1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO cáo THỰC tập tốt NGHIỆP Ngành kế toán

82 609 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 2,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mỗi công ty,mỗi doanh nghiệp đều cần phải có đội ngũ kế toán chất lượng đảm bảo cho việc thu chi các khoản của doanh nghiệp,giúp cho doanh nghiệp vận hành tốt nhất.Trên đây là một số nghiệp vụ kế toán được áp dụng trong quá trình thực tập,cũng như 1 số đóng góp cho thực tiến nghiệp vụ kế toán

Trang 1

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Giảng viên hướng dẫn: TS Lê Minh Toàn

Sinh viên thực hiện : Hoàng Thị Hường

Lớp : D11QTDN2

Mã SV : B112401225

Trang 2

PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LỢI THẾ CẠNH TRANH 1

1.1 Khái niệm, bản chất của lợi thế cạnh tranh của DN 1

1.1.1 Khái niệm, quan điểm về lợi thế cạnh tranh 1

1.1.2 Bản chất của lợi thế cạnh tranh 2

1.2 Các khối cơ bản tạo lên lợi thế cạnh tranh 3

1.3 Nguồn gốc của lợi thế cạnh tranh 4

1.4 Những vũ khí cạnh tranh chủ yếu của DN 5

PHẦN 2: THỰC TẬP CHUNG 6

2.1 Tổng quan về Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam 6

2.1.1 Giới thiệu chung về Tổng Công ty truyền hình Cáp Việt Nam 6

2.2.2 Lịch sử hình thành và phát triển 6

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam 9

2.1.2 Danh sách các kênh truyền hình cáp VTVCab 10

2.1.3 Cơ cấu tổ chức 12

2.2 Tình hình về hoạt động kinh doanh của Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam……… 16

2.2.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh 16

2.2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh 21

2.3 Các hoạt động quản trị chức năng 22

2.3.1 Chức năng quản trị nhân lực 22

2.3.1.1 Tuyển dụng nhân lực 23

2.3.1.2 Bố trí nhân lực 23

2.3.1.3 Tạo động lực lao động và đánh giá thực hiện công việc 24

2.3.2 Chức năng quản trị Marketing 25

2.3.2.1 Phân tích cơ hội thị trường 25

2.3.2.2 Lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị thị trường 27

2.3.3 Chức năng quản trị chiến lược 31

2.3.4 Chức năng quản trị tài chính 32

2.3.5 Chức năng quản trị sản xuất 33

PHẦN 3: THỰC TẬP CHUYÊN SÂU “XÂY DỰNG LỢI THẾ CẠNH TRANH CỦA TỔNG CÔNG TY TRUYỀN HÌNH CÁP VIỆT NAM” 35

Trang 3

3.1.1 Công cụ tạo lợi thế cạnh tranh của VTVcab 35

3.1.2 Các yếu tố tác động đến việc xây dựng lợi thế cạnh tranh của VTVcab 48

3.1.3 Xây dựng lợi thế cạnh tranh của VTV Cab 50

3.2 Đánh giá thực trạng xây dựng lợi thế cạnh tranh của Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam 58

3.2.1 Kết quả đạt được 58

3.2.2 Những tồn tại và nguyên nhân 62

3.2.3 Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của VTVcab 66

3.3 Một số dự kiến đề xuất việc xây dựng lợi thế cạnh tranh của Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam 69

3.3.1 Về chất lượng, giá cả dịch vụ 69

3.3.2 Về áp dụng khoa học – kỹ thuật 69

3.3.3 Về thông tin 70

3.3.4 Năng suất lao động 70

3.3.5 Về chăm sóc khách hàng 71

TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

Trang 4

STT Chữ viết tắt Chữ được viết tắt

10 TT&TT Thông tin và Truyền thông

11 SCTV Công ty Truyền hình Cáp Sài Gòn Tourist

13 VTVcab Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam

Trang 5

Hình 2 1 Danh sách các kênh Truyền hình của VTVcab……… 11

Hình 2 2 Thị phần (thuê bao) của các nhà cung cấp dịch vụ truyền hình cáp …… 22

Hình 3 1 Thư cảm ơn của khách hàng………59

Hình 3 2 Thị phần các doanh nghiệp trên thị trường THTT 60

Hình 3 3 Thị phần THTT của các DN giai đoạn 2012-2013 61

Hình 3 4 Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của VTVcab 66

DANH MỤC BẢNG Bảng 2 1 Các mốc lịch sử phát triển của VTVcab………8

Bảng 3 1 Gói cước truyền hình cáp 40

Bảng 3 2 Gói truyền hình số HD 40

Bảng 3 3 Gói COMBO VTVcab 40

DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1 1 Bản chất của lợi thế cạnh tranh……… 2

Sơ đồ 1 2 Nguồn gốc của lợi thế cạnh tranh ……… 4

Sơ đồ 2 1 Bộ máy tổ chức của VTVcab ……….12

Sơ đồ 3 1 Quy trình giao – nhận dữ liệu khách hàng ……….56

Trang 6

PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LỢI THẾ CẠNH TRANH

1.1 Khái niệm, bản chất của lợi thế cạnh tranh của DN

1.1.1 Khái niệm, quan điểm về lợi thế cạnh tranh

a Khái niệm

Những lợi thế được doanh nghiệp tạo ra và sử dụng cho cạnh tranh thì được gọi

là lợi thế cạnh tranh Lợi thế cạnh tranh còn được hiểu như là các đặc điểm hay các biến số của sản phẩm hoặc nhãn hiệu, mà nhờ có chúng doanh nghiệp tạo ra một số tính trội hơn, ưu việt hơn so với những người cạnh tranh trực tiếp

Một công ty được xem là có lợi thế cạnh tranh khi tỷ lệ lợi nhuận của nó cao hơn

tỷ lệ bình quân trong ngành Và công ty có một lợi thế cạnh tranh bền vững khi nó có thể duy trì tỷ lệ lợi nhuận cao trong một thời gian dài

Hai yếu tố cơ bản hình thành tỷ lệ lợi nhuận của một công ty, và do đó biểu thị

nó có lợi thế cạnh tranh hay không, đó là: lượng giá trị mà các khách hàng cảm nhận

về hàng hoá hay dịch vụ của công ty, và chi phí sản xuất của nó

b Quan điểm về lợi thế cạnh tranh

Mặc dù có nhiều quan điểm khác nhau về lợi thế cạnh tranh nhưng các nhà kinh

tế đều cho rằng mục đích cao nhất của việc xây dựng chiến lược kinh doanh là đảm bảo cho Doanh nghiệp giành được thế bền vững đối với các đối thủ cạnh tranh và làm tăng sức mạnh của Doanh nghiệp so với các đối thủ của họ một cách có hiệu quả nhất Vấn đề đặt ra là bằng những con đường nào cách thức nào để giành được lợi thế trong cạnh tranh Theo K Ohmae có 4 cánh giành lợi thế cạnh tranh cần phải quán triệt trong khi xây dựng chiến lược kinh doanh đó là:

- Chiến lược kinh doanh tập trung vào các nhân tố then chốt để giành thắng lợi

Theo cách này Doanh nghiệp phải tìm ra lĩnh vực, nhân tố then chốt có tầm quan trọng quyết định đến hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp để tập trung các nguồn lực giành lợi thế chiến lược hơn hẳn các đối thủ của mình Bằng cách đó, doanh dù có tổng nguồn lực ít hơn đối thủ vẫn có thể tạo ra ưu thế tuyện đối về tương quan lực lượng vượt trội hẳn đối thủ của họ trong một lĩnh vực, một nhân tố then chốt mà Doanh nghiệp có cơ hội và khả năng giành thắng lợi

- Chiến lược kinh doanh dựa vào phát huy ưu thế tương đối

Theo cách này chiến lược kinh doanh được xây dựng dựa vào thuyết lợi thế so sánh tương đối trong sản xuất sản phẩm và dịch vụ so với các đối thủ mạnh hơn, tìm ra

sự khác biệt, điểm mạnh của mình để xây dựng chiến lược kinh doanh Ưu thế tương

Trang 7

đối có thể là biểu hiện ở các mặt sau: Chủng loại, chất lượng, giá bán sản phẩm, kỹ thuật công nghệ, hệ thống tiêu thụ, địa điểm

- Chiến lược kinh doanh dựa trên cơ sở những nhân tố sáng tạo và khám phá ra vấn đề

Theo cách này Doanh nghiệp phải có những nhân tố có tính chất đột phá trong sản xuất, trong công nghệ đồng thời phải có sự nhạy bén, chấp nhận thách thức, rủi

ro những nhiều khi đưa lại những thành công bất ngờ

- Chiến lược kinh doanh xây dựng dựa trên cơ sở khai thác khả năng của các nhân

tố bao quanh nhân tố then chốt

Theo cách này Doanh nghiệp phải lựa chọn các nhân tố bao quanh nhân tố then chốt mà có thể sử dụng nó để cải tiến sản phẩm, dịch vụ nhằm tạo ra ưu thế cạnh tranh cho Doanh nghiệp Để đạt được lợi thế cạnh tranh Doanh nghiệp phải có chi phí cho một đơn vị sản phẩm thấp hơn các đối thủ cạnh tranh hoặc phải làm cho sản phẩm của Doanh nghiệp khác với sản phẩm của đối thủ để có thể tính giá cao hơn, hoặc thực hiện đồng thời cả hai cách Để khách hàng sẵn lòng trả giá cao hơn đòi hỏi thì sản phẩm của Doanh nghiệp phải có giá trị cao hơn so với các đối thủ cạnh tranh về một phương diện nào đó như: chất lượng hay thiết kế, thời gian cung ứng, dịch vụ sau khi bán hàng, dịch vụ hỗ trợ

1.1.2 Bản chất của lợi thế cạnh tranh

- Bản chất của lợi thế cạnh tranh

Sơ đồ 1 1 Bản chất của lợi thế cạnh tranh

Trang 8

Trong đó:

V : giá trị cảm nhận của khách hàng (là sự lưu giữ trong tâm trí của họ về những

gì cảm thấy thỏa mãn từ sản phẩm hay dịch vụ của công ty)

P : giá

C : chi phí sản xuất

V-P : Thặng dư người tiêu dùng ( là phần chênh lệch giữa giá trị mà khách hàng

cảm nhận và đánh giá về sản phẩm của công y với giá mà công ty có thể đòi hỏi về sản phẩm, dịch vụ của mình)

P-C : Lợi nhuận biên

- Các cách thức mà công ty có được lợi thế cạnh tranh

Thứ nhất: Công ty sẽ cố gắng tạo ra nhiều giá trị hơn cho khách hàng, làm cho họ

có được sự thỏa mãn vượt trên cả mong đợi của chính họ Các nỗ lực của công ty làm cho sản phẩm hấp dẫn hơn nhờ sự vượt trội về thiết kế, tính năng, chất lượng

và điều gì đó tương tự để chính khách hàng cảm nhận được một giá trị lớn hơn (V) lớn hơn và họ sẵn lòng trả giá (P) cao hơn

Thứ hai: Công ty có thể cố nâng cao hiệu quả các hoạt động của mình để giảm

chi phí (C) Hệ quả là lợi nhuận biên tăng lên, hướng đến một lợi thế cạnh tranh

1.2 Các khối cơ bản tạo lên lợi thế cạnh tranh

a Hiệu quả

Bộ phận cấu thành quan trọng nhất của hiệu quả đối với nhiều công ty, đó là, năng suất lao động Chỉ tiêu này thường được đo lường bằng kết quả đầu ra tính trên một công nhân Nếu tất cả các yếu tố khác không đổi, nói chung công ty có mức năng suất cao nhất trong ngành, sẽ có chi phí sản xuất thấp nhất

b Chất lượng

Thứ nhất, việc cung cấp các sản phẩm chất lượng cao sẽ làm tăng giá trị của sản phẩm trong mắt của khách hàng Từ sự nâng cao nhận thức về giá trị này cho phép công ty đòi hỏi múc giá cao hơn

Thứ hai, chất lượng cao dẫn đến hiệu quả cao hơn và đem lại chi phí thấp hơn Chất lượng cao sẽ làm giảm thời gian lao động bị lãng phí để làm ra các chi tiết sản phẩm khuyết tật hay cung cấp dịch vụ không đáp ứng tiêu chuẩn và giảm thời gian bỏ

ra để sửa chữa khuyết tật sẽ làm cho năng suất lao động cao hơn và chi phí đơn vị thấp hơn

c Cải tiến

Trang 9

Cải tiến là bất kỳ những gì được coi là mới hay mới lạ trong cách thức mà một công ty vận hành hay sản xuất sản phẩm của nó Cải tiến bao gồm những tiến bộ mà công ty phát triển về các loại sản phẩm, quá trình sản xuất, hệ thống quản trị, cấu trúc

tổ chức và các chiến lược

Về dài hạn, cạnh tranh có thể coi như một quá trình được dẫn dắt bằng sự cải tiến Mặc dù không phải tất cả các cải tiến đều thành công, nhưng cải tiến là nguồn lực chủ yếu của lợi thế cạnh tranh, bởi vì, theo định nghĩa, nó tạo ra cho công ty những thứ độc đáo- những thứ mà đối thủ cạnh tranh của nó không có (ít ra cho đến khi nào họ bắt chước thành công) Tính độc đáo giúp công ty tạo ra khác biệt so với đối thủ và đòi hỏi một mức giá tăng thêm cho sản phẩm của nó, hoặc giảm chi phí đáng kể so với đối thủ

d Đáp ứng khách hàng

Một công ty đáp ứng khách hàng tốt phải có khả năng nhận diện và thoả mãn nhu cầu khách hàng tốt hơn so với các đối thủ cạnh tranh Có như vậy khách hàng sẽ cảm nhận giá trị sản phẩm của công ty, và công ty có lợi thế cạnh tranh trên cơ sở khác biệt

Có 4 khía cạnh thể hiện khả năng đáp ứng khách hàng của doanh nghiệp

- Sự cải thiện về chất lượng sản phẩm

- Cung cấp các hàng hoá và dịch vụ theo nhu cầu độc đáo của các khách hàng hay nhóm khách hàng cá biệt

- Thời gian đáp ứng khách hàng nhanh nhạy

- Thiết kế vượt trội, dịch vụ vượt trội, dịch vụ hậu mãi và hỗ trợ vượt trội

1.3 Nguồn gốc của lợi thế cạnh tranh

Sơ đồ 1 2 Nguồn gốc của lợi thế cạnh tranh

Trang 10

Năng lực cốt lõi là các nguồn lực và khả năng của doanh nghiệp được sử dụng như nguồn tạo ra lợi thế cạnh tranh Một năng lực cốt lõi (năng lực tạo sự khác biệt) là sức mạnh độc đáo cho phép công ty đạt được sự vượt trội về hiệu quả, chất lượng, cải tiến và đáp ứng khách hàng, do đó tạo ra giá trị vượt trội và đạt được ưu thế cạnh tranh Năng lực cốt lõi phát sinh theo thời gian thông qua quá trình học tập, tích luỹ một cách có tổ chức về cách thức khai thác các nguồn lực và khả năng khác nhau

1.4 Những vũ khí cạnh tranh chủ yếu của DN

Điều kiện một doanh nghiệp có thể thực hiện cạnh tranh về giá đó là doanh nghiệp có:

- Chi phí sản xuất, hoạt động thấp

- Khả năng bán hàng cua doanh nghiệp tốt

- Khá năng về tài chính, sử dụng vốn hiệu quả

c Cạnh tranh về phân phối và bán hàng

Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp về phân phối và bán hàng được biểu hiện qua:

- Khả năng đa dạng hoá các kênh và chọn được kênh chủ lực

- Tìm được những người quản lý, lãnh đạo đủ năng lực và đảm bảo thực hiện được hiệu quả, năng suất

- Có các dịch vụ bán hàng và sau bán hàng hợp lý để chăm sóc khách hàng hiệu quả

d Cạnh tranh về thời cơ thị trường

Thời cơ thị trường xuất hiện do các yếu sau: do sự thay đổi của môi trường công nghệ; do sự thay đổi của yếu tố dân cư, điều kiện tự nhiên; do các quan hệ tạo lập được của từng doanh nghiệp

Trang 11

Doanh nghiệp nào nhận biêt, nắm bắt được thời cơ và cơ hội thị trường tốt hơn doanh nghiệp đó sẽ có sức cạnh tranh tốt hơn về thời cơ thị trường Cạnh tranh về thời

cơ thị trường biểu hiện khi doanh nghiệp có tầm nhìn xa, dự báo được những thay đổi của xu thế thị trường và từ cơ sở đó có những chính sách khai thác thị trường hợp lý

Trang 12

PHẦN 2: THỰC TẬP CHUNG

2.1 Tổng quan về Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam

2.1.1 Giới thiệu chung về Tổng Công ty truyền hình Cáp Việt Nam

Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam là đơn vị cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền với 100% vốn sở hữu của Đài Truyền hình Việt Nam

Logo :

Thông điệp: "VTVcab - Gắn kết gia đình"

Tọa độ trụ sở chính: 844 - Đường La Thành - Hà Nội

Ngôn ngữ chính thức: Tiếng Việt

Lãnh đạo: Ông Phạm Thái Hùng – Chủ tịch Tổng Công ty

Trang web: http://www.vtvcab.vn

2.2.2 Lịch sử hình thành và phát triển

Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam là đơn vị cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền với 100% vốn sở hữu của Đài Truyền hình Việt Nam Tổng Công ty Truyền hình cáp Việt Nam VTVcab (tên gọi trước kia là Truyền hình cáp Trung Ương VCTV)

là Trung tâm kỹ thuật truyền hình Cáp trực thuộc Đài Truyền hình Việt Nam VTV có chức năng cung cấp các kênh truyền hình trả tiền (trong khi toàn bộ các kênh quảng bá của VTV là miễn phí)

Tổng công ty Truyền hình Cáp Việt Nam có lịch sử phát triển với 20 năm hoạt động trong lĩnh vực truyền hình trả tiền Tổng Công ty đã đạt được rất nhiều thành công với những mốc thời gian quan trọng đánh dấu sự trưởng thành của Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam trong suốt quá trình hoạt động góp phần thúc đẩy phát triển của đất nước Những mốc thời gian quan trọng đó là:

Ngày 20 tháng 9 năm 1995, Trung tâm Dịch vụ Kỹ thuật Cáp MMDS được Đài

Truyền hình Việt Nam (THVN) thành lập trên cơ sở được tách ra từ Trung tâm Kỹ thuật sản xuất chương trình, với chức năng nhiệm vụ chủ yếu là phát triển hệ thống truyền hình viba nhiều kênh MMDS, trở thành hệ thống truyền hình trả tiền nhiều kênh đầu tiên tại Việt Nam

Tháng 12 năm 1995, Công ty truyền hình cáp Sài Gòn Tourist (SCTV) (liên

doanh giữa Công ty Du lịch Sài Gòn và Đài THVN) được chuyển giao quyền quản lý

về Trung tâm Dịch vụ Kỹ thuật Cáp MMDS

Trang 13

Tháng 12 năm 1996, máy phát sóng MMDS được nâng cấp, số kênh phát sóng

tăng từ 4 kênh lên 6 kênh với bán kính phủ sóng 40 km

Ngày 25 tháng 4 năm 1998, tất cả các kênh phát sóng qua MMDS đều được

khoá mã và Trung tâm Dịch vụ Kỹ thuật Cáp MMDS thực hiện việc mua bản quyền hợp pháp các kênh truyền hình nước ngoài

Năm 1999, SCTV tăng số kênh phát sóng MMDS từ 12 lênh 16 kênh, trong đó

có 13 kênh khoá mã

Ngày 14 tháng 1 năm 2000, Đài THVN thành lập Hãng Truyền hình cáp Việt

Nam (VCTV) trên cơ sở Trung tâm Dịch vụ Kỹ thuật Cáp MMDS, chuyển từ đơn vị

sự nghiệp có thu sang doanh nghiệp hạch toán độc lập

Năm 2001, các cơ sở được thành lập ở Hải Phòng, TP Hồ Chí Minh và Hải

Dương Tháng 11 năm 2001, truyền hình cáp hữu tuyến khu vực Hà Nội chính thức triển khai (chủ yếu sử dụng cáp đồng trục)

Tháng 4 năm 2002, SCTV được tách ra khỏi VCTV

Ngày 24 tháng 9 năm 2002, THVN hợp tác với Tổng công ty điện lực Việt Nam

xây dựng hệ thống cáp quang trên toàn quốc

Ngày 17 tháng 2 năm 2003, Trung tâm Dịch vụ Kỹ thuật Truyền hình Cáp Việt

Nam được thành lập trên cơ sở VCTV Đến 21 tháng 11 năm 2003, được đổi tên thành Trung tâm Kỹ thuật Truyền hình Cáp Việt Nam, mở thêm dịch vụ truy cập internet cùng với các dịch vụ gia tăng khác

Ngày 1 tháng 11 năm 2004, VCTV triển khai truyền hình số vệ tinh DTH và

chính thức phát sóng trên phạm vi toàn quốc

Năm 2005, VCTV lần đầu tiên bán bản quyền cho đối tác Mỹ và Canada 02 kênh

VCTV2 - VCTV4

Ngày 7 tháng 5 năm 2013, Truyền hình cáp Việt Nam đổi tên thương hiệu thành

Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam, logo thương hiệu từ VCTV sang VTVCab Quá trình phát triển của Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam có thể tóm lược những sự kiện quan trọng cùng với các mốc lịch sử thể hiện trong bảng sau:

Trang 14

Bảng 2 1 Các mốc lịch sử phát triển của VTVcab

2003 Hợp tác triển khai truyền hình cáp trên toàn quốc như Phú Thọ…

2005 Cung cấp internet trên mạng truyền hình Cáp

2007 Bước đột phá trong việc xã hội hóa các kênh truyền hình chuyên biệt

2008 Triển khai hệ thống truyền hình số trên mạng cáp

2009

Hệ thống đường truyền cáp quang liên tỉnh với gói kênh số hóa được đưa vào khai thác (Lào Cai, Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Nghệ An, Hà Tĩnh,

An Giang…) Chính thức liên doanh với tập đoàn Canal+/Canal Overseas triển khai truyền hình số vệ tinh với thương hiệu K+ phủ sóng toàn quốc Đây là liên doanh đầu tiên tại Việt Nam trong lĩnh vực truyền hình

2011

Chính thức triển khai dịch vụ SD, HD

Ra mắt tổng đài Chăm sóc khách hàng trên toàn quốc 19001515

2012

Ra mắt Công ty TNHH MTV Truyền hình Cáp Việt Nam

Hơn 100 chi nhánh, văn phòng đại diện của Truyền hình Cáp Việt Nam trên toàn quốc

Tiếp tục sở hữu bản quyền phát sóng các giải bóng đá Châu Âu bao gồm giải Ngoại hạng Anh mùa giải 2012-2013, VĐQG Tây Ban Nha, VĐQG Italia, VĐQG Pháp (đến hết mùa giải năm 2015)

Ra mắt dịch vụ VTVplus - dịch vụ xem truyền hình trực tuyến trên nền tảng công nghệ OTT (Over the top)

Hợp tác với CMC Telecom triển khai cung cấp dịch vụ internet trên hạ tầng mạng truyền hình cáp trên toàn quốc

Trang 15

2013

Mở rộng mạng cáp trên ba miền Bắc – Trung – Nam tại một số thành phố lớn: TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước, Bà Rịa – Vũng Tàu, Lâm Đồng, Quy Nhơn, Cần Thơ, …

Thúc đẩy tốc độ phát triển số hóa đặc biệt là thuê bao truyền hình số SD, HD trên toàn quốc: Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Nghệ An, Thanh Hóa, Quảng Ninh, Quảng Trị, Thái Bình…

Đã thử nghiệm, đang xúc tiến và chính thức ra mắt dịch vụ Truyền hình tương tác VTV Live - dịch vụ truyền hình với các trải nghiệm mới về tính tương tác trên đa nền tảng mạng và đa dạng thiết bị truy cập

Tháng 4/2013, Truyền hình Cáp Việt Nam thay đổi thương hiệu từ VCTV sang VTVcab và đổi tên chính thức thành Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam

Ngày 7/05/2013: Chính thức ra mắt bộ nhận diện thương hiệu mới VTVcab

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam

 Internet truyền hình cáp VTVnet

- Kinh doanh bản quyền các chương trình truyền hình

- Kinh doanh các dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng truyền hình:

 Truyền hình theo yêu cầu

 Truyền hình tương tác, mua sắm qua truyền hình

 Sản xuất các chương trình truyền hình trả tiền

- Sản xuất và cung cấp các dịch vụ về quảng cáo:

 Quảng bá trên sóng phát thanh truyền hình

 Trên mạng viễn thông internet trong nước, quốc tế

 Trên các phương tiện thông tin đại chúng khác

Trang 16

- Sản xuất và kinh doanh các thiết bị:

- Trở thành dịch vụ thiết yếu trong cuộc sống mỗi gia đình Việt

- Là người bạn thân thiết luôn đồng hành cùng khán giả

 Tôn chỉ kinh doanh

- Thỏa mãn tối đa nhu cầu dịch vụ truyền hình trả tiền và dịch vụ gia tăng của mỗi khán giả, mỗi khách hàng;

- Là nơi thỏa sức sáng tạo và thể hiện niềm đam mê, là nơi trân trọng những cống hiến của mỗi cá nhân để gom góp tạo nên những giá trị bền vững cho VTVcab;

- Luôn luôn là đối tác lớn, tin cậy và tràn đầy tiềm năng đối với tất cả các nhà cung cấp, nhà phân phối dịch vụ truyền hình – viễn thông trong nước và quốc tế;

- Ngày càng góp phần quan trọng trong sự lớn mạnh của Đài THVN, trong sự phát triển của ngành truyền hình trả tiền Việt Nam, mang đến những tiện ích thiết thực cho xã hội;

 Định hướng phát triển:

- Trở thành nhà cung cấp truyền hình trả tiền số 1 tại Việt Nam

- Không ngừng mở rộng vùng phủ sóng truyền hình cáp

- Không ngừng gia tăng số lượng văn phòng và chi nhánh VTVcab

- Đa dạng nhất Việt Nam về loại hình kinh doanh dịch vụ THTT

- Cam kết về bản quyền truyền hình, sản xuất và sở hữu nhiều kênh THTT chất lượng tốt nhất Việt Nam

- Tăng trưởng vượt trội về khách hàng và khán giả xem VTVcab

- Cam kết về dịch vụ khách hàng, vì khách hàng VTVcab

2.1.2 Danh sách các kênh truyền hình cáp VTVCab

Trang 17

Hình 2 1 Danh sách các kênh Truyền hình của VTVcab

Trang 18

2.1.3 Cơ cấu tổ chức

a Sơ đồ bộ máy

Sơ đồ 2 1 Bộ máy tổ chức của VTVcab [1]

b Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận của bộ máy tổ chức

Hiện nay, mạng lưới nhân lực phục vụ khách hàng của VTVcab đã đạt đến con

số gần 3000 cán bộ công nhân viên với gần 200 văn phòng, chi nhánh trên toàn quốc Những thành công nhất định của VTVcab đã được khách hàng và đối tác ghi nhận, tạo tiền đề vững chắc vào con đường phát triển tiếp theo

 Những tên tuổi lớn giữ vị trí quan trọng

 Ông Phạm Thái Hùng - Chủ tịch Tổng công ty

 Ông Hoàng Ngọc Huấn - Tổng Giám đốc Tổng Công ty

 Ông Trần Ngọc Lâm - Phó Giám đốc Trung tâm Truyền thông & Marketing

 Ông Bùi Huy Năm - Phó Tổng Giám Đốc Tổng Công ty

 Ông Tạ Sơn Đông - Phó Tổng giám đốc Tổng Công ty

Trang 19

 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy tổ chức

Khối quản lý, điều hành nội bộ

- Văn phòng

Thực hiện quản lý các văn bản và chịu trách nhiệm về tính pháp lý của các văn bản công ty ban hành Văn phòng tiếp nhận, phát hành, lưu trữ các văn bản, báo cáo của các bộ phận của tổng công ty, của các chi nhánh, đơn vị hợp tác liên doanh; Xây dựng quy chế làm việc và chương trình công tác; soạn thảo và gửi các loại giấy mời họp, giấy triệu tập; thực hiện kế hoạch công tác đối ngoại, làm thủ tục cho các cán bộ công nhân viên đi công tác; rà soát, bổ sung, sửa đổi các quy chế hoạt động của cơ quan theo đúng quy định hiện hành;

- Ban pháp chế và kiểm soát nội bộ

Thực hiện thanh tra, kiểm tra những sai phạm của toàn thể cán bộ công nhân viên của toàn Tổng công ty ( các bộ phận chức năng, các chi nhánh, các đơn vị hợp tác liên doanh) và thực hiện việc xử lý theo đúng quy định nội bộ Tổng công ty Đảm bảo đưa việc thực hiện công việc của công nhân viên vào quy chuẩn, nề nếp

- Ban tài chính kế toán

Thực hiện tổng hợp, cập nhật, quản lý về dòng tiền vào và dòng tiền ra từ cung cấp các thuê bao dịch vụ Chịu trách nhiệm về việc lập báo cáo tài chính, bảng cân đối

kế toán, tính toán nghĩa vụ thuế cho nhà nước của Tổng công ty Xây dựng và tính toán về các khoản lương, bảo hiểm cho cán bộ công nhân viên Thực hiện nhận về các khoản thu và xuất tiền để chi trả cho phục vụ cho các hoạt động kinh doanh của Công

ty

- Trung tâm dịch vụ và thông tin khách hàng

Thực hiện tiếp nhận thông tin từ khách hàng (thắc mắc, thông tin khiếu lại, thông tin yêu cầu lắp đặt cáp, inetrnet VTVnet, yêu cầu bảo hành, ) qua kênh thông tin từ điện thoại, trực tiếp tại văn phòng, qua facebook, email, website của Tổng công ty và hồi đáp lại thông tin tới khách hàng, trả lời, tư vấn về dịch vụ cho khách hàng giải quyết Đồng thời yêu cầu các chi nhánh giải trình về những khiếu lại của khách hàng

về dịch vụ Phối hợp với các bội phận quản lý giúp cho Tổng công ty thực hiện tốt hơn công tác chăm sóc khách hàng và nâng tầm uy tín trong tâm trí của khách hàng

- Trung tâm quản lý thuê bao

Thực hiện quản lý thông tin, cập nhật, theo dõi doanh thu, lợi nhuận từ thuê bao hiện đang có và mới phát triển Phân chia địa bàn quản lý thuê bao cho các chi nhánh, đơn vị hợp tác liên doanh Cung cấp thông tin về thuê bao và phối hợp với ban chiến lược để có những chiến lược phát triển phù hợp

Trang 20

- Trung tâm quản lý nghiệp vụ tài chính

Thực hiện về quản lý, theo dõi, giám sát các hoạt động tài chính của Tổng công

ty Đảm bảo việc kiểm kê sổ sách về tài chính đảm bảo tuân thủ theo đúng quy định của nhà nước và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về thuế với nhà nước Tổng hợp và báo cáo

về kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính (kế toán tài chính) cho các cơ quan thuế và cơ quan quản lý nhà nước Ngoài ra còn thực hiện nhiệm vụ kế toán quản trị lập và cung cấp các thông tin cho các lãnh đạo, quản lý trong nội bộ tổng công ty

- Phòng kế hoạch đầu tư

Thực hiện việc xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển và bộ phận này là bộ phận tổng công ty liên kết với đài truyền hình Hiện nay bộ phần này tách ra thuộc quản lý của đài truyền hình ( do hiện tại Tổng công ty đang hoạt động theo mô hình cổ phần hóa doanh nghiệp, đài truyền hình trở thành cổ đông và đối tác quan trọng của Tổng công ty)

Khối phát triển kinh doanh về thị trường, dịch vụ

- Ban chiến lược và phát triển kinh doanh

Thực hiện việc nghiên cứu thị trường, khách hàng, xây dựng, hoạch định chiến lược phát triển kinh doanh của Tổng Công ty đồng thời thực hiện phát triển dịch vụ để thỏa mãn tốt hơn với nhu cầu, mong muốn đa dạng và luôn thay đổi của khách hàng

- Phòng quảng cáo bản quyền

Thực hiện chức năng, nhiệm vụ là nhận quảng cáo từ các đối tác hoặc có thể sáng tạo và xây dựng quảng cáo từ nhu cầu mong muốn của các doanh nghiệp Đây là bộ phận xây dựng nội dung phát sóng và hiện tại thuộc quản lý của Đài truyền hình Việt Nam Phòng quảng cáo bản quyền còn thực hiện chức năng đăng ký, đảm bảo về bản quyền của các cội dung chương trình quảng cáo trên truyền hình cho đối tác

- Trung tâm Truyền thông và Marketing

Trung tâm này đảm nhiệm về việc nghiên cứu thị trường, xây dựng, hoạch định các chiến lược quảng cáo, marketing của Tổng công ty phù hợp với mục tiêu, chiến lược của từng giai đoạn của Tổng công ty Giúp công ty có thể mở rộng thị phần, doanh số qua việc quảng bá hình ảnh và định vị chất lượng, thương hiệu của VTV Cab trong tâm trí khách hàng

- Các chi nhánh con của Tổng công ty

Bao gồm có các chi nhánh tại Hà Nội, tại miền Bắc, tại miền Trung, tại miền Nam và các đơn vị hợp tác liên doanh với VTV Cab Các chi nhánh này thực hiện phát triển thị trường khách hàng, phát triển thuê bao dịch vụ và thực hiện việc quản lý,vận hành, chăm sóc khách hàng ở mỗi khu vực đảm nhiệm và gửi lại thông tin về tình hình kinh doanh, phát triển thuê bao cho Tổng công ty Thanh toán tiền thu từ thuê bao cho

Trang 21

Tổng công ty và yêu cầu các thiết bị, vật liệu cần thiết để đảm bảo cho quá trình vận hành hoạt động

VTV Cab tổ chức theo mô hình cổ phần hóa chính vì vậy mà mỗi chi nhánh sẽ hoạt động như một đơn vị kinh tế độc lập tại địa bàn của mình dưới sự chỉ đạ của giám đốc chi nhánh

Khối kỹ thuật, công nghệ

Mỗi phòng ban thuộc khối kỹ thuật công nghệ sẽ đảm nhiệm nhiệm vụ, chức năng chuyên về từng mảng của VTV Cab

- Phòng kỹ thuật phát sóng

Đảm nhiệm chuyên môn về việc tổ chức, quản lý về sóng của VTV Cab như việc

đo sóng, kiểm tra chất lượng sóng, phát sóng, điều chỉnh sóng và sửa chữa, khắc phục khi xảy ra những trục trặc về sóng phát tới khách hàng

- Phòng kỹ thuật truyền dẫn

Thực hiện việc nghiên cứu, phát triển về kỹ thuật truyền dẫn, đồng thời tham mưu giúp Tổng công ty nên mua và nhập thiết bị truyền dẫn nào cho phù hợp và đảm bảo chất lượng Đông thời đảm nhiệm xây dựng, thiết kế và hoạch định kế hoạch phát triển hạ tầng truyền dẫn sóng cho Tổng công ty

- Trung tâm công nghệ thông tin

Chuyên về quản lý phầm mềm cho Tổng công ty đặc biệt là phần mềm quản lý

để hỗ trợ tốt hơn phần mềm quản lý cho các chi nhánh giúp việc theo dõi, cập nhật thông tin tình hình về khách hàng, thị phần, doanh số, lợi nhuận từ dịch vụ thuê bao Giúp khắc phuc các sự cố về phần mềm để đảm bảo cho quá trình lưu chuyển thông tin được liên tục và thông suốt

- Trung tâm NCƯD và Phát triển công nghệ

Thực hiện việc nghiên cứu ra các chương trình phần mềm đem lại sự tiện lợi, ưu việt trong quá trình hoạt động , quản lý, tổ chức của Tổng công ty giúp đạt được hiệu suất, kết quả hoạt động cao hơn Phát triển và có khả năng vận dụng tốt hơn sự tiến bộ trong công nghệ cho cán bộ công nhân viên nhằm mang lại khả năng cạnh tranh cho Tổng công ty trong thời kỳ phát triển công nghệ một cách liên tục, nhanh chóng

- Phòng kỹ thuật mạng

Phòng chuyên về điều hành, tổ chức, quản lý về mảng dịch vụ mạng của Tổng công ty với việc: kiểm tra, theo dõi chất lượng mạng (liên kết với CMC), khắc phục,

Trang 22

sửa chữa, bảo hành khi xảy ra các sự cố về mạng Thực hiện huấn luyện, đào tạo cho công nhân viên các chi nhánh về kỹ thuật mạng khi lắp đặt hay xử lý khi xảy ra sự cố

- Chi nhánh 5

Thực hiện quản lý về mạng cáp quang của Tổng Công ty Đây là chi nhánh duy nhất không thực hiện chức năng phát triển thị trường thuê bao mà tham gia trực tiếp vào quản lý mạng cáp quang của toàn bộ Tổng công ty (loại mạng quan trọng nhất của VTV cab) trong lĩnh vực phát triển dịch vụ truyền hình trả tiền

2.2 Tình hình về hoạt động kinh doanh của Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam

2.2.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh

a Môi trường kinh doanh

Thị trường truyền hình trả tiền Việt Nam đang trong giai đoạn tăng trưởng và được dự báo sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ trong những năm tới Để đánh giá môi trường kinh doanh hiện nay của Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam hiện nay ta

có thể nhìn nhận toàn diện qua môi trường vi mô và môi trường vĩ mô của Tổng Công

ty

 Môi trường vĩ mô

Hoạt động truyền hình trả tiền bắt đầu xuất hiện tại Việt Nam từ năm 1995 với dịch vụ truyền hình viba nhiều kênh MMDS (6 kênh truyền hình) do Trung tâm Dịch

vụ kỹ thuật cáp MMDS của Đài Truyền hình Việt Nam cung cấp Sau hơn 10 năm hình thành và phát triển, thị trường dịch vụ truyền hình trả tiền đã có sự tham gia của gần 60 đơn vị cung cấp dịch vụ, gần như tỉnh/thành phố đều có đơn vị cung cấp dịch

vụ truyền hình cáp (trừ Lai Châu) Và sau quá trình hoạt động, phát triển với 2 dịch vụ chủ đạo là truyền hình cáp tương tự và truyền hình vệ tinh đã phát triển thêm các dịch

vụ truyền hình cáp số DVB-C, truyền hình cáp giao thức IP (IPTV), truyền hình di động (mobile TV) Số lượng thuê bao truyền hình trả tiền đến 31/12/2013 đã tăng đến 6,3 triệu thuê bao

- Môi trường chính trị, pháp luật

Theo dự thảo Nghị định quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh truyền hình do Bộ TT&TT đang xây dựng, nhà nước sẽ ban hành giá cước, khung giá cước dịch vụ truyền hình trả tiền đối với gói dịch vụ cơ bản Đồng thời, các đơn vị cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền thống lĩnh thị trường (thị phần lớn hơn 30% tổng thị trường) sẽ phải thực hiện đăng ký giá cước với cơ quan nhà nước trước khi ban hành

và áp dụng giá cước mới

Trang 23

Cũng theo dự thảo này, Bộ TT&TT sẽ thực hiện một số biện pháp để quản lý và bình ổn giá cước dịch vụ Theo đó, Bộ TT&TT sẽ quy định giá cước tối đa, cước tối thiểu, khung giá cước dịch vụ truyền hình trả tiền Bên cạnh đó, Bộ TT&TT cũng sẽ kiểm soát các yếu tố cấu thành giá cước dịch vụ truyền hình trả tiền, công khai thông tin về giá cước, quy định quản lý giá cước dịch vụ truyền hình trả tiền ở từng thời kỳ

Bộ TT&TT cũng sẽ đình chỉ thực hiện mức giá cước dịch vụ không hợp lý do đơn vị

cung cấp dịch vụ truyền hình đã ban hành [2]

Chính phủ Việt Nam, các cơ quan quản lý rất quan tâm đối với tương lai phát triển của dịch vụ truyền hình được thể chế hóa bằng các văn bản, quy hoạch truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình đến năm 2020 Mục tiêu của các chính sách là từng bước hình thành và phát triển thị trường truyền dẫn, phát sóng trên cơ sở tham gia của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế nhằm thu hút các nguồn lực để phát tiển hạ tầng kỹ thuật phát thanh, truyền hình, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội

và đảm bảo sự quản lý thống nhất, có hiệu quả của Nhà nước

Việt Nam hiện nay, với tiêu chuẩn, bộ tiêu chuẩn truyền hình số mặt đất theo tiêu chuẩn châu Âu (DVB-T2) sẽ được áp dụng Lộ trình số hóa truyền hình măt đất đến năm 2020 được triển khai theo đề án số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất đến năm 2020 Theo đó, giai đoạn 1 kết thúc vào cuối năm 2015, tại 5 thành phố lớn của Việt Nam là Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng và Cần Thơ các đơn

vị làm truyền hình sẽ chuyền hoàn toàn sang phát sóng số Như vậy, thị trường về truyền hình trả tiền tại Việt Nam sẽ có cơ hội tăng trưởng và phát triển tốt hơn nhưng vẫn sẽ gặp phải khó khăn lớn đó là phải đảm bảo cho khách hàng dùng các thiết bị thu xem cũ (DVB-T, với khoảng 3 triệu hộ gia đình) vẫn có thể tiếp tục xem được truyền

hình [3]

- Môi trường kinh tế, văn hóa, xã hội

Tại Việt Nam, truyền hình là lĩnh vực phát triển mạnh mẽ và tác động lớn đến đời sống kinh tế - xã hội và có tiềm năng phát triển to lớn Người dân cũng có điều kiện mua sắm thiết bị xem truyền hình và có khả năng chi trả cho dịch vụ truyền hình Đời sống người dân ngày càng được cải thiện và nâng cao vì vậy mà nhu cầu về xem truyền hình thư giãn, giải trí ngày càng lớn hơn Với văn hóa chia sẻ, tính tò mò của con người Việt Nam đã tạo rất nhiều đất cho các báo, tạp chí, các kênh thông tin khác phát triển và nó cũng chính là cơ hội phát triển cho lĩnh vực truyền hình trả tiền nếu đầu tư xây dựng, phát triển chương trình, các gói dịch vụ phát sóng hay, thú vị hấp dẫn

và thu hút được người xem [3]

- Môi trường tự nhiên

Trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Tổng Công ty truyền hình Cáp Việt Nam không gây ra ô nhiễm, hủy hoại môi trường Nhưng việc lắp đặt các hệ thống

Trang 24

truyền dẫn sóng tới khách hàng chịu ảnh hưởng lớn từ môi trường tự nhiên Rất nhiều

sự cố đứt hỏng dây dẫn, đầu nối, bắt tín hiệu sóng bị ảnh hưởng khi thời tiết xấu xảy ra

và cần phải tiếp tục phát triển để khắc phục và loại bỏ những ảnh hưởng từ môi trường

tự nhiên

- Môi trường công nghệ

Với công nghệ phát triển ngày càng nhanh chóng và lĩnh vực kinh doanh truyền hình của VTV Cab cũng chịu ảnh hưởng rất lớn Doanh nghiệp nào có thể chuyển đổi công nghệ mới để nâng cao chất lượng dịch vụ, giảm được giá thành và thỏa mãn người tiêu dùng tốt sẽ có sức cạnh tranh và phát triển hơn

Hạ tầng kỹ thuật truyền dẫn phát sóng phát thanh truyền hình đang đứng trước xu thế số hóa rất nhanh, trong bối cảnh hội tụ công nghệ và dịch vụ diễn ra mạnh mẽ Trên một kênh sóng truyền hình (độ rộng 8 Mhz) hiện đã có thể truyền được đến gần

30 kênh chương trình truyền hình kỹ thuật số với độ phân giải hình ảnh tiêu chuẩn Với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truyền hình truyền thống, trên hạ tầng truyền dẫn sẵn có đã triển khai cung cấp dịch vụ viễn thông như thoại IP, Internet băng rộng… Với các doanh nghiệp viễn thông, trên hạ tầng viễn thông sẵn có đã triển khai cung cấp dịch vụ truyền hình giao thức IP, truyền hình di động Hơn nữa, các loại truyền hình quảng bá kỹ thuật số mặt đất, qua vệ tinh và phát thanh, truyền hình trên mạng Internet đang phát triển mạnh, tạo thành kênh truyền thông mới cung cấp các chương trình quảng bá theo yêu cầu đến người xem không chỉ trong nước mà cả ở

nước ngoài, ví dụ OTT TV, web TV, P2P TV… [4]

Hiện nay, có rất nhiều công nghệ cho lĩnh vực truyền hình trả tiền như trong diễn đàn CNTT-TT Việt Nam - Nhật Bản ngày 15/1/2015 được tổ chức với chủ đề “Hợp tác CNTT-TT cho sự phát triển bền vững giữa Việt Nam - Nhật Bản” Nhật Bản, giới thiệu tới Việt Nam các công nghệ, dịch vụ mới như triển khai tối ưu hóa mạng cáp quang; Xây dựng trung tâm dữ liệu dịch vụ đám mây và theo khối (container); Các dịch vụ truyền hình quảng bá thế hệ mới với độ nét cao và dịch vụ lai ghép giữa dịch

vụ truyền hình và Internet, cung cấp thông tin phóng phú cho người xem Nhật Bản chia sẻ chiến lược quảng bá thế hệ sau của chính phủ, trong đó đề cập về lộ trình phát triển TV 4K (có độ phân giải gấp 2 lần TV full HD) vào năm 2014, 8K vào năm 2016

để đến năm 2020 có thể cung cấp rộng rãi dịch vụ truyền hình 4K, 8K và TV lai ghép Internet (TV thông minh) Nhật Bản cũng giới thiệu Trung tâm dữ liệu “container” Sự phát triển bùng nổi về khối lượng dữ liệu truyền hình sẽ tạo ra nhiều cơ hội hợp tác cho các doanh nhiệp hai nước Việc hợp tác và tham khảo kinh nghiệm của Nhật Bản

sẽ giúp các nhà cung cấp dịch vụ của Việt Nam có thể đón đầu xu thế phát triển và

khai thác hiệu quả hơn loại hình dịch vụ mới này [3]

 Môi trường vi mô

- Đối thủ cạnh tranh của VTV Cab

Trang 25

DN viễn thông cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền là hợp lý vì hiện nay sự hội

tụ giữa truyền thông, VT, truyền hình rất lớn Các DN viễn thông có hạ tầng đi khắp nơi, truyền dữ liệu, thoại, game qua cáp quang nên cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền thì sẽ tận dụng tốt hơn hạ tầng sẵn có Nhu cầu thực tế sử dụng của người dân cũng đã tăng cao, trong khi phương tiện xem hình lại chưa nhiều (TH vệ tinh đắt) Sự hội tụ giữa VT, CNTT, truyền thanh, truyền dẫn phát sóng là tất yếu

Đặc biệt là Viettel sẽ là đối thủ rất lớn đối với Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam, Viettel là doanh nghiệp có số thuê bao nhiều nhất, cơ sở hạ tầng vươn khắp các vùng sâu vùng xa Do vậy, sự tham gia của Viettel tận dụng được cơ sở tầng dùng

hạ tầng viễn thông đã có để cung cấp truyền hình trả tiền là rất thuận lợi Bộ thông tin truyền thông đã cấp phép cho VNPT cấp phép MyTV và Viettel dịch vụ NetTV, FPT Telecom để tận dụng tối đa cơ sở hạ tầng của mình Tại qui hoạch phát triển viễn thông quốc gia đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ ban hành đã nêu rõ mục tiêu “tăng cường phát triển các dịch vụ ứng dụng viễn thông trên cơ sở hạ tầng viễn thông đã được xây dựng nhằm phát huy tối đa sự hội tụ của công nghệ và dịch vụ” Chính vì xu hướng này mà Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam sẽ gặp phải

sự cạnh tranh rất lớn trong tương lại [5]

Các đơn vị cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền chính tại Việt Nam

 Truyền hình cáp: Công ty Truyền hình cáp Saigontourist, Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam

 Truyền hình cáp địa phương: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Việt Nam

 Truyền hình di động: MobiFone, Viettel, Vinaphone, VTC

 Truyền hình IPTV: FPT, Viettel, VNPT, VTC

 Truyền hình số mặt đất: AVG

 Truyền hình số vệ tinh: Truyền hình An Viên, VSTV, K+, VTC

Ngoài ra còn có nhiều doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền khác nhưng trên thị trường hiện nay đối thủ mạnh nhất đối với VTV Cab chính là Công ty Truyền hình cáp Saigontourist (SCTV) SCTV Đang chiếm tới 40% thị phần truyền hình cáp (THC), nhưng SCTV vẫn liên tục khuyến mãi, giảm giá để mở rộng thị trường ra phía Bắc, nơi mà lâu nay VTVcab và HCATV (Truyền hình cáp Hà Nội) đang chiếm lĩnh Sau khi VTVcab đẩy mạnh quảng bá ở thị trường phía Nam, SCTV cũng đã phát triển ra thị trường Bắc làm cho thị trường Truyền hình Cáp phía Bắc có

sự cạnh tranh cao hơn

- Khách hàng

Với sự cạnh tranh giữa các nhà cung cấp truyền hình trả tiền hiện nay làm cho vị trí và quyền quyết định của khách hàng ngày càng lớn Khách hàng sẵn sàng rời bỏ

Trang 26

thuê bao đang sử dụng nếu như không được đáp ứng, phục vụ tốt nhu cầu và giá cước cao so với nhà cung cấp khác VTVCab cần quan tâm hơn tới việc hoàn thiện cơ sử hạ tầng, nâng cao chất lượng dịch vụ và thực hiện tốt công tác chăm sóc khách hàng để đảm bảo duy trì và tiển được thị phần khách hàng của mình

- Sản phẩm thay thế

Hiện nay các thông tin, trang báo mạng, chương trình giải trí, những bộ phim nổi tiếng, không chỉ được phát trên các kênh truyền hình Vô tuyến mà còn được đăng tải mạnh mẽ trên mạng Internet Chính bởi vậy mà người dân có thể không sử dụng dịch

vụ truyền hình mất tiền mà vẫn có thể xem các chương trình hay trên máy tính, laptop, chỉ cần có mạng Internet

Ngoài những chương trình giải trí, cung cấp, cập nhật tin tức trên truyền hình trả tiền còn có những sản phẩm, dịch vụ thay thế khác đảm nhiệm tốt nhiệm vụ này như: báo trí, máy tính, điện thoại smartphone, máy tính bảng, với những ứng dụng rất hay

và thu hút làm giảm sự quan trọng của dịch vụ truyền hình trả tiền hiện nay

b Hệ thống kênh phân phối (mạng lưới)

Cùng với nhu cầu xem truyền hình đa kênh ngày càng tăng cao, với văn hóa chia

sẻ, hợp tác để tạo lên sự thành công Nhiều đơn vị truyền hình cáp trên cả nước đã hợp nhất với VTVcab để cùng với hệ thống của VTVcab cung cấp dịch vụ tới khách hàng Ngay từ đầu năm 2014, 9 đơn vị cung cấp dịch vụ truyền hình cáp tại các tỉnh: Ninh Bình, Huế, Bình Thuận, Khánh Hòa, Trà Vinh, Đồng Tháp, Bến Tre, Sóc Trăng, Bạc Liêu đã chính thức trở thành 9 chi nhánh VTVcab, nâng phạm vi phủ sóng của của VTVcab lên đến hơn 50 tỉnh thành trên toàn quốc, phát triển hệ thống phân phối với gần 200 văn phòng, chi nhánh từ Bắc và Nam

Hiện nay, VTVcab đang tiếp tục mở rộng phạm vi phủ sóng mạng truyền hình cáp trên toàn quốc Mặc dù trong bối cảnh kinh tế khó khăn nhưng VTVcab đã đạt

tăng trưởng vượt bậc, cung cấp dịch vụ hàng triệu thuê bao trên toàn quốc [6]

c Đầu tư trang thiết bị

Đến nay, VTVcab đã hoàn thành công tác thi công cải tạo, nâng cấp đồng bộ 100% hạ tầng truyền dẫn tại các địa bàn trọng điểm VTVcab đã giải quyết cơ bản vấn

đề truyền dẫn tín hiệu trên toàn quốc, mở rộng dung lượng truyền dẫn hàng trăm kênh truyền hình cho trên 50 tỉnh thành trên toàn quốc; hoàn thiện kế hoạch sẵn sàng cho việc cung cấp dịch vụ truyền hình số tới tất cả các địa bàn trên toàn quốc đảm bảo thực hiện lộ trình số hoá theo chủ trương của Chính phủ Đối với các địa bàn mới cung cấp dịch vụ, VTVcab đã thực hiện khảo sát thiết kế, cải tạo, nâng cấp lại toàn bộ hệ thống

mạng theo đúng quy chuẩn [7]

d Sự đổi mới trong cải thiện chất lượng

Trang 27

Từ tháng 7 năm 2012, khi chuyển đổi sang mô hình doanh nghiệp, Truyền hình Cáp Việt Nam xác định mục tiêu luôn giữ vững là nhà cung cấp truyền hình trả tiền số

1 Việt Nam Tái cấu trúc toàn diện là chiến lược mang tính sống còn của Truyền hình Cáp Việt Nam, tái cấu trúc tập trung vào 06 nội dung cơ bản: Quản trị hệ thống – Hạ tầng kỹ thuật- Nội dung chương trình - Dịch vụ - Thị trường - Thương hiệu Được sự ủng hộ mạnh mẽ và nhất trí cao từ Đài truyền hình Việt Nam, quá trình tái cấu trúc tại Truyền hình Cáp Việt Nam được Ban lãnh đạo và cán bộ nhân viên Tổng Công ty triển khai Với việc triển khai đồng bộ một loạt các giải pháp phát triển, Truyền hình Cáp Việt Nam đã thay đổi căn bản các giá trị cốt lõi của mình: Hạ tầng kỹ thuật được nâng cấp và truyền dẫn gần 150 kênh truyền hình khắp cả nước; Nội dung chương trình được cải thiện đáng kể và được đánh giá là gói nội dung đa dạng và hay nhất hiện nay Dịch vụ khách hàng trước, trong và sau bán hàng được cải thiện triệt để về cả phần cứng lẫn phần mềm; Thị trường của Truyền hình Cáp Việt Nam tăng trưởng mạnh đến nay đã cung trên 50 tỉnh thành cả nước (thay vì 19 tỉnh thành tính đến năm 2012), các chỉ tiêu kinh doanh cơ bản năm 2013 dự kiến sẽ tăng trưởng hơn 100% so với năm

2012 và đều có dấu hiệu phát triển tích cực [7]

Với mũi nhọn về hệ thống kỹ thuật mới 100%, chất lượng tín hiệu và các gói kênh đa dạng, từ tháng 9.2014, Truyền hình Cáp Việt Nam (VTVcab) chính thức trực tiếp cung cấp dịch vụ truyền hình số HD siêu nét với giá siêu rẻ tại địa bàn TP.HCM VTVcab cung cấp đến người tiêu dùng gói dịch vụ với gần 200 kênh trong đó có 40 kênh HD với các kênh truyền hình chuyên biệt hấp dẫn do VTVcab sở hữu và sản xuất đem lại nhiều sự lựa chọn về các gói kênh cho nhu cầu xem truyền hình của khán giả

[8]

2.2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh

VTVcab trong quá trình hoạt động phát triển đã nỗ lực tìm kiếm, nắm bắt cơ hội

để có những bước phát triển nhanh nhất Nhu cầu thị trường về truyền hình trả tiền đang tăng cao, với chiến lược hợp lý và đúng thời điểm, VTVcab đã mở rộng phạm vi phủ sóng lên đến hơn 50 tỉnh thành trên toàn quốc, phát triển hệ thống phân phối với hơn 100 văn phòng, chi nhánh khắp cả nước Mặc dù trong bối cảnh kinh tế khó khăn nhưng VTVcab đã đạt tăng trưởng vượt bậc, cung cấp dịch vụ hàng triệu thuê bao trên toàn quốc

Trong quá trình hoạt động VTVcab được khán giả hưởng ứng và đón nhận với sự thay đổi trong gói nội dung với nhiều kênh truyền hình chất lượng cao như Phim Việt, BiBi, Bóng đá TV, Thể thao TV, Bóng đá TV HD, Thể thao TV HD, Kênh 17, Giải trí

TV, E channel, D-Dramas Dịch vụ truyền hình HD được đông đảo khách hàng trên toàn quốc quan tâm, sử dụng VTV Cab đã triển khai tốt các chiến dịch bán hàng đem tới lợi ích xem được gần 150 kênh truyền hình trong đó có gần 30 kênh HD đã mang lại sự hài lòng cho khách hàng

Trang 28

Ngoài ra, VTVcab còn cung cấp dịch vụ mới: VTVplus - xem truyền hình qua các thiết bị di động kết nối internet như điện thoại thông minh, máy tính bảng, máy tính, tivi thế hệ mới bằng công nghệ OTT với hơn 1,5 triệu khách hàng download và sẵn sàng sử dụng hay VTVnet - internet trên mạng truyền hình cáp VOD – dịch vụ truyền hình theo yêu cầu, VTVlive- dịch vụ truyền hình IPTV bên cạnh các dịch vụ

HD, OTT đã mở ra hướng kinh doanh mới cho VTVcab phát triển

Với sự đổi mới và hoàn thiện về chất lượng dịch vụ của mình VTV Cab được Khách hàng đón nhận thể hiện ở chỉ số hài lòng của khán giả và khách hàng dành cho VTVcab với mức trên 90% Đây có thể được coi là thành công lớn và động lực lớn cho

VTVcab trong quá trình phát triển.[7]

Theo Sách Trắng Công nghệ Thông tin 2014 do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành ngày 26/10/2014, VTVcab chiếm 32,3% thị phần và là nhà cung cấp dịch vụ truyền hình có số lượng doanh thu và thuê bao lớn trên cả nước sau SCTV

Hình 2 2 Thị phần (thuê bao) của các nhà cung cấp dịch vụ truyền hình cáp [9]

2.3 Các hoạt động quản trị chức năng

2.3.1 Chức năng quản trị nhân lực

Với chức năng quản trị nhân lực trong Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam

có thể nhìn nhận và đánh giá khái quát chức năng này trên các phương diện chủ yếu như sau:

Trang 29

2.3.1.1 Tuyển dụng nhân lực

- Nhu cầu tuyển dụng

Tổng Công ty truyền hình Cáp Việt Nam có nhiều bộ phận nhân sự trong bộ máy

tổ chức và có mạng lưới chi nhánh khắp cả nước nên nhu cầu nhân sự lớn với tất cả các khối ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế, Công nghệ thông tin, Điện tử viễn thông Tổng Công ty hoạt động trong lĩnh vực truyền hình trả tiền đang có xu hướng phát triển mạnh tại Việt Nam chính bởi vậy mà VTVcab đang có nhu cầu về khối lượng nhân sự lớn đặc biệt là nhân viên phát triển thị trường thuê bao thị trường Hiện nay, Tổng Công ty tuyển nhiều cộng tác viên thu cước thuê bao, phát triển thị trường

và đặc biệt ưu tiên đối với các nhân viên nam có chuyên môn kỹ thuật để thực hiện nghiệp vụ lắp đặt, truyền dẫn, xử lý, bảo hành trong việc lắp đặt các thiết bị cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền

- Tuyển mộ nhân lực

Tổng công ty đang thu hút nguồn nhân lực bên ngoài thông qua kênh thông tin trên facebook, Website Công ty http://www.vtvcab.vn/, qua kênh thông tin nhân viên trong Công ty Thông qua các kênh thông tin chính khác nhau của Tổng Công ty đăng

về nhu cầu tuyển dụng nhân lực với các yêu cầu, quyền lợi cho các ứng viên đã thu hút nguồn nhân lực lớn cho Tổng công ty nhưng khối lượng lớn là vị trí cộng tác viên phát triển thị trường, thuê bao để phù hợp với chiến lược phát triển, xâm chiếm thị trường hiện tại của VTVcab

Ngoài nguồn nhân lực từ bên ngoài Công ty cũng tận dụng nguồn nhân lực bên trong của mình và thường khi Công ty tuyển chọn vị trí làm việc cao trong công ty Công ty thực hiện như vậy giúp cho nhân viên Công ty có thêm động lực, cố gắng hoàn thành công việc hiệu quả hơn

- Tuyển chọn nhân lực

Các ứng viên bên ngoài Công ty sau khi nhận thông tin, nộp hồ sơ sẽ được Tổng Công ty hẹn ngày phỏng vấn và sau quá trình xét tuyển này ứng viên nào phù hợp với

vị trí cần tuyển dụng sẽ được thông báo tới làm việc Các ứng viên trong nội bộ công

ty sẽ được bổ nhiệm vị trí, chức vụ sau khi được ban kãnh đạo cấp cao hội ý và đưa ra quyết định chính thức

2.3.1.2 Bố trí nhân lực

Tại VTVcab nhân viên mới vào làm việc đều được tham gia một chương trình định hướng công việc và làm quen với môi trường văn hóa của công ty dưới sự tổ chức, hướng dẫn trực tiếp của lãnh đạo và những nhân viên làm việc hiệu quả của Công ty Chương trình đã giúp cho Công ty đạt được hiệu quả tốt hơn, giúp nhân viên mới hiểu rõ và thích ứng nhanh với công việc đảm nhiệm, tiết kiệm được thời gian làm

Trang 30

quen và hòa hợp với công việc đồng thời tiết kiệm được những chi phí phát sinh do mắc lỗi, sai phạm do mới làm viêc

VTVcab hoạt động với mô hình cổ phần hóa chính bởi vậy mà Công ty làm rất quyết liệt trong công tác đề bạt cán bộ có năng lực và hiệu quả làm việc cao Đồng thời cũng xa thải và giáng chức những cán bộ nhân viên có thái độ làm việc không tốt

giúp cho nhân viên Công ty làm việc tích cực và hiệu quả hơn

2.3.1.3 Tạo động lực lao động và đánh giá thực hiện công việc

- Tạo động lực lao động

VTVcab hiện nay có phương hướng tạo động lực của mình theo tiêu chí “Làm theo năng lực, hưởng theo thành quả” Chính bởi vậy mà các nhân viên đạt hiệu suất làm việc cao sẽ được hưởng phần trăm theo doanh thu của mình ngoài lương cơ bản nhận được từ Công ty Bởi vậy, các nhân viên luôn làm việc tích cực để đạt được hiệu quả cao nhất Các nhân viên thực sự có năng lực sẽ được đề bạt lên nắm những vị trí quan trọng nhưng làm việc kém hiệu quả Công ty cũng sẵn sàng xa thải và thay thế vị trí đó bằng người khác Công ty cũng có nhiều chính sách quan tâm tới sinh nhật, ngày

lễ Tết trong năm đối với các nhân viên Công ty cũng cố gắng tạo bầu không khí làm việc thỏa mái, hòa đồng, gắn kết giữa các nhân viên để phát huy sức mạnh tập thể nhưng đồng thời cũng có những khuyến khích ch từng cá nhân để thức đẩy sự cạnh tranh làm việc một cách lành mạnh giúp công ty đạt được những mục tiêu đề ra

- Đánh giá thực hiện công việc

VTVcab đánh giá thực hiện công việc của nhân viên chủ yếu dựa trên kết quả làm việc (số thuê bao, sự hài lòng của khách hàng thông qua các kênh thông tin phản hồi của khách hàng về công ty) để đánh giá và có nhưng khích lệ xứng đáng cho các nhân viên ngoài phần trăm tăng lên theo doanh thu đã đem lại cho Công ty Đồng thời

sẽ duy trì được số nhân viên đáp ứng nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh cho Công

ty và giúp cho những nhân tài có môi trường, điều kiện phát huy năng lực của bản thân

và gắn bó, sát cánh cũng với Công ty lâu dài

- Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

VTVcab do tuyển mộ và tuyển chọn rất nhiều cộng tác viên trong giai đoạn mở rộng thị phần hiện nay chính bởi vậy mà việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của mình rất thường xuyên và bài bản đặc biệt đối với chuyên viên kỹ thuật lắp đặt thiết bị truyền dẫn sóng tới khách hàng Việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực được Công

ty xây dựng và tiến hành bài bản và thường tận dụng thời gian vừa thực hành và học hỏi luôn trong môi trường trải nghiệm thực tế

- Thù lao lao động

Trang 31

Công ty đã xây dựng hệ thông tiền lương cơ bản cho đầy đủ toàn bộ vị trí, chức

vụ trong công ty nhưng ngoài tiền lương cơ bản này thì các nhân viên còn nhận thêm một khoản lương phụ của mình tính theo phần trăm doanh số (khuyến khích tài chính) Đối với cộng tác viên phát triển thị trường, thuê bao của công ty không được hưởng lương cơ bản mà chỉ nhận lương theo doanh số của mình

VTV Cab thực hiện đóng bảo hiểm đầy đủ theo quy định của pháp luật (BHXH, BHYT, BHTN, ) cho nhân viên nhưng đối với các công tác viên của công ty thì không được hưởng chính sách này

2.3.2 Chức năng quản trị Marketing

2.3.2.1 Phân tích cơ hội thị trường

- Môi trường trong lĩnh vực truyền hình trả tiền

Dịch vụ truyền hình trả tiền mới thâm nhập và phát triển tại Việt Nam trong hơn

10 năm qua Đây là một loại hình dịch vụ hoàn toàn mới nhưng đã có những bước phát triển vượt bậc không chỉ về số lượng mà còn cả công nghệ và số lượng các doanh nghiệp tham gia trên khắp cả nước Thị trường truyền hình trả tiền tại Việt Nam có nhiều tiềm năng để tăng trưởng mạnh trong tương lai

Truyền hình trả tiền đang là xu thế phát triển tất yếu của xã hội hiện đại và có khả năng đáp ứng các nhu cầu thông tin giải trí đa dạng và ngày càng cao của người dân Trong tương lai, truyền hình trả tiền sẽ giữ vai trò chủ đạo về phục vụ giải trí,

truyền hình quảng bá và truyền hình mặt đất [10]

Theo số liệu thống kê từ Hiệp hội truyền hình trả tiền tại thị trường châu Á-Thái Bình Dương (CASBAA), hiện Việt Nam mới có khoảng 6 triệu thuê bao truyền hình trả tiền trên tổng số hơn 22 triệu gia đình, vì vậy thị trường truyền hình trả tiền được xác định còn rất nhiều cơ hội để phát, trên các loại hình dịch vụ khác nhau Tuy nhiên, một trong những trở ngại lớn để thúc đẩy truyền hình số, truyền hình trả tiền hiện nay theo các nhà cung cấp dịch vụ, cung cấp hạ tầng, các đơn vị làm nội dung

là giá thuê bao truyền hình trả tiền ở Việt Nam tương đối thấp Các kênh truyền hình cáp hiện đang gặp khó khăn do doanh thu trung bình trên mỗi thuê bao (ARPU) thấp

và không thể tăng, nên việc đầu tư vào truyền hình số hóa của các nhà cung cấp gặp nhiều thách thức và đối với các doanh nghiệp nhỏ thì việc đầu tư mở rộng gặp khó khăn nhiều hơn và không ít doanh nghiệp không muốn triển số hóa truyền hình

Hiện nay, thị trường truyền hình trả tiền cho việc sản xuất nội địa yếu kém Lý do

là đầu ra (thuê bao/người xem) trả cho truyền hình trả tiền thấp với 4-5 USD, trong khi quảng cáo thì nhỏ Truyền hình trả tiền chưa đủ kinh phí sản xuất nội dung cho các chương trình truyền hình trả tiền Vì vậy 3-5 năm tiếp theo, truyền hình trả tiền vẫn giành cho các doanh nghiệp sản xuất nội dung của nước ngoài

Trang 32

VTVcab đang cố gắng ổn định giá thuê bao, cố gắng nâng cao dịch vụ, chăm sóc khách hàng để duy trì và phát triển thị phần Truyền hình analog vẫn còn chiếm tới khoảng 80% nhưng nhà nước đang có chính sách số hóa truyền hình trong giai đoạn

2015 nên sẽ tạo nhiều thuận lợi hơn cho lĩnh vực truyền hình trả tiền có cơ hội phát

triển.[11]

Quảng cáo trên truyền hình trả tiền được dự báo sẽ tăng trưởng 100% mỗi năm trong những năm gần đây Dự báo từ năm 2013 trở đi mỗi năm quảng cáo trên truyền hình trả tiền sẽ tăng ít nhất 100% mỗi năm Với dự báo được nhìn nhận thì sẽ có ngày càng nhiều doanh nghiệp muốn kinh doanh cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền, điều tất yếu kéo theo đó là sự cạnh tranh trong lĩnh vực truyền hình trả tiền ngày càng lớn Các doanh nghiệp truyền hình trả tiền mới gia nhập thị trường Việt Nam rất có sức mạnh, tiềm năng phát triển Bởi cả 3 doanh nghiệp mới là VNPT, Viettel, FPT đều có

sự hậu thuẫn rất lớn của các tập đoàn khổng lồ Sắp tới sẽ có thêm có doanh nghiệp nước ngoài tham gia vào thị trường truyền hình trả tiền Việt Nam Hiện nay Việt Nam mới chỉ có liên doanh đầu tiên trong lĩnh vực truyền hình trả tiền là Công ty Truyền hình số vệ tinh (VSTV), liên doanh giữa Canal+ (Pháp) và VTV Nhà nước sắp tới sẽ

có chính sách quản lý để các doanh nghiệp mới có thể cạnh tranh lành mạnh với các ông lớn trong truyền hình VTV Cab sẽ ngày càng cần thận trọng và cảnh giác hơn trong việc đưa ra những quyết định chiến lược kinh doanh của mình trong thời gian

tới [12]

- Sự cạnh tranh

Từ cuối năm 2013 tới nay, các hãng truyền hình trả tiền lớn liên tiếp mở rộng thị trường bằng việc đầu tư mở rộng hạ tầng mạng truyền dẫn trên toàn quốc với việc thực hiện nhiều chương trình khuyến mãi, giảm giá để thu hút thuê bao mới Thị trường truyền hình trả tiền bắt đầu nảy sinh hiện tượng cạnh tranh không lành mạnh, cắt phá mạng cáp Truyền hình trả tiền đang bước vào cuộc cạnh tranh mở rộng thị phần khách hàng rất mạnh mẽ Các nhà cung cấp không chỉ cạnh tranh bằng chính sách thương mại, thị trường truyền hình trả tiền đã xuất hiện những chiêu cạnh tranh không lành mạnh và đã phát sinh nhiều vấn đề đòi hỏi cơ quan quản lý phải vào cuộc

Thị trường truyền hình trả tiền đang phát triển với tốc độ ngày càng nhanh và khi

có thêm các nhà mạng Viettel, VNPT và FPT Telecom tham gia trên thị trường truyền hình sự cạnh tranh càng tăng cao Đối thủ lớn nhất của VTV Cab hiện nay là Truyền hình cáp Saigontuorist (SCTV) có thị phần lớn trên thị trường và phát triển đặc biệt mạnh mẽ ở miền Nam và đang tấn công ra thị trường miền Bắc từ trước được coi là thị trường của VTV Cab với chiến lược dẫn đầu chi phí thấp để chiễm lĩnh thị trường với

nhiều khuyễn mãi, hỗ trợ lớn cho khách hàng với giá dịch vụ tương đối thấp [13]

Ngoài ra với VTVcab hiện đang phải cạnh tranh rất mạnh mẽ với hai nhà mạng viễn thông mới vào lĩnh vực THTT là Viettel và FPT ở thị trường miền Bắc Những

Trang 33

nhà mạng này có lợi thế rất lớn trong việc mở rộng thị phần của mình khi có thế tận dụng cơ sở hạ tầng mạng cáp quang mạng Internet của mình để cung cấp dịch vụ THTT Viettel đang có chiến lược thâm nhập thị trường với giá cước dịch vụ thấp (giá phổ cập bình dân) cho tất cả các tầng lớp dân cư đều có thể sử dụng

Với sự biến đổi và phát triển thị trường THTT hiện nay, VTVcab đang phải đối mặt với nhiều khó khăn và cần phải hoàn thiện, cải tiến, phát triển mạnh hơn về nguồn lực (nhân lực, vật lực, trí lực) của mình Đồng thời luôn phải quan sát thật kỹ, chặt chẽ đối thủ cạnh tranh và quan sát sự biến động của thị trường THTT để tận dụng được cơ hội và tránh, hạn chế sự tác động của những thách thức bên ngoài

2.3.2.2 Lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị thị trường

- Dự báo nhu cầu thị trường

Theo Tổng cục trưởng Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, ngày 1/11/2013

là ngày đánh dấu mốc dân số Việt Nam đạt 90 triệu người Với số lượng dân số này Nam đã trở thành quốc gia đứng thứ 14 trong số các nước đông dân trên thế giới Các nhà đầu tư, sản xuất hàng hóa trong nước đều có được lợi thế với thị trường người tiêu dùng lớn trong nước Với đặc điểm về dich vụ truyền hình trả tiền sẽ cung cấp được cho tất cả các lứa tuổi và không phân biệt giới tính Tất cả các gia đình đều có nhu cầu được xem truyền hình để lắm bắt thông tin và thư giãn, giải trí sau thời gian làm việc căng thẳng Dân số đông cũng đồng nghĩa với có nhiều gia đình và nhiều người có nhu cầu sử dụng dịch vụ THTT, gần như mỗi gia đình có ít nhất 1 tivi, gia đình có điều kiện có thể có tới 3 đến 4 tivi

Thị trường THHT hiện nay đạt tới gần 7 triệu thuê bao và có xu hướng tăng nhanh trong tương lai bởi 7 triệu thuê bao với tổng số dân 90 triệu người (chỉ cần làm một phép tính đơn giản, giả sử 1 gia đình có 6 người thì cũng có tới 15 triệu) mà hiện nay có rất nhiều gia đình số lượng người có khi chỉ 3 - 4 người và mỗi gia đình có thể

sử dụng nhiều tivi khác nhau Vì vậy, tiềm năng để phát triển trong thị trường THTT

rất lớn cho VTVcab nói riêng và các nhà cung cấp dịch vụ THTT nói chung [14]

- Phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu

Tất cả mội lứa tuổi từ trẻ nhỏ tới các cụ già, không phân biệt giới tính bởi vậy tiêu trí ảnh hưởng mạnh tới việc lựa chọn thị trường THTT hiện nay là khu vực địa lý

và thu nhập của người dân VTVcab cung cấp dịch vụ THTT đã thực hiện phân đoạn thị trường khách hàng tiêu thụ của mình chủ yếu theo tiêu thức địa lý

Phân theo khu vực miền:

+ Miền Bắc

+ Miền Nam

Trang 34

+Miền Trung

Trong mối vùng miền lại phân ra theo điều kiện phát triển kinh tế:

+ Khu vực thành phố, khu vực trung tâm

+ Khu vực nông thôn, khu vực hẻo lánh, xã xôi

Việc phân theo khu vực địa lý giúp cho VTVcab thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của khách hàng bởi VTVcab có thể đánh giá được nhu cầu, mong muốn của khách hàng và tiềm năng phát triển của Công ty theo từng khu vực địa lý để hoạch định và xây dựng được những chiến lược phát triển thực sự hiệu quả VTVcab đánh giá các phân khúc thị trường đã phân đoạn và lựa chọn thị trường của mình như sau:

Theo khu vực miền: Bắc, Trung, Nam

+ Miền Bắc là thị trường mà VTVcab có điều kiện phát triển mạnh mẽ nhất so với 2 miền còn lại vì trụ sở chính VTVcab đặt tại Hà Nội và khách hàng đã quen thuộc

và sử dụng nhiều dịch vụ của VTVcab, cơ sở hạ tầng tại miền Bắc cũng được phát triển khá toàn diện Số lượng dân cư của miền Bắc khá đông đặc biệt là Hà Nội Nhưng những vùng sâu, vùng xa, vùng núi hẻo lánh VTVcab vẫn chưa thể đầu tư và khai thác được vì cần bỏ ra chi phí khá lớn để phát triển mở rộng ra các cùng này + Miền Nam có đối thủ SCTV phát triển rất mạnh mẽ và chiếm thị phần lớn tại đây Nhưng cơ hội và tiềm năng khai thác dịch vụ THTT của VTVcab tại đây cũng rất lớn vì có dân cư đông, có điều kiện kinh tế, nhu cầu sử dụng dịch vụ THTT nhiều và

có khả năng mua, chi trả

+ Miền Trung, VTVcab đánh giá thấp hơn so với thị trường tại miền Bắc và miền Nam bởi vì dân cư ở đây không tập trung đông như 2 thị trường trên, kinh tế kém phát triển hơn, người dân có điều kiện kinh tế còn khó khăn Nhưng càng ngày người càng

có điều kiện và nhu cầu sử dụng dịch vụ THTT nhiều nên VTVcab đã đầu tư phát triển

và cung cấp dịch vụ tại thị trường miền trung và sẽ không bỏ qua thị trường này nhưng sẽ không tập trung đầu tư nhiều như thị 2 thị trường miền Bắc và miền Nam

Theo điều kiện phát triển kinh tế

+ Khu vực thành phố, khu vực trung tâm

Đây là khu vực thị trường mà VTVcab chú trọng đầu tư và cung ứng dịch vụ của mình bởi khu vực này có mật độ dân số cao, lượng người sinh sống nhiều, điều kiện làm việc và xây dựng cơ sở hạ tầng cung cấp dịch vụ thuận lợi Người dân có đời sống cao, điều kiện tốt nên nhu cầu về dịch vụ THTT rất lớn và đa dạng Đây là thị trường

có khả năng đem lại doanh thu và lợi nhuận lớn cho VTVcab

Trang 35

+ Khu vực nông thôn, khu vực hẻo lánh, xã xôi

Đây là khu vực thị trường dân cư sinh sống thưa thớt, điều kiện kinh tế còn khó khăn vì vậy mà nhu cầu sử dụng dịch vụ THTT thấp, việc xây dựng, lắp đặt các thiết

bị, cơ sở hạ tầng, điều kiện làm việc cán bộ công nhân viên gặp nhiều khó khăn nên VTVcab chưa cung cấp được nhiều dịch vụ THTT của mình tại khu vực này

Qua những đánh giá và nhìn nhận về từng phân đoạn thị trường như trên VTVcab đã lựa chọn thị trường mục tiêu cho mình là khu vực thành phố, khu vực trung tâm tại miền Bắc và miền Nam (đặc biệt là miền Bắc) Địa điểm mà VTVcab lựa chọn cung cấp dịch vụ đầu tiên của mình đó chính là Hà Nội nơi hội tụ đầy đủ những yếu tố thuận lợi giúp VTVcab phát triển hiệu quả trong việc cung cấp dịch vụ

- Định vị thị trường

VTVcab cũng thực hiện chiến lược định vị để chiếm được vị trí nhất định của mình trong tâm trí khách hàng VTVcab đã lựa chọn đặc điểm riêng biệt của mình để khuêch trương hình ảnh, uy tín doanh nghiệp trên thị trường THTT đó là:

 Sự khác biệt về biểu tượng Logo và thông điệp

Logo :

logo của Truyền hình Cáp Việt Nam gồm 4 yếu tố:

- VTV: Tiền tố quan trọng nhất của VTVcab, biểu tượng của Đài truyền hình Quốc

gia Việt Nam – đơn vị chủ quản của Truyền hình Cáp Việt Nam

- Cab: Viết tắt từ Cable – hàm ý tên thương hiệu của Truyền hình Cáp Việt Nam Đây

cũng là phương thức truyền dẫn cơ bản nhất của VTVcab

- Biểu tượng On: Là biểu trưng của sự khởi động On multimedia – trên đa phương

tiện truyền dẫn phát sóng, đa dịch vụ truyền hình trả tiền On demand – truyền hình theo yêu cầu On the go – mọi nơi mọi lúc

Ba yếu tố trên hội tụ trên nền hình bình hành tạo nên khối hình thống nhất với độ nghiêng theo hướng phát triển, biểu trưng cho sự đoàn kết vươn tầm lớn mạnh

Thương hiệu mới VTVcab của Truyền hình Cáp Việt Nam là thương hiệu thành viên của VTV – Đài THVN với sự kết tinh của 6 giá trị cốt lõi:

Hình ảnh mới: Thương hiệu hiện đại, năng động và thân thiện

Phong cách mới: Chuyên nghiệp hơn trong từng loại hình dịch vụ

Trang 36

Công nghệ mới: Nghiên cứu, ứng dụng các công nghệ hiện đại trên thế giới

Nội dung mới: Cung cấp các gói kênh phong phú, nội dung thỏa mãn nhu cầu của mọi đối tượng khán giả; không ngừng tăng kênh; tăng cường Việt hóa; chú trọng đáp ứng nhu cầu thông tin, giải trí của người dân theo đặc tính vùng miền

Chất lượng mới: Không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ ngày càng hoàn thiện Dịch vụ mới: Không ngừng mở rộng phạm vi phủ sóng truyền hình cáp, đa dạng các loại hình dịch vụ truyền hình trả tiền, chú trọng dịch vụ sau bán hàng

Thông điệp: "VTVcab - Gắn kết gia đình"

Ý nghĩa của thông điệp này bắt nguồn từ sự quan trọng của gia đình là tế bào của

xã hội, mỗi thành viên đều có niềm đam mê và lựa chọn giải trí riêng VTVcab thực hiện sứ mệnh gắn kết mọi thành viên trong gia đình dưới một mái nhà bằng những giá trị dịch vụ ưu việt và tiện ích

 Sự khác biệt về hình ảnh

Tại VTVcab toàn bộ nhân viên kỹ thuật khi làm việc đều được trang bị đồng phục màu đỏ mận với logo VTVcab phía bên trái ngực áo

- Chiến lược định vị của VTV Cab

Biểu tượng logo, thông điệp của VTV Cab đã thực hiện khuêch trương xuất hiện thường xuyên liên tục trong chương trình quảng cáo trên truyền hình, trên Face Book VTV Cab, trang Website của VTV Cab và các trang báo điện tử khác trên Internet giúp đưa hình ảnh và thương hiệu của VTV Cab đối với khách hàng trở nên quen thuộc, gần gũi và đáng tin cậy trong tâm trí khách hàng

Những nhân viên chăm chỉ, tận tụy kéo cáp, sửa đường dây, bảo dưỡng thiết bị phục vụ tận nhà khách hàng với đồng phục màu đỏ mận có logo VTVcab cũng giúp cho VTVcab tạo được ấn tượng và hình ảnh rất tốt trong tâm trí khách hàng Đây là kênh quảng cáo trực tiếp và hiệu quả nhất, gây ấn tượng và tác động mạnh mẽ nhất tới đối khách hàng sử dụng dịch vụ của VTVcab

Ngoài ra, VTV Cab còn thực hiện chiến lược định vị của mình bằng cách tổ chức nhiều chương trình hướng tới quần chúng như: Chuyến tàu tình yêu - VTVcab đón chào năm 2015, Triệu con tim vì Tổ quốc” hướng về Hoàng Sa - Trường Sa, Nhắn tin ủng hộ lực lượng bảo vệ chủ quyền biển đảo, VTVcab Thank You Party 2014, Lời cảm ơn từ VTVcab!, VTVcab đồng hành giải tennis Đại học Ngân hàng TP HCM mở rộng, VTVcab đồng hành cùng chương trình “Nghĩa tình Tây Bắc”, và nhiều chương trình khác làm cho hình ảnh của VTVcab đẹp hơn, đáng tin cậy hơn, chiếm được thiện cảm của khách hàng

Trang 37

2.3.3 Chức năng quản trị chiến lược

VTVcab trong từng giai đoạn khác nhau trong quá trình phát triển cũng có những mục tiêu, mục địch được xây dựng và hướng đến đạt được rất khác nhau Trong thị trường cung cấp dịch vụ THTT vẫn đang phát triển rất mạnh mẽ hiện nay thì VTVcab

đã luôn phải linh hoạt, nhanh chóng trong việc xây dựng, hoạch định chiến lược, mục tiêu cho phù hợp với sự biến đổi điều kiện trong các giai đoạn khác nhau

Hiện nay, do thị trường THTT vẫn chưa bão hòa và miếng bánh thị phần còn rất lớn bởi vậy mà VTVcab đang thực hiện mục tiêu dẫn đầu thị phần với chiến lược chi phí thấp Ngoài ra, VTVcab cong triển khai sản xuất, phát triển nội dung truyền hình

để đáp ứng các gói dịch vụ cho khách hàng, xây dựng các kênh phát sóng độc quyền

và hấp dẫn để tăng khả năng chiếm lĩnh thị phần VTVcab đang đối măt với thực trạng

về tình hình cạnh tranh và phát triển nhanh của những nhà cung cấp dịch vụ THTT khác VTV cần phải chú ý, cạnh chừng nhiều đối thủ và tiêu biểu là SCTV, Viettel và FPT đang lấn chiếm, phát triển thêm thị trường rất mạnh mẽ

VTVcab đang hướng tới hoàn thiện và thực hiện tốt hơn công tác chăm sóc khách hàng để tạo được sự phát triển và mở rộng bền vững của Công ty với việc tổ chức hệ thống mạng lưới phân phối rộng rãi khắp cả nước với phạm vi phủ sóng lên đến hơn 50 tỉnh thành trên toàn quốc, phát triển hệ thống phân phối với hơn 100 văn phòng, chi nhánh khắp cả nước để vươn tới phục vụ và chăm sóc trực tiếp khách hàng nhanh chóng, chu đáo hơn nữa VTVcab cũng thực hiện nhiều chương trình hỗ trợ, khuyến mãi cho khách hàng Hiện nay, sự đánh giá về mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ THTT của VTVcab rất cao, VTVcab nhận được trên 90% sự hài lòng của khách hàng trong những năm hoạt động qua của mình VTVcab luôn thực hiện theo dõi sự hài lòng của khách hàng thông qua đường dây nóng, nhận thư điện tử từ khách hàng phản hồi về Công ty và phần mềm đánh giá sự hài lòng ngay trên các trang Website của Công ty VTVcab luôn coi trọng việc theo dõi này bởi VTVcab biết đây chính là cơ sở giúp cho VTVcab có thể hoàn thiện, cải tiến và phát triển đúng hướng, phục vụ tốt hơn khách hàng và từ đó sẽ đem lại sự tăng trưởng, phát triển một cách bền vững, ổn định

Tổng Công ty có Ban chiến lược và phát triển kinh doanh sẽ chịu trách nhiệm về việc nghiên cứu, xây dựng, hoạch định chiến lược phù hợp cho Tổng Công ty và chiến lược này sẽ được Tổng Công ty triển khai tới các chi nhánh trong mạng lưới hệ thống phát triển của mình Các chi nhánh sẽ cùng thực hiện theo đúng chiến lược của Tổng Công ty để đạt được mục tiêu đã đề ra trong từng giai đoạn phát triển Bất kỳ chiến lược, chương trình nào Tổng công ty công bố triển khai cho các chi nhánh thì các chi nhánh đều phải thực hiện và không được tự ý thay đổi hay từ chối thực hiện vì bất cứ

lý do gì

Trang 38

Chiến lược của Tổng Công ty được tiến hành, triển khai và thực hiện như vậy nên mặc dù hệ thống mạng lưới phát triển rộng khắp với rất nhiều văn phòng chi nhánh nhưng luôn có sự thống nhất, sự kết hợp hiệu quả giữa lợi ích của từng chi nhánh với Tổng Công ty

- Mô hình tổ chức hoạt động Marketing của VTVcab

Theo nhìn nhận, đánh giá, phân tích về những phân đoạn thị trường của mình VTVcab tổ chức bộ máy hoạt động của mình theo mô hình địa lý với nhiều chi nhánh phân ra theo khu vực, vùng miền Mỗi chi nhánh đều chịu trách nhiệm cung cấp, phát triển dịch vụ thuê bao riêng biệt theo khu vực đã được phân và giao phó

Trong mô hình tổ chức của VTVcab cũng nêu rõ các chi nhánh tạo miền Bắc, các chi nhánh tại miền Trung, các chi nhánh tại miền Nam và mỗi chi nhánh sẽ hoạt động như một đơn vị kinh tế độc lập Các chi nhánh sẽ tự tổ chức, quản lý hoạt động của chi nhánh mình nhưng dưới sự điều hành và kiểm soát của Tổng Công ty

2.3.4 Chức năng quản trị tài chính

Trong hệ thống hoạt động của VTVcab thì có hơn 200 văn phòng, chi nhánh khắp cả nước Tất cả các văn phòng chi nhánh đều phải cập nhật và lập báo cáo về doanh thu, chi phí định kỳ hàng tuần, hàng tháng gửi lại cho Văn phòng chính của Tổng Công ty và chuyển tiền thu được qua tài khoản ngân hàng về Tổng Công ty để quyết toán và theo dõi dòng tiền ra, dòng tiền vào, lợi nhuận, chi phí, doanh thu của toàn hệ thống mạng lưới

Các văn phòng chi nhánh chỉ chịu trách nhiệm gửi số liệu về lượng thuê bao phát triển thêm, hiện đang sử dụng và thuê bao đã cắt dịch vụ cho Tổng Công ty tổng hợp lập báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán và các loại giấy tờ, số liệu báo cáo cần thiết định kỳ phục vụ cho việc thực hiện các nghĩa vụ thuế đối với nhà nước, xác đinh doanh thu, chi phí, lợi nhuận của Công ty Đồng thời thực hiện lập và cung cấp thông tin kế toán quản trị, kế toán tài chính giúp cho các lãnh đạo và cán bộ quản lý trong nội

bộ Tổng Công ty có cơ sở xây dựng, hoạch định chiến lược, mục tiêu phát triển phù hợp, hiệu quả Các văn phòng chi nhánh không có nghĩa vụ, trách nhiệm và bản chất là không được phép lập các báo cáo tổng hợp tài chính của chi nhánh mình theo quý, năm

Tổng Công ty sẽ quy định về cách tính lương và tiền thưởng hoa hồng cho nhân viên và sẽ đưa quyết định này tới các chi nhánh thực hiện, tuân thủ đồng nhất Mỗi chi nhánh khi phát sinh yêu cầu lớn về chi phí, thiết bị sẽ được Tổng công ty đáp ứng và

hỗ trợ Các chi nhánh vẫn có sự tự quyết, chủ động nhất định trong việc quản trị tài chính của mình như những khoản thu từ chi phí bảo hành, chuyển địa điểm, sửa chữa,

Trang 39

lắp đặt mới, sẽ do chi nhánh thu và quản lý, sử dụng nhưng các khoản thu từ thuê bao, bán sản phẩm thiết bị như đầu HD, sẽ phải nộp lại cho Tổng Công ty

Hiện nay, hệ thống quản trị tài chính của VTVcab cũng rất hợp lý và đạt được hiệu quả trong việc cập nhật, theo dõi dòng tiền vào, dòng tiền ra và qua đó cũng thể hiện phần nào về sự phát triển thuê bao của từng giai đoạn

2.3.5 Chức năng quản trị sản xuất

VTVcab hoạt động trong lĩnh vực truyền hình trả tiền và đang cung cấp rất nhiều dịch vụ truyền hình số rất đa dạng cho khách hàng Bên cạnh đó VTVcab còn kết hợp cung cấp dịch vụ Internet và thực hiện đầu tư sản xuất nội dung cương trình truyền hình để có được nội dung phát sóng hấp dẫn, thú vị và tạo ra những kênh độc quyền được khách hàng yêu thích

Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam có nhiều chi nhánh văn phòng phân bố khắp cả nước nên việc quản trị sản xuất của VTVcab đang được tổ chức thực hện theo

hệ thống rất quy củ, chặt chẽ Quản trị sản xuất của công ty được tiến hành trên cơ sở liên kết giữa các văn phòng, chi nhánh lại với nhau và cũng hỗ trợ nhau thực hiện việc phát triển thị trường và cung cấp dịch vụ

Mỗi chi nhánh của VTVcab sẽ tự quản lý, tổ chức quản trị sản xuất riêng và thực hiện các nhiệm vụ chính đó là:

- Tổ chức và lên lịch kế hoạch làm việc hàng ngày cho các nhân viên trong chi nhánh (lịch bảo hành, lịch lắp đặt, lịch sửa chữa, lịch nạp thẻ HD, )

- Chăm sóc khách hàng với việc thực hiện các công việc tư vấn dịch vụ, bảo hành, sửa chữa, lắp đặt cáp, đầu HD, nạp thẻ HD cho khách và liên hệ với khách hàng khi

có chương trình khuyến mại để tăng thêm sự hài lọng, gắn bó của khách hàng với thuê bao VTVcab đang sử dụng để duy trì thị phần đang có

- Thực hiện phát triển thuê báo mới đối với các khách hàng chưa sử dụng dịch vụ THTT của VTVcab

- Thực hiện thu cước hàng tháng và bán sác sản phẩm như đầu HD, các thẻ dịch vụ K+, thẻ HD, và gửi lại doanh thu cho Tổng Công ty

- Bộ phận văn phòng của chi nhánh chịu trách nhiệm quản lý, cập nhật dữ liệu về số thuê bao, tình hình phát triển, chi phí phát sinh, ý kiến khách hàng, tập hợp và giải trình lý do cho những trường hợp hoạt động chưa hiệu quả cho tổng công ty kiểm soát và có kế hoạch hỗ trợ phù hợp cho chi nhánh

- Thực hiện theo đúng chiến lược mà Tổng Công ty triển khai không được thực hiện chiến lược riêng nào khác của chi nhánh Thực hiện các chương trình khuyến mại,

hỗ trợ, của Tổng Công ty tới khách hàng

Trang 40

Các chi nhánh sẽ báo cáo tình hình hoạt động công việc của mình hàng tuần về Tổng Công ty Mỗi chi nhánh quản lý một khu vực, địa bàn riêng chính bởi vậy mà khách hàng từ khu vực chi nhánh này chuyển sang khu vực chi nhánh khác cũng sẽ có

sự chuyển nhượng hợp đồng giữa các chi nhánh có liên quan để tránh sự cạnh tranh không đáng có gây ra những thiệt hai và ảnh hưởng tới mối quan hệ trong toàn hệ thống phát triển dịch vụ của VTVcab Giúp cho các chi nhánh phối hợp làm việc và hỗ trợ lẫn nhau hoạt động kinh doanh hiệu quả hơn

Ngày đăng: 11/06/2016, 00:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1. 1. Bản chất của lợi thế cạnh tranh - BÁO cáo THỰC tập tốt NGHIỆP Ngành kế toán
Sơ đồ 1. 1. Bản chất của lợi thế cạnh tranh (Trang 7)
Sơ đồ 1. 2. Nguồn gốc của lợi thế cạnh tranh - BÁO cáo THỰC tập tốt NGHIỆP Ngành kế toán
Sơ đồ 1. 2. Nguồn gốc của lợi thế cạnh tranh (Trang 9)
Bảng 2. 1. Các mốc lịch sử phát triển của VTVcab - BÁO cáo THỰC tập tốt NGHIỆP Ngành kế toán
Bảng 2. 1. Các mốc lịch sử phát triển của VTVcab (Trang 14)
Hình 2. 1. Danh sách các kênh Truyền hình của VTVcab - BÁO cáo THỰC tập tốt NGHIỆP Ngành kế toán
Hình 2. 1. Danh sách các kênh Truyền hình của VTVcab (Trang 17)
Sơ đồ 2. 1. Bộ máy tổ chức của VTVcab [1] - BÁO cáo THỰC tập tốt NGHIỆP Ngành kế toán
Sơ đồ 2. 1. Bộ máy tổ chức của VTVcab [1] (Trang 18)
Hình 2. 2. Thị phần (thuê bao) của các nhà cung cấp dịch vụ truyền hình cáp [9] - BÁO cáo THỰC tập tốt NGHIỆP Ngành kế toán
Hình 2. 2. Thị phần (thuê bao) của các nhà cung cấp dịch vụ truyền hình cáp [9] (Trang 28)
Hình 3. 1. Thư cảm ơn của khách hàng - BÁO cáo THỰC tập tốt NGHIỆP Ngành kế toán
Hình 3. 1. Thư cảm ơn của khách hàng (Trang 65)
Hình 3. 2. Thị phần các doanh nghiệp trên thị trường THTT - BÁO cáo THỰC tập tốt NGHIỆP Ngành kế toán
Hình 3. 2. Thị phần các doanh nghiệp trên thị trường THTT (Trang 66)
Hình 3. 3. Thị phần  THTT của các DN giai đoạn 2012-2013 - BÁO cáo THỰC tập tốt NGHIỆP Ngành kế toán
Hình 3. 3. Thị phần THTT của các DN giai đoạn 2012-2013 (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w