1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ CƯƠNG dược lý y3

31 457 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 290,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 21: TB cơ chế tác dụng, tác dụng, tdụng k mong muốn, chỉ định , liều dùng của colchicin ?Câu 22: TB cơ chế tdụng, chỉ định, chống chỉ định, phân loại của nhóm beta – lactam?. Câu 29:

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG DƯỢC LÝ Y3

Đỗ Anh Quyền K34F

Câu 1: TB những ưu, nhược điểm của hthu thuốc qua đường tiêu hóa ?

Câu 2: Nêu ý nghĩa của chuyển hóa thuốc và các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển hóa thuốc?

Câu 3: Nêu quá trình thải trừ của thuốc qua thận và ý nghĩa lâm sàng?

Câu 4: Trình bày và phân tích ý nghĩa lâm sàng của t/2 ?

Câu 5: Trình bày các yếu tố quyết định thời gian uống thuốc hợp lý ?

Câu 6 : Trình bày các biện pháp giải độc bằng cách làm giảm hấp thu ?

Câu 7: Trình bày các biện pháp giải độc bằng đẩy nhanh thải trừ chất độc ra khỏi cơ thể?

Câu 8: Trình bày cơ chế tác dụng và tác dụng dược lý của thuốc tê ?

Câu 9: Trình bày tác dụng dược lý của thuốc ngủ barbiturat ?

Câu 10: Trình bày tác dụng không mong muốn và nêu biện pháp đtrị ngộ độc cấp củaphenobarbiturat?

Câu 11: Trình bày tác dụng và cơ chế tác dụng của benzodiazepin?

Câu 12: Trình bày các chỉ định và chống chỉ định, tác dụng không mong muốn của morphin ?

Câu 13: Trình bày đặc điểm dược động học và tác dụng ko mong muốn của methadon?

Câu 14: TB dược động học, tác dụng, cơ chế tác dụng, tác dụng ko mong muốn của Adrenalin?

Câu 15: TB dược động học, tác dụng, cơ chế tác dụng, tác dụng ko mong muốn của Atropin ?

Câu 16: TB cơ chế tác dụng chống viêm của thuốc NSAIDs ?

Câu 17:TB cơ chế tdụng giảm đau của thuốc NSAIDs ?

Câu 18: TB cơ chế tác dụng hạ sốt của thuốc NSAIDs ?

Câu 19: TB cơ chế chống ngưng kết tiểu cầu của aspirin?

Câu 20: B dược động học, cơ chế tác dụng, tác dụng ko mong muốn của paracetamol?

Câu 21: TB cơ chế tác dụng, tác dụng, tdụng k mong muốn, chỉ định , liều dùng của colchicin ?Câu 22: TB cơ chế tdụng, chỉ định, chống chỉ định, phân loại của nhóm beta – lactam ?

Câu 23: TB cơ chế tác dụng, tdụng, chỉ định, ADR và chống chỉ định của nhóm aminoglycosid ?Câu 24: TB cơ chế tác dụng, tdụng, ADR và chống chỉ định của nhóm quinolon ?

Câu 25: TB nguyên tắc sdụng KS an toàn , hợp lý ?

Câu 26: TB tdụng, cơ chế tdụng, đặc điểm dược động học và tác dụng k mong muốn của rifampicin ?Câu 27: TB dược động học, cơ chế tdụng, tác dụng ko mong muốn của thuốc lợi tiểu quai?

Câu 28: TB cơ chế tdụng, tdụng dược lý của thuốc lợi tiểu nhóm Thiazid ?

Câu 29: TB tdụng dược lý, cơ chế tdụng, chỉ định, chống chỉ định của thuốc ức chế men chuyển?Câu 30: TB dược động học, tdụng dược lý, chỉ định, chống chỉ định của nhóm thuốc chẹn thụ thể AT1của angiotensin II ?

Câu 31: TB tdụng dược lý, chỉ định, chống chỉ định, tác dụng k mong muốn của nhóm thuốc chẹnkênh Calci?

Câu 32: TB dược động học và cơ chế tdụng của thuốc Glycosid tim ?

Câu 33: TB nguồn gốc, vtrò sinh lý, dấu hiệu thiếu hụt và dấu hiệu thừa Vit A ?

Câu 34: TB cơ chế tdụng và chỉ định của Vit K ?

Câu 35: TB cơ chế tdụng, chỉ định, tdụng ko mong muốn, lưu ý khi sdụng heparin?

Câu 36: TB vtrò sinh lý, đặc điểm dược động học và chỉ định của sắt ?

Câu 37: TB dược động học, cơ chế tác dụng, tác dụng k mong muốn, chống chỉ định , thận trọng củaSalbutamol ?

Câu 38: TB đặc điểm dược động học, cơ chế tác dụng, chỉ định của thuốc kháng Histamin thế hệ II?Câu 39: TB tdụng, cơ chế tdụng, tdụng k mong muốn của metronidazol ?

Câu 40: TB tdụng và cơ chế tdụng của insulin ?

Câu 41: TB tác dụng k mong muốn của glucocorticoid ?

Câu 42: TB cơ chế tdụng của thuốc tránh thai phối hợp ?

Trang 2

Câu 1: TB những ưu, nhược điểm của hthu thuốc qua đường tiêu hóa ?

Hấp thu là sự vận chuyển thuốc từ nơi dùng thuốc (uống, tiêm, đặt, hít) vào tuần hoàn máu đi khắp cơthể, tới nơi tác dụng Đường đưa thuốc vào cơ thể có ảnh hưởng lớn đến sự hthu

Hấp thu thuốc qua đường tiêu hóa:

- Ưu điểm: là đường dùng thuốc phổ biến nhất, dễ dùng, tự nhiên, tiện lợi, rẻ tiền

- Nhược điểm:

+ Thuốc có thể bị các enzym tiêu hóa phân hủy 0r tạo phức vs thức ăn, đồ uống làm chậm 0r giảmhthu

+ 1 số thuốc ít 0r ko hthu qua đường tiêu hóa

+ 1 số thuốc kích thích niêm mạc, gây viêm loét, chảy máu đường tiêu hóa

+ 1 số thuốc bị chuyển hóa mạnh qua gan ngay lần đầu tiên, trc khi vào đại tuần hoàn đến nơi cótdụng

→ Thuốc dùng qua đường tiêu hóa thường có tdụng chậm hơn lượng thuốc đưa vào đc tuần hoàn íthơn so vs đường tiêm

Các cách dùng thuốc bằng đường tiêu hóa:

1 Thuốc ngậm dưới lưỡi: do thuốc vào thẳng vòng tuần hoàn nên ko bị dịch vị phá hủy và ko bịchuyển hóa qua gan lần thứ nhất

2 Thuốc uống: đc hthu chủ yếu ở ruột non và 1 phần ở dạ dày:

- Ddày có pH 1 – 3 nên chỉ hthu các acid yếu, ít bị ion hóa như aspirin, barbiturat Tuy vậy, vìnmạc ít mạch máu lại chứa nhiều cholesterol, tgian thuốc ở ddày k lâu, nên lượng thuốc đc hthu qua

dd ít, khi đói hthu nhanh hơn nhưng dễ gây kích ứng dd

- Ruột non là nơi hthu thuốc chủ yếu vì có diện tích hthu rất rộng với các nhung mao, vi nhungmao, lại đc tưới máu nhiều, pH kiềm từ 6 – 8

+ Thuốc ít 0r k tan trong lipid ít đc hthu

+ Thuốc mang amin bậc 4 sẽ bị ion hóa mạnh nên khó hthu

+ Các anion sulfat (SO4) ko đc hthu : MgSO4 , Na2SO4 →chỉ có tdụng tẩy.

3 Thuốc đặt trực tràng:

- Ưu điểm: thuốc k bị enzym tiêu hóa phá hủy, khoảng 50% thuốc hthu qua trực tràng sẽ qua gan,

ko chịu chuyển hóa ban đầu

- Nhược điểm: hthu ko hoàn toàn, có thể gây kích ứng nmạc hậu môn

Câu 2: Nêu ý nghĩa của chuyển hóa thuốc và các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển hóa thuốc?

1 Ý nghĩa của chuyển hóa thuốc:

- Chuyển hóa thuốc là để thải trừ chất lạ (thuốc) ra khỏi cơ thể Về bản chất, thuốc là các phân tửtan đc trog mỡ, ko bị ion hóa, dễ thấm qua màng tbào, gắn vào pro huyết tương và giữ lại trong cơ thể.Muốn thải trừ thuốc, cơ thể phải chuyển hóa chúng thành các phức hợp có cực, dễ bị ion hóa, do đótrở nên ít tan trog mỡ, khó gắn vào pro, khó thấm vào tbào, do đó dễ tan trog nc và dễ bị thải trừ

- Nếu ko có qtrình chuyển hóa, 1 số thuốc tan trong mỡ có thể đc giữ lại trong cơ thể hơn 100năm

2 Các yếu tố làm thay đổi tốc độ chuyển hóa:

- Tuổi: trẻ sơ sinh có E chuyển hóa thuốc chưa hoàn chỉnh, người cao tuổi E cũng bị lão hóa

Trang 3

- Yếu tố ngoại lai:

+ 1số chất gây cảm ứng E chuyển hóa có tdụng làm tăng sinh các E ở microsom gan, làm tăng hoạttính của các E này Nhiều thuốc như phenobabital, meprobamat, phenylbutazol,…khi dùng chung vscác thuốc bị chuyển hóa qua các E đc cảm ứng sẽ làm giảm tdụng của thuốc đc phối hợp 0r của chính

nó (htượng quen thuốc) Ngược lại, với những thuốc phải trải qua chuyển hóa mới trở thành có hoạttính, khi dùng chung vs các thuốc gây cảm ứng sẽ bị tăng độc tính

+ Chất ức chế E chuyển hóa: 1số thuốc khác như cleramphenicol, isoniazid, quinin,… lại có tdụng

ức chế, làm giảm hoạt tính chuyển hóa thuốc của E, do đó làm tăng tdụng của thuốc phối hợp

- Yếu tố bệnh lý:

+ Tổn thương chức phận gan sẽ làm suy giảm chuyển hóa thuốc của gan: viêm gan nhiễm mỡ, xơgan,… dễ làm tăng tdụng 0r độc tính của thuốc chuyển hóa qua gan như tolbutamid, diazepam

+ Giảm lưu lượng máu tới gan như suy tim, 0r dùng thuốc chẹn beta giao cảm kéo dài sẽ làm giảm

hệ số chiết suất của gan, làm kéo dài t/2 của thuốc có hệ số chiết xuất cao tại gan như lidocain,propranolol, verapamil

Câu 3: Nêu qtrình thải trừ thuốc qua thận và ý nghĩa lâm sàng?

- Thuốc được thải trừ dưới dạng nguyên chất 0r đã bị chuyển hóa

- Thải trừ qua thận là đường thải trừ qtrọng nhất của các thuốc tan trong nc, có TLPT <300

1 Quá trình thải trừ:

- Lọc thụ động qua cầu thận: dạng thuốc tự do, ko gắn vào pro huyết tương

- Bài tiết tích cực qua ống thận: do phải có chất vchuyển nên tại đây có sự cạnh tranh để thải trừ,

VD như thiazid và acid uric có cùng chất vchuyển ở ống thận, khi dùng thiazid kéo dài, để thải trừthiazid cơ thể phải giảm thải trừ acid uric →dễ dẫn đễn bệnh Gout Bài tiết tích cực chủ yếu xảy ra ởống lượn gần có 2 hệ vchuyển khác nhau Một hệ cho các anion (các acid carboxylic như penicilin,thiazid, các chất glucucro- và sulflo- hợp ) và 1 hệ cho các cation (các base hữu cơ như morphin,thiamin)

- Khuyếch tán thụ động qua ống thận: 1phần của thuốc đã thải trừ trong nước tiểu ban đầu lại đc táihthu vào máu Đó là các thuốc tan trong lipid ko bị ion hóa ở pH nc tiểu như phenobarbital, salicylat.Qtrình này xra ở cả ống lượn gần và ống lượn xa do bậc thang nồng độ được tạo ra trong qtrình táihthu nc cùng Na+ và các ion vô cơ khác, phụ thuộc nhiều vào pH nc tiểu Khi nc tiểu bị kiềm hóa, cácacid yếu sẽ bị thải trừ nhanh hơn vì bị ion hóa nhiều nên tái hthu giảm Ngc lại, khi nc tiểu bị acid hóathì các kiềm sẽ bị thải trừ nhiều hơn → Ứng dụng trong điều trị ngộ độc

- Giảm liều dùng thuốc (thải trừ qua thận) khi có suy thận

Câu 4: TB và phân tích ý nghĩa ls của t/2 ?

1 Thời gian bán thải :

- Khái niệm thời gian bán thải được chia làm 2 loại:

+ T/2α hay T/2 hấp thu là tgian cần thiết để ½ lượng thuốc đã dùng hấp thu đc vào vòng tuần hoàn.Như vậy, nếu thuốc được dùng qua đường tiêm bắp hay tiêm TM thì T/2α ko đáng kể

+ T/2β hay T/2 thải trừ là tgian cần thiết để nồng độ thuốc trong huyết tương giảm xuống còn 1nửa

- Trong điều trị hay dùng T/2β và thường chỉ viết là T1/2 hay T/2:

- Công thức tính:

T1/2 = = =

T1/2 :thời gian bán thải (nửa đời trong huyết tương)

Trang 4

Vss: Thể tích phân bố ở tình trạng ổn định: đạt đc sau 5 lần dùng thuốc cách đều thuốc sẽ đạt trạng thái có nồng độ ổn định.

Cl: độ thanh thải

K: tốc độ thải trừ

2 Ý nghĩa lâm sàng: dựa vào trị số T1/2 ta có thể tính toán:

- Liều lượng và khoảng cách đưa thuốc hợp lý vào cơ thể (thuốc phải luôn đạt nồng độ cao hơnnồng độ hiệu dụng tối thiểu)

- Thời gian thuốc đạt trạng thái ổn định trong máu

- Thời gian thuốc đã thải trừ hết ra khỏi cơ thể, sau khi dừng thuốc

- Trên lsàng ngta coi thời gian sau 5 lần T1/2 (5 lần dùng thuốc cách đều) thì nồng độ thuốc trongmáu đạt trạng thái ổn định, và sau khi ngừng thuốc khoảng 7 lần T1/2 thì coi như thuốc đã bị thải trừhoàn toàn ra khỏi cơ thể

- Đối với mỗi loại thuốc, T1/2 là giống nhau cho mọi liều dùng Do đó có thể suy ra khoảng cáchdùng thuốc:

+ Khi T1/2 < 6h: nếu thuốc ít độc, cho liều cao để kéo dài đc nồng độ hiệu dụng của thuốc tronghuyết tương Nếu ko thể cho đc liều cao (như heparin, insulin) thì truyền TM liên lục 0r sxuất loạithuốc giải phóng chậm

+ Khi 6h < T1/2 < 12h: dùng liều thuốc với khoảng cách đúng bằng T1/2

+ Khi T1/2 > 24h: dùng liều duy nhất 1 lần 1 ngày

Câu 5: Trình bày các yếu tố quyết định tgian uống thuốc hợp lý?

1 Mục đích dùng thuốc:

- Thuốc ngủ uống vào buổi tối trc khi đi ngủ

- Thuốc hạ sốt giảm đau uống khi có sốt, có đau

2 Dược lý thời khắc ( là ảnh hưởng của nhịp thời gian đối vs tdụng sinh học của thuốc):

- Các loại thuốc corticoid nên uống vào buổi sáng khoảng 6 – 8h, vì đây là thời điểm nồng độhydrocortison trong máu đạt cao nhất trong ngày Uống lúc này sẽ ko phá vỡ nhịp sinh lý hoạtđộng của tuyến thượng thận và ít gây ức chế trục dưới đồi – yên - thượng thận

- Thuốc chống tăg huyết áp nên uống vào buổi sáng vì sự tăg huyết áp hay xra vào buổi trưa vàchiều

- Thuốc giảm tiết HCl dịch vị nên uống vào buổi tối trc khi đi ngủ vì HCl tiết nhiều về ban đêm

3 Tương tác của thuốc vs thức ăn:

- Đa phần những trường hợp thức ăn làm tăng hthu thuốc đều đc lợi dụng để làm tăg nồng độ thuốctrong máu Tuy nhiên, đối vs những thuốc mà nồng độ trong máu quá cao có thể gây ngộ độc thìlại phải tránh uống vào bữa ăn

- Những thuốc bị thức ăn làm giảm hthu thì phải uống xa bữa ăn Các trg hợp còn lại nên uống vàobữa ăn để làm giảm tdụng phụ trên ống tiêu hóa

4 Tương tác giữa thuốc – thuốc:

- Chỉ có tương tác thuốc ở giai đoạn hthu là có thể giải quyết bằng thời điểm đưa thuốc (uống cáchnhau 2h) Các tương tác ở giai đoạn phân bố, chuyển hóa, thải trừ đều ko áp dụn cách này đc vì vịtrí tương tác xra trong máu

→ Như vậy việc uống thuốc tùy tiện ko đúng nguyên tắc sẽ dẫn đến những hậu quả khó lường trc,ảnh hưởng tới hậu quả đtrị

Câu 6: TB các biện pháp giải độc bằng cách làm giảm hthu ?

Biện pháp này áp dụng chủ yếu trong các trường hợp ngộ độc thuốc uống và chỉ có kquả tốt trongvòng 4h sau khi uống thuốc (trừ 1 số thuốc hthu chậm thì tgian này có thể kéo dài hơn)

Các cách làm giảm hthu bao gồm:

- Làm rỗng dạ dày

- Dùng các chất hấp phụ

- Dùng các chất tẩy

Trang 5

A Làm rỗng dạ dày:

1 Gây nôn:

- Áp dụng khi trung tâm gây nôn của Bn vẫn còn đáp ứng

- Chất gây nôn hay đc sdụng là: bột 0r iro ipeca, apomorphin Ngoài ra ngta còn dùng biện pháp cơhọc như ngoáy họng: phương pháp này đơn giản, dễ thực hiện nhưng tỷ lệ nôn và lượng nôn ít

- Gây nôn là biện pháp tốt để đưa chất độc ra ngoài cơ thể Tuy nhiên, trong 1 số trường hợp ko thể

áp dụng đc Bao gồm:

+ Bn bị ức chế TKTƯ rõ rệt do có thể hít chất nôn vào phổi

+ Co giật cũng do Bn có thể hít chất nôn vào phổi.

+ Ngộ độc acid, base mạnh vì nếu gây nôn có thể sẽ gây nặng thêm tổn thương đường tiêu hóa (thực

quản, nm miệng)

2 Rửa dạ dày:

- Đưa chất độc ra khỏi cơ thể cùng vs dịch rửa, lượng dịch rửa sdụng là khoảng 200 – 300ml/lần vs

ng lớn và khoảng 50 – 100ml/lần vs trẻ em Qtrình rửa đc tiến hành lặp đi lặp lại cho đến khi dịchrửa hết đục

- Dịch rửa là nc thường 0r dung dịch NaCl 0,9% /0,45% vs trẻ em

- Rửa dd chống chỉ định trong trường hợp ngộ độc acid, base mạnh (trong trường hợp này có thểcho Bn uống sữa để pha loãng tác nhân gây tổn thương)

B Dùng chất hấp phụ:

- Chất hấp phụ: than hoạt (than hoạt có knăng hấp phụ ko chọn lọc nhiều chất tuy nhiên ít hiệu quả

vs nhiễm độc cyanua, ethanol, methanol,…)

- Lượng than hoạt cần dùng khoảng 60 – 100g vs ng lớn, 15 – 30g vs trẻ em (trộn thành bột nhãorồi chia làm nhiều lần uống)

C Dùng các chất tẩy:

- Chất tẩy sdụng: magie sulfat, natri sulfat, magie citrat, sorbitol,…

- Tuy nhiên, khi dùng các chất tẩy cần chú ý đến tình trạng cnăng thận và điện giải của Bn, nhất làkhi dùng nhắc lại

Câu 7: TB các biện pháp giải độc bằng đẩy nhanh thải trừ chất độc ra khỏi cơ thể

A Gây lợi tiểu:

- Chất gây lợi tiểu làm nhanh thải trừ và giảm tái hthu các chất độc Các chất lợi tiểu hay dùng làmanitol, furosemid,…

- Chỉ định trong tr.hợp ngộ độc alcol, phenobarbiturat, bromua, isoniazid,…

B Thay đổi pH nc tiểu:

- Thay đổi pH của nc tiểu làm tăng dạng ion hóa của chất độc do đó làm giảm tái hthu ở ống thận

- Kiềm hóa: pH = 7 – 8 (dd NaHCO3 pha dịch truyền tĩnh mạch)

- Acid hóa: pH = 4,5 – 5,5 (NH4Cl liều 75mg/kg chia 4 lần uống 0r tiêm TM chậm

- Chú ý giám sát tình trạng cân bằng acid – base của Bn khi sdụng phương pháp này

C Thẩm tách và lọc máu:

1 Thẩm tách: gồm 2 phương pháp thẩm tách huyết tương và thẩm tách phúc mạc:

- Thẩm tách huyết tương (thận nhân tạo): dựa trên cơ sở chênh lệch nồng độ chất độc giữa huyếttương và dung dịch lọc

- Thẩm tách phúc mạc: đưa dung dịch thẩm tách nhỏ giọt vào phúc mạc, định kỳ rút dịch lọc ra vàcho dung dịch mới vào

2 Lọc máu:

- Bơm máu Bn qua hộp lọc có chất hấp phụ Máu sau khi đc lọc sẽ đc bơm trở lại cho Bn

- Hiện nay, do 1 số tai biến có thể xra như giảm tbào máu, chảy máu, tắc mạch nên phương phápnày ít đc sdụng

Trang 6

Câu 8: TB cơ chế tdụng và tdụng dược lý của thuốc tê ?

Định nghĩa: thuốc tê làm mất cảm giác(đau, nhiệt độ) của 1 vùng cơ thể, tại chỗ dùng thuốc, trongkhi chức phận vận động ko bị ảnh hưởng

A Cơ chế tdụng:

- Các thuốc tê tổng hợp làm giảm tính thấm của màng tbào vs Na do gắn vào receptor của kênh Na

ở mặt trong của màng Như vậy, thuốc tê có tdụng làm “ổn định màng”, ngăn cản Na+ đi vào tbào,làm tbào ko khử cực đc

- Ngoài ra, thuốc tê còn làm giảm tần số phóng xung tác của các sợi cảm giác Hầu hết các thuốc têđều có pKa là 8,0 – 9,0 Vì vậy, ở pH của dịch cơ thể đều phần lớn ở dạng cation, là dạng có hoạttính gắn vào đc receptor, nhưng lại ko qua đc màng tbào nên ko có tdụng, vì receptor của thuốcnằm ở mặt trong màng tbào

- Thuốc tê ít có hiệu quả ở mô nhiễm khuẩn vì ở đó pH thấp nên chỉ có tỷ lệ rất ít thuốc tê qua đcmàng

- Muốn làm tê nhanh thì chỉ cần tăng nồng độ của thuốc Nhưng khi đó sẽ có hại cho mô và dễ dẫntới nhiễm độc toàn thân, cho nên trong thực hành, cần chọn nồng độ tối ưu

B Tác dụng dược lý:

1 Tdụng tại chỗ:

- Thuốc tê tdụng trên tất cả các sợi TKTƯ (cảm giác, vận động) và tkinh thực vật, lần lượt từ sợi béđến sợi to tùy theo nồng độ của thuốc Thứ tự mất cảm giác lần lượt là đau, lạnh, nóng, xúc giácnông, rồi đến xúc giác sâu Khi hết thuốc, tdụng hồi phục theo chiều ngc lại

- Tùy theo mục đích lsàng mà sdụng các đường đưa thuốc khác nhau:

+ Gây tê bề mặt: bôi 0r thấm thuốc tại chỗ

+ Gây tê bằng thâm nhiễm bằng tiêm dưới da để thuốc ngấm đc vào tận cùng tkinh

+ Gây tê dẫn truyền: tiêm thuốc vào cạnh đg dẫn truyền tkinh (gây tê tkinh, phong tỏa hạch, gây tê

ngoài màng cứng, gây tê tủy sống)

2 Tdụng toàn thân:

Chỉ xuất hiện khi thuốc tê thấm đc vào vòng tuần hoàn vs nồng độ hiệu dụng:

- Tdụng ức chế TKTƯ xhiện sớm nhất vs trung tâm ức chế nên gây các dấu hiệu kích thích: bồnchồn, lo âu, run cơ, cơn co giật, mất định hướng

- Ức chế dẫn truyền Tkinh – cơ gây nhược cơ, liệt hô hấp

- Làm giãn cơ trơn do tdụng liệt hạch và tdụng trực tiếp lên cơ trơn

- Trên tim – mạch: do tdụng làm “ổn định màng”, thuốc tê làm giảm tính kích thích, giảm dẫntruyền và giảm lực co bóp của cơ tim Có thể gây loạn nhịp, thậm chí rung thất Trên mạch, hầuhết gây giãn mạch, hạ HA

- Trên máu: liều cao (>10mg/kg) prilocain tích tụ chất chuyển hóa O – toluidin gây oxy hóa, biến

- Với liều gây mê, barbiturat ức chế tủy sống, làm giảm pxạ đa synap và có thể làm giảm áp lựcdịch não tủy khi dùng ở liều cao Barbiturat (ví dụ như phenobarbital) còn chống đc co giật, chốngđộng kinh, do làm giảm tính bị kích thích của vỏ não Barbiturat đối lập vs cơn co giật strychnin,picrotoxin, độc tố uốn ván,…

Trang 7

2 Trên hô hấp:

- Do ức chế trực tiếp trung tâm hô hấp ở hành não nên barbiturat làm giảm biên độ và tần số cácnhịp thở Khi dùng liều cao, thuốc hủy hoại trung tâm hô hấp, làm giảm đáp ứng vs CO2, có thểgây nhịp thở Cheyne – Stockes

- Ho, hắt hơi, nấc và co thắt thanh quản là những dấu hiệu có thể gặp khi dùng barbiturat để gây mê

- Các barbiturat làm giảm sdụng oxy ở não trong lúc gây mê do ức chế hđộng của neuron

3 Trên hệ tuần hoàn:

- Với liều gây ngủ, barbiturat ít ảnh hưởng đến tuần hoàn Liều gây mê, thuốc làm giảm lưu lượngtim và hạ HA Barbiturat ức chế tim ở liều độc

Câu 10: TB các tdụng k mong muốn và nêu biện pháp đtrị ngộ độc cấp phenobarbital ?

Phenobarbital thuộc nhóm barbiturat, là thuốc đầu tiên dùng trong điều trị động kinh

A Tác dụng ko mong muốn:

Khi dùng phenobarbital, tỷ lệ ng gặp các phản ứng có hại chiếm khoảng 1%:

- Toàn thân: buồn ngủ

- Máu: có HC khổng lồ trong máu ngoại vi

- Tkinh: rung giật nhãn cầu, mất điều hòa động tác, bị kích thích, lo sợ, lú lẫn(hay gặp ở ng bệnhcao tuổi)

- Da: nổi mẩn do dị ứng (hay gặp ở ng bệnh trẻ tuổi) Hiếm gặp hội chứng đau khớp rối loạnchuyển hóa porphyrin do phenobarbital

- Tăng đào thải: gây bài niệu cưỡng bức bằng cách dùng dung dịch mặn đẳng trương hoặc dungdịch glucose 5% Dùng thuốc lợi niệu thẩm thấu để tăng thải barbiturat Ngoài ra, có thể tiến hànhlọc ngoài thận hoặc chạy thận nhân tạo khi ngộ độc nặng

- Đặc biệt là cần base hóa huyết tương bằng truyền dung dịch natribicarbonat 0,14% để tăng nồng

độ ion hóa barbiturat, kéo barbiturat từ TKTƯ ra máu để đào thải qua thận Phenobarbital có pKa

= 7,5, nếu pH máu = 7,5 thì chỉ 50% bị ion, còn pH = 8,5 thì tới 91% bị ion hóa

- Đảm bảo tuần hoàn: trợ hô hấp, thở oxy, trợ tim, nâng HA, bù dịch

- Không đc dùng thuốc kích thích TKTƯ và hạn chế thẩm phân phúc mạc

Câu 11: TB tdụng và cơ chế tdụng của benzodiazepin?

Benzodiazepin là nhóm thuốc an thần thứ yếu có khả năng ức chế đặc biệt trên hệ thống lưới hoạt hóađồi thị hệ viền và các nơ ron kết hợp của tủy sống

A Tác dụng:

1 Trên TKTƯ có 4 tdụng chính:

- An thần, giải lo, giảm hung hãn

- Làm dễ ngủ: giảm tgian tiềm tàng và tăng tgian giấc ngủ nghịch thường Khác vs barbiturat làphần lớn BZD k có tdụng gây mê khi dùng liều cao

- Chống co giật: clonazepam, nitrazepam, lorazepam, diazepam: do tính cảm thụ khác nhau của cácvùng, các ctrúc tkinh và sự cảm thụ khác nhau của các loài với các dẫn xuất và tdụng có khácnhau: có dẫn xuất làm tăng vđộng ở chuột nhắt, chuột cống, khỉ Riêng flurazepam lại gây co giật,nhưng chỉ trên mèo

- Làm giãn cơ vân

- Ngoài ra còn:

+ Làm suy yếu ký ức cũ và làm trở ngại ký ức mới

Trang 8

+ Gây mê: 1 số ít BZD có tdụng gây mê: diazepam, midazolam.

+ Liều cao gây ức chế trung tâm hô hấp và vận mạch

2 Tdụng ngoại biên:

- Giãn mạch vành khi tiêm TM

- Với liều cao, phong tỏa tkinh – cơ

B Cơ chế tdụng:

- BZD gắn trên các receptor đặc hiệu vs nó trên TKTƯ Bình thường, khi ko có BZD, các receptorcủa BZD bị 1 pro nội sinh chiếm giữ, làm cho GABA ko gắn vào đc receptor của hệ GABA –ergic, làm cho kênh Cl- của nơtron khép lại Khi có mặt BZD, do có ái lực mạnh hơn pro nội sinhnên BZD sẽ đẩy pro nội sinh và chiếm lại receptor, do đó GABA mới gắn đc vào receptor của nó

và làm mở kênh Cl-, Cl đi từ ngoài vào trong tbào gây hiện tượng ưu cực hóa

- Các receptor của BZD có lquan về giải phẫu và chức phận vs receptor của GABA

- Các receptor của BZD có nhiều trên TKTƯ: vỏ não, vùng cá ngựa, thể vân, hạ khâu não, hànhnão, nhưng đbiệt là ở hệ thống lưới, hệ viền và cả tủy sống

- BZD tdụng gián tiếp làm tăng hiệu quả của GABA, tăng tần số mở kênh Cl-

Câu 12: TB chỉ định và chống chỉ định, tdụng ko mong muốn của morphin ?

Morphin là thuốc giảm đau mạnh do làm tăng ngưỡng nhận cảm giác đau, thuốc còn làm giảm cácđáp ứng phản xạ với đau Tác dụng giảm đau của morphin là do thuốc kích thích trên receptor muy vàkappa

1 Chỉ định:

- Giảm đau: dùng trong những cơn đau dữ dội cấp tính 0r đau ko đáp ứng vs các thuốc giảm đaukhác (đau sau chấn thương, đau sau phẫu thuật, đau ở thời kỳ cuối của bệnh, đau do K,…) Đểgiảm đau ở những bệnh k chữa khỏi đc như K gđoạn cuối có thể dùng morphin quá 7 ngày

- Phối hợp khi gây mê và tiền mê

- Chấn thương não 0r tăng áp lực nội sọ

- Hen PQ vì morphin gây co thắt cơ trơn PQ

- Ngộ độc rượu cấp

- Đang dùng các chất ức chế monoaminoxidase

3 Tdụng ko mong muốn:

- Thường gặp: buồn nôn, nôn, táo bón, ức chế tkinh, co đồng tử, bí đái

- Ít gặp: ức chế hô hấp, bồn chồn, yếu cơ, ngứa, co thắt túi mật, co thắt PQ

- Morphin tiêm ngoài màng cứng ít gây buồn nôn, nôn, co thắt đường mật 0r đường niệu hơn khidùng qua các đường khác

Câu 13: TB đặc điểm dược động học và tdụng k mong muốn của methadon ?

Methadon là một trong những opioid thường được sử dụng, có tác dụng tương tự morphin Trên lâmsàng được dùng để giảm đau và cai nghiện morphin, heroin

- Thường gặp: buồn nôn, nôn, táo bón, ức chế tkinh, co đồng tử, bí đái

- Ít gặp: ức chế hô hấp, bồn chồn, yếu cơ, ngứa, co thắt túi mật, co thắt PQ

Trang 9

- Khi dùng kéo dài, methadon có thể làm ra nhiều mồ hôi, tăng bạch cầu lympho, tăng nồng độprolactin, albumin và globulin trong máu.

1 Dược động học:

- Hthu: adrenalin ít đc hthu và bị phân hủy ở đường tiêu hóa Thuốc hthu đc qua đường đặt dướilưỡi và đường tiêm Khi tiêm tĩnh mạch, tdụng xhiện nhanh và mạnh nên dễ gây tai biến (phù phổicấp, giãn mạch nhanh, tai biến mạch máu não) Vì vậy, adrenalin chủ yếu dùng đường truyền TM

- Chuyển hóa: trong cơ thể, adrenalin và các catecholamin đều bị chuyển hóa bởi 2 Ez là COMT vàMAO tạo thành các chất chuyển hóa KO còn hoạt tính

- Thải trừ: adrenalin chủ yếu đc thải trừ qua nc tiểu, phần lớn dưới dạng đã chuyển hóa (acidvanylmandelic liên hợp vs acid glucoronic 0r acid sulfulric)

2 Tdụng và cơ chế tdụng:

- Trên TK giao cảm: thuốc kích thích cả receptor α và β – adrenergic nhưng tdụng trên β mạnh hơn.Các tdụng cả adrenalin rất phức tạp, tương tự như kích thích hệ giao cảm Bhiện tdụng củaadrenalin trên các cơ quan và tuyến:

+ Trên mắt: gây co cơ tia mống mắt làm giãn đồng tử, làm chèn ép lên ống thông dịch nhãn cầu gâytăng nhãn áp

+ Trên hệ tuần hoàn:

Trên tim: thuốc kích thích receptor β1 ở tim làm tăng nhịp tim, tăng sức co bóp cơ tim, tăng lưulượng tim do đó tăng công của tim và tăng mức tiêu thụ Oxy của tim Vì vậy, nếu dùng liều cao cóthể gây rối loạn nhịp tim

Trên mạch: adrenalin kích thích receptor α1 gây co mạch 1 số vùng như: mạch ngoại vi, mạch da

và mạch tạng Kích thích receptor β2 gây giãn mạch 1số vùng như mạch não, mạch phổi, mạchvành và mạch máu tới bắp cơ

Trên HA: adrenalin làm tăng HA tâm thu, ít ảnh hưởng tới HA tâm trương Kết quả là HA trungbình tăng nhẹ Đặc biệt, adrenalin gây hạ HA do phản xạ

+ Trên hệ hô hấp: adrenalin gây kích thích nhẹ hô hấp làm giãn cơ trơn phế quản (do kích thích thụthể β2 ) và làm giảm phù nề niêm mạc nên có tdụng cắt cơn hen phế quản, nhưng ít dùng vì gâynhiều tdụng KO mong muốn do kích thích cả β1

+ Trên hệ tiêu hóa: thuốc làm giãn cơ trơn tiêu hóa, giảm tiết dịch tiêu hóa

+ Trên hệ tiết niệu: làm giảm lưu lượng máu tới thận và giảm mức lọc cầu thận, làm giãn cơ trơnnhưng co cơ vòng bàng quang làm chậm bài tiết nc tiểu gây bí tiểu

+ Trên hệ ngoại tiết: giảm tiết dịch ngoại tiết như: nc bọt,nc mắt, dịch vị, dịch ruột,…

+ Trên chuyển hóa: gây giảm tiết insulin, tăng tiết glucagon và tăng tốc độ phân hủy glycogen nênlàm tăg glucose máu Tăng chuyển hóa cơ bản lên 20 – 30%, tăg tiêu thụ oxy, tăng cholesterolmáu, tăng tạo hormon tuyến yên (ACTH), tuyến tủy thượng thận (cortison)

+ Trên TKTƯ: ở liều đtrị, adrenalin ít ảnh hưởng do ít qua đc hàng rào máu não Liều cao, adrenalinkích thích TKTƯ gây hồi hộp trống ngực, căng thẳng, run Tdụng kích thích tkinh đbiệt rõ ở Bnparkinson

3 Tdụng ko mong muốn: thường gặp là lo âu, hồi hộp, rối loạn nhịp tim, nhức đầu Tr.hợp tiêm

TM nhanh có thể phù phổi, xhuyết não

Trang 10

Câu 15: TB dược động học, tác dụng, cơ chế tác dụng, tác dụng ko mong muốn của Atropin ?

Atropin là alcaloid có trong lá cây Belladon, cà độc dược Là thuốc hủy PGC thuộc nhóm ức chế hệM

Atropin và các thuốc cùng nhóm ức chế cạnh tranh vs acetylcholin và các chất kích thích hệ M ở

cả TKTƯ và ngoại vi, gây kthích TKTƯ và hủy PGC

- Kích thích TKTƯ: ở liều đtrị, thuốc kthích nhẹ 1số trung tâm ở não như vagus, trung tâm hô hấp

và vận mạch Liều cao gây bồn chồn, ảo giác, mê sảng

- Tdụng hủy PGC: atropin ức chế chọn lọc trên hệ M (ít tdụng trên hệ N) gây tdụng hủy PGC, vsbhiện trên các cơ quan và các tuyến:

+ Trên mắt: thuốc gây giãn đồng tử do giãn cơ vòng mống mắt, gây liệt thể mi dẫn tới mất knăngđiều tiết của mắt và làm tăng nhãn áp

+ Trên tuần hoàn: bình thường thuốc ít ảnh hưởng tới tim mạch và HA, nhưng khi dùng liều cao 0r

hệ tuần hoàn bị ức chế do cường PGC thì atropin phong bế hệ M làm tim đập nhanh, mạnh, comạch và tăng HA

+ Trên cơ trơn: atropin phong bế hệ M trên cơ trơn, làm giảm trương lực, giảm nhu động và giãn các

cơ trơn hô hấp, tiêu hóa, tiết niệu Tdụng giãn cơ trơn càng rõ khi cơ ở trạng thái co thắt

+ Trên tuyến ngoại tiết: giảm tiết các dịch ngoại tiết như: nc bọt, đờm, mồ hôi, dịch mật, dịch vị,dịch ruột,…

+ Tdụng khác: khi dùng liều cao và tiêm vào ĐM có tdụng gây tê yếu, kháng Histamin nhẹ, phong

bế hệ N nhưng ko đáng kể

3 Tdụng KO mong muốn:

- Thường gặp là khô miệng, khó nuốt, khát, sốt

- Giãn đồng tử, mất knăng điều tiết của mắt và tăng nhãn áp

- Tuần hoàn: nhịp tim nhanh, đánh trống ngực

- Tkinh: dễ bị kích thích, hoang tưởng, lú lẫn

- Tiết niệu: bí đái

- Tiêu hóa: giảm nhu động ruột gây táo bón

Câu 16: TB cơ chế tác dụng chống viêm của thuốc NSAIDs ?

Các thuốc chống viêm KO steroid (NSAIDs) đều có tác dụng giảm đau, hạ sốt và chống viêm Cơ chếchung của các thuốc trong nhóm là ức chế sinh tổng hợp prostaglandin

Tdụng chống viêm của NSAIDs:

Các NSAIDs có tdụng lên hầu hết các loại viêm KO kể nguyên nhân, theo các cơ chế:

- Ức chế sinh tổng hợp PG do ức chế có phục hồi cyclooxydase ( COX), làm giảm PG E2 và Fα1 lànhững chất trung gian hóa học của p.ứng viêm

- Làm bền vững màng lysosom (thể tiêu bào): ở ổ viêm, trong qtrình thực bào, các đại thực bào làmgiải phóng các Ez của lysosom ( hydrolase, aldolase, phosphatase acid, colagenase, elastase,…)làm tăng thêm qtrình viêm Do làm bền vững màng lysosom, các NSAIDs làm ngăn cản giảiphóng các Ez phân giải, ức chế qtrình viêm

Trang 11

- Ngoài ra, có thể còn có thêm 1số cơ chế khác như đối kháng vs các chất trung gian hóa học củaviêm do tranh chấp vs cơ chất của Ez, ức chế sự di chuyển của BC, ức chế p.ứng KN – KT.

- Tuy các NSAIDs đều có tdụng giảm đau – chống viêm, song lại khác nhau giữa tỷ lệ liều chốngviêm / liều giảm đau Tỷ lệ ấy ≥ 2 vs hầu hết các NSAIDs, kể cả aspirin, nhưng lại chỉ bằng 1 vớiidometacin, phenylbutazon, piroxicam

Câu 17: TB cơ chế tdụng giảm đau của thuốc NSAIDs ?

Các thuốc chống viêm KO steroid (NSAIDs) đều có tác dụng giảm đau, hạ sốt và chống viêm Cơ chếchung của các thuốc trong nhóm là ức chế sinh tổng hợp prostaglandin

Tác dụng giảm đau của thuốc NSAID s :

- Chỉ có tdụng vs các chứng đau nhẹ, đau khu trú Tdụng tốt vs các chứng đau do viêm (đau khớp,viêm cơ, viêm dây tkinh, đau răng, đau sau mổ)

- Khác vs morphin, các NSAIDs ko có tdụng vs đau nội tạng, KO gây ngủ, KO gây khoan khoái và

KO gây nghiện

- Cơ chế: Theo Moncada và Vane (1978), do làm giảm tổng hợp PG F2α nên các NSAIDs làm giảmtính cảm thụ của các ngọn dây cảm giác vs các chất gây đau của p.ứng viêm như bradykinin,histamin, serotonin

- Đối vs 1 số chứng đau sau mổ, NSAIDs có thể có tdụng giảm đau mạnh hơn cả morphin vì mổ đãgây ra viêm

- Trong đau do chèn ép cơ học 0r tdụng trực tiếp của các tác nhân hóa học, kể cả tiêm trực tiếp PG,các NSAIDs có tdụng giảm đau kém hơn, càng chứng tỏ cơ chế qtrọng trong giảm đau củaNSAIDs là do ức chế tổng hợp PG

Câu 18: TB cơ chế tác dụng hạ sốt của thuốc NSAIDs ?

Các thuốc chống viêm KO steroid (NSAIDs) đều có tác dụng giảm đau, hạ sốt và chống viêm Cơ chếchung của các thuốc trong nhóm là ức chế sinh tổng hợp prostaglandin

Tác dụng hạ sốt của thuốc NSAID s :

- Với liều đtrị, NSAIDs chỉ làm hạ thân nhiệt trên những người có sốt do bất kỳ nguyên nhân gì,

KO có tdụng trên người bình thường

- Khi VK, độc tố, nấm,…(gọi chung là cá chất gây sốt ngoại lai) xâm nhập vào cơ thể sẽ kthíchbạch cầu sxuất các chất gây sốt nội tại ( các cytokin I1 – 1, I1 – 6; inteferon, TNFα ,…) Các chấtnày hoạt hóa PG synthetase, làm tăng tổng hợp PG ( đặc biệt là PG E1 , E2) từ acid arachidonic củavùng dưới đồi, PG tdụng lên trung tâm điều nhiệt → thay đổi điểm đặt nhiệt độ, lúc này ở nhiệt độ

37°C cơ thể coi như bị nhiễm lạnh và gây ra phản ứng sốt để tăng thân nhiệt bằng cách làm tăngqtrình tạo nhiệt (rung cơ, tăng hô hấp, tăng chuyển hóa) và giảm qtrình mất nhiệt (co mạch da)

- Thuốc NSAIDs ức chế PG synthetase, làm giảm tổng hợp PG, trung tâm điều nhiệt bị mất nguồnkích thích →điểm đặt nhiệt độ trở về 37°C, cơ thể làm tăng qtrình thải nhiệt (giãn mạch ngoại vi,

ra mồ hôi) để đưa nhiệt độ cơ thể về mức bình thường

- Vì ko có tdụng đến nguyên nhân gây sốt nên các NSAIDs chỉ có tdụng chữa tr.ch, sau khi thuốc bịthải trừ, sốt sẽ trở lại

Câu 19: TB cơ chế chống ngưng kết tiểu cầu của aspirin?

Aspirin là 1 sản phẩm acetyl hóa của acid salicylic, ít gây kích ứng niêm mạc nên có thể uống được.Ngoài tác dụng hạ sốt, giảm đau, chống viêm, aspirin còn có tác dụng chống ngưng kết tiểu cầu:

Tác dụng chống ngưng kết tiểu cầu của aspirin:

- Trong màng tiểu cầu có chứa nhiều thromboxan synthetase là Ez chuyển endoperoxyd của PG G2/

H2 thành thromboxan A2 (chỉ tồn tại 1phút) có tdụng làm đông vón tiểu cầu

- Tuy nhiên, nội mạc mạch cũng rất giàu prostacyclin synthetase, là Ez tổng hợp PG I2 có tdụng đốilập vs thromboxan A2

→ Tiểu cầu chảy trong lòng mạch bình thường KO bị đông vón Khi nội mạch bị tổn thương, PG

I2 giảm Mặt khác, khi tiểu cầu tiếp xúc vs thành mạch bị tổn thương, ngoài việc giải phóng ra

Trang 12

thromboxan A2 còn giải phóng ra các “giả túc” làm dính các tiểu cầu vs nhau và vs thành mạch

→hiện tượng ngưng kết tiểu cầu

- Các NSAIDS ức chế thromboxan synthetase, làm giảm tổng hợp thromboxan A2 của tiểu cầu nên

có tdụng chống ngưng kết tiểu cầu

- Aspirin vs 1 liều nhỏ (40 – 100mg/ngày) đã ức chế KO hồi phục cyclooxygenase trong suốt cuộcsống của tiểu cầu (8 – 10ngày), do tiểu cầu KO tổng hợp đc pro nên ko tái tạo đc cyclooxygenase

→ giảm tổng hợp thromboxan A2 →giảm đông vón tiểu cầu → chống đông máu

Câu 20: TB dược động học, cơ chế tác dụng, tác dụng ko mong muốn của paracetamol?

Paracetamol là 1 dẫn xuất para aminophenol có tác dụng giảm đau, hạ sốt tương tự aspirin Đượcdùng để thay thế aspirin trong các trường hợp có KO dùng được aspirin (loét đường tiêu hóa, rối loạnđông máu)

1 Dược động học:

- Hấp thu: paracetamol hấp thu nhanh và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hóa SKD = 80 – 90%

- Phân bố: paracetamol đc phân bố nhanh và đồng đều trong phần lớn các mô của cơ thể Thuốc hầunhư ko gắn vào pro huyết tương

- Chuyển hóa:

+ Paracetamol chuyển hóa ở cytocron P450 ở gan tạo thành chất trung gian N – acetylbenzoquinonimin, chất này tiếp tục liên hợp vs nhóm sulfydryl của glutathion để tạo ra chất KO

có hoạt tính, các dẫn xuất glucoro và sulfo – liên hợp

+ Khi dùng paracetamol liều cao ( >10g/ngày) sẽ tạo ra nhiều N – acetyl benzoquinonimin làm cạnkiệt glutathion gan, khi đó N – acetyl benzoquinonimin sẽ phản ứng vs nhóm sulfydrid của progan gây tổn thương, hoại tử gan

+ Paracetamol đc chuyển hóa 1 phần ở thận

- Thải trừ: paracetamol thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng đã chuyển hóa, T/2 = 2h

2 Cơ chế tác dụng:

- Paracetamol là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, thuốc có tác dụng giảm đau, hạ sốthữu hiệu có thể thay thế aspirin Tuy vậy, khác với aspirin, paracetamol KO có hiệu quả điều trịviêm

- Với liều ngang nhau, paracetamol có cường độ và thời gian tác dụng giảm đau và hạ sốt tương tựnhư aspirin

- Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người có sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở ngườibình thường Thuốc ức chế PG synthetase, làm giảm tổng hợp PG → trung tâm điều nhiệt bị mấtnguồn kích thích và làm cho điểm đặt nhiệt độ trở về 37°C → cơ thể gây ra các phản ứng hạ thânnhiệt, tỏa nhiệt: tăng giãn mạch, tăng lưu lượng máu ngoại biên và tăng tiết mồ hôi

- Paracetamol KO tác dụng lên COX toàn thân, chỉ tác động lên COX/PG của hệ TKTƯ

- Paracetamol KO có tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu

3 Tác dụng KO mong muốn:

- Với liều điều trị thông thường, hầy như KO có tác dụng phụ, KO gây tổn thương đường tiêu hóa,

KO gây mất thăng bằng acid – base, KO gây rối loạn đông máu

- Khi dùng liều cao ( >10g/ngày ), sau thời gian tiềm tàng khoảng 24h sẽ xuất hiện hoại tử tế bàogan, có thể tiến triển tới chết sau 5 – 6 ngày

+ Nguyên nhân là do paracetamol bị oxy hóa ở gan tạo N - acetyl benzoquinonimin Bình thường,chất này bị khử độc ngay bằng liên hợp vs glutathion của gan Nhưng khi dùng liều cao, N -acetyl benzoquinonimin thừa KO được liên hợp sẽ gắn vào pro của tế bào gan gây hoại tử tế bào.+ Biểu hiện: đau HSP, gan to, vàng da, hôn mê gan (do tăng amoniac), acid máu Về sinh hóa: AST,ALT, LDH đều tăng Bn thường chết sau 5 – 6 ngày Nếu điều trị sớm bằng N – acetyl – cystein(tiền chất của glutathion), Bn có thể qua khỏi

Trang 13

Câu 21: TB cơ chế tác dụng, tác dụng, tdụng k mong muốn, chỉ định , liều dùng của colchicin ?

Gout là bệnh rối loạn chuyển hóa làm tăng nồng độ acid uric trong máu và lắng đọng urat ở cáckhớp và sụn gây viêm khớp cấp và mạn vs các cơn đau tái hồi

Colchicin có tdụng đtrị đặc hiệu cơn gout cấp

BC và giảm hoạt tính thực bào của BC hạt→ giảm sxuất acid lactic và các Ez gây viêm trongqtrình thực bào →pH tại chỗ đc giữ ở mức bình thường

- Ngoài ra, Colchicin còn có tdụng chống phân bào, phân hủy lympho bào, tăng sức bền maomạch,

2 Tdụng KO mong muốn:

- Thường gặp: rối loạn tiêu hóa (buồn nôn, nôn, tiêu chảy)

- Ngoài ra: mề đay, phát ban dạng sởi, giảm tiểu cầu, BC, rối loạn tkinh cơ

- Liều cao gây ức chế tủy xương, viêm dây tkinh, độc vs gan, thận, gây đông máu rải rác, rụng tóc,

- Dự phòng: uống 0,5 mg mỗi tuần 2 – 4lần

Câu 22: TB cơ chế tdụng, chỉ định, chống chỉ định, phân loại của nhóm beta – lactam ?

Nhóm β – lactam là tập hợp các kháng sinh có vòng β – lactam trong cấu trúc hóa học

1 Cơ chế tdụng:

- Các β – lactam gắn vs transpeptidase – Ez xúc tác cho sự nối peptidoglycan để tạo vách tbào VK.Vách là bộ phận rất qtrọng để đảm bảo dự tồn tại và phát triển Thành phần đảm bảo cho tính bềnvững cơ học của vách là mạng lưới peptidoglycan, gồm các chuỗi glycan nối chéo nhau bằngchuỗi peptid Khoảng 30 Ez của VK tgia tổng hợp peptidoglycan, trong đó có transpeptidase

- Các β – lactam tạo phức bền vững vs transpeptidase →ức chế tạo vách VK, làm ly giải 0r biếndạng VK

- Vách VK Gr (+) có mạng lưới peptidoglycan dầy từ 50 – 100 phân tử, lại ngay ở bề mặt tế bàonên dễ bị tấn công

- Vách VK Gr (-) mỏng, chỉ dầy 1 – 2 phân tử nhưng lại đc che phủ ở lớp ngoài cùng 1 lớplipopolysaccarid như 1 hàng rào KO thấm KS, muốn có tdụng, KS phải khuyếch tán đc qua ốngdẫn của màng ngoài như amoxicilin, 1số cephalosporin

- Do vách của động vật đa bào có ctrúc khác vách VK nên KO chịu tác động của β – lactam nênthuốc hầu như KO độc Tuy nhiên, vòng β – lactam rất dễ gây dị ứng

2 Chỉ định:

- Penicillin G:

+ NK đường hô hấp, tai mũi họng

+ NK huyết

+ Viêm xương tủy cấp và mạn

+ Viêm nội tâm mạc do liên cầu

Trang 14

+ Giang mai, lậu.

+ Các chỉ định khác: uốn ván, hoại thư sinh hơi, bạch hầu do VK nhạy cảm

- Penicillin phổ M: các NK do VK Gr (+) tiết penicillinase: liên cầu gây viêm màng trong tim, viêmtủy xương, da va mô mềm

- Penicillin phổ A:

+ NK đường hô hấp trên

+ NK KO biến chứng do E.coli, Enterobacter

+ NK khác: NK tiêu hóa, NK huyết

- Nhóm cephalosporin:

+ Thế hệ 1 và 2: các NK hô hấp, tiết niệu, sdục, da và mô mềm, xương, răng

+ Thế hệ 3 và 4: viêm màng não, áp xe não, NK huyết, viêm nội tâm mạc, NK tiêu hóa đường mật,

NK tiết niệu, sdục

3 Chống chỉ định:

- Dị ứng với thuốc

- Cần thử test trước khi tiêm

4 Phân loại: đc chia thành 4 nhóm theo cấu trúc hóa học:

- Các penam: vòng A có 5 cạnh bão hòa, gồm các penicillin và các chất phong tỏa β – lactamase

- Các cephem: vòng A có 6 cạnh KO bão hòa, gồm các cephalosporin

- Các penem: vòng A có 5 cạnh KO bão hòa, gồm các imipenem, ertapenem

- Các monobactam: KO có vòng A, là KS có thể tổng hợp như aztreonam

Câu 23: TB cơ chế tác dụng, tdụng, chỉ định, ADR và chống chỉ định của nhóm aminoglycosid ?

Thuốc tiêu biểu trong nhóm này là streptomycin Ngoài ra còn có kanamycin, neomycin,amikacin, gentamycin, tobramycin,… có cấu trúc hóa học đều mang đường và có chức amin nên cótên là aminosid

1 Tdụng và Cơ chế tdụng:

- Cơ chế tdụng: Các aminoglycosid gắn vào tiểu phần 30s của ribosom, gây biến dạng ribosom

→VK đọc sai mã thông tin ARNt →tổng hợp pro bị gián đoạn

+ NK đường tiêu hóa, chuẩn bị cho PT đường tiêu hóa

+ Phối hợp vs penicillin để đtrị viêm màng trong tim do liên cầu

- Tobramycin: ưu tiên dùng diệt trực khuẩn mủ xanh và cũng phối hợp vs các penicillin để làm tănghiệu lực tiêu diệt trực khuẩn mủ xanh

- Neomycin:

+ Đtrị NK ngoài da, nm trong bỏng, vết thương, vết loét và các bệnh ngoài da bội nhiễm

+ Dùng đường uóng để diệt VK ái khí ở ruột, chuẩn bị cho PT đường tiêu hóa

- Amikacin: dùng trong các NK bviện khi VK đề kháng vs gentamycin và tobramycin

3 Tdụng KO mong muốn:

- Trên thận: tổn thương hoại tử ống thận, viêm thận kẽ có hồi phục Có thể gây suy thận

- Trên thính giác: do thuốc gây độc vs dây TK VIII →gây rối loạn cnăng tiền đình, ốc tai →giảmthính lực, ù tai, chóng mặt, điếc KO hồi phục

Trang 15

Thế hệ 1 : gồm các KS KO có nhân piperidin và KO có nguyên tử flour trong ctrúc.

Thế hệ 2 : các KS đều có nguyên tử flour trong phân tử nên còn đgl flouroquinolon

1 Cơ chế tdụng :

- Các quinolon đều ức chế ADN gyrase, là Ez mở vòng xoắn ADN giúp cho sự sao chép và phiên

mã, →ngăn cản sự tổng hợp ADN của VK Ngoài ra còn có tdụng lên cả ARNm nên ức chế tổnghợp pro của VK

2 Tdụng :

- Các quinolon đều là thuốc diệt khuẩn

- Quinolon thế hệ I : Acid nalidixic chỉ ức chế ADN gyrase nên có phổ tdụng hẹp : chỉ có tdụng diệtkhuẩn Gr (-) đường tiết niệu và đường tiêu hóa như : E.coli, Klepsiella, Enterobacter KO cótdụng trên trực khuẩn mủ xanh, các VK Gr (+) và các VK kị khí Đại diện của nhóm này là Acidnalidixic

Trên VK Gr (-) : hiệu lực kháng ADN gyrase mạnh hơn

Trên VK Gr (+) : hiệu lực kháng topoisomerase IV mạnh hơn

+ Các flouroquinolon thế hệ mới : levofloxacin, trovafloxacin,… Có tđộng cân bằng lên cả 2 Ez nênphổ kháng khuẩn rộng hơn trên VK Gr (+), và VK khó kháng thuốc hơn vì phải đột biến 2 lần trên

2 Ez đích

+ Phổ kháng khuẩn của flouroquinolon :

Các VK ưa khí Gr (-) : E.coli, Enterobacter, Shigella,…

+ Tiêu hóa : gây rloạn tiêu hóa : buồn nôn, nôn, tiêu chảy

+ Xương khớp : đau nhức, kém phát triển xương khớp, nhất là lứa tuổi đang phát triển

+ Thần kinh : nhức đầu, chóng mặt, buồn ngủ, có tr.hợp động kinh nhất là khi dùng vs theophylin.+ Máu : tăng BC eosin, giảm BC lympho, giảm tiểu cầu, TM,…

Ngày đăng: 10/06/2016, 22:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w