1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP: CHẾ TẠO BỘ CÔ NITO SỬ DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH XỬ LÝ MẪU CHO PHÂN TÍCH CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ

39 457 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 2,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn chuyên đề thực tập: 1 2. Đối tượng, phạm vi và phương pháp thực hiện chuyên đề thực tập 1 3. Mục tiêu và nội dung của chuyên đề 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP 2 1.1. Tổng quan về Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội 2 1.1.1. Vị trí và chức năng 2 1.1.2. Nhiệm vụ và quyền hạn 2 1.1.3. Cơ cấu tổ chức 3 1.2. Giới thiệu về Khoa Môi trường 4 1.2.1. Vị trí và chức năng 4 1.2.2. Nhiệm vụ và quyền hạn 4 1.2.3. Cơ cấu tổ chức 5 1.3. Giới thiệu về Phòng thí nghiệm môi trường 5 1.3.1. Vị trí và chức năng 5 1.3.2. Nhiệm vụ và quyền hạn 5 1.3.3. Cơ cấu tổ chức và chế độ làm việc 6 1.3.4. Năng lực trang thiết bị 6 1.3.5. Hồ sơ kinh nghiệm 19 CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP 20 2.1. Tìm hiểu quy trình xử lý mẫu cho phân tích hợp chất hữu cơ 20 2.1.1. Chuẩn bị các điều kiện xử lý mẫu và phân tích 20 2.1.1.1. Làm sạch các dụng cụ thủy tinh 20 2.1.1.2. Chuẩn bị dung dịch chuẩn 20 2.1.1.3. Chuẩn bị các điều kiện phân tích 21 2.1.2. Xây dựng đường chuẩn 22 2.1.3. Quy trình phân tích DDT trong đất theo phương pháp PTN ( dựa theo EPA) 22 2.1.4. Quy trình phân tích SOP, PCB trong nước 23 2.2. Nguyên tắc làm khô mẫu bằng khí nito 23 2.3. Chế tạo thiết bị cô nito 23 2.3.1 Các nguyên vật liệu được sử dụng: 23 2.3.2. Cách chế tạo bộ cô nitơ 24 2.3.3 Quy trình hoạt động 25 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 26 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 27 PHỤ LỤC: 27

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA MÔI TRƯỜNG



BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆPCHẾ TẠO BỘ CÔ NITO SỬ DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH XỬ LÝ MẪU

CHO PHÂN TÍCH CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ

Địa điểm thực tập: Phòng thí nghiệm – Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

Người hướng dẫn: ThS Trịnh Thị Thắm Đơn vị công tác : Giảng viên Trường Đại học Tài nguyên

và Môi trường Hà Nội

Sinh viên thực hiện: Đỗ Bá Ngọc Đơn vị học tập : Sinh viên lớp ĐH1KM

Hà Nội ,tháng 4 năm 2015

(Times New Roman 14 )

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA MÔI TRƯỜNG



BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆPCHẾ TẠO BỘ CÔ NITO SỬ DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH XỬ LÝ MẪU

CHO PHÂN TÍCH CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ

Địa điểm thực tập: Phòng thí nghiệm – Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

Người hướng dẫn: ThS Trịnh Thị Thắm Đơn vị công tác : Giảng viên Trường Đại học Tài nguyên

và Môi trường Hà Nội

Người hướng dẫn Sinh viên thực hiện

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

Đỗ Bá Ngọc

Hà Nội,tháng 4 năm 2015

Trang 3

Là một sinh viên của Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nộiđược thực tập tại Phòng thí nghiệm- Khoa Môi trường, Trường Đại học Tài nguyên vàMôi trường là một niềm vinh hạnh lớn lao đối với em.

Để có được những buổi thực tập rất bổ ích và hiệu quả tại Phòng thí nghiệm –Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, trước tiên em xin gửi lời cảm ơnchân thành đến :

Các thầy cô Phòng thí nghiệm – Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đãtạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thực tập

Cô Trịnh Thị Thắm đã giúp đỡ và hướng dẫn em trong suốt quá trình thực tập vàlàm báo cáo

Cuối cùng xin gửi lời cảm ơn tới các bạn trong nhóm sinh viên thực tập đã traođổi góp ý kiến cho em trong quá trình thực tập cũng như bài báo cáo được hoàn thiệnhơn

Trong quá trình thực tập, cũng như quá trình làm bài báo cáo, khó tránh khỏinhững sai sót Rất mong thầy,cô giáo trong Khoa Môi trường, Trường Đại học Tàinguyên và Môi trường Hà Nội bỏ qua và góp ý kiến bổ sung để bài báo cáo được hoànthiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn

Sinh viên thực hiện

Đỗ Bá Ngọc

Trang 4

MỤC LỤC

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn chuyên đề thực tập: 1

2 Đối tượng, phạm vi và phương pháp thực hiện chuyên đề thực tập 1

3 Mục tiêu và nội dung của chuyên đề 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP 2

1.1 Tổng quan về Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội 2

1.3.3 Cơ cấu tổ chức và chế độ làm việc 6

1.3.4 Năng lực trang thiết bị 6

1.3.5 Hồ sơ kinh nghiệm 19

CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP 20

2.1 Tìm hiểu quy trình xử lý mẫu cho phân tích hợp chất hữu cơ 20

2.1.1 Chuẩn bị các điều kiện xử lý mẫu và phân tích 20

2.1.1.1 Làm sạch các dụng cụ thủy tinh 20

2.1.1.2 Chuẩn bị dung dịch chuẩn 20

2.1.1.3 Chuẩn bị các điều kiện phân tích 21

2.1.2 Xây dựng đường chuẩn22

2.1.3 Quy trình phân tích DDT trong đất theo phương pháp PTN ( dựa theo EPA) 222.1.4 Quy trình phân tích SOP, PCB trong nước 23

2.2 Nguyên tắc làm khô mẫu bằng khí nito 23

2.3 Chế tạo thiết bị cô nito 23

2.3.1 Các nguyên vật liệu được sử dụng: 23

2.3.2 Cách chế tạo bộ cô nitơ24

2.3.3 Quy trình hoạt động 25

Trang 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO 27

PHỤ LỤC: 27

Trang 7

Việc mua mới một hệ thống cô nitơ cần phải bỏ ra chi phí khá lớn vậy nên việcđưa ra một phương hướng chế tạo thủ công sẽ làm giảm chi phí nhưng vẫn đạt hiệu quảtốt

Do trong quá trình thực tập em được biết đến công dụng vô cùng quan trọng củaquá trình cô nitơ, từ đó em có mong muốn được chế tạo ra một hệ thống cô nitơ

2 Đối tượng, phạm vi và phương pháp thực hiện chuyên đề thực tập

Đối tượng thực hiện: Chế tạo bộ cô nitơ sử dụng trong quá trình phân tích các hợpchất hữu cơ

Phạm vi thực hiện:

- Chế tạo bộ cô nitơ thủ công sử dụng trong quá trình xử lý mẫu để phân tích một

số chỉ tiêu hữu cơ, ứng dụng trong phòng thí nghiệm, Khoa Môi trường

- Về thời gian: Thực hiện chuyên đề từ ngày 19/01/2015 đến hết ngày 10/04/2015

- Tìm hiểu về quy trình xử lý mẫu cho phân tích OCs trong mẫu nước, quy

trình xử lý mẫu cho phân tích TTS Clo và PCB trong mẫu đất

- Tìm hiểu nguyên tắc làm khô mẫu bằng nitơ

- Chế tạo thiết bị cô nitơ

Trang 8

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP

1.1 Tổng quan về Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

1.1.1 Vị trí và chức năng

Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội là cơ sở giáo dục đại họccông lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, cóchức năng đào tạo các ngành ở trình độ cao đẳng, đại học, sau đại học; đào tạo, bồidưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nướccủa Bộ Tài nguyên và Môi trường và các ngành, lĩnh vực khác theo nhu cầu của xã hội

1.1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn

- Xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường chiến lược phát triểnTrường, kế hoạch công tác dài hạn, 5 năm và hằng năm của Trường; tổ chức thực hiệnsau khi được phê duyệt

- Tổ chức tuyển sinh, đào tạo nguồn nhân lực về các ngành được cơ quan cóthẩm quyền cho phép ở trình độ cao đẳng, đại học, sau đại học

- Tổ chức biên soạn và phát hành các chương trình, giáo trình, tài liệu phục vụcông tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu của Trường

- Xây dựng và phát triển hệ thống thông tin, thư viện và các trang thiết bị giảngdạy, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo

- Thực hiện việc đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượnggiáo dục của cơ quan có thẩm quyền

- Thực hiện hợp tác quốc tế về đào tạo theo quy định của pháp luật và theo phâncông của Bộ Tài nguyên và Môi trường

- Nghiên cứu khoa học, thực hiện các hoạt động khoa học và công nghệ; ứngdụng, phát triển và chuyển giao công nghệ

- Thực hiện các hoạt động tư vấn, dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ củaTrường quy định

- Huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực tài chính nhằm thực hiện cácnhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật và sự phân công của Bộ trưởng Bộ Tàinguyên và Môi trường

- Quản lý tổ chức, viên chức và người lao động; tài chính, tài sản thuộc phạm viquản lý của Trường theo quy định của pháp luật

- Thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phâncông

Trang 9

1.1.3 Cơ cấu tổ chức

a Hội đồng Trường

b Ban Giám hiệu:

- Ban Giám hiệu Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội có Hiệutrưởng và có không quá 03 Phó Hiệu trưởng

- Hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Bộ trưởng về các nhiệm

vụ được phân công và toàn bộ hoạt động của Trường; quy định chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị trực thuộc Trường; ban hành quy chế làmviệc và các quy chế khác của Trường theo quy định

- Phó Hiệu trưởng giúp việc Hiệu trưởng, chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng vàtrước pháp luật về các lĩnh vực công tác được phân công

- Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng giáo dục;

- Phòng Khoa học công nghệ và Hợp tác quốc tế;

- Khoa Giáo dục thường xuyên;

- Khoa Kinh tế tài nguyên và môi trường;

- Khoa Khí tượng – Thủy văn;

- Khoa Khoa học Đại cương;

- Khoa Lý luận chính trị;

- Khoa Môi trường;

- Khoa Khoa học biển và hải đảo;

- Khoa Quản lý đất đai;

- Khoa Tài nguyên nước;

- Khoa Trắc địa – Bản đồ;

- Bộ môn Biến đổi khí hậu và phát triển bền vững;

- Bộ môn Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng;

Trang 10

- Bộ môn Ngoại ngữ.

e Các tổ chức khoa học, công nghệ và dịch vụ:

- Trung tâm Công nghệ thông tin

- Trung tâm Dịch vụ trường học

- Trung tâm Đào tạo nghiệp vụ và Bồi dưỡng cán bộ công chức

- Trung tâm Hợp tác đào tạo

- Trung tâm Hướng nghiệp sinh viên

- Trung tâm Nghiên cứu biến đổi toàn cầu

- Trung tâm Thông tin – Thư viện

- Trung tâm Tư vấn và dịch vụ tài nguyên – môi trường

- Trạm y tế

1.2 Giới thiệu về Khoa Môi trường

1.2.1 Vị trí và chức năng

Khoa Môi trường là đơn vị trực thuộc Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường

Hà Nội, có chức năng giúp Hiệu trưởng tổ chức đào tạo ở các trình độ cao đẳng , đạihọc và sau đại học; triển khai thực hiện công tác nghiên cứu khoa học, hợp tác đào tạothuộc ngành, lĩnh vực Công nghệ kỹ thuật môi trường, Quản lý tài nguyên và môitrường và các hoạt động giáo dục khác theo phân công của Hiệu trưởng

- Tổ chức biên soạn giáo trình, tài liệu phục vụ công tác giảng dạy, học tập vànghiên cứu khoa học của Khoa theo sự phân công của Hiệu trưởng

- Tổ chức thực hiện các hoạt động khoa học và công nghệ; ứng dụng phát triển

và chuyển giao công nghệ, thực hiện dịch vụ pháp luật theo quy định của pháp luật

- Tham gia đào tạo ngắn hạn theo sự phân công của Hiệu trưởng

- Trực tiếp quản lý người học thuộc khoa theo phân cấp của Hiệu trưởng

Trang 11

- Đề xuất thay đổi về tổ chức, nhân sự và trực tiếp quản lý viên chức, người laođộng và tài sản thuộc Khoa, theo quy định của Trường và quy định của pháp luật.

- Thống kê báo cáo định kỳ và đột xuất thực hiện tình hình thực hiện nhiệm vụđược giao

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Hiệu trưởng

1.2.3 Cơ cấu tổ chức

a Lãnh đạo Khoa

- Lãnh đạo Khoa Môi trường có 01 Trưởng khoa, không quá 02 Phó trưởng khoa

- Trưởng khoa chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về các nhiệm vụ được giao vàchịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Khoa, quản lý và điều hành hoạtđộng của Khoa theo quy định hiện hành

- Phó Trưởng khoa giúp việc cho Trưởng khoa, chịu trách nhiệm trước Trưởngkhoa và trước pháp luật về các lĩnh vực công tác được phân công

b Các đơn vị trực thuộc

- Bộ môn Công nghệ môi trường

- Bộ môn Độc học và Quan trắc môi trường

- Bộ môn Quản lý tài nguyên thiên nhiên

- Bộ môn Quản lý môi trường

- Tổ quản lý Phòng thí nghiệm môi trường

Lãnh đạo Bộ môn, tổ quản lý có 01 Trưởng bộ môn/ Tổ trưởng, không quá 01Phó Trưởng bộ môn/Tổ phó

Trưởng bộ môn/Tổ trưởng chịu trách nhiệm trước Trưởng khoa về các nhiệm vụđược giao và chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Bộ môn, Tổ; quản

lý và điều hành hoạt động của Bộ môn, tổ theo quy định hiện hành

Phó Trưởng bộ môn, Tổ phó giúp việc cho Trưởng bộ môn/Tổ trưởng, chịu tráchnhiệm trước Trưởng bộ môn, Tổ trưởng và trước pháp luật về các lĩnh vực công tácđược phân công

1.3 Giới thiệu về Phòng thí nghiệm môi trường

1.3.1 Vị trí và chức năng

- Tổ Quản lý Phòng thí nghiệm Môi trường là đơn vị chuyên môn thuộc KhoaMôi trường, thực hiện chức năng phục vụ công tác đào tạo sinh viên các ngành liênquan tới môi trường; phục vụ nghiên cứu khoa học, các dự án điều tra, khảo sát cácngành lĩnh vực môi trường và cung cấp dịch vụ thí nghiệm các chỉ tiêu môi trường, hóahọc và sinh học

- Tổ Quản lý Phòng thí nghiệm Môi trường có tên giao dịch tiếng Anh làEnvironmental Laboratory, viết tắt là ENVILAB

Trang 12

- Lập kế hoạch, tổ chức và quản lý các hoạt động dạy – học, nghiên cứu khoa họccủa giảng viên, sinh viên trong khoa liên quan tới công tác thí nghiệm như sau:

+ Tiếp nhận kế hoạch giảng dạy từ khoa, lập kế hoạch giảng dạy các học phầnthực hành

+ Chuẩn bị hóa chất, trang thiết bị cho các học phần thực hành

+ Tiếp nhận yêu cầu từ khoa và lập kế hoạch cho giáo viên, sinh viên nghiên cứukhoa học, làm đồ án, khóa luận, luận văn, luận án

+ Hỗ trợ giáo viên, sinh viên trong quá trình giảng dạy thực hành, nghiên cứukhoa học

- Thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và các dự án điều tra, khảo sáttrong lĩnh vực Môi trường theo quy định của Khoa Môi trường và Nhà trường

- Cung cấp dịch vụ thí nghiệm các chỉ tiêu về môi trường, hóa học, sinh học theoquy định của Khoa Môi trường và Nhà trường

- Tham mưu cho Khoa Môi trường và Nhà trường trong việc xây dựng phươnghướng phát triển và quy mô của phòng thí nghiệm

- Tổ Quản lý Phòng thí nghiệm Môi trường có quyền từ chối việc sử dụng phòngthí nghiệm đối với các giảng viên, sinh viên và các cá nhân không tuân thủ các nội quy,quy định về quản lý và đảm bảo an toàn của phòng thí nghiệm

1.3.3 Cơ cấu tổ chức và chế độ làm việc

- Cơ cấu tổ chức của Tổ Quản lý Phòng thí nghiệm Môi trường gồm: tổ trưởng,

tổ phí và nhân viên phòng thí nghiệm

- Tổ trưởng, tổ phó do Hiệu trưởng bổ nhiệm và miễn nhiệm theo đề nghị củaTrưởng khoa Môi trường

- Tổ trưởng chịu trách nhiệm trước Trưởng khoa Môi trường và Hiệu trưởng Nhàtrường về các công việc của Tổ; Tổ phó giúp Tổ trưởng về một hoặc một số công việccủa Tổ và chịu trách nhiệm trước Tổ trưởng về nhiệm vụ được phân công

- Trưởng khoa Môi trường chịu trách nhiệm giao nhiệm vụ cụ thể cho Tổ quản lýphòng thí nghiệm Môi trường theo các quy định của Nhà trường

1.3.4 Năng lực trang thiết bị

Trang 13

Phòng thí nghiệm Môi Trường – Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường HàNội được trang bị các thiết bị sau:

Trang 14

TT Danh mục thiết bị Xuất xứ Đơn vị Số

lượng

1 Quang phổ phát xạ plasma ICP-OES

Model: Agilent 700 series

AGILENT - Mỹ Bộ 01

2 Sắc ký khí khối phổ (GC-MS)

Model: Varian 450 GC

VARIAN - Ý Bộ 01

3 Sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)

Model: Shimadzu SPD-20A

SHIMADZU Nhật Bản

Trang 15

TT Danh mục thiết bị Xuất xứ Đơn vị Số

Trang 16

TT Danh mục thiết bị Xuất xứ Đơn vị Số

lượng

Model: Metrohm 704 pH meter Thụy Sỹ

10 Máy thu mẫu khí

Model: Handy HS - 7

KIMOTO - NhậtBản

Trang 17

TT Danh mục thiết bị Xuất xứ Đơn vị Số

15 Thiết bị đo bụi

Model: Microdust pro-880/Casella

16 Thiết bị đo độ rung

Model: VM-82/Rion

RION - Nhật Bản Chiếc 01

Trang 18

TT Danh mục thiết bị Xuất xứ Đơn vị Số

Trang 19

TT Danh mục thiết bị Xuất xứ Đơn vị Số

Trang 20

TT Danh mục thiết bị Xuất xứ Đơn vị Số

Trang 21

TT Danh mục thiết bị Xuất xứ Đơn vị Số

Trang 22

TT Danh mục thiết bị Xuất xứ Đơn vị Số

Chiếc 01

-Singapore

Chiếc 03

Trang 23

TT Danh mục thiết bị Xuất xứ Đơn vị Số

Trang 24

TT Danh mục thiết bị Xuất xứ Đơn vị Số

Trang 25

TT Danh mục thiết bị Xuất xứ Đơn vị Số

44 Pilot xử lý khí thải bằng vật liệu

hấp phụ CAGC

EDIBON – TâyBan Nha

45 Pilot xử lý bùn hoạt tính Bộ 01

Trang 26

TT Danh mục thiết bị Xuất xứ Đơn vị Số

1.3.5 Hồ sơ kinh nghiệm

Với kinh nghiệm và khả năng của đội ngũ cán bộ, năng lực thiết bị của Phòng thínghiệm môi trường, trong thời gian hoạt động vừa qua Phòng thí nghiệm môi trườngcùng với Khoa Môi trường đã chủ trì thực hiện và tham gia nhiều đề tài, dự án trong lĩnhvực môi trường

Trang 27

CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP

2.1 Tìm hiểu quy trình xử lý mẫu cho phân tích hợp chất hữu cơ

2.1.1 Chuẩn bị các điều kiện xử lý mẫu và phân tích

2.1.1.1 Làm sạch các dụng cụ thủy tinh

- Các dụng cụ thủy tinh bé và lọ đựng mẫu được dung siêu âm với chất tẩy rửatrong 10 phút, sau đó rửa sạch lại bằng nước máy, tráng kỹ lại bằng nước cất đã loại bỏcác chất hữu cơ, rung siêu âm bằng nước cất trong 10 phút Tiếp theo các dụng cụ nàyđược ngâm và rung siêu âm bằng dung môi axeton và n-hexan

- Các dụng cụ thủy tinh lớn ngâm rửa trong chất tẩy rửa, sau đó rửa sạch bằngnước máy, tráng rửa bằng nước cất Tiếp theo chúng được tráng bằng dung môi hữu cơaxeton và n-hexan

- Sấy tất cả trong tủ sấy ở nhiệt độ 100oC trong 2 đến 4h

2.1.1.2 Chuẩn bị dung dịch chuẩn

Trong quy trình ta phân tích sẽ sử dụng hỗn hợp sản phẩm thuốc trừ sau nhóm clo(Pesticide Mix – 14) có nồng độ 10ppm làm chuẩn gốc Đây là sản phẩm thương mạicủa hãng Dr Ehrenstorfer (Germany) Hỗn hợp này gồm 16 chất thuộc họ clo hữu cơ(OCs) gồm danh mục các chất trong bẳng sau

Bảng danh mục các chất họ clo

1 Anfa – HCH 9 Beta – endosunfan

8 Anfa – endosunfan 16 Dieldrin

OCs (10ppm) gốc: Chuẩn gốc sau khi bỏ khỏi lọ chuẩn kín, đựng trong vial tốimàu quấn băng dính đen quanh nắp bảo quản ở nhiệt độ -19oC

Từ dung dịch chuẩn gốc hỗn hợp Pesticide Mix – 14 nồng độ 10ppm, chúng tôitiến hành pha loãng bằng autopipet và kim Hamilton 0,1ml, sử dụng dung môi n-hexanpha được dung dịch có nồng độ 2ppm, 1ppm Cụ thể cách pha dung dịch chuẩn như sau:Dùng autopipet để lấy chính xác 800 dung môi n-hexan vào vial đựng mẫu sạch ( dungtích 1,5ml), sau đó dùng kim hamilton dung tích 100 để lấy chính xác 200 dung dịchchuẩn gốc Như vậy chuẩn 1ppm được pha bằng cách tương tự Các dung dịch chuẩn

Ngày đăng: 05/09/2016, 20:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng danh mục các chất họ clo - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP: CHẾ TẠO BỘ CÔ NITO SỬ DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH XỬ LÝ MẪU CHO PHÂN TÍCH CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ
Bảng danh mục các chất họ clo (Trang 26)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w