Với phương châm hoạt động "Trách nhiệm đến hạt cuối cùng" và “ Đồng hànhcùng người chăn nuôi Việt” chất lượng sản phẩm thức ăn chăn nuôi của Công tykhông ngừng nâng lên: Tăng độ đạm từ c
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường phát triển với tốc độ nhanh chóng, Việt Nam đangphải đương đầu với rất nhiều thử thách về các vấn đề chính trị, xã hội, đạo đức và nhất
là kinh tế Nền kinh tế nước ta đã và đang từng bước hội nhập với nền kinh tế ThếGiới
Để có thể kiểm tra, kiểm soát được tình hình phát triển của công ty thì cần phải
có những thông tin đầy đủ, chính xác và kịp thời về tình hình hoạt động sản xuất kinhdoanh tại công ty Công tác kế toán có một vai trò hết sức quan trọng trong việc cungcấp thông tin tài chính đó Kế toán là công cụ thực hiện việc thu thập, xử lý và quản lýcác thông tin về tình hình tài chính của công ty
Hoà chung với xu thế hội nhập nền kinh tế đất nước, tỉnh Bắc Giang đang từngbước cải thiện nền kinh tế trong nội tỉnh và góp phần vào sự phát triển nền kinh tếnước nhà Cũng như tất cả các công ty khác trong nền kinh tế quốc dân, Công tyTNHH Vimark đang từng bước nâng cao chất lượng quản lý, tìm tòi những phương ánsản xuất tốt nhất để tạo ra những sản phẩm với chất lượng cao đáp ứng cho nhu cầu thịtrường Vai trò của công tác kế toán tại công ty là một trong những vai trò quan trọngcủa công tác quản lý
Qua thời gian thực tập từ 25/12/2010 đến 01/04/2011 tại công ty TNHHVimark, cùng với sự hiểu biết về tầm quan trọng của tổ chức công tác kế toán em đã
lựa chọn đề tài về “Tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Vimark ” để nghiên
cứu cho bài báo cáo tốt nghiệp của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Đánh giá tình hình tổ chức công tác quản lý chung ở công ty TNHH Vimark
- Tổng kết và khái quát các vấn đề mang tính tổng quan về tổ chức công tác kếtoán tại công ty
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại công tyTNHH Vimark
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu về tổ chức công tác kế toán ở công ty trách nhiệm hữu hạn
Trang 23.2 Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận vàthực tiễn về tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Vimark
- Phạm vi thời gian:
+ Các số liệu tổng quan là số liệu từ năm 2009 đến tháng 1 năm 2011
+ Các số liệu tổ chức công tác kế toán là số liệu thánh 01 năm 2011
- Phạm vi không gian: Đề tài được nghiên cứu và phân tích trong phạm vi công
ty trách nhiệm hữu hạn Vimark – Bắc Giang
4 Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp một cách khoa học, hợp lý và có tínhchặt chẽ, nên trong quá trình nghiên cứu đề tài em đã sử dụng một số phương phápsau:
- Phương pháp thu thập thông tin
+ Điều tra thống kê trên phòng kế toán và các phòng ban có liên quan
+ Phỏng vấn những người có trách nhiệm liên quan
+ Thu thập thông tin từ quan sát và ghi chép tình hình kinh doanh của công ty + Thể hiện thông tin chủ yếu trên sơ đồ và bảng biểu
- Phương pháp xử lý và phân tích thông tin
+ Phương pháp chỉ số
+ Phương pháp so sánh thống kê
- Phương pháp hạch toán kế toán
+ Phương pháp tính giá
+ Phương pháp tài khoản
+ Phương pháp tổng hợp và cân đối
5 Kết cấu của báo cáo
Ngoài phần mở đầu và kết luận nội dung báo cáo gồm 3 phần chính sau:
Phần I: Khái quát chung về công ty Trách nhiệm hữu hạn Vimark
Phần II: Thực trạng công tác kế toán tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn VimarkPhần III: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán của Công tyTrách nhiệm hữu hạn Vimark
Trang 3PHẦN I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH VIMARK
1.1
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN VIMARK
1.1.1 Tên và địa chỉ của công ty trách nhiệm hữu hạn Vimark
- Tên giao dịch: Công ty trách nhiệm hữu hạn Vimark
(Vimark = Việt Nam market: thị trường người Việt)
- Địa chỉ chính của Cty: Lô D7, khu công nghiệp Đình Trám, Việt Yên, BắcGiang
- Giám đốc hiện tại của công ty: Ông Trương Văn Quang
- Điện thoại: 0240.559.218 - 0240.559.219
- Fax: 0240.559.220
- Email: cavima2010@gmail.com
- Mã số thuế: 2400396092
N i m t i kho n: ơi mở tài khoản: ở tài khoản: ài khoản: ản:
2 Ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn Bắc Giang
Nguồn: Phòng kế toán tài chính
1.1.2 Thời điểm thành lập và các mốc lịch sử quan trọng trong quá trình phát triển của công ty trách nhiệm hữu hạn Vimark
Công ty TNHH Vimark được trưởng ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh BắcGiang cấp giấy chứng nhận đầu tư số: 20221000047 ĐC1chứng nhận lần đầu ngày29/4/2008 chứng nhận thay đổi lần thứ nhất ngày 16/9/2008 Giấy phép kinh doanh số:
2002000725 đăng ký lần đầu ngày 26/2/2008 Đăng ký thay đổi lần thứ nhất ngày8/4/2008, nơi cấp: phòng đăng ký kinh doanh sở kế hoạch đầu tư tỉnh Bắc Giang
- Địa chỉ trụ sở chính: lô D7 – khu công nghiệp Đình Trám – huyện Việt Yên –tỉnh Bắc Giang
- Người đại diện: Ông Trương Văn Quang – chức vụ giám đốc
- Tên dự án đầu tư: Nhà máy sản xuất thức ăn gia súc
Trang 4- Mục tiêu và quy mô của dự án : Xây dựng nhà máy sản xuất thức ăn chănnuôi.
- Công suất ổn định: 4.500 tấn sản phẩm/năm
- Tổng vốn đầu tư: 27,9 tỷ đồng
- Vốn lưu động thường xuyên giao động trên dưới: 10.000.000.000 đ
- Hiện nay nhà máy đã sản xuất vượt công suất thiết kế đảm bảo lo đủ việc làmcho hơn 50 lao động thu nhập bình quân trên năm 2010 đạt 2.120.000đồng/người/tháng
1.2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN VIMARK
1.2.1 Chức năng
- Sản xuất thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm
- Sản xuất các loại thuốc thú y
1.2.2 Nhiệm vụ
Đi theo chủ trương chính sách của Đảng là đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đạihóa nông nghiệp và phát triển nông thôn Đảm bảo cho người nông dân có thể pháttriển nông nghiệp, trồng trọt và chăn nuôi được những loại thực phẩm có chất lượngtốt đảm bảo tiêu chuẩn để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng trong nội địa, mở rộnghơn là đáp ứng nhu cầu của các nước trong khu vực và ngoài thế giới Hiểu được nhucầu và mong muốn của người chăn nuôi, làm sao để từ chăn nuôi có thể làm giàu chobản thân và cho đất nước Công ty Trách nhiệm hữu hạn Vimark đã nghiên cứu ra cáccông thức sản xuất thức ăn chăn nuôi đảm bảo chất lượng, không những vậy Công tycòn đầu tư mua công thức sản xuất thức ăn chăn nuôi của các Công ty nước ngoài đểsản xuất ra các loại thức ăn chăn nuôi và thuốc thú y đảm bảo chất lượng theo tiêuchuẩn
Với phương châm hoạt động "Trách nhiệm đến hạt cuối cùng" và “ Đồng hànhcùng người chăn nuôi Việt” chất lượng sản phẩm thức ăn chăn nuôi của Công tykhông ngừng nâng lên: Tăng độ đạm từ các loại nguyên vật liệu đạt chất lượng cao.Giảm bớt hooc môn tăng trưởng, làm cho người tiêu dung yên tâm chăn gia súc, giacầm Làm tăng chất lượng thịt gia súc, gia cầm Thức ăn chăn nuôi, và các loại thuốcthú y của công ty đã được các trang trại và các hộ chăn nuôi nhiều tỉnh phía Bắc chấpnhận
Trang 5Bên cạnh đó, Công ty luôn lấy mục tiêu phát triển sản xuất kinh doanh, giảiquyết việc làm, ổn định và không ngừng cải thiện đời sống của cán bộ, công nhân viên
là nhiệm vụ trọng tâm; thực hiện tốt chính sách lao động tiền lương, áp dụng hình thứctrả lương thích hợp để khuyến khích sản xuất, phát huy nội lực, thu hút nhân tài từ bênngoài, vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch đặt ra Đảm bảo mức lợi nhuận hợp lý cho cácthành viên góp vốn
Mục tiêu chính của Công ty là lợi nhuận, nhung Công ty vẫn luôn đặt ra chomình một nhiệm vụ là sản xuất nhưng phải đi đôi với bảo vệ môi trường, không lảmảnh hưởng ô nhiễm đến các vùng dân cư xung quanh
Thức ăn chăn nuôi của công ty trách nhiệm hữu hạn Vimark mang các thươnghiệu như: Mart.C, Thai’s Feed, Heo Việt đạt chất lượng cao đã và đang phục vụ ngườichăn nuôi ở các tỉnh phía Bắc như: Điện Biên, Bắc Kạn,Yên Bái, Lạng Sơn, Hà Nội,Bắc Giang, Thái Nguyên, Thái Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, và nhiều tỉnh thành phíaBắc khác
1.3 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT MỘT SỐ MẶT HÀNG CHỦ YẾU CỦA CÔNG
TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN VIMARK
1.3.1 Mặt hàng sản xuất chủ yếu hiện nay của công ty trách nhiệm hữu hạn Vimark
- Cám hỗn hợp: Được các hộ chăn nuôi sử dụng trực tiếp cho gia súc, gia cầm
ăn mà không cần phụ thêm thức ăn khác Bao gồm các loại sản phẩm như: O88, O10,N88, M555, G4, V3
- Cám đậm đặc: Được các hộ chăn nuôi cho gia súc, gia cầm ăn bổ sung cùngcác loại thức ăn khác Bao gồm các loại sản phẩm như: T226, T229, N86, T521, N88,N89, M559
- Thuốc thú y: Cung cấp cho các đại lý các loại thuốc thú y, giúp phòng vàchống các bệnh thường gặp ở gia súc, gia cầm Gồm các lợi như: 151S, 181S, men tiêuhóa cho gia súc và gia cầm, men Bio, Biotop, vietvet, …
1.3.2 Quy trình công nghệ sản xuất một số mặt hàng chủ yếu của công ty trách nhiệm hữu hạn Vimark
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Vimark là một công ty sản xuất sản phẩm thức
ăn chăn nuôi có quy trình sản xuất khép kín, sản xuất liên tục Dưới đây là quy trìnhcông nghệ sản xuất sản phẩm thức ăn chăn nuôi của công ty:
Trang 6Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất thức ăn chăn nuôi hỗn hợp
(Nguồn: phòng kế toán tài chính)
Theo sơ đồ 1.1 cho thấy khi sản xuất thức ăn chăn nuôi hỗn hợp, thì quy trìnhsản xuất thức ăn chăn nuôi bao gồm:
Nhập mua nguyên vật liệu thô, nguyên vật tinh, sau đó dựa vào lệnh sản xuất,xuất kho nguyên vật liệu, nguyên vật liệu được đưa vào máy nghiền nguyên liệu, sau
đó đưa vào máy trộn các loại nguyên liệu tinh, nguyên liệu thô dẫ được nghiền vớinhau và đưa vào máy ép viên dưới tác động nhiệt độ của lò hơi ép thành viên sau đóđóng bao thành phẩm
Sơ đồ 1.2: Quy trình sản xuất thức ăn chăn nuôi đậm đặc
( Nguồn: phòng kế toán – tài chính)
Theo sơ đồ 1.2: Sản xuất cám đậm đặc bao gồm các bước: Nhập mua nguyênvật liệu thô, nguyên vật tinh, sau đó dựa vào lệnh sản xuất, xuất kho nguyên vật liệu,nguyên vật liệu được đưa vào máy nghiền nguyên liệu, sau đó đưa vào máy trộn các
Mua nguyên liệu
(Ngô, cám gạo,sắn
Mỳ bột )
Nghiền nguyên liệu
Trộn cùng các loại phụ liệu khác
Ép viênĐóng bao
Cám thành
phẩm
Nhiệt độ
Mua nguyên liệu
(Ngô, cám gạo,sắn
Mỳ bột )
Nghiền nguyên liệu
Trộn cùng các loại phụ liệu khác
Đóng baoCám thành
phẩm
Trang 7loại nguyên liệu tinh nhưng không có khâu ép viên mà chỉ có trộn nguyên liệu và đóngbao thành phẩm.
* Đánh giá về công nghệ
- Ưu điểm
+ Quy trình công nghệ khép kín, máy móc thiết bị hiện đại, đã áp
dụng thành công các công thức sản xuất thức ăn chăn nuôi mua của nước ngoài, saocho phù hợp với gia súc và gia cầm ở Việt Nam
+ Yêu cầu trình độ công nhân thấp, tận dụng được lực lượng laođộng tại địa phương
+ Chất lượng sản phẩm thức ăn chăn nuôi luôn ổn định
Do có sự chuyên môn hoá ở các bộ phận sản xuất nên sản phẩm của công ty
được sản xuất liên tục, và sản xuất theo đơn đặt hàng của các đại lý, sản xuất hàng loạttheo sự phân tích thị trường của phòng kinh doanh
Quá trình sản xuất Công ty tiến hành liên tục trong suốt cả năm không giánđoạn: làm việc 8h một ngày, 6 ngày trong một tuần, 52 tuần trong một năm Thiết bịđược lắp đặt theo dây chuyền sản xuất làm cho dòng di chuyển của sản phẩm có tínhchất thẳng dòng
Máy móc thiết bị và tổ hợp sản xuất được trang bị chỉ để sản xuất sản phẩmthức ăn chăn nuôi, vì vậy hệ thống sản xuất không có tính linh hoạt cho sản xuất sảnphẩm khác
Các bộ phận sản xuất đã được tổ chức phân công phân nhiệm rõ ràng, khôngchồng chéo công việc giữa các bộ phận sản xuất với nhau
1.5
ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG, CƠ SỞ VẬT CHẤT KĨ THUẬT CỦA CÔNG
TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN VIMARK
1.5.1 Số lượng lao động của công ty trách nhiệm hữu hạn Vimark
Trang 8Do đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty là sản xuất thức ăn chăn nuôi vàthuốc thú y, Công ty chủ yếu là sử dụng dây chuyền máy móc thiết bị hiện đại nên sốlao động trực tiếp chiếm tỷ lệ không cao, số lượng lao động của Công ty cũng khôngcần nhiều, lao động trực tiếp chủ yếu là lao động nam.
Tính đến 31/12/2010 tổng số lao động toàn công ty là 60 lao động Dưới đây làbảng số liệu về tình hình lao động của công ty qua 2 năm 2009-2010:
Bảng 1.1: Tình hình lao động của công ty qua 2 năm 2009- 2010
Chỉ tiêu
Năm 2009 Năm 2010 2010/2009 So sánh
Số laođộng
Cơcấu(%)
Theo tính chất của công việc
Qua số liệu về cơ cấu lao động trực tiếp và gián tiếp ở bảng 1.1 cho thấy: năm
2010 so với năm 2009 lao động trực tiếp và lao động gián tiếp đều tăng lên Cụ thểnăm 2010 lao động trực tiếp tăng 6 người so với năm 2009 ( tương ứng với 21,43 %)
và lao động gián tiếp tăng 2 người (tương ứng 8,33 %)
Theo trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
Trang 9Qua số liệu bảng 1.1 cho thấy: Lao động có kỹ thuật và lao động phổ thông củacông ty đều tăng lên Cụ thể là năm 2010 so với năm 2009 tăng 1 người có trình độ đạihọc ( tương ứng với 25%), trung cấp tăng một người (tương ứng với 20%), công nhân
kỹ thuật tăng 1 người (tương ứng với 11,11 %), lao động phổ thông tăng năm người(tương ứng với 19,23%) Như vậy lao động của công ty đã có sự biến động tăng lên cả
về số lượng lẫn chất lượng Lao động kỹ thuật tăng đảm bảo cho chất lượng thức ănchăn nuôi tăng cao, lao động phổ thông tăng nhằm đảm bảo số lượng cho quá trình sảnxuất thức ăn chăn nuôi được liên tục, hoàn thành nhanh chóng
Theo độ tuổi và giới tính.
Qua bảng số liệu ta thấy: tỷ lệ công nhân nam và nữ không đồng đều, do tínhchất của công việc là nặng nhọc do đó lao động nam tăng nhiều hơn lao động nữ 6người, lao động nam năm 2010 tăng 7 người so với năm 2009 ( tương ứng với 17,5%),lao động nữ năm 2010 tăng 1 người so với năm 2009 ( tương ứng với tăng 8,33%)
1.5.2 Chất lượng lao động
Ông Nguyễn Đình Hòa, Giám đốc nhân sự Công ty cho biết: “Chúng tôi luônchú ý xây dựng đội ngũ CBCNV giỏi tay nghề và có tinh thần làm việc nhiệt tình,trách nhiệm, làm chủ được công nghệ hiện đại" Công ty phối hợp với các Trung tâm,trường dạy nghề tổ chức hàng chục lớp bổ túc văn hoá, bồi dưỡng kiến thức quản lý;nâng cao trình độ tin học, tạo điều kiện cho CBCNV học đại học tại chức, mời giảngviên của Trung tâm chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn "Quacert" về đào tạo chuyên giađánh giá nội bộ đáp ứng yêu cầu của hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 Mớiđây, ngay sau khi mua thêm dàn máy để sản xuất sản phẩm đậm đặc, Công ty đã liênkết với chuyên gia nước ngoài để đưa công nghệ hiện đại vào sản xuất,cho các cán bộ
kỹ thuật của công ty về Hưng Yên để học thêm công nghệ sản xuất thức ăn chăn nuôi
để cải tiến công thức sản xuất thức ăn chăn nuôi làm cho chất lượng sản phẩm được tốthơn Công ty luôn quan tâm nâng cao đời sống thu nhập cho người lao động bằng việccải tiến chính sách tiền lương, tiền thưởng…
1.5.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty
Công ty trang bị máy móc thiết bị đầy đủ, hiện đại phục vụ một cách tốt nhấtcho quá trình sản xuất thức ăn chăn nuôi của công ty, đảm bảo chất lượng sản phẩm;
hệ thông máy vi tính, máy điều hòa nhiệt độ, máy in, máy tính xách tay, máy phôtôcopy phục vụ cho quá trình quản lý của công ty Công ty xây dựng nhà bảo vệ, nhà để
Trang 10xe, phục vụ cho cán bộ công nhân viên của công ty, nhà kho để nhập kho nguyên vậtliệu, thành phẩm, đảm bảo cho nguyên vật liệu và thành phẩm không bị giảm chấtlượng do điều kiện ngoại cảnh tác động.
1.6 CƠ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN VIAMRK
1.6.1 Bộ máy quản lý của công ty
Hiện nay công ty có bộ máy quản lý theo hình thức công ty trách nhiệm hữuhạn nhiều thành viên, cụ thể là có 3 thành viên góp vốn, do Ông Trương Văn Quang làngười có số vốn góp lớn nhất làm giám đốc đứng đầu quản lý chính mọi hoạt động củacông ty
* Giám đốc: giám đốc là người điều hành, quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty Giúp việc cho giám đốc là phó giám đốc và kế toán trưởng do Cácthành viên góp vốn bổ nhiệm bổ nhiệm
* Phó giám đốc sản xuất – kỹ thuật: Phó giám đốc chịu trách nhiệm trong việc
quản lý chất lượng nguyên vật liệu đưa vào sản xuất, quản lý các máy móc thiết bịphục vụ sản xuất Phó giám đốc kỹ thuật chịu trách nhiệm lên lịch sản xuất cho cácphân xưởng, kiểm tra chất lượng nguyên liệu đầu vào, chất lượng thành phẩm củacông ty
* Phó giám đốc đời sống - kiêm trưởng phòng hành chính: là người chịu
trách nhiệm tổ chức công tác tiền lương, các chế độ chính sách cho người cán bộ côngnhân viên, chăm lo đời sống tinh thần, trực tiếp điều hành tổ bảo vệ, nhà ăn theo chỉđạo của Giám đốc Đồng thời chịu trách nhiệm quản lý hồ sơ, công văn tài liệu, phân
bố lao động trong phạm vi công ty
* Phòng kỹ thuật công nghệ: Là bộ phận chức năng đảm bảo kỹ thuật và an
toàn sản xuất, giúp giám đốc và phó giám đốc kỹ thuật trong quản lý sản xuất kinhdoanh như: lập quy trình vận hành máy móc, thiết bị trong các phân xưởng, xây dựngcác tiêu chuẩn kỹ thuật, đảm bảo an toàn lao động, nghiên cứu cải tiến kỹ thuật, thựchiện chế độ vận hành…
* Phòng kế hoạch vật tư: Cung ứng toàn bộ vật tư, nguyên liệu cho công ty,
tìm hiểu thị trường NVL để xây dựng mối quan hệ cung ứng vật tư, nguyên liệu chocông ty
Trang 11* Phòng kế toán tài vụ: Phòng kế toán tài vụ có nhiệm vụ tổ chức thực hiện các
kế hoạch kế toán, thống kê tài chính, theo dõi báo cáo kịp thời tình hình tài chính, tàisản, nguồn vốn, quỹ, tính giá thành, xác định lỗ lãi của công ty, lập kế hoạch tài chính,phân tích hoạt động kinh tế trong từng thời kỳ
* Phòng kế hoạch Tiêu thụ và kinh doanh: Phòng kế hoạch tiêu thụ và kinh
doanh có nhiệm vụ: tìm hiểu thị trường, tìm hiểu đối tác, xây dựng các phương án kinhdoanh, phương án bán hàng, lập dự thảo kế hoạch kinh doanh trình giám đốc phêduyệt và theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất ở tất cả các phân xưởng, cungcấp vật tư đúng chủng loại, đảm bảo chất lượng Phòng kinh doanh có nhiệm vụ vậnchuyển, giao hàng, là nơi diễn ra quá trình mua bán và thực hiện tất cả các hợp đồngcủa công ty như: Đề xuất các chính sách giá cả, khuyến mại, chiết khấu và thưởng chocác đối tượng mua hàng của công ty
Sơ đồ 1.3: Cơ cấu bộ máy quản lý
Phòng kế hoạch vật tư
Phòng
kế toán tài vụ
Phòng tổ chức hành chính
Phó giám đốc
Giám đốcBan giám đốc
Trang 12* Mối quan hệ giữa các phòng ban trong Công ty Trách nhiệm hữu hạn Vimark.
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Vimark là một đơn vị có cơ cấu tổ chức khoahọc, gọn nhẹ nên rất thuận lợi cho công tác sản xuất của Nhà máy Các phòng ban tạođiều kiện lẫn nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ và kế hoạch chung của Công ty
Phòng Kỹ thuật KCS làm chức năng giám sát về mặt kỹ thuật của sản phẩm,hàng hoá nhập kho… tránh những thiệt hại về mặt kinh tế cũng như đem lại uy tín choCông ty Phòng Kế hoạch vật tư quan hệ chặt chẽ với Phòng Kế toán thống kê về việcthanh toán, mua bán vật tư, hàng hoá, công tác mua bán tiêu thụ sản phẩm và quyếttoán sản xuất Phòng Tổ chức – hành chính lao động có quan hệ chặt chẽ với phòng Kếtoán thống kê tính toán các định mức lao động sản xuất cho các sản phẩm, tính tiềnlương trả cho người lao động, cung cấp số liệu cho phòng Kế toán để thống kê chialương cho người lao động
* Ban bảo vệ
Nhiệm vụ của Ban bảo vệ là tiến hành kiểm tra giờ giấc lao động của cán bộ,công nhân viên, làm nhiệm vụ bảo vệ cho toàn bộ tài sản của Công ty, chịu tráchnhiệm về công tác bảo đảm an ninh cho toàn bộ Công ty
* Nhà ăn: Có nhiệm vụ chủ yếu là phục vụ các bữa ăn trưa, giữa giờ hoặc thực
hiện chế độ bồi dưỡng với các lao động thuộc diện lao động độc hại, an ca đêm củacông nhân viên trong Công ty
1.6.2 Các phân xưởng sản xuất
Hiện nay công ty có 2 phân xưởng tham gia trực tiếp, một tổ kho, một tổ kĩthuật, tạo ra sản phẩm là phân xưởng hỗn hợp, phân xưởng đạm đặc, tổ kho Tổ kĩthuật.Và 1 bộ phận gián tiếp tạo ra sản phẩm là bộ phận gián tiếp ( lái xe, cung tiêu …)
* Tổ kĩ thuật: Quản lý duy trì điện theo dõi hệ thống điện trong nhà máy, kể cả
hệ thống điện sinh hoạt của công nhân Là đơn vị có nhiệm vụ sửa chữa, khôi phục,bảo dưỡng phương tiện vận tải của công ty
Quản lý phân xưởng có quyền đình chỉ, lập biên bản đối với những công nhân,
tổ công nhân làm sai quy định, gây hư hỏng thiết bị, mất an toàn lao động, tháo gỡ cácmáy móc thiết bị, sau đó báo cáo với lãnh đạo công ty để xử lý
Trang 13* Tổ kho: Là một bộ phận chuẩn bị NVL đầu vào phục vụ cho quá trình sản
xuất như: Nhập ngô, cám gạo, cám mỳ, bột màu hương sữa, các chất phụ gia, nguyênvật liệu phụ khác như lysine, probiotit…, than, và các nguyên nhiên liệu khác Ở mỗiphân xưởng nhỏ đều có một quản đốc quản lý công việc hàng ngày của công nhân,thực hiện nghiêm túc quy trình công nghệ, nguyên tắc kỹ thuật, đảm bảo không gâyảnh hưởng tới chất lượng và sản lượng sản phẩm
* Phân xưởng hỗn hợp: Bao gồm các bô phận như: nạp liệu, nghiền nguyên
liệu, trộn nguyên liệu, ép viên, ra bao thành phẩm, xuất bán
* Phân xưởng đậm đặc: Bao gồm các bô phận như: nạp liệu, nghiền nguyên
liệu, trộn nguyên liệu, ra bao thành phẩm, xuất bán
* Mối quan hệ giữa các phân xưởng, và các tổ sản xuất
Phân xưởng hỗn hợp và phân xưởng đậm đặc là hai phân xưởng độc lập vớinhau trong sản xuất thức ăn chăn nuôi, mỗi phân xường sản xuất 2 sản phẩm thức ănchăn nuôi khác nhau
Tổ kho phục vụ cho cả hai phân xưởng trên với nhiệm vụ là chuẩn bị nguyênvật liệu, công cụ dụng cụ phục vụ sản xuất thức ăn chăn nuôi, và thuốc thú y chuẩn bị
và kiểm nghiệm nguyên vật liệu đảm bảo chất lượng nguyên vật liệu tốt, để tạo ra chấtlượng thức ăn chăn nuôi tốt
Tổ kỹ thuật cũng phục vụ đồng thời cả hai phân xưởng hỗn hợp và đậm đặc:nhiệm vụ là đảm bảo máy móc thiết bị luôn hoạt động tốt, có nhiệm vụ sửa chữa máymóc thiết bị mỗi khi hỏng hóc, kiểm tra sự hoạt động của máy móc thiết bị định kỳtheo quy định của Công ty
1.7 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH GIAI ĐOẠN
2009 – 2010 VÀ KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM
2011 CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN VIMARK
1.7.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2009 – 2010
Dưới sự quản lý một cách khoa học và hợp lý của ban giám đốc Công ty, sự vậndụng một cách hợp lý các phương pháp quản lý Công ty một cách có tổ chức hệ thống,
sự phân công trách nhiệm rõ ràng, cùng với sự nỗ lực phấn đấu của cán bộ, công nhânviên trong Công ty, hòa chung với sự hội nhập vào nền kinh tế của thế giới, toàn nhânviên trong Công ty đã đồng lòng, nỗ lực phấn đấu vượt qua mọi khó khăn khi Công ty
Trang 14mới thành lập, vì sự phát triển chung của Công ty, trong hai năm qua Công ty đã đạtđược một số kết quả sau:
Bảng 1.2: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Trang 15Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho thấy:
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty qua hai năm
2009- 2010 tăng 1.847.629.311 đồng với tốc độ tăng 6,46 % như vậy trong năm qua,
nhờ nỗ lực tìm kiếm, mở rộng thị trường tiêu thụ mà sản phẩm của Công ty đã đượcnhiều người biết đến Khối lượng tiêu thụ được nhiều hơn đáp ứng đầy đủ yêu cầu củakhách hàng và luôn đảm bảo uy tín về chất lượng được khách hàng tin tưởng và sửdụng
Do đẩy mạnh sản xuất và tiêu thụ nên giá vốn hàng bán qua 2 năm cũng tăngđáng kể 1.519.843.885 đồng, tuy nhiên tốc độ tăng của giá vốn nhỏ hơn tốc độ tăngcủa doanh thu 6,11 % nên có thể thấy rằng Công ty đã có biện pháp tiết kiệm chi phí,
hạ giá thành sản phẩm và đã tìm được nguồn cung cấp nguyên vật liệu, công cụ dụng
cụ giá rẻ, mà nguyên vật liệu là thành tố chính tạo nên sản phẩm thức ăn chăn nuôi củaCông ty Công ty đã biết bố trí hợp lý các tổ sản xuất, không để máy móc có thời gianchết trong giờ làm viêc, từ đó đã tiết kiệm được chi phí, hạ giá thành sản phẩm Điềunầy rất có lợi cho Công ty trong cơ chế thị trường có nhiều đối thủ cạnh tranh như hiệnnay
Lợi nhuận gộp của Công ty qua hai năm đã tăng 327.785.426 đồng với tốc độtăng 8,85 % Do giá thành sản phẩm giảm nên làm tăng lợi nhuận gộp của Công ty.Qua đây cho thấy Công ty càng phải phát huy tốt kết quả đã đạt được và cần phải tìm
và đẩy mạnh các biện pháp tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm nâng cao hơn nũakhả năng cạnh tranh trên thị trường và làm tăng lợi nhuận cho Công ty
Doanh thu hoạt động tài chính tăng mạnh hơn so với năm 2009 là 4.194.115đồng với tốc độ tăng cao 156,93 %, chủ yếu là thu từ lãi tiền gửi ngân hàng Qua đây
ta thấy vốn lưu động của Công ty tăng đáng kể so với năm 2009 và sẽ đáp ứng đượcnhu cầu sử vốn, mở rộng, quay vòng sản xuất khi cần thiết
Chi phí hoạt động tài chính cũng tăng rất mạnh so với năm 2009 tăng309.364.736 đồng tương ứng với tốc độ tăng mạnh hơn là 197,99 % điều này chứng
tỏ là sự phụ thuộc của Công ty vào ngân hàng tăng cao, do Công ty mở rộng quy mô
Trang 16sản xuất, khoản chi phí tài chính này đã làm tăng đáng kể chi phí trong tổng chi phícủa Công ty.
Chi phí bán hàng tăng 40.986.504 đồng so với năm 2009 với tốc độ tăng 4,1
% Do chính sách mở rộng thị trường nên chi phí bán hàng tăng lên là điều tất yếu,Công ty còn đặt ra các mức thưởng sản lượng sản phẩm bán được cho các đại lý Đại
lý nào bán được nhiều sản phẩm sẽ được hưởng mức thưởng cao, từ đó đã thúc đẩyđược các đại lý chuyên bán sản phẩm của Công ty để hưởng các ưu đãi của đại lý độcquyền
Đặc biệt đợt tết Tân Mão vừa qua Công ty đã có các phần quà cho các đại lý
và các hộ chăn nuôi dùng sản phẩm của Công ty Đây cũng là một hướng marketingquan trọng, nó đã giúp cho người chăn nuôi phấn khởi khi được Công ty quan tâm, vàđặc biệt là chất lượng thức ăn chăn nuôi ngày càng nâng cao Làm tăng khả năng cạnhtranh của Công ty trên thị trường
Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 58.601.244 đồng, với tốc độ tăng 6,1% Đây cũng là một sự ra tăng khá mạnh Nguyên nhân là do tăng chi phí lương nhân viênquản lý và chi phí bằng tiền khác, và số lượng cán bộ, nhân viên quản lý tăng lên Để
có thể đáp ứng nhu cầu cuộc sống của công nhân viên, và làm cho mọi người tạn tâmvới công việc hơn
Tốc độ tăng của các khoản doanh thu luôn nhỏ hơn tốc độ tăng về các khoảnchi phí, vì vậy trong năm qua tổng lợi nhuận kế toán sau thuế mà Công ty đạt được đãgiảm nhiều so với năm 2009: 56.226.762 đồng với tốc độ giảm 4,63% Qua đó phảnánh khả năng quản lý của ban lãnh đạo Công ty, cùng với các phương hướng hoạtđộng không thực sự hiệu quả Công ty cần nỗ lực hơn nữa trong công tác quản lý chiphí nhằm tiết kiệm chi phí hạ giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm, đẩy mạnh tiêuthụ bằng cách tác động trực tiếp vào lợi ích của khách hàng, tìm kiếm thị trường nângcao khả năng cạnh tranh …, tránh phụ thuộc quá nhiều vào ngân hàng Mục đích tăngdoanh thu và lợi nhuận cho Công ty
1.7.2 Phương hướng hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2011
a) Định hướng kinh doanh
Xác định cơ chế thị trường trong thời kỳ hội nhập “thương trường là chiếntrường”, làm gì, làm thế nào để bắt nhịp tốc độ phát triển về khoa học, công nghệ ngàycàng cao Để đáp ứng nhu cầu sử dụng thức ăn chăn nuôi phục vụ nghành chăn nuôi
Trang 17trong khu vực càng cao về số lượng cũng như chất lượng của các trang trại và các hộchăn nuôi Công ty đã và đang chủ động mở rộng địa bàn cung cấp sản phẩm thức ănchăn nuôi,và thuốc thú y, đầu tư mở rộng quy mô sản xuất, đẩy mạnh ứng dụng khoahọc công nghệ tiên tiến, cơ khí hoá tự động hoá; đào tạo đội ngũ cán bộ, công nhân có
đủ trình độ, năng lực và tâm huyết với Công ty, nhạy bén tiếp cận thị trường, tiếp cậnkhoa học, công nghệ, đóng góp vào sự phát triển bền vững của Công ty bởi con người
là yếu tố hàng đầu quyết định sự thành công
Cơ cấu tổ chức được sắp xếp lại đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ mới, tiếp tục xâydựng các chương trình mục tiêu sản xuất và kinh doanh ổn định và phát triển Bêncạnh đó mở rộng sản phẩm kinh doanh mà Công ty có ưu thế như kinh doanh: thức ănchăn nuôi hỗn hợp, thức ăn chăn nuôi đậm đặc… Xây dựng công ty trở thành đơn vịsản xuất, kinh doanh đa ngành nghề có hiệu quả
Không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm thức ăn chăn nuôi, có nhiều giảipháp giúp cho người dân tiếp cận được với sản phẩm, đến năm 2011 trên 38% hộ chănnuôi trong tỉnh sử dụng thức ăn chăn nuôi của Công ty
Bảo đảm thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách đối với người lao động, tạoviệc làm, nâng cao thu nhập và không ngừng cải thiện điều kiện làm việc cho ngườilao động
Trong tình hình mới, việc chuẩn hoá quy trình công việc trong công ty là yêucầu hết sức cần thiết Để Cán bộ công nhân viên có phương thức làm việc khoa họchơn, đáp ứng yêu cầu công việc với khối lượng ngày càng lớn, tính chất ngày càngphức tạp; Công ty đã xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng đã được Trungtâm chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn - Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượngchứng nhận phù hợp tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000
b) Mục tiêu kinh doanh của năm 2011
- Mục tiêu chung
+ Là một công ty trách nhiệm hữu hạn với chức năng sản xuất thức ăn chănnuôi và các loại thuốc thú y cho người chăn nuôi Việt cùng nhiệm vụ hàng đầu là lợinhuận, đảm bảo lợi ích cho các thành viên góp vốn trên cơ sở thực hiện các yêu cầu đã
đề ra an toàn lao động, vệ sinh môi trường trong quá trình sản xuất Đẩy mạnh hoạtđộng kinh doanh, mở rộng thị trường tiêu thụ, đảm bảo sản xuất đủ sản phảm phục vụnhu cầu của các hộ chăn nuôi
Trang 18+ Công ty luôn lấy mục tiêu phát triển sản xuất kinh doanh, giải quyết việc làm,
ổn định và không ngừng cải thiện đời sống của cán bộ, công nhân viên là nhiệm vụtrọng tâm, thực hiện tốt chính sách lao động tiền lương, áp dụng hình thức trả lươngthích hợp để khuyến khích sản xuất, phát huy nội lực, thu hút nhân tài từ bên ngoài,đoàn kết nội bộ, mở rộng sản xuất tạo thêm việc làm cho người dân trong địa phương,
có việc làm và thu nhập ổn định, đảm bảo cuộc sống của người công nhân Đặc biệthoạt động của công đoàn ngày càng được chú trọng và nâng cao, đảm báo co lợi íchcủa công nhân
+ Thi đua khắc phục mọi khó khăn, bám sát đường lối, chủ trương chính sáchcủa Đảng và Nhà nước, những đòi hỏi thực tiễn của thị trường để tổ chức, hoàn thành
kế hoạch sản xuất đặt ra, vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch Tham gia vào các hoạt độngchính sách của huyện, tích cực đẩy mạnh các hoạt động xã hội
+ Vì vậy trong năm 2011 Công ty sẽ tiếp tục giữ vững và phát huy những thànhtựu đạt được trong những năm qua, tiếp tục đẩy mạnh hoạt động trong lĩnh vực sảnxuất của công ty, đảm bảo chất lượng sản phẩm ngày càng tăng cao
+ Lương bình quân của công nhân trong Công ty là 2.850.000 đồng
+ Lợi nhuận sau thuế là 1.250.045.000 đồng
- Nâng cao năng lực toàn diện, tạo vai trò chủ động của công ty trong sản xuấtkinh doanh, đáp ứng mục tiêu chiến lược phát triển thị trường tiêu thụ
Trang 19- Mở rộng sản xuất kinh doanh, tích cực đẩy mạnh chiến lược marketing giớithiệu sản phẩm của Công ty rộng khắp trên các tỉnh thành ở khu vực phía bắc Đẩymạnh thực hiện các chế độ ưu tiên đối với các đại lý đang bán sản phẩm cho Công ty.
- Đảm bảo thực hiện các chế độ ưu đãi cho công nhân viên trong Công ty Đưa
ra các mục tiêu cho công nhân phấn đấu và có phàn thưởng xứng đáng
PHẦN II THỰC TRẠNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN VIMARK2.1
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN VIMARK
2.1.1 Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty
Hiện nay, Công ty Trách nhiệm hữu hạn Vimark hoạt động dưới hình thứcCông ty Trách nhiệm hữu hạn, bộ máy quản lý gọn nhẹ, linh hoạt Riêng phòng kếtoán - tài vụ có 5 người được bố trí công việc rõ ràng với điều kiện và năng lực củatừng người…
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu bộ bộ máy kế toán
(Nguồn phòng kế toán tài chính)
Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
* Kế toán trưởng: Kiểm tra hướng dẫn việc thực hiện công tác kế toán tài
chính, chịu trách nhiệm về toàn bộ công tác kế toán, tài chính tại đơn vị, tổ chức điềuhành bộ máy kế toán theo quy định của luật, lập báo cáo kế toán
Kế toán bán hàng và công nợ phải thu
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm kiêm kế toán thành phẩm
Kế toán trưởng
Trang 20* Kế toán vật liệu, TSCĐ: Nhiệm vụ của bộ phận kế toán này là theo dõi phản
ánh chi tiết các nghiệp vụ kế toán liên quan đến quá trình nhập xuất vật liệu, dụng cụdùng cho hoạt động sản xuất và quản lý Thực hiện việc ghi chép tình hình tăng giảmTSCĐ vào thẻ TSCĐ, sổ TSCĐ của nhà máy Ghi chép, phản ánh tình hình sửa chữaTSCĐ…Thực hiện lưu trữ các chứng từ thuộc phần hành kế toán của mình Cuối kỳlập bảng tổng chi tiết để đối chiếu với kế toán tổng hợp
* Kế toán vốn bằng tiền, kiêm kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Nhiệm vụ của bộ phận kế toán này là theo dõi, phản ánh chi tiết các nghiệp vụ
liên quan đến tiền mặt, tiền gửi ngân hàng một cách chính xác đầy đủ, rõ ràng Cuối kỳlập bảng tổng hợp chi tiết để đối chiếu với kế toán tổng hợp
+ Thủ quỹ: Có nhiệm vụ thu-chi tiền mặt, ghi chép số liệu, thống kê cuối mỗingày phản ánh chính xác, đầy đủ số thực tế tồn quỹ tiền mặt, kết hợp với kế toán vốnbằng tiền thực hiện đối chiếu sổ sách theo quy định
Nhiệm vụ của bộ phận kế toán này là tính toán tiền lương phải trả cho cán bộcông nhân viên toàn công ty căn cứ vào bảng chấm công, hệ số cấp bậc hoặc chứcdanh và thang lương theo quy định Tính BHXH, BHYT, KPCĐ theo quy định trêntổng số tiền lương phải trả công nhân viên Lập bảng phân bổ tiền lương trích nộp cáckhoản: BHXH, BHYT, KPCĐ Cuối kì lập bảng tổng hợp chi tiết đối chiếu với kế toántổng hợp
* Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành, kiêm kế toán thành phẩm: Xác
định được chính xác đối tượng tập hợp chi phí, đối tượng tính giá thành, phân bổ vàtổng hợp chi phí sản xuất, đánh giá sản phẩm dở dang, lập thẻ tính giá thành sản phẩm
Có nhiệm vụ ghi sổ chi tiết thành phẩm, kế toán căn cứ vào phiếu nhập kho củacác tổ sản xuất để lên bảng kê nhập kho thành phẩm, lưu trữ chứng từ theo quy định.Cuối kỳ lập bảng chi tiết để đối chiếu với kế toán tổng hợp
* Kế toán bán hàng và công nợ phải thu: Nhiệm vụ theo dõi phản ánh chi tiết
tình hình thanh toán với người mua, người bán, thanh toán tạm ứng Thực hiện lưu trữcác chứng từ thuộc phần hành kế toán của mình.Cuối kì lập bảng chi tiết để đối chiếuvới kế toán tổng hợp
Nhận xét: Nhận thức được vai trò của công tác kế toán cũng như để đảm bảo
cho công tác sản xuất kinh doanh có hiệu quả và phù hợp với cơ chế biến động của thịtrường Công ty đã sắp xếp một đội ngũ kế toán lành nghề, năng động, tinh thông
Trang 21nghiệp vụ, thành thạo máy tính Ban lãnh đạo đã kiện toàn bộ máy kế toán phù hợp vớichuyên môn của từng người, tham mưu cho giám đốc về công tác quản lý hành chính.Đồng thời thông tin một cách đầy đủ kịp thời chính xác về tình hình tài chính và cáchoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
2.1.2 Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Vimark
- Hiện nay DN chưa áp dụng phần mềm kế toán máy
- Niên độ kế toán: Từ ngày 1/1 đến ngày 31/12 hàng năm
- Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế
- Đơn vị tiền tệ hạch toán: VNĐ
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Theo phương pháp đường thẳng
Công ty áp dụng hệ thống tài khoản kế toán công ty ban hành theo Quyết định15/2006 QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính
- Công ty áp dụng tổ chức sổ kế toán theo hình thức:" chứng từ ghi sổ".
Chứng từ ghi sổ tại công ty được ghi theo thời gian và 10 ngày ghi một lần
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ kế toán theo hình thức "chứng từ ghi sổ"
Trang 22Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối thángGhi đối chiếu (Nguồn: phòng kế toán tài chính)
2.2 TỔ CHỨC KẾ TOÁN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ Ở CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN VIMARK
2.2.1 Đặc điểm vật tư và tình hình công tác quản lý vật tư tại công ty
2.2.1.1 Đặc điểm vật tư của công ty trách nhiệm hữu hạn Vimark
Nguyên vật liệu tại công ty chủ yếu là do mua ngoài Được sử dụng để phục vụsản xuất, chế tạo sản phẩm NVL thuộc nhóm hàng tồn kho và là tài sản lưu động củacông ty
NVL thường chiếm tỷ trọng lớn trong việc tính chi phí sản xuất và giá thànhsản phẩm của công ty, nên việc bảo quản NVL (từ khâu thu mua, vận chuyển, bảoquản, dự trữ và sử dụng) cần phải thực hiện chặt chẽ
Các loại NVL: - Nguyên liệu thô: Ngô, cám gạo, đỗ tương, khô đậu, …
- Nguyên liệu tinh: Màu vàng hạt, mỳ chính, gluten, đồnghữu cơ
- Nguyên vật liệu phụ như: vỏ bao…
- Nhiên liệu: Dầu điêzen, than, xăng, điện
- Phụ tùng thay thế: Bi cầu, bi đạn, vòng bi, tấm lót…
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kế toán
Sổ tổng hợp chi tiết
Sổ, thẻ kế toán chi tiếtBảng kê chứng từ
cùng loại
Trang 232.2.1.2 Công tác quản lý ở công ty trách nhiệm hữu hạn Vimark
Công tác quản lý NVL của công ty được tiến hành chặt chẽ, thường xuyên theodõi, kiểm tra hạch toán chính xác số lượng, chất lượng trong kỳ, cụ thể:
- Khâu thu mua: Quá trình mua NVL đòi hỏi phải quản lý tốt về khối lượng, giátrị, quy cách, chủng loại, giá mua và chi phí thu mua cũng như kế hoạch mua phảiđúng tiến độ, thời gian, phù hợp với kế hoạch sử dụng của Công ty
- Khâu bảo quản: Toàn bộ NVL sau khi mua về đều phải kiểm tra trước khinhập kho Việc bảo quản được thực hiện theo đúng quy định đối với từng loại NVLđảm bảo tránh mất mát, tổn thất, hỏng hóc, làm giảm giá trị và giá trị sử dụng củaNVL
- Khâu dự trữ: Khối lượng NVL của công ty Trách nhiệm hữu hạn Vimark được
dự trữ trong kho phải đảm bảo an toàn, chánh mất mát, cháy nổ…
- Khâu sử dụng: Đòi hỏi phải sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở định mức cácchi phí nhằm hạ thấp mức tiêu hao NVL Vì vậy trong khâu này cần phải tổ chức tốtviệc theo dõi, ghi chép, phản ánh tình hình xuất dùng, sử dụng NVL trong quá trìnhhoạt động sản xuất của công ty
2.2.2 Thủ tục nhập xuất vật tư ở công ty trách nhiệm hữu hạn Vimark
2.2.2.1Thủ tục nhập vật tư
* Mục đích: Nhằm xác định số lượng, chất lương vật tư và giá mua đơn vị từngloại vật tư nhập kho làm căn cứ để ghi thẻ kho, thanh toán tiền hàng, xác định tráchnhiệm với người có liên quan và ghi sổ kế toán
* Thủ tục nhập kho
Sơ đồ 2.3: Quy trình nhập kho NVL
(Nguồn: phòng kế toán tài chính)
- Khi nhận được hóa đơn GTGT của người bán gửi đến, phòng kế hoạch vật tưphải đối chiếu với hợp đồng hoặc kế hoạch thu mua để quyết định chấp nhận haythanh toán đối với từng chuyến hàng
- Khi nguyên vật liệu về, Công ty tiến hành kiểm tra thông qua ban kiểm
Ban kiểm nghiệm KCSHoá đơn
Phòng KH vật
tư làm thủ tục
và viết phiếu NK
Trang 24từng loại vật liệu và ghi vào biên bản kiểm nghiệm vật tư Nếu thấy số vật liệu mua vềkhông đúng chủng loại, số lượng, chất lượng thì phải ghi vào biên bản kiểm nghiệm vàchờ ý kiến của lãnh đạo công ty Biên bản kiểm nghiệm vật tư được lập thành 2 bản:
Bản 1: Phòng kế hoạch vật tư giữ để ghi sổ theo dõi tình hình thực hiện hợpđồng
Bản 2: Giao cho phòng kế toán tài vụ
Trên cơ sở hóa đơn GTGT, biên bản kiểm nghiệm vật tư (đã có đầy đủ chữ ký),phòng kế hoạch vật tư lập phiếu nhập kho nguyên vật liệu, phiếu nhập kho có thể lậpchung cho nhiều thứ vật liệu cùng loại, cùng một lần giao nhận, cùng một kho hoặc cóthể lập riêng cho từng thứ nguyên vật liệu Phiếu nhập kho lập xong được chuyểnxuống kho làm căn cứ nhập kho và được lập thành 3 liên:
- Liên 1: Phòng kế hoạch vật tư lưu trữ
- Liên 2: Thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho sau đó chuyển lên phòng kế toán
- Liên 3: Giao cho kế toán thanh toán
Để nhập kho thủ kho phải xem xét cụ thể số vật tư mua về có đúng chủng loại, sốlượng, chất lượng như đã ghi trong phiếu nhập kho hay không, khi đã qua kiểmnghiệm thì tiến hành nhập kho và thủ kho ký nhận số lượng thực nhập vào phiếu nhậpkho Thủ kho giữ liên 2 để làm căn cứ ghi Thẻ kho
Cuối ngày, thủ kho tập hợp tất cả các chứng từ gốc phát sinh và chuyển lên phòng kếtoán Giá NVL nhập kho được xác định theo công thức:
* Thủ tục xuất kho vật tư
Việc xuất kho vật tư phải được quản lý chặt chẽ trên cơ sở là các bảng dự toánvật tư, định mức tiêu hao NVL và kế hoạch sử dụng của công ty
Sơ đồ 2.4: Quy trình xuất kho NVL
Giá NVL
Giá mua ghi trên
Chi phí thu mua
-Các khoản giảm trừ (nếu có)
Trang 25(Nguồn: phòng kế toán tài chính)
Khi phân xưởng sản xuất có nhu cầu sử dụng vật tư được sự đồng ý của bộphận phụ trách sản xuất, quản đốc phân xưởng sẽ lập kế hoạch sử dụng NVL và làmphiếu đề nghị xuất vật tư để gửi lên phòng kế hoạch vật tư Phòng kế hoạch vật tư xétthấy nếu có nhu cầu sử dụng vật tư là phù hợp thì lập phiếu xuất kho Tại công ty tínhgiá xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ nên phiếu xuất kho được theodõi về mặt số lượng tại kho, thủ kho căn cứ vào phiếu xuất kho ghi thẻ kho Hàng ngàythủ kho chuyển phiếu xuất kho lên phòng kế toán Đến cuối tháng, kế toán nguyên vậtliệu mới tổng hợp phiếu xuất kho ở từng kho Sau khi tính được giá xuất kho từng loạinguyên vật liệu kế toán lập chứng từ ghi sổ và ghi vào sổ cái theo dõi về mặt giá trị
* Đơn giá NVL xuất kho được tính theo giá thực tế bình quân gia quyền
Ví dụ : Tính đơn giá xuất kho của ngô và sắn tháng 1 năm 2011
Ngô: Tồn đầu tháng: Số lượng: 97.736,5 kg; đơn giá: 5.216,1 đồng/kg
Nhập trong tháng: 150.000 kg Với đơn giá là: 5.355 đồng/kg
vậy đơn giá bình quân ngô xuất kho là:
97.736,5*5.216,1 + 150.000*5.355
97.736,5 + 150.000
Sắn: Tồn đầu tháng: 86.815,5 kg; đơn giá: 3.585,5 ( đồng/kg) Nhập trong kỳ:
Tháng 1: 130.645 kg, với đơn giá là: 4.273,7 đồng/kg
Vậy đơn giá bình quân xuất kho sắn là:
86.815,5*3.585,5 + 130.645*4.273,7
86.815,5 + 130.645
2.2.3 Chứng từ sử dụng
- Phiếu nhập kho (mẫu số 01- VT);
- Phiếu xuất kho (mẫu số 02- VT);
- Bảng tổng hợp phiếu xuất kho;
- Hoá đơn GTGT (mẫu số 01-GTKT-3LL);
Trang 26- Chứng từ ghi sổ;
- Sổ cái
2.2.5 Quy trình hạch toán
2.2.5.1 Kế toán chi tiết
Kế toán chi tiết NVL công ty trách nhiệm hữu hạn Vimark áp dụng theophương pháp sổ số dư trên cơ sở nhập xuất vật tư Thủ kho tập hợp các chứng từ ghivào thẻ kho Cuối tháng căn cứ số liệu trên thẻ kho ghi vào sổ số dư…
Trình tự hoạch toán chi tiết như sau:
* Tại kho: Theo dõi về mặt số lượng, kế toán mở thẻ kho, giao cho thủ kho ghichép, hằng ngày hoặc định kỳ thủ kho nhận phiếu nhập kho- xuất kho, ghi chép tìnhhình nhập xuất tồn Cuối tháng thủ kho phải ghi số lượng tồn kho trên thẻ kho, căn cứvào thẻ kho ghi vào sổ số dư Sau đó chuyển số sổ dư cho kế toán để ghi chép về mặtgiá trị
*Ở phòng kế toán: Theo dõi về mặt giá trị Hằng ngày hay định kỳ kế toán nhậnchứng từ do thủ kho chuyển đến và lập phiếu giao nhận chứng từ Căn cứ vào đó kếtoán nhập bảng kê nhập xuất tồn Cuối kỳ tiến hành tính toán trên sổ số dư do thủ khochuyển đến và đối chiếu tồn kho từng loại NVL trên sổ số dư với bảng lũy kế nhập-xuất- tồn
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ số dư
Trang 27Nguồn: Phòng kế toán tài chính
2) Ngày 17/01/2011 Công ty xuất kho 2.053 kg sắn cho sản xuất
Dưới đây một số chứng từ và sổ sách kế toán minh họa
Họ, tên người giao hàng: Nguyễn Ngọc Đức
Đơn vị: Công ty Cổ phần DTK
Theo hóa đơn số 0040958 Ngày 15 tháng 01 năm 2011
Nhập tại kho: Nguyên vật liệu thô- CCDC (Chị Hoàng Anh)
Đơnvịtính
Số lượng
Đơn giá(đồng/kg)
Thành tiền
Theochứngtừ
Thựcnhập
Trang 28Tổng số tiền (viết bằng chữ): Một trăm hai mươi triệu bốn trăm tám mươi bẩy nghìnnăm trăm đồng./.
Kèm theo 01 chứng từ gốc
Ngày 15 tháng 01 năm 2011
Nguồn: Phòng kế toán tài chính
Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Quyết Thắng Địa chỉ: Phân xưởng hỗn hợp
Lý do xuất: Phục vụ sản xuất thức ăn chăn nuôi
Xuất tại kho: Nguyên vật liệu thô- CCDC (chị Hoàng Anh)
Đơnvịtính
Yêucầu
Thựcxuất
Phòng TC-KT
(Ký, họ tên) Xoan Nguyễn Thị Xoan
Thủ kho
Anh Nguyễn Hoàng Anh
Người giao hàng
Hoa Hoàng Thị Hoa
Lập phiếu
Thoa Nguyễn Thị Thoa
Chứng từ 2.2:
Đơn vị: Cty TNHH Vimark
Đ/C: Lô D7-KCN Đình Trám-VY-BG
Mẫu số: 02-VTBan hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của bộ trưởng
Trang 29Ngày 17 tháng 01 năm 2011.
Nguồn: Phòng kế toán tài chính
- Tên, quy cách vật tư, hàng hóa: Ngô
nhập,xuất
Số lượng
Tồn đầu tháng
Phòng TC-KT
(Ký, họ tên) Xoan Nguyễn Thị Xoan
Thủ kho
Anh Nguyễn Hoàng Anh
Người nhận hàng
Hoa Hoàng Thị Hoa
Lập phiếu
Thoa Nguyễn Thị Thoa
Mẫu số: S12-DNBan hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC
Trang 30Nguyễn Thị Xoan
Giám đốc(Ký, họ tên, đóng dấu)
Quang
Trương Văn Quang
Nguồn: Phòng kế toán tài chính
Trang 31ĐVT: đồngNgày
Nguồn: Phòng kế toán tài chính
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Tài khoản: 152- Nguyên vật liệu
Tháng 1 năm 2011
Mẫu số S02c1-DN (Ban hành theo quyết đinh 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Ngày 31 tháng 01 năm 2011
Kế toán trưởng(Ký, họ tên)
Trang 322.3 TỔ CHỨC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA CÔNG TY TRÁCH
NHIỆM HỮU HẠN VIMARK
2.3.1 Đặc điểm tài sản cố định tại công ty TNHH Vimark
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, bất kể công ty nào cũng đều phải có vị tríxác định, văn phòng, nhà xưởng, máy móc thiết bị…đó là TSCĐ Kế toán TSCĐ củacông ty Trách nhiệm hữu hạn Vimark áp dụng theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTCngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC và điều kiện ghi nhận TSCĐ là có giá trị lớn hơn10.000.000 và có thời gian sử dụng lớn hơn 1 năm Tổng giá trị của công ty tính đếnngày 31 tháng 12 năm 2010 là: 8.531.425.000 (đồng) Do có giá trị lớn nên công tác kếtoán TSCĐ phải đảm bảo theo dõi chặt chẽ, kịp thời, báo cáo tình hình đồng thời phảitính và phân bổ khấu hao cho hợp lý vào chi phí sản xuất kinh doanh
Mọi TSCĐ trong công ty phải có biên bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng, hóa đơnmua TSCĐ và các chứng từ khác liên quan TSCĐ phải được phân loại, thống kê, đánhgiá và có thẻ riêng được gọi là thẻ TSCĐ, thẻ này được theo dõi chi tiết theo từng đốitượng ghi TSCĐ và được phản ánh trong sổ theo dõi TSCĐ
TSCĐ trong công ty hình thành chủ yếu do tự mua sắm, tự xây dựng bằng cácnguồn như: Vốn chủ sở hữu, góp vốn liên doanh…Và hiện nay phần lớn các tài sảnđang trong quá trình trích khấu hao
Định kỳ vào cuối mỗi năm tài chính, Công ty phải tiến hành kiểm kê TSCĐ.Mọi trường hợp phát hiện thừa, thiếu TSCĐ đều phải lập biên bản, tìm nguyên nhân và
có biện pháp xử lý
* Phân loại TSCĐ
Có nhiều cách phân loại Tài sản cố định, nhưng tại công ty Trách nhiệm hữuhạn Vimark phân theo hình thái vật chất Hiện tại Công ty có tài sản cố định hữu hình,không có tài sản thuê tài chính, và tài sản cố định vô hình Và các tài sản cố định củaCông ty đang trong thời gian trích khấu hao
- TSCĐ hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể như:
+ Nhà cửa vật kiến trúc: Văn phòng công ty, Nhà xưởng, Kho …
+ Máy móc thiết bị: Máy ép viên, máy in, máy tính…
+ Phương tiện vận tải: Ô tô tải Kia, Xe Innova, Camry…
- Dưới đây là bảng liệt kê tài sản cố định của Công ty đến tháng 12 năm 2010
Trang 333 Phương tiện vận tải 1.742.459.000
Thanh lý TSCĐ, trước tiên công ty thành lập hội đồng xác định giá, thông báocông khai, tổ chức mua - bán, sau đó lập Hợp đồng mua bán ghi vào biên bản giaonhận TSCĐ và Biên bản thanh lý, nhượng bán TSCĐ Biên bản thanh lý được lậpthành 2 bản, một bản được giao cho bộ phận sử dụng TSCĐ, một bản giao cho phòng
kế toán
Hồ sơ TSCĐ do kế toán giữ gồm:
+ Biên bản bàn giao nhận TSCĐ+ Quyết định của cấp có thẩm quyền+ Bản sao các tài liệu kỹ thuật của TSCĐTài khoản sử dụng: Tại DN sử dụng một số tài khoản sau để hạch toán kế toánthanh lý, nhượng bán TSCĐ: TK 211, TK 214, TK 811, TK 711
Trang 34Công ty sử dụng các chứng từ sau:
- Biên bản giao nhận TSCĐ;
- Biên bản thanh lý TSCĐ;
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ;
- Biên bản kiểm kê TSCĐ;
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ;
- Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành;
2.3.5.1Kế toán chi tiết TSCĐ
* Tại phòng kế toán: Khi đơn vị phát sinh các nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ thìlập biên bản giao nhận, sau đó lập hồ sơ TSCĐ (gồm: biên bản giao nhận TSCĐ, biênbản tài liệu kỹ thuật, các chứng từ liên quan đến chi phí TSCĐ…), kế toán căn cứ vàocác chứng từ có liên quan để lập thẻ TSCĐ theo dõi từng đối tượng (lập cho các bộphận sử dụng, một quyển nộp lại phòng kế toán), sau đó ghi vào chứng từ ghi sổTSCĐ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ kế toán ghi vào sổ cái tài khoản Mặt khác căn cứvào các chứng từ và phương pháp tính khấu hao của công ty để định kỳ tính và lậpbảng phân bổ khấu hao trên cơ sở đó nhằm xác định số hao mòn lũy kế của TSCĐ
* Tại mỗi bộ phận sử dụng TSCĐ: Để theo dõi tình hình biến động của TSCĐnhằm quản lý tài sản đã đưa vào sử dụng hay những tài sản mới mua về…kế toán mở
sổ theo dõi TSCĐ tại từng bộ phận sử dụng Sổ này được mở cho từng nơi sử dụng,dùng cho từng năm, mỗi loại TSCĐ được ghi trong một trang sổ
Nguyên tác ghi nhận giá trị TSCĐ tại DN: TSCĐ được ghi nhận theo giá gốc,trong quá trình sử dụng TSCĐ được ghi nhận theo nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trịcòn lại
2.3.5.2 Kế toán tổng hợp TSCĐ
Trang 35Để hạch toán tình hình hiện có và biến động của tài sản trong đơn vị cả vềnguyên giá và giá trị hao mòn, công ty sử dụng tài khoản sau:
- Tài khoản 211 – Tài sản cố định hữu hình
Kế toán trưởng(Ký, họ tên)XoanNguyễn Thị Xoan
Ngày 31 tháng 01 năm 2011
Nguồn: Phòng kế toán tài chính
Sổ 2.3:
Đơn vị: Cty TNHH Vimark
Đ/C: Lô D7-KCN Đình Trám-Việt Yên-BG
Mẫu số S02c1-DN:
(Ban hành theo QĐ số BTC ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC)
Trang 3615/2006/QĐ-2.3.6 Kế toán khấu hao TSCĐ
2.3.6.1Đặc điểm
Trong quá trình sử dụng, dưới tác động của môi trường tự nhiên và điều kiệnlàm việc cũng như tiến bộ của khoa học kỹ thuật nên TSCĐ bị hao mòn hữu hình (cọxát, bị ăn mòn, bị hư hỏng các bộ phận…) và hao mòn vô hình (là sự giảm giá trị củaTSCĐ do tiến bộ của khoa học công nghệ đã sản xuất ra những TSCĐ cùng loại cónhiều tính năng với năng suất cao hơn và chi phí thấp hơn) Để thu hồi lại phần giá trịhao mòn đó, công ty phải tiến hành trích khấu hao TSCĐ
Khấu hao TSCĐ là một trong những yếu tố cấu thành lên chi phí sản xuất kinhdoanh Tại công ty sử dụng phương pháp khấu hao tuyến tính (theo số năm sử dụng).Theo nghi định 59/CP, phương pháp này cố định mức khấu hao theo thời gian sử dụngnên nó thúc đẩy công ty nâng cao năng suất lao động, tăng số lượng sản phẩm để hạgiá thành và tăng lợi nhuận
Công thức tính khấu hao:
Ví dụ: Ngày 01/08/2008 công ty mua một nồi hơi, Giá trên hóa đơn
123.761.905 (đồng) chưa thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT 10% trả bằng tiền gửingân hàng, tài sản đưa vào sử dụng ngay Thời gian sử dụng ước tính là 84 tháng Vậymức khấu hao hàng tháng là:
123.761.905
Trang 37Từ năm 2008 đến năm 2010 TSCĐ này đã trích khấu hao là:
1.473.356 * 29 =42.727.324 (đồng)Giá trị còn lại là: 123.761.905 – 42.727.324 = 81.034.581 (đồng)
BTC Ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC )
Kế toán ghi sổ
(Ký, họ tên)
ThoaNguyễn Thị Thoa
Kế toán trưởng(Ký, họ tên)
XoanNguyễn Thị Xoan
Ngày 31 tháng 01 năm 2011
Nguồn: Phòng kế toán tài chính
Sổ 2.4
Đơn vị: Cty TNHH Vimark
Đ/C: Lô D7-KCN Đình Trám-Việt Yên-BG
Trang 392.3.7 Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ
- Trong quá trình hoạt động, sử dụng TSCĐ tại công ty, nhiều loại máy mócthiết bị, phương tiện vận tải bị hư hỏng, phải trải qua quá trình sửa chữa và thay thếnhững bộ phận hỏng, quá trình này phần lớn là do thuê ngoài sửa chữa Để phản ánhphần giá trị TSCĐ tăng thêm do sửa chữa lớn đơn vị sử dụng các TK 241, 142, 242,
Hiểu được ý nghĩa quan trọng của tiền lương, vận dụng tiền lương như một đònbẩy kinh tế, khuyến khích người lao động hăng say làm việc thúc đẩy sản xuất pháttriển Vì vậy công tác kế toán tiền lương tại công ty TNHH Vimark rất được coi trọng ,luôn đảm bảo chính xác và công bằng cho tất cả nhân viên toàn công ty, cán bộ kế toánhạch toán quỹ tiền lương phải theo dõi ghi chép đầy đủ, chính xác, kịp thời về tìnhhình thực hiện định mức thời gian lao động và số lượng, chất lượng sản phẩm làm ra
để tính tiền lương, tiền thưởng cho cán bộ công nhân viên toàn công ty trong quỹ tiềnlương, khen thưởng kịp thời để người lao động hăng say và có mục đích phấn đấu
Quỹ tiền lương của Công ty TNHH Vimark là toàn bộ tiền lương mà đơn vị trảcho người lao động thuộc đơn vị mình quản lý Quỹ tiền lương được hình thành chủyếu trích từ doanh thu tiêu thụ sản phẩm của công ty Thành phần của quỹ tiền lương
Trang 40Mức lương tối thiểu do nhà nước quy định Trước đây công ty áp dụng mứclương tối thiểu do Nhà nước quy định là 540.000 đồng Nhưng kể từ ngày 01 tháng 05năm 2009, công ty áp dụng mức lương tối thiểu theo quy định mới của Nhà nước NĐ
số 33/2009/NĐ-CP ban hành ngày 06/04/2009 với mức lương tối thiểu là 650.000đồng Đến năm 2010 áp dụng mức lương tối thiểu là 730.000 đồng Theo NĐ –108/2010-NĐ-CP mức lương tối thiểu tăng từ 730.000 đồng lên 830.000 đồng Mứclương tối thiểu là cơ sở để tính mức lương cơ bản trong một số trường hợp trả lươngtheo thời gian, từ đó tính BHXH, BHYT, KPCĐ phải trích nộp hàng tháng
Ngoài lương, người lao động được hưởng chế độ BHXH, BHYT,KPCĐ theoquy định của nhà nước là 32,5% Trong đó 24% tính vào chi phí sản xuất kinh doanhcủa công ty (BHXH 18%, BHYT 3% tính trên lương cơ bản; KPCĐ 2%, BHTN 1%tính trên lương thực tế) và 8,5% tính trừ vào lương của người lao động (BHXH 6%,BHYT 1,5%, BHTN 1%)
Ngoài ra đơn vị còn thực hiện trả lương cho công nhân viên các khoản phụ cấplàm thêm giờ, phụ cấp chức vụ, cho công nhân viên trong đơn vị theo quy định củacông ty
2.4.1.2 Hình thức trả lương tại công ty
Hiện nay công ty đang áp dụng 2 hình thức trả lương là trả lương theo thời gian
và trả lương theo sản phẩm:
* Trả lương theo thời gian: Đơn vị căn cứ vào thời gian làm việc thực tế, thanglương và hệ số lương theo quy đinh chung của nhà nước để tính ra lương cơ bản chocông nhân viên Hình thức trả lương này áp dụng đối với nhân viên học việc, tiềnlương cho những ngày nghỉ lễ, tết, hiếu hỉ và tiền phép năm cho tất cả nhân viên toàncông ty
Cụ thể:
Lương dành cho người học việc:
Lương cho những ngày nghỉ lễ, tết, hiếu hỉ:
Lương thời
Lương tối thiểu