị trí địa lý 13
3.1.2.2 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội 13
3.1.2.3 Cơ cấu tổ chức quản lý 14
3.1.2.4 Sơ đồ quy trình công nghệ 14
3.2 Vốn và nguyên, nhiên vật liệu tiêu thụ của Công ty 17
3.2.1 Vốn của Công ty 17
3.2.2 Nhiên liệu 17
3.2.3 Nhu cầu về điện 17
3.2.4 Nhu cầu về nước 17
3.2.5 Nguyên liệu 18
3.2.6 Máy móc thiết bị 18
3.2.7 Nguồn lực lao động 20
3.2.8 Sản phẩm và thị trường tiêu thụ 21
Chương 4 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT ĐÃ THỰC HIỆN TẠI DOANH NGHIỆP 22
4.1 Nước thải 22
4.1.1 Nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất 22
4.1.1.1 Nguồn phát sinh 22
Trang 94.2.1.2 Biện pháp kiểm soát 23
4.2.2 Nước mưa 25
4.3 Ô nhiễm không khí 26
4.3.1 Khí thải 26
4.3.1.1 Nguồn phát sinh 26
4.3.1.2 Tác động 29
4.3.1.3 Biện pháp kiểm soát ô nhiễm khí thải 30
4.3.2 Bụi 30
4.3.2.1 Nguồn phát sinh 30
4.3.2.2 Tác động 32
4.3.2.3 Biện pháp kiểm soát 32
4.3.4 Mùi 32
4.3.4.1 Nguồn phát sinh 32
4.3.4.2 Biện pháp kiểm soát 32
4.3.5 Nhiệt thừa 32
4.3.1 Nguồn phát sinh 32
4.3.2 Tác động 33
4.3.3 Biện pháp kiểm soát 34
4.3.6 Tiếng ồn 34
4.3.6.1 Nguồn phát sinh 34
4.3.6.2 Tác động 34
4.3.6.3 Biện pháp kiểm soát 36
4.4 Chất thải rắn 36
4.4.1 Nguồn phát sinh 36
4.4.1.1 Chất thải sinh hoạt 36
4.4.1.2 Chất thải sản xuất không nguy hại 36
4.4.1.3 Chất thải sản xuất nguy hại (rắn, lỏng, khí) 36
4.4.2 Tác động 37
4.4.3 Biện pháp quản lý chất thải rắn 37
4.5 Phòng chóng cháy nổ và vệ sinh an toàn lao động 37
4.5.1 Phòng chống cháy nổ 37
4.5.2 Vệ sinh an toàn lao động 38
Trang 104.6 Các vấn đề còn tồn tại trong công tác quản lý môi trường 39
4.6.1 Nước thải 39
4.6.2 Chất thải thải sinh hoạt và chất thải sản xuất (rắn, lỏng, khí) 39
4.6.3 Khí thải – Bụi – Nhiệt thải – Mùi 40
4.6.4 Tiếng ồn 40
4.6.5 Công tác phòng chống cháy nổ và vệ sinh an toàn lao động 40
Chương 5 CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT 41
5.1 Nước thải 41
5.1.1 Biện pháp giảm thiểu 41
5.1.2 Biện pháp xử lý nước thải 41
5.2 Khí thải – Bụi – Nhiệt thải – Mùi 42
5.3 Chất thải rắn 44
5.4 Tiếng ồn 45
5.5 Vệ sinh an toàn lao động và phòng chống cháy nổ 45
5.5.1 Vệ sinh an toàn 45
5.5.2 Phòng chống cháy nổ 46
5.6 Các biện pháp quản lý 46
5.7 Các biện pháp hỗ trợ 47
Chương 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 49
6.1 Kết luận 49
6.2 Kiến nghị 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
PHỤ LỤC 1
Trang 11DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CNH – HĐH : Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
WTO : World Trade Organization (Tổ chức thương mại thế giới)
TNHH TMDV : Trách nhiệm hữu hạn thương mại dịch vụ
Trang 12DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1: Chu trình ngăn ngừa ô nhiễm khép kín liên tục (nguồn HWRIC 1993) 7Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý Công ty Cà Phê hòa tan Trung Nguyên 14Hình 4.1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất cà phê hòa tan 15Hình 4.2: Sơ đồ quy trình công nghệ xử lý nước thải sản xuất và nước thải sinh hoạt 23 Hình 5.1: Hệ thống lọc bụi Cyclone 43Hình 5.2: Hệ thống thu gom bụi phát sinh từ hoạt động sản xuất 43
Trang 13DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Bảng thống kê các đợt khảo sát 3
Bảng 3.1: Nhu cầu sử dụng nguyên liệu của Công ty 18
Bảng 3.2: Danh mục các thiết bị sản xuất chính của Công ty 19
Bảng 3.3: Khối lượng các sản phẩm cà phê sản xuất hàng tháng của Công ty 21
Hình 4.2: Sơ đồ quy trình công nghệ xử lý nước thải sản xuất và nước thải sinh hoạt 23
Bảng 4.1: Bảng phân tích chất lượng nước thải tại Công ty Cà phê hòa tan 25
Bảng 4.2: Lưu lượng xe tải ra vào Công ty 27
Bảng 4.3: Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí 27
Bảng 4.4: Thành phần khí thải do hoạt động lò hơi 28
Bảng 4.5: Thành phần khí thải từ việc đốt gas vận hành máy rang cà phê 28
Bảng 4.6: Kết quả đo nồng độ bụi tại nhà máy 31
Bảng 4.7: Kết quả đo đạc nhiệt độ tại nhà máy 33
Bảng 4.8: Tác hại của tiếng ồn 34
Bảng 4.9: Hiện trạng tiếng ồn tại Công ty 35
Bảng 4.10 Thành phần chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình sản xuất 36
Trang 14ra cơ hội mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm do tiếp cận thị trường quốc tế rộng lớn với 153 thành viên Là quốc gia sản xuất và xuất khẩu cà phê lớn thứ 2 thế giới, hàng năm nghành cà phê Việt Nam cung cấp cho thị trường thế giới gần 1 triệu tấn cà phê
và nhiều loại sản phầm chiết xuất từ hạt cà phê
Nắm bắt được nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước nên Công ty Cổ phần phần hòa tan Trung Nguyên đã hình thành và ngày càng phát triển góp phần đáp ứng nhu cầu con người về chất lượng, kiểu dáng, màu sắc Qua đó, mang lại hiệu quả kinh tế cho đất nước, giải quyết một lượng lớn công ăn việc làm cho người lao động Tuy nhiên, bên cạnh các lợi ích do kinh tế đem lại, tính hai mặt của sự phát triển về kinh tế cũng xuất hiện Đó là các vấn đề về bảo vệ môi trường, trong quá trình hoạt động sản xuất của doanh nghiệp sẽ thải ra môi trường xung quanh một lượng các chất thải rắn, khí bụi, nước thải, nhiệt thải
Với mong muốn góp phần giảm thiểu tối đa lượng, độc tính phát thải ra ngoài môi trường trong hoạt động sản xuất, giúp doanh nghiệp có cách nhìn phù hợp hơn về việc kết hợp một cách hợp lý giữa phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường (phát triển
bền vững) nên đề tài: “Đánh giá hiện trạng công tác quản lý môi trường tại công ty
cổ phần Cà Phê Hòa Tan Trung Nguyên và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trường cho doanh nghiệp” được thực hiện
Trang 151.2 Mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu
- Đánh giá hiện trạng quản lý môi trường tại Công ty
- Đề xuất giải pháp quản lý, kỹ thuật phù hợp với điều kiện sản xuất của Công ty
1.2.2 Nội dung
- Thu thập các số liệu, thông tin về công nghệ sản xuất, nguyên nhiên liệu sử dụng, sản phẩm tạo thành và các dạng chất thải sinh ra để xác định hiện trạng môi trường của Công ty
- Liệt kê các nguồn thải, loại chất thải gây ô nhiễm chính và đánh giá mức độ ô nhiễm của Công ty
- Xác định các bộ phận hoạt động kém hiệu quả như quản lý kém, hiệu suất sử dụng năng lượng, nguyên liệu thấp
- Đề ra biện pháp quản lý thích hợp nhằm giảm thiểu chất thải
1.2.3 Phương pháp nghiên cứu
1.2.3.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Thu thập và nghiên cứu tài liệu từ nhiều nguồn với mục tiêu tìm hiểu cơ sở lý luận về kiểm soát ô nhiễm, xác định các ô nhiễm chính từ ngành chế biến cà phê, hiện trạng quản lý môi trường tại Công ty Cà phê hòa tan Trung Nguyên và các vấn đề có liên quan Các tài liệu thu thập bao gồm: báo cáo giám sát môi trường của Công ty theo định kỳ, các tiêu chuẩn và quy chuẩn Việt Nam, các quy định trong kiểm soát ô nhiễm đối với các cơ sở sản xuất, các biện pháp về xử lý ô nhiễm do nước thải; khí thải; chất thải nguy hại…
1.2.3.2 Phương pháp khảo sát thực địa
Việc khảo sát thực tế nhằm nắm rõ tình hình thực tế Kiểm tra, bổ sung thông tin chưa đầy đủ trong những tài liệu thu thập được tại Công ty, từ đó nắm rõ hơn về hiện trạng môi trường, các vấn đề còn tồn tại và đưa ra các đề xuất phù hợp nhất bao gồm:
- Quan sát, chụp hình nhằm ghi lại các hình ảnh về các vấn đề môi trường
- Phỏng vấn chuyên viên môi trường tại Công ty và sử dụng nhật kí ghi lại các thông tin phỏng vấn được Công tác khảo sát được chia làm 2 đợt:
Trang 16và đánh giá
1.2.3.4 Phương pháp tiếp cận - so sánh
Sau khi lập bảng thống kê, dựa vào kết quả đo đạc và phân tích do Công ty cung cấp, các kết quả tính toán được so sánh với các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định của nhà nước áp dụng đối với các cơ sở sản xuất Cách thực hiện như sau:
- Đối với nước thải: So sánh theo QCVN 24:2009/BTNMT, cột B
- Đối với khí thải: So sánh theo QCVN 05:2009/BTNMT, QCVN 19:2009/BTNMT, TCVS 3733/2002/QĐ-BYT
- Đối với tiếng ồn: So sánh theo QCVN 26:2010/BTNMT, TCVS 3733/2002/QĐ – BYT
Trên cơ sở các kết quả so sánh đưa ra nhận xét và đánh giá hiện trạng môi trường tại Công ty
1.3 Địa điểm và thời gian thực hiện đề tài
- Địa điểm
Đề tài được thực hiện tại Công ty cổ phần Cà phê hòa tan Trung Nguyên, địa
chỉ Khu A, khu công nghiệp Tân Đông Hiệp, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương
- Thời gian
Trong thời gian 3 tháng từ 1/4/2011 đến 30/6/2011
Trang 171.4 Giới hạn của đề tài
Do không đủ điều kiện và thiết bị đo đạc trực tiếp nên các số liệu để kiểm soát
về môi trường không khí, nước là do Công ty cung cấp
Khóa luận chỉ đánh giá mối tương quan về khía cạnh môi trường trong khuôn viên và các vị trí giáp ranh với nhà máy
Khóa luận chỉ đề xuất các giải pháp mang tính hiệu quả về môi trường và kỹ thuật cho nhà máy mà chưa tính đến các hiệu quả kinh tế
1.5 Những đóng góp của đề tài
- Về lý luận
+ Giúp cho doanh nghiệp có cách nhìn phù hợp và hiểu rõ những lợi ích thiết thực của việc kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường (phát triển bền vững)
+ Vận dụng phương thức tiếp cận khoa học công nghệ trong đánh giá và đề xuất biện pháp quản lý môi trường hiệu quả cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp
- Về thực tiễn
+ Xác định các vấn đề còn tồn tại trong công tác quản lý môi trường tại Công ty + Đề xuất các giải pháp tổng hợp cho việc phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm theo phương thức tiếp cận khoa học công nghệ
Trang 18Ngăn ngừa kiểm soát ô nhiễm công nghiệp là việc áp dụng một cách liên tục chiến lược ngăn ngừa tổng hợp về mặt môi trường với các quá trình sản xuất, các sản phẩm và dịch vụ nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và giảm thiểu các rủi ro đối với con người và môi trường
Ngăn ngừa ô nhiễm công nghiệp là việc sử dụng các vật liệu, các quá trình hoặc các thao tác vận hành sao cho giảm bớt hoặc loại trừ sự tạo ra các chất ô nhiễm hoặc các chất thải ngay tại nguồn Nó bao gồm các hành động làm giảm việc sử dụng các vật liệu độc hại, năng lượng, nước hoặc các nguồn tài nguyên khác, các hành động bảo
vệ tài nguyên thiên nhiên thông qua việc bảo tồn và sử dụng hiệu quả hơn
2.2 Tại sao các doanh nghiệp cần áp dụng kiểm soát ô nhiễm
- Tăng lợi nhuận: lương, danh tiếng, uy tín của Công ty
- Giảm chi phí: về nguyên liệu, bảo hiểm
- Con người: đảm bảo các vấn đề sức khỏe, an toàn, giảm các rủi ro
Trang 192.3 Biện pháp kiểm soát ô nhiễm môi trường
2.3.1 Các bước thực hiện chương trình ô nhiễm môi trường
Một chương trình kiểm soát ô nhiễm công nghiệp đòi hỏi thực hiện một cách liên tục theo chu trình khép kín gồm tất cả các bước sau:
- Giành được sự đồng tình và lãnh đạo của Công ty
- Khởi động chương trình bằng cách thành lập nhóm ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, phát triển một kế hoạch ngăn ngừa ô nhiễm trên giấy và đào tạo công nhân về ngăn ngừa ô nhiễm
- Xem xét lại và mô tả một cách chi tiết các quá trình sản xuất cùng với các máy móc thiết bị để xác định nguồn phát sinh chất thải, đánh giá các trở ngại tiềm ẩn về mặt tổ chức đối với việc thực hiện chương trình ngăn ngừa ô nhiễm công nghiệp
- Xác định tất cả các khả năng ngăn ngừa ô nhiễm có thể được
- Ưu tiên trước một số dòng thải quan trọng và thực hiện đánh giá chi tiết tính khả thi về mặt kĩ thuật, kinh tế và môi trường đối với các khả năng ngăn ngừa ô nhiễm
Trang 20Hình 2.1: Chu trình ngăn ngừa ô nhiễm khép kín liên tục (nguồn HWRIC 1993) 2.3.2 Các biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm công nghiệp
2.3.2.1 Giảm thiểu tại nguồn
Giảm thiểu tại nguồn bao gồm các thủ thuật làm giảm về lượng hoặc độc tính của bất kỳ một chất thải, chất độc hại, chất ô nhiễm hoặc chất gây ô nhiễm nào đi vào các dòng thải trước khi tái sinh, xử lý hoặc thải bỏ ở bên ngoài
- Cải tiến việc quản lý nội vi và vận hành sản xuất
+ Cải tiến thao tác vận hành
+ Bảo dưỡng các thiết bị máy móc
+ Cải tiến các thói quen quản lý không phù hợp
+ Cải tiến về lập kế hoạch sản xuất
+ Ngăn ngừa việc thất thoát, chảy tràn
+ Tách riêng các dòng thải
+ Cải tiến về điều khiển vật liệu
+ Đào tạo nâng cao nhận thức
Giành được sự đồng tình của quản lý cấp cao
Phân tích tính khả thi của các
cơ hội kiểm soát
Thiết lập chương trình kiểm soát ô nhiễm
Xem xét quá trình và xác định các trở ngại
Đánh giá chất thải và các cơ hội kiểm soát
Trang 21+ Phân loại chất thải
+ Tiết kiệm năng lượng
- Bảo toàn năng lượng
+ Ngăn ngừa thất thoát
+ Phục hồi và tái sử dụng
- Thay đổi quá trình
+ Thay đổi công nghệ
Cải tiến trang thiết bị
Cải tiến các điều kiện vận hành
Tăng cường tự động hóa
Thay đổi quy trình
Áp dụng công nghệ mới
+ Thay đổi nguyên liệu đầu vào
Làm sạch nguyên nhiên vật liệu trước khi sử dụng
Thay đổi nguyên nhiên vật liệu độc hại bằng các nguyên nhiên vật liệu ít độc hoặc không độc
2.3.2.2 Tái chế và tái sử dụng
- Tái chế hay tái sử dụng tại nhà máy
- Các cách tái sinh khác tại nhà máy
- Tái sinh bên ngoài nhà máy
- Phương pháp cơ học: Dùng để tách các chất không tan, có kích thước lớn, các
chất dạng keo ra khỏi nước thải gồm các chương trình như: Đường ống, song chắn rác, bể lắng, bể lọc, bể tự hoại
Trang 22- Phương pháp sinh học: Chủ yếu dựa vào các hoạt động của vi sinh vật có
trong nước thải và kết quả là các chất hữu cơ gây ô nhiễm sẽ được khoáng hóa trở thành các chất vô cơ và các chất khí đơn giản
+ Quy trình trong điều kiện tự nhiên: Cánh đồng tưới, bãi lọc, hồ sinh học
+ Quy trình nhân tạo: Bể lọc sinh học, bể Arotank
- Phương pháp hóa lý: Là sử dụng các chất hóa học cho phản ứng với các chất ô
nhiễm làm thay đổi thành phần hóa học của nó chuyển nó thành các chất cặn, chất hòa tan không gây ô nhiễm đến môi trường Các phương pháp thông dụng là: Trung hòa, keo tụ, tuyển nổi, bay hơi
2.3.2.4.2 Biện pháp xử lý bụi, khí và tiếng ồn
- Đối với xử lý khí và hơi độc: ứng dụng phương pháp hấp thụ
- Đối với bụi khô: có nhiều thiết bị thu hồi bụi dựa trên các nguyên lý hoạt động khác nhau như: Trọng lực, quán tính, li tâm
- Đối với tiếng ồn
+ Gắn thiết bị cách âm giữa khu vực nhà xưởng và khu vực lân cận ( khu dân cư, khu sinh hoạt của công nhân )
+ Cải tiến thiết bị máy móc, hạn chế sử dụng loại máy sản xuất gây độ ồn cao
- Các thiết bị dùng để xử lý
+ Thiết bị kiểu cơ học: Buồng lắng bụi, Cyclone (đơn hoặc chùm )
+ Các thiết bị thu bụi theo phương pháp ẩm: Rửa khí rỗng hoặc có vật liệu đệm, Cyclone ướt
+ Thiết bị lọc bụi màng lọc: Thiết bị lọc túi vải, thiết bị lọc bằng vật liệu sợi
+ Thiết bị lọc bằng tĩnh điện
2.3.2.4.3 Biện pháp kỹ thuật xử lý chất thải rắn
Thu gom chất thải: Chất thải từ các nguồn phát sinh được tập trung về một địa
điểm bằng các phương tiện chuyên chở thô sơ hay cơ giới Việc thu gom có thể được tiến hành sau khi đã qua công đoạn phân loại sơ bộ hay chưa phân loại Sau khi thu gom, rác có thể chuyển trực tiếp đến nơi xử lý hay qua các trạm trung chuyển
Tái sử dụng và tái sinh chất thải: Công đoạn này có thể được tiến hành ngay
tại nơi phát sinh hoặc sau quá trình phân loại, tuyển lựa Tái sử dụng là sử dụng lại nguyên dạng chất thải, không qua tái chế Tái sinh là sử dụng chất thải làm nguyên liệu để sản xuất ra sản phẩm khác
Trang 23Xử lý chất thải: phần chất thải sau khi được tuyển lựa được tái sử dụng hoặc
tái sinh sẽ qua công đoạn xử lý cuối cùng bằng đốt hay chôn lấp
2.4 Các chính sách về ngăn ngừa ô nhiễm môi trường
2.4.1 Nguyên tắc xây dựng chính ngăn ngừa ô nhiễm
Xây dựng chính sách ngăn ngừa ô nhiễm có 5 nguyên tắc:
- Nguyên tắc 1: Người gây ô nhiễm phải chịu chi phí
- Nguyên tắc 2: Người sử dụng phải trả tiền
- Nguyên tắc 3: Phòng ngừa ngăn chặn ô nhiễm
- Nguyên tắc 4: Huy động sự tham gia của cộng đồng
- Nguyên tắc 5: Khuyến khích, hỗ trợ việc thực hiện ngăn ngừa ô nhiễm công nghiệp
2.4.2 Các công áp dụng để ngăn ngừa ô nhiễm
2.4.2.1 Giải pháp hành chánh – công cụ chỉ huy và kiểm soát
Là những biện pháp thể chế nhằm tác động trực tiếp tới hành vi của người gây nhiễm bằng cách cấm đoán hay giới hạn việc thải ra môi trường các thành phần gây ô nhiễm hay giới hạn hoạt động trong một khoảng thời gian nhất định thông qua các biện pháp cấp giấy phép, đặt ra tiêu chuẩn hay khoanh vùng
Với công cụ này, chính phủ có vai trò tập trung giám sát thông qua việc áp dụng hai công cụ chủ yếu là: Bộ luật và các thanh tra – các nhà quản lý nhà nước Các công cụ này được áp dụng nhằm quy định và cưỡng chế thi hành các quy định về môi trường
2.4.2.2 Công cụ kinh tế
Là những biện pháp tác động tới việc ra quyết định của người gây ô nhiễm môi trường dựa trên lợi ích (hoặc chi phí) bằng tiền Những công cụ này giúp họ lựa chọn phương án hoạt động có lợi ích cho việc bảo vệ môi trường, ví dụ như thuế môi trường, lệ phí môi trường, hạn ngạch phát thải,…
2.4.2.3 Công cụ thông tin
Là những biện pháp giáo dục, tuyên truyền phổ biến những kiến thức trách nhiệm về môi trường cho các cá nhân, cộng đồng dân cư, pháp nhân sử dụng môi trường, để qua đó điều chỉnh được những hành vi của họ đối với môi trường một cách tốt hơn
Trang 242.4.2.4 Sản xuất sạch hơn
Sản xuất sạch hơn là việc áp dụng liên tục một chiến lược mang tính phòng ngừa tổng hợp quy trình, sản phẩm, dịch vụ nhằm nâng cao hiệu quả và giảm thiểu rủi
ro cho môi trường
2.5 Mối quan hệ giữa kiểm soát ô nhiễm công nghiệp và lĩnh vực khác
Mối quan hệ với chính sách môi trường: tạo ra các quy định, tiêu chuẩn môi trường, dựa vào đó kiểm soát các hành động có thể đạt tới
Mối quan hệ với quan trắc môi trường: là công cụ đánh giá thực hiện môi trường, phát hiện và dự báo các vấn đề liên quan làm suy giảm chất lượng môi trường
để hoạt động kiểm soát ô nhiễm có hành động phù hợp
Mối quan hệ với công nghệ: tạo ra công nghệ sạch, công nghệ sạch hơn, công
cụ tiết kiệm năng lượng, nguyên liệu nhằm hạn chế khả năng gây ô nhiễm
Mối quan hệ với kinh tế môi trường: tạo ra các cơ sở khoa học cho việc kiểm soát ô nhiễm bằng các biện pháp kinh tế
Mối quan hệ với kỹ thuật môi trường: tạo ra các biện pháp xử lý chất thải, năng lượng nhằm đạt được tiêu chuẩn chất lượng môi trường Kỹ thuật môi trường còn tạo
ra các quy hoạch môi trường để sử dụng hợp lý không gian, bảo vệ môi trường giảm thiểu ô nhiễm và tạo ra các biện pháp kỹ thuật và quản lý nhằm ngăn ngừa ô nhiễm, sự
cố môi trường
Do vậy, các hoạt động kiểm soát ô nhiễm luôn gắn liền và sử dụng kết quả của các hoạt động khác trong quản lý và công nghệ môi trường
2.6 Sự cần thiết và tầm quan trọng của việc kiểm soát ô nhiễm môi trường
Việc bảo vệ môi trường do các tác động sản xuất công nghiệp đang là vấn đề được xem là vấn đề quan tâm hàng đầu của chúng ta Tuy nhiên, các nhà công nghiệp chỉ nhìn nhận việc bảo vệ môi trường như là một hành động bất đắt dĩ và mang tính chất đối phó với các quy định của pháp luật cũng như xoa dịu bớt sức ép của cộng đồng chứ không phải là một hành động tự nguyện, tự giác Cho nên cách tiếp cận được xem là giải pháp cho các vấn đề môi trường là sử dụng công nghệ truyền thống để xử
lý các dòng thải khi chúng được sinh ra bằng cách xây dựng, lắp đặt và vận hành các
hệ thống xử lý chất Hiện nay, cách tiếp cận này vẫn còn rất phổ biến đối với giới công nghiệp Việt Nam
Trang 25Mặc dù kiểm soát ô nhiễm là cách tiếp cận giải quyết các vấn đề ô nhiễm tích cực hơn, nhưng các khái niệm về kiểm soát ô nhiễm hầu như còn rất xa lạ với các nhà công nghiệp cả nước, họ chưa nhận thức đầy đủ về các lợi ích thiết thực do kiểm soát
ô nhiễm mang lại
Cách tiếp cận cuối đường ống dù đã chứng tỏ là một giải pháp trong giải pháp bảo vệ môi trường thì nó cũng dần dần bọc lộ ra nhiều khuyết điểm Nhược điểm lớn nhất về mặt môi trường là nó chỉ làm bớt mức độ ô nhiễm hay độc hại trước khi thải ra môi trường còn thực chất chỉ là việc biến đổi chất ô nhiễm từ dạng này sang dạng khác Hơn nữa, giải pháp này đòi hỏi những chi phí lớn về đầu tư và vận hành
Những mặt hạn chế của cách tiếp cận cổ điển trên đã hướng các nhà công nghiệp nỗ lực tìm kiếm giải pháp để thay thế Tất nhiên, các giải pháp tập trung ưu tiên cho việc ngăn chặn hay giảm bớt sự phát thải ngay tại nguồn được chú ý đến
Và kiểm soát ô nhiễm được tiếp cận như một sự cần thiết để giảm các khoảng chi phí khổng lồ cho các hành động làm sạch môi trường
Trang 263.1.2 Vị trí địa lý - Điều kiện tự nhiên
- Văn phòng làm việc: 400m2
- Nhà xưởng sản xuất: 6.400m2
- Nhà kho: 4.920m2
- Công trình phúc lợi: 900m2
- Sân bãi, cây xanh, đường nội bộ: 17.380m2
3.1.2.2 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội
- Nhà máy nằm trong khu vực khí hậu mang đặc điểm nhiệt đới gió mùa, nóng
ẩm với 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.800 – 2.000mm Nhiệt độ trung bình hằng năm là 26,50
C Chế độ gió tương đối ổn định, không chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão và áp thấp nhiệt đới
Trang 27- Nhà máy được xây dựng tại Bình Dương là cửa ngõ lên Tây Nguyên – vùng nguyên liệu cà phê lớn nhất nước – nên bảo đảm nguồn nguyên liệu cho Công ty hoạt động lâu dài
- Nhà máy nằm trong KCN nên rất thuận lợi về cơ sở hạ tầng như cấp thoát nước giao thông, cung cấp điện và thông tin liên lạc
- Nhà máy nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía nam, đồng thời nằm gần các trung tâm đô thị lớn nên thuận lợi cho việc vận chuyển và tiêu thụ sản phẩm
- Khu vực nhà máy có nguồn nhân lực dồi dào thuận lợi cho việc tuyển chọn lao động
3.1.2.3 Cơ cấu tổ chức quản lý
Tổ trưởng đóng gói
Chuyền trưởng
Phó chuyền trưởng Công nhân Phó tổ đóng gói
Công nhân
In nhãn bao bì
Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý Công ty Cà Phê hòa tan Trung Nguyên
Trang 28Hình 4.1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất cà phê hòa tan
3.1.2.4 Sơ đồ quy trình công nghệ
Hơi nước Bồn ủ
Hệ thống trích ly cà
phê
Xay cà phê thành bột
Hơi nước, bã cà phê Nước
Tiếng ồn, nhiệt, mùi tinh dầu cà phê , nhiệt, mùi hương liệu, bụi cà phê
Nhiệt
Hương liệu
Bụi bột, bột cà phê rơi vãi, vỏ
Đường; bột sữa; bột cà phê rơi vãi Đường, bột
sữa
Trang 29Mô tả quy trình
Cà phê nguyên liệu trước khi đưa vào lò rang đảm bảo các yêu cầu khắt khe sau: phải có thời gian ủ nguyên liệu sau thu hoạch ít nhất là 6 tháng, phải bảo đảm màu sắc đặc trưng, đạt độ ẩm nhỏ hơn hoặc bằng 15% đo trên máy Kett II, không mốc, không lên men và không có mùi vị lạ, tạp chất phải nhỏ hơn 0,1%, hạt đen phải nhỏ hơn 1% Cà phê nguyên liệu được chứa trong bồn chứa có ống dẫn đến máy rang
Máy rang cà phê có công suất 120kg/h (2 máy), được cấp nhiệt bằng gas Cà phê sau khi rang xong phải đảm bảo có màu cánh gián đậm đồng nhất, mùi thơm tự nhiên và có độ ẩm không quá 2% Sau khi rang xong, cà phê được đưa sang công đoạn trộn và làm nguội Tại bồn trộn cà phê sẽ được hệ thống quạt quạt mạnh để làm giảm nhiệt độ cà phê nhằm tránh tình trạng cà phê bị cháy hoặc quá chín, đồng thời quạt sạch tạp chất còn sót lại Buồng trộn được trang bị hệ thống làm mát, bảo ôn và kín để tẩm thêm một số phụ gia thực phẩm cần thiết tạo nên hương liệu đặc trưng của sản phẩm
Sau công đoạn trộn và làm nguội, cà phê sẽ qua bồn tải lên gầu tải lên bồm ủ chờ hương liệu thẩm thấu với thời gian ủ tối thiểu là 48 giờ, sau đó sẽ được đưa vào xay thành bột Bột cà phê xay xong phải có kích thước hạt nhỏ đồng đều vì nó có ảnh hưởng lớn đến công đoạn trích ly tiếp theo sau
Trích ly là hệ thống chiết lọc nước tinh cà phê bằng nhiệt độ và nước ở áp suất cao tạo nên lực nén mạnh nhằm chiết suất toàn bộ cốt tinh cà phê Nước cốt tinh cà phê sau hệ thống trích ly có dạng lỏng và hệ thống bơm sẽ chuyển nước tinh cà phê đến hệ thống cô đặc hoặc bay hơi, bã cà phê sẽ theo hệ thống thải ra ngoài
Việc cô đặc, làm bay hơi nước được thực hiện trong môi trường chân không Hơi nước được rút qua hệ thống ống dẫn đến bồn ngưng tụ Lượng nước ngưng tụ này
sẽ được sử dụng để rửa hệ thống trích ly cà phê trước khi thải ra ngoài Nước cốt đặc tinh cà phê sau khi cô đặc sẽ được bơm vào hệ thống tháp sấy phun Sau công đoạn sấy phun sẽ được tinh bột cà phê đạt tiêu chuẩn để đưa sang công đoạn trộn thành phẩm cà phê hòa tan “3 trong 1”
Bột tinh cà phê được phối trộn với đường và bột sữa với tỉ lệ 1:3:6 trong bồn trộn rồi chuyển sang công đoạn đóng gói theo quy cách, đóng hộp và đóng vào thùng rồi chuyển sang kho thành phẩm
Trang 303.2 Vốn và nguyên, nhiên vật liệu tiêu thụ của Công ty
Ngoài ra, Công ty còn sử dụng dầu DO cho việc vận hành lò hơi cung cấp hơi nước và nhiệt cho dây chuyền sản xuất cà phê, máy phát điện Nhu cầu về dầu DO khoảng 900 tấn/năm
3.2.3 Nhu cầu về điện
Công ty chủ yếu sử dụng nguồn điện từ tuyến đường dây điện hạ thế đã được trang bị tại KCN Tân Đông Hiệp A để phục vụ cho nhu cầu năng lượng của mình Nhu cầu tiêu dùng điện của Công ty khoảng 178.300 kw/tháng
3.2.4 Nhu cầu về nước
- Nguồn cung cấp nước
Hệ thống đường ống nước dẫn nước từ nhà máy nước Dĩ An về khu công nghiệp có đường kính 400mm chạy dọc theo đường DT 743 Khi đến khu công nghiệp, nước từ tuyến đường ống chính theo các đường ống có đường kính 150mm chạy dọc theo tuyến đường giao thông Công ty đã ký kết hợp đồng sử dụng nước với nhà máy nước Dĩ An và sử dụng đường ống dẫn nước vào nhà máy, nguồn nước cấp này phục vụ cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt Ngoài ra, Công ty còn khoan giếng ngầm trong khuôn viên để cung cấp nước cho hoạt động khu vực nhà ăn và hoạt động
lò hơi Lượng nước này được Công ty xử lý trước khi đưa vào sử dụng
Trang 31- Lượng nước tiêu thụ
Công ty sử dụng nguồn nước thủy cục để cấp nước cho xưởng Nước cung cấp cho Công ty chủ yếu dùng để phục vụ cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt, tưới cây, phòng cháy chữa cháy Nhu cầu sử dụng nước vào năm hoạt động ổn định được ước tính khoảng 60 m3/ngày đêm
3.2.5 Nguyên liệu
Nguyên liệu chính để sản xuất cà phê hòa tan là cà phê nhân mua từ Dak Lak và Lâm Đồng Cà phê Robusta được sử dụng nhiều hơn cà phê Arabica trong chế biến cà phê hòa tan vì nó giữ được hương vị trong quá trình chế biến và có giá rẻ hơn
Để sản xuất sản phầm cà phê hòa tan “3 trong 1” thì cần có thêm nguyên liệu đường và sữa bột Đường được mua tại các nhà máy sản xuất đường trong nước, còn sữa bột thì được nhập khẩu từ nước ngoài Ngoài ra trong quá trình sản xuất, Công ty còn sử dụng một số phụ gia thực phẩm (hương liệu) tạo mùi vị đặc trưng cho sản phẩm của mình Các loại hương liệu này cũng được nhập khẩu từ nước ngoài
Bao bì đóng gói cà phê thành phẩm được đặt mua từ các nhà máy sản xuất bao
bì trong nước lâu nay vẫn thường cung cấp bao bì sản phẩm cho cà phê Trung Nguyên, loại bao bì này chưa được in ấn mẫu mã sản phẩm, việc in ấn kiểu dáng được Công ty cà phê Trung Nguyên thực hiện tại nhà máy Khối lượng nguyên liệu sử dụng trong sản xuất được trình bày trong bảng 3.1
Bảng 3.1: Nhu cầu sử dụng nguyên liệu của Công ty
Trang 32Hầu hết các thiết bị máy móc của Công ty ( ngoại trừ máy rang cà phê dùng gas và lò hơi sử dụng dầu DO làm nhiên liệu) đều sử dụng điện năng làm nguồn cung cấp năng lượng chính
TT Tên máy móc thiết bị Đơn vị Số lượng Thời gian
3 Máy trộn bằng inox 2 lớp có bảo ôn, làm
6 Xyclone chứa bộ cà phê (bằng inox, dung
7 Băng tải chuyển cà phê từ máy rang lên bồn Cái 4 Năm 2004
8 Xyclone chứa cà phê đã rang (dung tích 5
10 Dây chuyền thiết bị chế biến cà phê hòa tan
11 Máy trộn cà phê hòa tan trước khi đóng gói Cái 8 Năm 2004
17 Gàu tải cà phê hòa tan lên xyclone Cái 12 Năm 2004
(Nguồn: Báo cáo giám sát Môi trường Công ty cổ phần Cà phê hòa tan Trung nguyên,
quý I/2011) (*): Dây chuyền chính chế biến cà phê hòa tan gồm các thiết bị sau:
- Cụm rang nghiền
+ Băng tải
Trang 33+ Máy rang liên tục
+ Máy sấy tầng sôi
- Cụm điều khiển điện
- Cụm ống liên kết cho toàn nhà máy
3.2.7 Nguồn lực lao động
Số lao động sản xuất ổn định của Công ty là 430 người, trong đó:
- Lao động trực tiếp: 310 người
Trang 34- Người nước ngoài: 120 người
Trang 35Chương 4
HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP KIỂM
SOÁT ĐÃ THỰC HIỆN TẠI DOANH NGHIỆP
4.1 Nước thải
4.1.1 Nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất
4.1.1.1 Nguồn phát sinh
- Nước thải sinh hoạt
+ Phát sinh từ nước thải nhà ăn
+ Khu vực văn phòng
+ Nhà vệ sinh
+ Khu vực tắm giặt, rửa tay
+ Lượng nước thải sinh hoạt của Công ty khoảng 40 m3/ngày đêm
+ Thành phần: Nước thải này chủ yếu chứa các chất cặn bã, các chất dinh dưỡng (N, P), các chất rắn lơ lửng, các chất hữu cơ (BOD), COD và các vi khuẩn
- Nước thải sản xuất
Nguồn nước thải sản xuất của Công ty phát sinh từ:
+ Khâu vệ sinh dụng cụ sản xuất như: khây, rổ và lau chùi nhà xưởng
+ Nước sử dụng để làm nguội thiết bị trong dây chuyền sản xuất, nước làm nguội được tuần hoàn liên tục thông qua tháp giải nhiệt, do đó khi thải ra ngoài nhiệt độ của nước hơi cao vào khoảng 40 – 450
C
+ Nước thải trong công đoạn của hệ thống trích ly cà phê Hệ thống trích ly cà phê nhờ nhiệt độ và nước dưới áp suất cao Nước cốt tinh sau chiết suất sẽ được đưa sang hệ thống cô đặc bay hơi để tách nước ra khỏi bột cà phê Quá trình này được thực hiện trong bồn chân không Hơi nước thoát ra được dẫn đến bồn ngưng tụ và được tái
sử dụng để rửa hệ thống trích ly trước khi thải ra ngoài, lưu lượng nước thải từ công đoạn này ước tính khoảng 10m3/ngày
+ Nước thải phát sinh trong việc hạn chế lửa phát tán khi đốt rác, lượng nước này chứa các chất cặn bã, bụi nhôm (thành phần cấu tạo bao bì chứa cà phê thành phẩm)…