1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

đề cương dược lý 2 dược k3

120 305 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 497,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ chế tác dụng chung:  Cơ chế chung của thuốc NSAIDS: ức chế sinh tổng hợp prostagladin  Cơ chế tác dụng chính của các thuốc NSAIDS là ức chế enzymcyclooxygenase, làm giảm tổng hợp cá

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG DƯỢC LÝ 2 - DƯỢC K3Câu 80: Trình bày cơ chế tác dụng chung của thuốc NSAIDs Phân biệt thuốc

ức chế COX-1 và ức chế COX-2.

1 Cơ chế tác dụng chung:

 Cơ chế chung của thuốc NSAIDS: ức chế sinh tổng hợp prostagladin

 Cơ chế tác dụng chính của các thuốc NSAIDS là ức chế enzymcyclooxygenase, làm giảm tổng hợp các prostaglandin là những chất trung gianhóa học có vai trò quan trong trong việc làm tăng và kéo dài đáp ứng viêm ở

mô sau tổn thương

 Khi tổn thương, màng tế bào giải phóng phospholipid màng Dưới tác dụng củaphospholipase A2 ( enzym bị corticoid ức chế), chất này chuyển thành acidArachidonic

 Dưới tác dụng của Lipooxygenase (LOX), acid Arachidonic bị chuyển hóathành leucotrien có tác dụng co khí quản

 Dưới tác dụng của Cyclooxygenase, acid Arachidonic bị chuyển hóa thành

PG E2 (gây viêm, gây đau), prostacyclin (PG I2), và thromboxan A2 (TX A2)

có tác động đến sự hoạt hóa tiểu cầu

 Các NSAIDs ức chế COX nên ức chế được các phản ứng viêm, phản ứng đôngmáu

 Tuy nhiên:

 Hiệu quả và tính an toàn của các thuốc NSAIDS không giống nhau

 Hiệu quả ức chế tổng hợp PG và TX của các thuốc rất thay đổi Nhiều thuốc ứcchế mạnh tổng hợp PG hơn TX và ngược lại Aspirin ức chế mạnh và khônghồi phục sự kết tụ tiểu cầu với liều thấp, nhưng phải liều rất cao mới có tácdụng chống viêm

 Ngoài tác dụng ức chế tổng hợp PG, các NSAIDS còn có thể có nhiều cơ chếkhác Các NSAIDs là các phân tử ưa mỡ, dễ thâm nhâp vào màng tế bào hoăcmàng ti thể, nhất là vào các bạch cầu đa nhân, nên đã:

 Ức chế tiết các enzym của các thể tiêu bào

 Ức chế sản xuất các gốc tự do

 Ức chế lắng đọng và kết dính các bạch cầu đa nhân trung tính

 Ức chế các chức phận màng của đại thực bào như ức chế NADPH, oxydase,phospholipase C, protein G và sự vận chuyển của các anion qua màng

Trang 2

2 Thuốc ức chế COX-1 và ức chế COX-2

Có 2 loại COX, được gọi là COX-1 và COX-2 có chức phận khác nhau và cácthuốc chống viêm tác dụng với mức độ khác nhau trên COX-1 va COX-2

 Thromboxan A2 của tiểu cầu

 Prostacyclin (PG I2) trong nội mạc mạch máu, niêm mạc dạ dày

 Prostaglandin E2 tại dạ dày để bảo vệ niêm mạc

 Prostaglandin E2 tại thận, đảm bảo chức phận sinh lý

 các thuốc ức chế COX-1 có tác dụng chống kết tụ tiểu cầu, chống đông máu Vàcòn gây nhiều tác dụng phụ trên tiêu hóa ( viêm loét dạ dày), máu ( dễ chảy máu),trên thận, trên hô hấp (gây ho hen)

 COX-2

 Có chức phận thúc đẩy quá trình viêm,

 Có ở các tế bào tham gia vào phản ứng viêm (bạch cầu 1 nhân, đại thực bào,bao hoạt dịch khớp, tế bào sụn),

 Trong các mô viêm, nồng độ COX-2 có thể tăng cao tới 80 lần do các kíchthích viêm gây cảm ứng và hoạt hóa mạnh COX-2 Vì vậy COX-2 còn đượcgọi là "enzym cảm ứng"

 các thuốc ức chế chọn lọc COX-2 có tác dụng chống viêm mạnh Vì ít tác dụng

ức chế COX-1 nên ít gây tác dụng phụ như thuốc ức chế COX-1

Trang 3

Câu 81: Trình bày cơ chế tác dụng chống viêm của NSAIDs.

Tác dụng chống viêm: Các NSAIDs có tác dụng trên hầu hết các loại viêm không

kể đến nguyên nhân, theo các cơ chế sau:

 Ức chế sinh tổng hợp prostaglandin (PG) do ức chế có hổi phục enzymcyclooxygenase (COX), làm giảm PG E2 và F1 là những chất trung gian hóa họccủa phản ứng viêm

 Làm vững bền màng lysosom (thể tiêu bào): ở ổ viêm, trong quá trình thực bào,các đại thực bào làm giải phóng các enzym của lysosom (hydrolase, aldolase,phosphatase acid, colagenase, elastase ), làm tăng thêm quá trình viêm Do làmvững bền màng lysosom, các NSAIDs làm ngăn cản giải phóng các enzym phângiải, ức chế quá trình viêm

 Ngoài ra có thể còn có thêm một số cơ chế khác như đối kháng với các chấttrung gian hoá học của viêm do tranh chấp với cơ chất của enzym, ức chế dichuyển bạch cầu, ức chế phản ứng kháng nguyên- kháng thể

 Tuy các NSAIDs đều có tác dụng giảm đau - chống viêm, song lại khác nhaugiữa tỷ lệ liều chống viêm/ liều giảm đau Tỷ lệ ấy lớn hơn hoặc bằng 2 với hầuhết các NSAIDs, kể cả aspirin (nghĩa là liều có tác dụng chống viêm cần phảigấp đôi liều có tác dụng giảm đau) nhưng lại chỉ gần bằng 1 với indometacin,phenylbutazon và piroxicam

Câu 82: trình bày cơ chế tác dụng giảm đau của thuốc NSAIDs.

Trang 4

Tác dụng giảm đau

 Chỉ có tác dụng với các chứng đau nhẹ, khu trú Tác dụng tốt với các chứng đau

do viêm (đau khớp, viêm cơ, viêm dây thần kinh, đau răng, đau sau mổ)

 Khác với morphin, các thuốc này không có tác dụng với đau nội tạng, khônggây ngủ, không gây khoan khoái và không gây nghiện

 Cơ chế: Theo Moncada và Vane (1978), do làm giảm tổng hợp PG F2 nên cácNSAIDs làm giảm tính cảm thụ của các ngọn dây cảm giác với các chất gâyđau của phản ứng viêm như bradykinin, histamin, serotinin

 Đối với một số chứng đau sau mổ, NSAIDs có thể có tác dụng giảm đau mạnhhơn cả morphin vì mổ đã gây ra viêm

 Trong đau do chèn ép cơ học hoặc tác dụng trực tiếp của các tác nhân hóa học,

kể cả tiêm trực tiếp prostaglandin, các NSAIDs có tác dụng giảm đau kém hơn,càng chứng tỏ cơ chế quan trọng của giảm đau do NSAIDs là do ức chế tổnghợp PG

Câu 83:trình bày cơ chế tác dụng hạ sốt của NSAIDs.

và giảm quá trình mất nhiệt (co mạch da)

 Thuốc do NSAIDs ức chế prostaglandin synthetase, làm giảm tổng hợp PG,trung tâm điều nhệt bị mất nguồn kích thích và làm cho điểm đặt nhiệt trở về

37oC, cơ thể phải làm tăng quá trình thải nhiệt (giãn mạch ngoại biên, ra mổhôi), để đưa nhiệt độ cơ thể về mứ bình thường

 Vì không có tác dụng đến nguyên nhân gây sốt nên thuốc hạ sốt chỉ có tác dụngchữa triệu chứng, sau khi thuốc bị thải trừ, sốt sẽ trở lại

Trang 5

Câu 84 Trình bày cơ chế chống ngưng kết tiểu cầu của aspirin.

Tác dụng chống ngưng kết tiểu cầu

 Trong màng tiểu cầu có chứa nhiều thromboxan synthetase là enzym chuyểnendoperoxyd của PG G2/ H2 thành thromboxan A2 (chỉ tổn tại 1 phút) có tác dụnglàm đông vón tiểu cầu

 Tuy nhiên, nội mạc mạch cũng rất giàu prostacyclin synthetase, là enzym tổnghợp PG I2 có tác dụng đối lập với thromboxan A2

 Vì vậy tiểu cầu chảy trong mạch bình thường không bị đông vón Khi nộimạch bị tổn thương, PG I2 giảm; mặt khác, khi tiểu cầu tiếp xúc với thành mạch bịtổn thương, ngoài việc giải phóng ra thromboxan A2 còn phóng ra các "giả túc” làmdính các tiểu cầu với nhau và với thành mạch, dẫn tới hiện tượng ngưng kết tiểucầu

 Các NSAIDs ức chế thromboxan synthetase, làm giảm tổng hợp thromboxanA2 của tiểu cầu nên có tác dụng chống ngưng kết tiểu cầu

 Tiểu cầu không có khả năng tổng hợp protein nên không tái tạo đượccyclooxyganase Vì thế, Aspirin với một liều nhỏ (40- 100 mg/ ngày) đã có thể

ức chế không hồi phục cyclooxygenase suốt cuộc sống của tiểu cầu (8 - 11

ngày)

Trang 6

Câu 85: Phân tích so sánh đặc điểm tác dụng, chỉ định, chống chỉ định của aspirin, dẫn xuất indol (indometacin), dẫn xuất phenylacetic?

Câu 86:Trình bày đặc điểm tác dụng,chỉ định,chống chỉ định của các thuốc NSAIDs loại ức chế chọn lọc COX-2

1 Đặc điểm tác dụng :

 ức chế chọn lọc trên COX-2 nên có tác dụng chỗng viêm mạnh,vì ức chế COX-1yếu nên các tác dụng phụ về tiêu hóa,máu ,thận,cơn hen,…giảm đi rất rõ rệt,chỉcòn từ 0,1-1%

 t/2 dài~~ 20h chỉ cần uống 1 lần/ngày

Trang 7

 hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa,dễ thấm vào mô và các dịch bao khớp nên

có nồng độ cao trong mô viêm

 vì kết tụ TC phụ thuộc duy nhất vào COX-1 ,nên các thuốc nhóm này k dùng để

dự phòng được nhồi máu cơ tim vẫn cần dùng Aspirin

 qua thực tế sử dụng ,vẫn thấy có nhiều tác dụng phụ trên mạch,thận,huyết áp gâytai biến nặng nề nên 1 số thuốc bị rút khỏi thị trường

2 Chỉ định và chống chỉ định:

Rofecoxib:

 Chỉ định:dùng trong điều trị polip đại tràng,ung thư tuyến tiền liệt,bệnhAlzheimer,nhưng sau 1 time sử dụng thấy tai biến tim mạch của chất này caohơn placebo nên đã bị rút khỏi thị trường

 Chống chỉ định:

Celecoixib:

 Chỉ định: điều trị chứng thoái hóa khớp và viêm khớp dạng thấp ở ngừoi lớn;điều trị bổ trợ để làm giảm số lượng polyp; điều trị đau cấp,đau sau phẫuthuật,nhổ răng,thống kinh nguyên phát

 Chống chỉ đinh: mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc, suy tim,suythận nặng,suy gan nặng,bệnh viêm ruột,tiền sử bị hen,mề đay hay phản ứng

dị ứng với các thuốc NSAIDs khác

Etodolac:

 Chỉ định: viêm xương khớp, cơn gout cấp hay giả gout; đau sau nhổ răng,sau phẫu thuật; thống kinh; đau cơ xương khớp cấp tính do nhiều nguyênnhân

 Chống chỉ định: bn nhạy cảm với Aspirin hay NSAIDs khác ở bn đang bị đợtsuyễn cấp, viêm mũi, mề đay, hoặc các phản ứng dị ứng; loét dd tá tràng tiếntriển or tiền căn xuất huyết tiêu hóa,phụ nữ có thai

Câu 87: trình bày tác dụng,cơ chế tác dụng,độc tính,chỉ định và chống chỉ định của PARACETAMOL

1.Tác dụng: giảm đau, hạ sốt, không có tác dụng chống viêm 2.Cơ chế tác dụng:

3.Độc tính:

 liều thông thường: khá an toàn,hầu như k có tác dụng phụ,không gây tổn thươngđường tiêu hóa,không gây mất thăng bằng acid-base,không gây rối loạn đôngmáu

Trang 8

 liều cao (>10g): sau time tiềm tàng 24h,xuất hiện hoại tử tế bào gan có thể dẫntới tử vong sau 5-6 ngày

+glucathion của gan Cận lâm sàng:AST,ALT,LDH đều tăng

điều trị sớm bằng N-acetyl-cystein (là tiền chất của glutathion) bn có thể quakhỏi

 phối hợp với các thuốc gây độc cho gan như: isoniazid,rifampicin,…

 không uống rượu trong time dùng thuốc

Câu 88: Trình bày các tác dụng không mong muốn và nguyên tắc chung khi

sử dụng thuốc NSAIDs

1.Các tác dụng không mong muốn

(thường liên quan đến tá dụng ức chế tổng hợp PG)

 Loét dd-ruột: nm dd-ruột sản xuất PG, đặc biệt là PG E2 có tác dụng làm tăngchất nhày, kích thích phân bào để thường xuyên thay thế cho cho các tế bào nm bịphá hủy

 thuốc NSAIDs ức chế tổng hợp PG ’hàng rào’ bảo vệ bị suy yếuhàng rào’hàng rào’ bảo vệ bị suy yếu bảo vệ bị suy yếu HCl củadịch vị gây tổn thương nm

 Làm kéo dài time chảy máu do ức chế ngưng kết tiểu cầu

 Với thận:

 PG có vai trò quan trọng trong tuần hoàn thận

 ức chế tổng hợp PG gây hoại tử gan và sau là viêm thận kẽ mạn,giảm chứcphận cầu thận,dễ dẫn đến tăng huyết áp

Trang 9

 Với phụ nữ có thai:

 trong 3 tháng đầu: NSAIDs dễ gây quái thai

 trong 3 tháng cuối:NSAIDs dễ gây các rói loạn ở phổi,lq đến đóng ống độngmạch của bào thai trong tử cung

 ngoài ra :do làm giảm PG E và F,nên NSAIDs có thể kéo dài time mangthai,làm chậm chuyển dạ

 Mọi NSAIDs đều có khả năng gây cơ hen giả

2.Nguyên tắc khi sử dụng thuốc

 Việc chọn thuốc phù thuộc vào cá thể

 Uống trong hoặc sau bữa ăn để tránh kích ứng dd

 Không chỉ định dùng cho bn có tiền sử loét dd.Trong TH thật cần thiết,phảidùng cùng với các chất bảo vệ nm dd

 Các NSAIDs gây loét dd do ức chế TH PG E2, PG I2 ở nm dd > < các PG nyà

có vai trò ức chế bài tiết acid HCl,kthích bài tiết dịch nhày cùng bicarbonat ởdd,có tác dụng bảo vệ nm dd

 Chỉ định thận trọng đối với bn viêm thận,suy gan,có cơ địa dị ứng,tăng huyếtáp

 Khi điều trị kéo dài cần kiểm tra có định kì (2 tuần/lần) :công thức máu,chứcnăng thận

 Nếu dùng liều cao để tấn công,chỉ nên kéo dài từ 5-7 ngày

 Chú ý k dùng phối hợp thuốc:

 các thuốc NSAIDs với nhau tăng độc tính của nhau

 với các thuốc chống đông máu loại kháng vit K, sulfamid hạ đườnghuyết,diphenylhydantoin  do các NSAIDs đẩy các thuốc này ra khỏi nơi

dự trữ  tăng độc tính

 làm tăng td của 1 số thuốc : androgen.lợi niệu furosemid

CÂU 89: Trình bay cơ chế tác dụng,chỉ định,liều dùng của colchicin

1.Cơ chế:

 làm giảm sự di chuyển của bạch cầu,giảm sự tập trung của bạch cầu hạt ở ổviêm,ức chế htượng đại thực bào các tinh thể urat và do đó kìm hãm sự sx acidlactic,giữu cho Ph tại chỗ được bt

 ngoài ra: còn có td chống phân bào,phân hủy lympho bào,tăng sức bền thànhmạch

2.Chỉ định:

 điều trị cơn gout cấp

Trang 10

 phòng ngừa cơn cấp ở bệnh nhân gout mạn

3.Liều dùng:

 điều trị gout cấp : +glucathion của gan ngày 1 ; 3 v/3l sáng,trưa,tối

+glucathion của gan ngày 2 và 3: 2v/2lần sáng,tối +glucathion của gan ngày 4 và các ngày sau đó : 1v/ngày

 phòng ngừa cơn gout câp: 1v/ngày vào buổi tối

Câu 90: cơ chế tác dụng, chỉ định, liều dùng của allopurinol

Allopurinol là chất đồng phân của hypoxanthin.

1 Cơ chế tác dụng

 Acid uric là sản phẩm chuyển hoá của purin Các purin được chuyển thànhhypoxanthin và xanthin rồi bị oxyhoá nhờ xúc tác của xanthin oxydase thànhacid uric

 Allopurinol là chất ức chế mạnh xanthin oxydase nên làm giảm sinh tổng hợpacid uric, giảm nồng độ acid uric máu và nước tiểu, làm tăng nồng độ trong máu

và nước tiểu các chất tiền thân hypoxanthin và xanthin dễ tan hơn

 Như vậy, allopurinol còn ngăn ngừa được sự tạo sỏi acid uric trong thận

2 Chỉ định, liều lượng

 Gút mạn tính, sỏi urat ở thận

 Tăng acid uric máu thứ phát do ung thư, do điều trị bằng các thuốc chống ungthư, thuốc lợi tiểu loại thiazid

 Tăng acid uric máu mà không thể dùng được probenecid hoặc sunfinpyrazon do

có phản ứng không chịu thuốc

Mục tiêu của điều trị là làm giảm nồng độ acid uric máu xuống 6mg/dl (360micro M)

Liều lượng: Allopurinol (Zyloprim) viên 100 - 300 mg Liều đầu 100mg/24h,tăng dần tới 300mg/ngày tuỳ theo nồng độ acid uric máu

Câu 91: cơ chế tác dụng, chỉ đinh, liều dùng của probenecid

Trang 11

 Điều trị gút: Nên uống thuốc cùng với thức ăn và cần uống với nhiều nước.

+glucathion của gan khởi đầu 500mg/24h sau tăng lên 1g/24h phối hợp với colchicin hoặc các thuốcchống viêm khác

 duy trì: 1-1,5g/ngày dùng kéo dài hàng năm

 Phối hợp với Penicillin và các kháng sinh cùng họ:

+glucathion của gan Người lớn: 500 mg/lần x 4 lần/ngày Đối với người cao tuổi bị suy thận thì cầnphải giảm liều dùng

+glucathion của gan Trẻ em trên 2 tuổi và nặng dưới 50 kg : Khởi đầu là 25 mg/ kg Sau đó cứ mỗi 6giờ dùng với liều 10mg/ kg Uống liên tục trong thời gian điều trị chống nhiễmkhuẩn

Câu 92: trình bày phân loại kháng sinh theo cơ chế tác dụng và ý nghĩa của các phân loại này

 Ức chế chuyển hóa acid folic: trimethoprim +glucathion của gan sulfonamid

 Thay đổi tính thấm màng tế bào: Polymyxin, amphotericin

 Ức chế tổng hợp acid nhân: quinolon, rifampicin

Ý nghĩa:

Trang 12

Câu 93: Phân loại kháng sinh theo tính chất dược lực và ý nghĩa của cách phân loại này:

1 Dược lực học là khái niệm phản ánh mối liên hệ quan giữa lượng thuốc trong

huyết thanh, mô và dịch cơ thể với tác dụng và độc tính của thuốc Đối với khángsinh,dược lực học tập trung vào mối liên quan nồng độ và tác dụng kháng khuẩn,trong đó, hai khái niệm nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) và nồng độ diện khuẩn tốithiểu (MBC) thông thường vẫn được dùng để đo lường tác dụng diệt khuẩn củakháng sinh

Một khái niệm khác cũng được sử dụng trong đo lường tác dụng kháng khuẩn là “

tác dụng hậu kháng sinh – post- antibiotic effect” Đây là thuật ngữ mô tả sự duy trì

ức chế phát triển của vi khuẩn sau khi tiếp xúc với kháng sinh với thời gian ngắn

Tác dụng hậu kháng sinh phản ánh thời gian cần thiết để vi khuẩn hổi phục sau

khi chịu tác dụng của kháng sinh và phát triển lại Tùy theo loại kháng sinh, tácdụng hậu kháng sinh có thể kéo dài mức độ khác nhau: kéo dài- trung bình- ngắnhoặc không có

+glucathion của gan nồng độ: nồng độ thuốc cao hơn tạo ra tốc độ và mức độ diệt khuẩn lớn hơn

+glucathion của gan thời gian: tốc độ diệt khuẩn đạt bão hòa khi nồng độ chỉ gấp vài lầnMIC( thường là 4-5 lần) độ diệt khuẩn không tăng hơn và mức độ diệt khuẩn phụthuộc chủ yếu vào thời gian vi khuẩn tiếp xúc với kháng sinh

Nhóm –lactam, macolid, clindamycin, glycopeptid, tetracyclin,linezolid có kiểudiệt khuẩn thược nhóm này

Kết hợp đặc tính kiểu diệt khuẩn và đặc tính kiểu diệt khuẩn và đặc tính PAE, các

kháng sinh được phân thành 3 loại:

Trang 13

Kháng sinh diệt khuẩn phụ thuộc nồng độ và có tác dụng hậu kháng sinh trung bình tới kéo dài: nhóm kháng sinh này có hiệu qủa và tốc độ diệt khuẩn

càng cao khi nồng độ thuốc càng tăng Tác dụng hậu kháng sinh kheo dài chophép việc dùng kháng sinh này liều ca và không phải lặp lại liều thường xuyên.Mục tiêu điều trị tối đa hóa nồng độ thuốc trong máu

Kháng sinh diệt khuẩn phụ thuộc vào thời gian và có tác dụng hậu kháng sinh ngắn hoặc không có: các kháng sinh này có hiệu qủa diệt khuẩn phụ thuộc

vào khoảng thời gian vi khuẩn tiếp xúc với nồng độ cao hơn nồng độ MIC Nồng

độ tối ưu là khoảng 4-5 lần MIC Mục tiêu cho chế độ liều của kháng sinh loạinày là tối ưu hóa khoảng thời gian thuốc tiếp xúc với vi khuẩn

Kháng sinh diệt khuẩn phụ thuộc vào thời gian và có tác dụng hậu kháng sinh kéo dài: nhóm kháng sinh này có khả năng ngăn cản sự phát triển trở lại

của vi khuẩn trong suốt khoảng thời gian giữa các lần đưa thuốc Mục tiêu chế

độ liều là tối ưu hóa liều kháng sinh để đảm bảo có tác dụng diệt khuẩn trongmột khoảng thời gian nhất định giữa các lần đưa thuốc Sau khoảng thời giannày, liều dùng cũng phải đảm bảo duy trì được tác dụng hậu kháng sinh đủ đểngăn cản sự tái phát triển của vi khuẩn trong khoảng thời gian còn lại trước khiđưa liều tiếp theo

2 Ý nghĩa:

Quyết định việc lựa chọn kháng sinh phù hợp cho bệnh nhân

Câu 94: cơ chế tác dụng, phân loại của nhóm beta-lactam.

Cơ chế tác dụng:

 Vách vi khuẩn là bộ phận rất quan trọng để đảm bảo sự tồn tại và phát triển, làmạng lưới peptidoglycan, gồm các chuỗi glycan nối chéo với nhau bằng chuỗipeptid Khoảng 30 enzym của vi khuẩn tham gia tổng hợp peptidoglycan, trong

số cephalosporin

Trang 14

 Do vách tế bào của động vật đa bào có cấu trúc khác vách vi khuẩn nên ko chịutác động của beta lactam( thuốc hầu như ko độc) Tuy nhiên vòng beta lactamrất dễ gây dị ứng.

Phân loại :

1 Nhóm Peniciline

 Penicillin tự nhiên: benzylpenicilin ( penicillin G), phenoxymethylpenicilin( penicillin V ), penicillin chậm ( procain benzylpenicilin, benzathinbenxylpenicilin và benethamin penicillin)

 Penicilin kháng penicilinase ( pen chống tụ cầu): Nafcillin, Oxacillin,Dicloxacillin

 Penicillin A (Penicillin phổ rộng- Aminopenicillin): Ampicillin, Amoxicillin

Penicilin phổ rộng (diệt Pseudomonas aeruginosa): Carbenicillin, piperacillin

2 Nhóm Cephalosporin

Dựa vào phổ kháng khuẩn, chia các cephalosporin thành 4 thế hệ Cáccephalosporin thế hệ trước tác dụng trên vi khuẩn Gr(+glucathion của gan ) mạnh hơn nhưng trên vi

Thế hệ 1 cephalexin, cephadroxil, cephapirin…

Thế hệ 2 cefaclor, cefuroxim, cefotetan cefprozil, cefoxitin

Thế hệ 3 cefotaxim, cefixim, ceftazidim, ceftizoxim, ceftriaxon…

Thê hệ 4 Cefepim, cefpirom

3 Các kháng sinh beta-lactam khác: Carbapenem, Monobactam.

(các chất ức chế beta lactamase: Acid clavulanic, Sulbactam, Tazobactam)

Câu 95: Nêu cơ chế tác dụng, chỉ định và chống chỉ định, độc tính của nhóm aminoglycosid( nhóm ks diệt khuẩn)

1 Cơ chế tác dụng: Gắn vào tiểu đơn vị 30s của ribosom gây biến dạng ribosom

và tác động đến qúa trình tổng hợp pr của vi khuẩn

2 Chỉ định:

Trang 15

 Nhiễm khuẩn nặng do VK Gr(-) mắc phải ở bệnh viện như: NK huyết, NK đgmật, viêm màng não, viêm phổi, NK xương khớp, NK tiết niệu, dự phòng phẫuthuật

 người có tổn thương thận và thính giác

4 Tác dụng không mong muốn:

 Quan trọng nhất là độc tính kép với thính giác và thận

 Với thính giác: thường gây rối loạn ốc tiền đình: chóng mặt, ù tai, mất thăngbằng, đau đầu, rung giật nhãn cầu, mất thính giác không phục hồi Với thận: gây tích luỹ mạnh ở vỏ thận, gây suy thận khó chẩn đoán, có khi chỉbiểu hiện tăng protein niệu, cần đặc biệt chú ý khi dùng cho người cao tuổi

 Trên cơ xương, có tác dụng giãn cơ giống cura, gây liệt mềm, ảnh hưởng tới hôhấp, phải chú ý khi gây mê Độc tính này có liên quan đến liều dùng Do đó, đểphòng tránh và hạn chế các tác dụng không mong muốn cần hạn chế liều dùnghằng ngày, đợt điều trị nên dưới 10 ngày và chỉ dùng khi nhiễm khuẩn nặng.Tránh phối hợp với các thuốc có độc tính với thận và theo dõi thường xuyênchức năng thận

Câu 96: Cơ chế tác dụng, chỉ định, chống chỉ định và độc tính của nhóm cloramphenicol

 Viêm màng não do vk G-, nhất là haemophilus

 Các nhiễm khuẩn nặng ở đường hô hấp, tiết niệu

 Các bệnh do vi khuẩn nội bào Brucella, Rickettsia, Klebsiella

Trang 16

 Dùng tại chỗ điều trị các nhiễm khuẩn ở mắt,tai.

 Cloramphenicol dùng toàn thân chỉ sử dụng giới hạn trong các trường hợp mà

ks khác ít độc hơn bị chống chỉ định hoặc bị kháng

3 Chống chỉ định:

 Suy tủy, giảm bạch cầu, tiểu cầu

 Người mang thai, trẻ em dưới 5t

 Người mẫn cảm với các thành phần của thuốc

Loại không phụ thuộc liều, thường do đặc ứng: giảm huyết cầu toàn thể do suy tuỷthực sự, tỷ lệ tử vong từ 50- 80% và tần xuất mắc từ 1: 150.000 đến 1: 6.000

- Hội chứng xám (grey baby syndrome) gặp ở trẻ sơ sinh nhất là trẻ đẻ non

 Sau khi dùng liều cao theo đường tiêm: nôn, đau bụng, tím tái, mất nước, ngườimềm nhũn, trụy tim mạch và chết

 Nguyên nhân là do trẻ thiếu UDP-glucuronyl transferase ở gan nên thuốc khôngchuyển hóa

 Đó là do gan chưa trưởng thành, thuốc không được khử độc bằng quá trìnhglycuro - hợp và thận không thải trừ kịp cloramphenicol

- Ngoài ra, ở bệnh nhân thương hàn nặng, dùng ngay liều cao cloramphenicol, vikhuẩn chết giải phóng quá nhiều nội độc tố có thể gây trụy tim mạch và tử vong Vìvậy, duy nhất trong trường hợp thương hàn nặng phải dùng từ liều thấp

- Dùng dài ngày : có thể viêm dây thần kinh thị giác, viêm dây thần kinh ngoạibiên, mê sảng, rối loạn tiêu hóa, ban, mày đay

Câu 97: Cơ chế td, cđ, ccđ và độc tính của nhóm tetracycline

1 Cơ chế: Tác dụng kìm khuẩn là do gắn trên tiểu phần 30s của ribosom vi khuẩn,

ngăn cản RNAt chuyển acid amin vào vị trí A trên phức hợp ARNm - riboxom

để tạo chuỗi polypeptid => Ức chế tổng hợp protein

2 Chỉ định:

 Bệnh do vk nội bào, bệnh dịch tả, dịch hạch đau mắt trứng cá

Trang 17

 Ngoài ra, tetracycline còn được phối hợp với các kháng sinh khác để điều trịloét dạ dày tá tràng (diệt helicobacteri pylori), các bệnh do sinh vật đơn bào, kísinh trùng sốt rét và các vi khuẩn kháng thuốc khác

3 Chống chỉ định:

 Trẻ em dưới 9t

 Người mang thai (đặc biệt 3 tháng cuối thai ký), thời kì cho con bú

 Người mẫn cảm với thuốc

4 Độc tính:

 Bội nhiễm nấm ở miệng, thực wan và nấm Candiada âm đạo Rối loạn tiêu hóa:buồn nôn, nôn, tiêu chảy, do thuốc kích ứng niêm mạc, nhưng thường là doloạn khuẩn

 Làm xương, răng trẻ em kém phát triển, biến màu Vàng răng trẻ em:tetracyclin lắng đọng vào răng trong thời kỳ đầu của sự vôi hóa (trong tử cungnếu người mẹ dùng thuốc sau 5 tháng có thai hoặc trẻ em dưới 8 tuổi)

 Độc với gan thận: khi dùng liều cao, nhất là trên người có suy gan, thận, phụ nữ

có thai có thể gặp vàng da gây thoái hóa mỡ, urê máu cao dẫn đến tử vong

 Các rối loạn ít gặp hơn: dị ứng, xuất huyết giảm tiểu cầu, tăng áp lực nội sọ ởtrẻ đang bú, nhức đầu, phù gai mắt

Câu 98: cơ chế td, cd, ccđ và độc tính của nhóm lincosamid và macrolid

Lincosamin

1 Cơ chế tác dụng: Ức chế tổng hợp protein do gắn vào tiểu đơn vị 50s của

ribosom, ngăn cản sự chuyển vị pepridyl-ARNt từ vị trí tiếp nhận sang vị trí chonên các aminoacyl-ARNt mới ko thể vào vị trí tiếp nhận, làm cho các aa ko gắnvào chuỗi peptid đang thành lập => có td kìm khuẩn

2 Chỉ định:

 Nhiễm khuẩn hô hấp: viêm phổi, áp xe phổi, viêm xoang, viêm tai,

 Nk ổ bụng: viêm màng bụng, áp xe hoặc phẫu thuận

 Nk vùng khung chậu và đường sinh dục

Trang 18

 Đi lỏng, viêm ruột kết màng giả (ỉa tháo nhiều nước, co cứng cơ bụng, sốt, mấtnước, chảy máu ruột, mất điện giải).

 Tai biến khác: nôn, ngứa hậu môn, viêm miệng, viêm lưỡi,vị giác khác thường,tiêm tĩnh mạch có thể viêm tĩnh mạch, hạ huyết áp, loạn nhịp tim, tăngaminotransferase gan

- Viêm màng trong tim, viêm khớp cấp

- Nhiễm khuẩn toàn thân

 Nói chung ít độc và dung nạp tốt

 Chỉ gặp các rối loạn tiêu hóa nhẹ (buồn nôn, nôn, tiêu chảy) và dị ứng ngoàida; erythromycin và Tri Acetyl Oleandomycin (TAO) có thể gây viêm da ứmật, vàng da, điếc có phục hồi

Câu 99 cơ chế td, cđ, ccđ và độc tính của nhóm 5-nitro-imidazol

1 Cơ chế td: Ức chế tổng hợp acid nhân.

Nitroimidazol có độc tính chọn lọc trên các vi khuẩn kỵ khí và cả các tế bào trongtình trạng thiếu oxy Trong các vi khuẩn này, nhóm nitro của thuốc bị khử bởi cácprotein vận chuyển electron đặc biệt của vi khuẩn, tạo ra các sản phẩm độc, diệtđược vi khuẩn, làm thay đổi cấu trúc của ADN

2 Chỉ định:

 Viêm âm đạo, viêm màng não, áp xe não, viêm nội tâm mạc, nhiễm trùng huyết

 Dự phòng sau phẫu thuật đường tiêu hóa

 Viêm ruột kết do clostridium dificile

 loét đường tiêu hóa do HP

 trứng cá

Trang 19

3 Chống chỉ định:

 Mẫn cảm với nhóm thuốc

 Phụ nữ có thai ba tháng đầu thai do độc tb

4 Độc tính:

 Nôn, buồn nôn, đau đầu, tụt HA

 Gây vị kim loại trong miệng, nước tiểu sẫm màu

 Ngủ lơ mơ, nhức đầu, mệt mỏi

 Ức chế chuyển hóa warfarin làm tăng tác dụng chống đông

Câu 100: Trình bày cơ chế tác dụng, chỉ định, chống chỉ định và đọc tính của nhóm Quinolon.

- Quinolon thế hệ 1 (gồm các thuốc không gắn fluor trừ flumequin): acid nalidixic,oxolinic, pipemidic, piromidic và flumequin

- Floroquinolon (có fluor ở vị trí 6 nên gọi là 6 - fluoro quinolon) : rosoxacin,pefloxacin, ofloxacin, ciprofloxacin, norfloxacin

1 Cơ chế tác dụng

Các quinolon đều ức chế ADN - gyrase, là enzym mở vòng xoắn ADN, giúp cho sựsao chép và phiên mã, vì vậy thuốc ngăn cản sự tổng hợp ADN của vi khuẩn.Ngoài ra quinolon còn tác dụng trên ARNm làm ức chế tổng hợp protein vi khuẩn

2 Chỉ định

- Quinolon TH1

+glucathion của gan Điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu,sinh dục do vi khuẩn gram (-) trừ pseudomonasaeruginosa

+glucathion của gan Điều trị nhiễm khuẩn tiêu hoá do vk G(-) như viêm dạ dày, viêm ruột

Dùng đường uống là chính, tiêm tĩnh mạch chỉ dùng trong bệnh viện khi thật cần

- Fluoro quinolon: chỉ dùng trong các nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn còn nhạycảm, các nhiễm khuẩn đã kháng các thuốc thông thường

+glucathion của gan Nhiễm khuẩn tiết niệu trên hoặc dưới, sinh dục

+glucathion của gan Nhiễm khuẩn tiêu hoá do E coli, S typhi, viêm phúc mạc

+glucathion của gan Nhiễm khuẩn hô hấp trên và dưới, viêm phổi mắc phải tại cộng đồng

+glucathion của gan Nhiễm khuẩn xương - khớp và mô mền do trực khuẩn gram (-) và tụ cầu vàng

+glucathion của gan Các nhiễm khuẩn khác: viêm màng não, viêm màng trong tim, viêm màng bụng,nhiễm khuẩn huyết

3 Chống chỉ định

- Người mẫn cảm với các thành phần của thuốc

Trang 20

- Phụ nữ có thai 3 tháng đầu, tháng cuối và đang cho con bú.

- Trẻ < 16 tuổi ( vì làm mô sụn bị huỷ hoại )

- Bệnh nhân suy gan, thận

- Người thiếu men G6PD, động kinh, người đang vận hành máy móc hoặc làmviệc trên cao (vì gây chóng mặt, ngủ gà

- Bệnh nhân có rối loạn tạo máu, tăng áp lực nội sọ

4 Tác dụng không mong muốn

Quinolon thế hệ 1:

- Thần kinh: nhức đầu,chóng mặt, buồn ngủ

- Tiêu hoá: tiêu chảy, buồn nôn, nôn

- Rối loạn thị giác, đau xương khớp, giảm tiểu cầu, thiếu máu tan máu( ở nhữngngười thiếu men G6DP)

Floroquinolon:

- Thần kinh: nhức đầu,chóng mặt, buồn ngủ, có trường hợp kích độngkhi dùngcùng với theophylin

- Tiêu hoá: tiêu chảy, buồn nôn, nôn

Câu 101:Trình bày được cơ chế tác dụng, chỉ định, chống chỉ định và độc tính của Co-trimoxazole.

Co -trimoxazol là kháng sinh hỗn hợp gồm 2 chất: trimethoprim là kháng sinh tổng

hợp dẫn xuất pyrimidin và sulfamethoxazol là sulfamid Sự phối hợp này tạo tácdụng hiệp đồng tăng cường làm tăng hiệu quả điều trị và giảm kháng thuốc

1.Cơ chế tác dụng:

- Hai thuốc ức chế tranh chấp với 2 enzym của vi khuẩn ở 2 khâu của quá trìnhtổng hợp nên có tác dụng hiệp đồng mạnh hơn 20- 100 lần so với dùng sulfamidmột mình

+glucathion của gan Sulfamides: đối kháng cạnh tranh với PABA một tiền chất để tổng hợp acid folic.Ngoài ra, sulfamid còn ức chế dihydrofolat synthetase, một enzym tham gia tổnghợp acid folic Vì vậy sulfamid là chất kìm khuẩn

+glucathion của gan Trimethoprim: ức chế dihydrofolat reductase nga ̆n quá trình chuyển hóadihydrofolat thành tetrahydrofolat (dạng hoạt động của acid folic)

( Sơ đồ trong slide)

2 Chỉ định

Điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm

- Nk tiết niệu, sinh dục

Trang 21

- Nk hô hấp: viêm phế quản, viểm phổi, viêm xoang, viêm tai giữa,

- Nk đường tiêu hoá

3 Chống chỉ định:

- Mẫn cảm với thuốc

- Suy gan, suy thận

- Thiếu máu hồng cầu to

- Phụ nữ mang thai, trẻ sơ sinh, trẻ đẻ non

4 ADR:

Thường do sulfamethazol gây ra:

- Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, viêm miệng, viêm lưỡi

- Thận: viêm thận kẽ, suy thân, sỏi thận

- Da: ban da, mụn phỏng, mày đay, hội chứng Stevens - Johnson và Lyell

- Máu: thiếu máu hồng cầu to do thiếu acid folic, thiếu máu tan máu, giảm huyếtcầu tố, nhất là người thiếu G6PD - Các tác dụng không mong muốn khác: vàng

da ứ mật, tăng K+glucathion của gan huyết, ù tai, ảo giác Tiêm TM có thể gây viêm tĩnh mạch, tổnthương mô

Câu 102: Trình bày nguyên tắc sử dụng kháng sinh an toàn.

1 Chỉ dùng kháng sinh cho nhiễm khuẩn: các kháng sinh thông thường chỉ có

tác dụng vs vi khuẩn, rất ít có tác dụng vs víu, nấm gây bệnh và sinh vật đơn bào.Mỗi nhóm kháng sinh lại chỉ có tác dụng vs 1 số loại vk nhất định

2 Phải biết lựa chọn kháng sinh hợp lý:

Dựa trên 3 yếu tố:

- Độ nhạy của vk gây bệnh vs k/sinh

- Vị trí nhiễm khuẩn

- Cơ địa bệnh nhân

3 Phải biết nguyên tắc phối hợp kháng sinh:

Mục đích phối hợp kháng sinh là:

- Tăng tác dụng lên các chủng để kháng mạnh

- Giảm khả năng kháng thuốc or tránh tạo ra những chủng vk đề kháng: thường đc

áp dụng khi điều trị những nhiễm khuẩn kéo dài( lao, viêm màng trong tim, viêmxương, )

- Để nới rộng phổ tác dụng:( vd tham khảo thêm giáo trình trang 222)

Trang 22

Những trường hợp phối hợp cần tránh: chống chỉ định Trong những trường hợpbắt buộc phải dùng thì phải theo dõi chặt chẽ để xử lý kịp thời tai biến cơ thể xảyra.

4 Phải sử dụng kháng sinh đúng thời gian quy định:

 Ko có quy định cụ thể về độ dài đợt điều trị vs mọi loại nhiễm khuẩn nhưngnguyên tắc chung là " sử dụng kháng sinh đến khi hết vi khuẩn trong cơthể( bệnh nhân giảm sốt, trạng thái cơ thể đc cải thiện), thêm 2-3 ngày ở ngườibình thường và 5-7 ngày ở những bệnh nhân suy giảm miễn dịch"

 Điều trị chờ nhoáng: điều trị một số dạng nk tiết niệu, sinh dục chưa có biếnchứng( viêm bàng quang, niệu đạo, lậu, ) có thể dùng các kháng sinh thải mạnhqua nước tiểu ở dạng còn hoạt tính như pefloxacin, spectinomycin, một liều duynhất là đủ làm sạch ổ nk

Câu 103: Phân tích những nguyên nhân thất bại trong việc dùng kháng sinh

và cách khắc phục

* Những nguyên nhân thất bại trong việc dùng ksinh:

- Chẩn đoán sai nên chọn kháng sinh không đúng phổ tác dụng

- Liều lượng hoặc thời gian điều trị không đủ

- Theo dõi điều trị không tốt

- Nôn ngay sau khi uống thuốc

- Do tương tác làm giảm hấp thu

- Kháng sinh không vào được ổ nhiễm khuẩn

- Trộn nhiều loại kháng sinh trong một chai dịch truyền (hoặc bơm tiêm) làm giảmhay mất tác dụng của thuốc

- Bảo quản không tốt làm thuốc biến chất

- Do vi khuẩn kháng thuốc

* Cách khắc phục:

- Các nguyên tắc sử dụng kháng sinh an toàn,hiệu quả( câu 102)

- Tăng cường theo dõi điều trị

- Lựa chọn đường đưa thuốc phù hợp vs tình trạng của bệnh nhân, vị trí nhiễmkhuẩn,

- Chú ý đến những hiện tượng tương kỵ hoặc tương tác thuốc vs các thuốc dùngkèm

Trang 23

Câu 104:Trình bày tác dụng, cơ chế tác dụng, đặc điểm dược động học và tác dụng không mong muốn của INH và các nguyên tắc điều trị lao

 Thuốc có tác dụng trên vi khuẩn đang nhân lên cả trong và ngoài tế bào, kể

cả trong môi trường nuôi cấy

2 Cơ chế tác dụng:

- Theo Takayama và cộng sự (1975), acid mycolic là một thành phầ n quan trọngtrong cấu trúc màng của trực khuẩn lao Giai đoạn đầu của quá trình tổng hợpmycolic là sự kéo dài mạch của acid nhờ enzym desaturase Với nồng độ rất thấpcủa INH, enzym này bị ức chế làm ngăn cản sự kéo dài mạch của acid mycolicdần dần giảm số lượng lipid của màng vi khuẩn, vi khuẩn không phát triển được

- Ngoài ra, một số tác giả còn cho rằng, INH tạo chelat với Cu2+glucathion của gan và ức chế cạnhtranh với nicotinamid và pyridoxin làm rối loạn chuyển hóa của trực khuẩn lao

3 Dược động học:

 Hấp thu:

 Thuốc được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa

 Sau khi uống 1 -2 giờ, nồng độ thuốc trong máu đạt tới 3-5mcg/mL

 Thức ăn và các thuốc chứa nhôm làm giảm hấp thu thuốc

 Thải trừ:

Trang 24

 Thuốc được thải trừ chủ yếu qua thận.

 Sau dùng thuốc 24 giờ, thuốc thải trừ khoảng 75 - 95% dưới dạng đã chuyểnhóa

4 Tác dụng không mong muốn:

 Dị ứng: buồn nôn, nôn, chóng mặt, táo bón, khô miệng,

 Viêm dây TK ngoại biên, hay gặp ở bệnh nhân dùng liều cao kéo dài, nghiệnrượu, suy dinh dưỡng, ĐTĐ Dùng Vitamin B6 hạn chế tác dụng này

 Viêm dây Tk thị giác

 Vàng da, viêm gan, hoại tử TB gan hay gặp ở người trên 50 tuổi và những người

có hoạt tính acetyltranferase yếu

 Isoniazid ức chế sự hydroxyl hoá của phenytoin, có th ể gây ngộ độc phenytoinkhi phối hợp thuốc

5 Nguyên tắc dùng thuốc chống lao

 Để giảm tỷ lệ kháng thuốc và rút ngắn thờ i gian điều trị, các thuốc luôn uốngcùng một lúc( vào thời gian nhất định trong ngày), phối hợp ít nhất 3 loại thuốctrong 24 giờ và có thể phối hợp 4-5 thuốc trong giai đoạn tấn công( 2-3 thángđầu), sau đó chuyển sang giai đoạn duy trì

 Cần nuôi cấy vi khuẩn và làm kháng sinh đồ để chọn kháng sinh cho thích hợp

 Phối hợp thuốc theo tính năng tác dụng nhằm nâng caohieeuj quả điều trị vàgiảm tác dụng ko mong muốn Thường phối hợp thuốc diệt lao trong tế bào vàngoài tế bào cùng với thuốc diệt lao thể đang phát triển và thể “ủ bệnh"

 Điều trị liên tục, không ngắt quãng, thời gian ít nhất là 6 tháng và có thể kéo dài

9 - 12 tháng

 Trị liệu ngắn ngày có kiểm soát trực tiếp

 Liệu pháp dự phòng bằng INH trong 6 tháng cho những người tiếp xúc với bệnhnhân có khả năng bị lao, nhưng chưa có dấu hiệu nhiễm khuẩn và người có testtuberculin rộng trên 10mm và người trước kia bị lao nhưng hiện nay ở thể kohoạt động và hiện đang dùng thuốc ức chế miễn dịch

 Thường xuyên theo dõi tác dụng không mong muốn của thuốc

 Trong trường hợp trực khuẩn lao kháng với các thuốc chống lao chính thườngdùng hoặc có tác dụng ko mong muốnmaf bệnh nhân ko thể chấp nhận đc thì lựachọn các thuốc kháng lao khác

Câu 105: Trình bày tác dụng, cơ chế tác dụng, đặc điểm dược động học và tác dụng không mong muốn của rifampicin và phác đồ lao điều trị hiện nay?

Trang 25

1 RIFAMPICIN

 Tác dụng dược lý:

 Thuốc có tác dụng diệt trực khuẩn lao, phong, các vi khuẩn Gram(-), E.coli,Trực khuẩn mủ xanh, H.influenza

 Diệt vi khuẩn cả trong và ngoài tế bào

 Trong môi trường acid, tác dụng của thuốc mạnh gấp 5 lần

 Cơ chế:

 Rifamicin gắn vào chuỗi beta của ARN-polymerase phụ thuộc vào ADN của

vi khuẩn làm ngăn cản sự tạo thành chuỗi trong quá trình tổng hợp của ARN.Thuốc có tác dụng diệt khuẩn

 Thuốc ko ức chế ARN-poly ở người và động vật ở liều điều trị

 Khi dùng liều cao gấp nhiều lần liều điều trị, thuốc có thể gây ức chế poly ở ty thể TB đv

 Chuyển hóa: qua gan =pư acetyl hóa Thuốc gây cảm ứng E.cyt P450 =>làm tăng chuyển hóa của 1 số thuốc( thuốc tránh thai, thuốc chống đôngmáu )

 Thải trừ: 65% qua phân, 30% qua nước tiểu,ngoài ra còn thải trừ qua nướcbọt, đờm, nước mắt time bán thải 1,5-5h

2 PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ LAO HIỆN NAY.

2.1 Người bệnh chưa chữa lao bao giờ: 2SRHZ / 6HE

 Điều trị tấn công 2 tháng liên tục dùng 4 loại thuốc S (SM); H (INH);

R (RMP); Z (PZA) hàng ngày

Trang 26

 Điều trị duy trì hàng ngày liên tục trong 6 tháng với 2 thuốc là H và E(EMB).

2.2 Người bệnh có lao tái phát hoặc thất bại điều trị:

1.Tác dụng : là thuốc chống lao tổng hợp có tác dụng kìm khuẩn.

2.Cơ chế tác dụng : ức chế sự nhập acid mycolic vào thành tế bào trực khuẩn lao ,

làm rối loạn sự tạo màng trực khuẩn lao hoặc 1 số ý kiến khác cho rằng ethambutolgây rối loạn sự tổng hợp acid nhân thông qua ức chế cạnh tranh với các polyamin

và tạo chelat với Zn2+glucathion của gan và Cu2+glucathion của gan

3 Dược động học

 Trong cơ thể thuốc tập trung cao ở trong các mô chứa nhiều Zn2+glucathion của gan , cu2+glucathion của gan đặc biệt

là ở phổi, thận, nước bọt TK thị giác, gan, tụy

qua thận, 15% dưới dạng chuyển hóa; thời gian bán hủy trong huyết tương : 6đến 8 giờ ở người bình thường, cao hơn ở người suy thận

4 Tác dụng không mong muốn

 Rối loạn tiêu hoá , đau đầu , đau bụng , đau khớp , phát ban , sốt , viêm dây thầnkinh ngoại vi

 Nhưng nặng nhất là viêm dây thần kinh thị giác gây rối loạn nhận biết màu sắc Tổn thương thị giác: có tác giả cho rằng dây thần kinh thị giác chứa nhiều Zn2+glucathion của gan ,ethambutol tạo chelat với Zn2+glucathion của gan gây viêm

Pyrazinamid

Trang 27

 Thuốc chuyển hóa ở gan; thuốc bị thủy phân ở gan thành chất chuyển hóachính có hoạt tính là acid Pyrazinoic, chất này sau đó bị hydroxyl hóa thànhacid 5– hydroxypyrazinoic

 Thuốc có tác dụng diệt khuẩn

 Tác dung jchcur yếu trên vi khuẩn Gr(-) ưa khí và 1 số vi khuẩn Gr(+glucathion của gan ) như liêncầu, phế cầu, tụ cầu

 Tác dụng tốt trên trực khuẩn lao nhất là vi khuẩn lao ở giai đoạn sinh sảnnhanh

 Ngoài ra thuốc còn tác dụng trên cả trực khuẩn gây bệnh phong, dịch hạch và tkđường ruột

Trang 28

2 Cơ chế tác dụng : Gắn vào tiểu đơn vị 30S của ribosom gây biến dạng ribosom

và tác động đến quá trình tổng hợp protein của vi khuẩn theo 3 cách:

 Cản trờ việc tạo thành phức hợp khởi đầu

 Gây đọc sai mã ở tiểu đơn vị 30s nên trình tự sx các acid amin ko dúng Kếtquả là tạo ra các protein của tế bào vi khuẩn ko có hoạt tính làm vi khuẩn bịtiêu diệt

 Chuyển các polysom thành monosom nên chỉ 1ribosom tiếp cận với sợi ARNm

và ko thể trượt dọc theo sợi ARNm để tổng hợp chuỗi peptid mới

3 Dược động học

 Hấp thu: hấp thu ít quá đường tiêu hoá , nhưng không bị phá huỷ bởi acid dịch

vị và bền với penicilinase Thuốc chủ yếu dùng đường tiêm bắp , ngoài ra cóthể dùng đường uống để diệt khuẩn đường tiêu hoá

 Thuốc ít liên kết với protein huyết tương , duy trì tác dụng 8-12h Khuyếch tánchủ yếu vào dịch ngoại bào, vào được nhau thai và sữa mẹ lượng nhỏ nhưng ítvào dịch não tuỷ kể cả khi màng não bị viêm

 Ít chuyển hoá trong cơ thể

 Thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, khoảng 70% thuốc thải trừ trong 24h đầu.Thời gian bán thải 2-4h và kéo dài hơn ở bệnh nhân suy thận, người cao tuổihoặc trẻ sơ sinh

4 Tác dụng không mong muốn

 Thuốc gây độc với thính giác mạnh nhất trong nhóm như rối loạn tiền đình, ốctai, gây ù tai, giảm thính lực và điếc không hồi phục

 Thuốc cũng gây độc với thận ( mức độ nhẹ hơn gentamycin )

 Dị ứng : mày đay , ban da , viêm da tróc vảy , viêm miệng , sốc phản vệ

 Các tác dụng không mong muốn khác : ức chế dẫn truyền thần kinh - cơ giốngcác chất cura , trường hợp nặng gây suy hô hấp , liệt cơ , liệt hô hấp

Câu 108 : Trình bày tác dụng , cơ chế tác dụng , dược động học và tác dụng không mong muốn của Dapson ?

Là dẫn xuất 4-4 diamino diphenyl sulfon cấu trúc gần giống para-aminobenzoicacid có tác dụng kìm trực khuẩn phong

1 Tác dụng: Dapson chỉ có tác dụng kìm khuẩn phong, không diệt khuẩn

2 Cơ chế tác dụng: Ức chế tổng hợp acid folic

3 Dược động học

 Hấp thu: Thuốc được hấp thu gần hoàn toàn qua ống tiêu hoá

Trang 29

 Phân bố: Trong máu thuốc gắn vào protein huyết tương khoảng 50% vàkhuyếch tán nhanh vào các tổ chức da, cơ, gan, thận và dịch não tuỷ

 Chuyển hóa: Dapson được chuyển hoá ở gan nhờ phản ứng acetyl hoá tạothành monoacetyl-DDS không có tác dụng kìm khuẩn Sự chuyển hóa mangtính di truyền

 Thải trừ: Thận và mật là đường thải trừ chủ yếu của thuốc Do có chu kỳ ganruột nên thuốc tồn tại rất lâu trong cơ thể, t/2= 28h

4 Tác dụng không mong muốn

 Nôn , buồn nôn , đau đầu , phát ban ở da

 Rối loạn tâm thần , viêm dây thần kinh ngoại vi

 Thiếu máu , tan máu , đặc biệt hay gặp ở người thiếu hụt G6PD

 Uống hấp thu nhanh và tích luỹ lâu trong các mô

 Thận là đường thải trừ chủ yếu của thuốc Ngoài ra, thuốc còn được thải qua

mồ hôi

4 Tác dụng không mong muốn

Mất màu da, viêm ruột, tăng bạch cầu ưa acid

Câu 110 Trình bày nguyên tắc và phác đồ điều trị phong hiện nay.

1 Nguyên tắc:

Trang 30

 Đa hóa trị liệu, không dùng một loại thuốc để điều trị phong và thường dùng 3thuốc dapson, rifampicin và clofazimin.

 Phối hợp hóa trị liệu với vật lý liệu pháp và thể dục liệu pháp để tránh tàn phế

 Uống thuốc đúng liều lượng, đúng phác đồ, đủ thời gian và định kỳ theo dõitác dụng trên lâm sàng, xét nghiệm vi khuẩn và tác dụng không mong muốn

 Thời gian điều trị kéo dài tùy thuộc vào mức độ nhiễm trực khuẩn

2 Các phác đồ điều trị phong hiện nay

2.1 Phác đồ điều trị nhóm có nhiều trực khuẩn

Dapson Rifampicin Clofazimin Thời gian điều trị Theo dõi

100mg tự uống

mỗi ngày

600mg mỗi tháng uống 1 lần có giám sát

300mg mỗi tháng uống 1 lần có giám sát + 50mg hàng ngày tự uống

Ít nhất 2 năm hoặc cho đến khi xét nghiệm tìm trực khuẩn âm tính

Sau 1-2-6 tháng (trong 5 năm)

Clofazimin Dapson tự

uống hàng ngày

Thời gian điều trị

Hàng tháng có giám sát (uống)

Hàng tuần, hàng ngày tự

<20kg 150 mg 100 mg 100mg (hàng

tuần)

25mg Ít nhất 2 năm

hoặc đến khi xét nghiệm âm tính

Thời gian điều trị

Trang 31

Câu 111 Trình bày cơ chế tác dụng và độc tính của Amphotericin B và Griseofulvin.

1 Amphotericin B: thuốc chống nấm.

Cơ chế tác dụng: tăng tính thấm màng tế bào

 Amphotericin B gắn vào ergosterol của vách tế bào nấm, tạo nên các ống dẫnlàm rò rỉ các ion và phân tử nhỏ trong tế bào nấm ra ngoài, gây chết tế bào

 Sterol của vách tế bào nấm là ergosterol, còn sterol chính của vác ci khuẩn và tếbào người là cholesterol => amB ko có tác dụng diệt khuẩn và ko độc với ng

Độc tính:

 Độc tính liên quan đến việc truyền thuốc: run, sốt, nôn, nhức đầu, hạ huyết áp.Cần giảm tốc độ truyền hoặc giảm liều Có thể làm test bằng tiêm 1mg vào tĩnhmạch Dùng thuốc hạ sốt, kháng histamin hoặc corticoid trước khi truyền

 Độc tính muộn: Tổn thương ống thận, tăng ure-huyết (80%), toan huyết, tăngthải K+glucathion của gan , Mg+glucathion của gan +glucathion của gan Truyền dung dịch NaCl 0,9% có thể làm giảm độc tính cho thận.Ngoài ra, có thể thấy bất thường test chức phận gan, thiếu máu do giảm sảnxuất erythropoietin của thận

2 Griseofulvin: là KS dc lấy từ nấm Penicillin fubirun

- Cơ chế tác dụng: Griseofulvin gắn vào protein tiểu quản, làm gẫy thoi phân bào

nên kìm hãm phát triển của nấm

- Độc tính: Thường nhẹ: nhức đầu (15%), viêm thần kinh, ngủ gà, không làm được

việc khéo léo, mệt mỏi, nhìn mờ, rối loạn tiêu hóa

Câu 112 So sánh Ketoconazol, itraconazol và fluconazol về dược động học, độc tính và áp dụng điều trị.

Dược

động học

Hấp thu Uống dễ hấp thu, cần

môi trường acid

Hấp thu qua đường uống khoảng 30%, hấp thu tối đa ngay sau khi ăn

Uống hấp thu ht, k ah bởi thức ăn và dịch vị,nồng độ đỉnh ht 0,5- 1,5h

Phân bố Gắn Pr ht 84%, vào

hồng cầu 15%, 1% dạng

tự do

Gắn Pr ht 99,8%, gắn với các mô sừng, mô mềm

Gắn Pr huyết tương 12%, thấm vào mọi dịch của cơ thể

Áp dụng điều trị Candida âm đạo,

candida thực quản,

Candida âm đạo, nấm

da, lang ben, candida miệng, nấm móng

Candida niêm mạc miệng( miệng, âm đạo), nấm da, nấm móng

Trang 32

Câu 113: Trình bày các giai đoạn phát triển trong tế bào vật chủ của virus sao

chép ngược (HIV) và các vị trí có thể tác động của thuốc.

1 HIV thuộc họ retrovirus là virus gây hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở

người (AIDS) AIDS xảy ra do sự tấn công của HIV vào tế bào hệ miễn dịch đặc

biệt là tế bào T-CD4

2 Chu kỳ sao chép của HIV cũng tương tự như các virus khác Tuy nhiên, khác với

các virus khác ở chu kỳ sao chép của HIV có sự phiên mã ngược từ ARN thành

ADN nhờ enzym reverse transciptase (RT) là enzym ADN polymerase phụ thuộc

ARN

 Xâm nhập: HIV xâm nhập vào tế bào vật chủ thông qua các receptor chuyên

biệt trên màng tế bào là CD4 của lympho bào T hỗ trợ hoặc một số tế bào

khác như bạch cầu đơn nhân lớn, đại thực bào và 1 số dòng lympho B

 Thoát vỏ và sao chép: Sau khi vào bên trong tb, lớp vỏ Protein của virus tan ra

nhờ đó ARN của HIV được phóng thích vào tb vật chủ thực hiện quá trình sao

chép ngược từ ARN thành ADN nhờ enzym RT

 Tích hợp và sao mã muộn: ADN vừa tạo thành chui vào nhân tb vật chủ rồi

tích hợp vào ADN của tb vật chủ nhờ enzym intergrase để điều khiển tế bào

chủ tổng hợp đầy đủ các thành phần của virus như ARNt, ARNm và cac

Zidovudin vào cơ thể được

phosphoryl hóa 3 lần để tạo thành

dạng có hoạt tính là triphosphat,

>sau đó gắn cạnh tranh với thymidin

- Gắn trực tiếp vào vị trí của enzym RT nhưng khác với zidovudin, thuốc này không cần quá trình

Gắn thuận nghịch với Protease của virus,

=> kết quả là các virus không trưởng thành và không lan

Trang 33

triphosphat của RT, nhưng do cấu

trúc thiếu nhóm OH ở vị trí 3 nên

dây nối phosphodiester ở vị trí 3’,5’

không được tạo thành, => nên quá

trình tổng hợp ADN kết thúc sớm

phosphoryl hóa để tạo thành dạng hoạt tính vì bản thân nó đã có hoạt tính.

- Khi gắn với vị trí đặc hiệu trên enzym RT làm mất hoạt tính trên da

truyền sang các tế bào lành khác

Độc tính - Suy tủy: thiếu máu, giảm bạch cầu

trung tính;

- Da: nổi ban, nhiễm sắc tố móng tay,

rụng lông, tóc và hoại tử da;

- Gan: viêm gan ứ mật, thoái hóa mỡ

- Ngoài ra còn gây RLTH, RLTK

Phản ứng dị ứng da: phát ban, hoại tử biểu bì, Steven Johnson

- Buồn nôn, nôn ,tiêu chảy

- Ngoài ra, rối loạn thị giác, mệt mỏi, nhức đầu, chóng mặt, dị cảm, suy thận, rối loạn phân

bố mỡ, tăng đg huyết

- Các pư dị ứng: ban da, ngứa.

Câu 115: Trình bày cơ chế tác dụng, tác dụng dược lý của thuốc lợi tiểu phong

tỏa carbonic anhydrase

H2O +glucathion của gan CO2 ↔ H2CO3 ↔ HCO3- +glucathion của gan H+glucathion của gan

Sau khi được giải phóng, H+glucathion của gan bài xuất vào lòng ống thận và trao đổi với Na+glucathion của gan được tái hấp thu Khi enzyme CA bị phong tỏa, lượng H+glucathion của gan bài xuất bị giảm nên Na+glucathion của gan không được tái hấp thu, thải trừ ra ngoài nước tiểu, kéo theo nước nên lợi tiểu Mặt

khác, do sự bài xuất tranh chấp giữa H+glucathion của gan và K+glucathion của gan , khi thiếu H+glucathion của gan , K+glucathion của gan tăng thải trừ và hạn

chế chuyển NH3 thành NH4+glucathion của gan

2 Tác dụng:

Tăng thải trừ Na+glucathion của gan , K+glucathion của gan , HCO3-, giảm K+glucathion của gan máu và gây nhiễm acid máu (nếudùng thuốc kéo dài) Tình trạng nhiễm acid chỉ bù trừ sau 3-7 ngày và là nguyên

nhân tự giới hạn hiệu quả thuốc: dùng thuốc liên tục, tác dụng bị giảm nhanh Do

quá tình bù trừ, nồng độ Cl- huyết tương tăng (do tăng tái hấp thu NaCl)

Trang 34

Mắt và TKTƯ cũng có CA, thuốc làm giảm sản xuất dịch não tủy, giảm tiếtthủy dịch, gây toan chuyển hóa trên TKTƯ.

Thuốc có tác dụng vừa phải, tăng khi nhiễm base chuyển hóa, giảm khinhiễm acid chuyển hóa

Câu 116: Tb DĐH, cơ chế, td KMM của thuốc lợi tiểu quai?

Thuốc lợi tiểu quai: Nhóm thuốc có tác dụng mạnh, tác dụng trên quai Henle

Gồm: furosemid, a.ethacrynic, bumetanid

1 DĐH

- Hấp thu dễ qua tiêu hóa, mức độ hấp thu thay đổi giữa các thuốc,Ffurosemid=60%, Fbumetanid=100%

- Gắn nhiều với pr huyết tương (90% – 98%)

- Xuất hiện tác dụng nhanh: furosemid 3 – 5’hàng rào’ bảo vệ bị suy yếu sau tiêm tĩnh mạch, 10 – 20’hàng rào’ bảo vệ bị suy yếu sauuống Bumetanid 30’hàng rào’ bảo vệ bị suy yếu sau uống

- Thời gian tác dụng: furosemid: 4 – 6h, bumetanid 4 – 8h

- t/2=1 – 15h, thải mạnh qua thận (65 – 80%), qua mật (18 - 30%)

2 Tác dụng và cơ chế

Tác dụng nhanh, mạnh (thải trừ tới 30% số lượng nước tiểu lọc qua cầu thận, vượtngưỡng tái hấp thu của quai Henle), thời gian tác dụng ngắn Cơ chế:

- Phong tỏa cơ chế đồng vận chuyển ở nhánh kên quai Henle, tăng thải trừ 1

NA+glucathion của gan , 2 Cl-, 1 K+glucathion của gan kéo theo nước nên lợi tiểu

- Giãn mạch thận, tăng lưu lượng máu qua thận, tăng tốc độ lọc cầu thận, phânphối lại máu có lợi cho các vùng sâu ở vỏ thận, kháng ADH tại ống lượn xa

- Giãn tĩnh mạch, giảm ứ máu ở phổi, giảm áp suất thất trái => điều trị phùphổi cấp, suy tim trái

- Tăng đào thải Ca2+glucathion của gan , Mg2+glucathion của gan làm giảm Ca2+glucathion của gan , Mg2+glucathion của gan máu => điều trị tăng Ca2+glucathion của gan máu Ngược vs thiazid

- Ức chế CA nhưng tác dụng này yếu, làm tăng thải trừ H+glucathion của gan nhưng pH nướctiểu ít thay đổi do tác dụng ức chế CA bù trừ lại

3 ADR

- RL điện giải: do tác dụng nhanh, mạnh nên thuốc thải nhanh nước và điệngiải gây mệt mỏi, chuột rút, tiền hôn mê gan, hạ HA thế đứng

- Nhiễm base giảm Cl-, K+glucathion của gan , Ca2+glucathion của gan , H+glucathion của gan máu

- RL chuyển hóa: tăng a.uric máu, tăng glucose máu, tăng cholesteron máu

- RL tiêu hóa: nặng gây xuất huyết đường tiêu hóa

- RL tạo máu: giảm SL bạch cầu, tiểu cầu

Trang 35

- RL chức năng gan thận.

- Độc vs dây tk VII: chóng mặt, ù tai (có thể gây điếc)

- Dị ứng: nổi mẩn, đau cơ, đau khớp

Câu 117: Tb cơ chế, td, của thuốc lợi tiểu nhóm Thiazid

Tác dụng và cơ chế

- Tác dụng ức chế CA kém acetazolamid (Diamox)

- Thiazid ức chế tái hấp thu Na+glucathion của gan và kèm theo là cả Cl- (vị trí đồng vậnchuyển) ở đoạn pha loãng (phần cuối của nhánh lên quai Henle và phần đầucủa ống lượn xa), thải trừ Na +glucathion của gan và Cl- với số lượng gần ngang nhau nên còngọi là thuốc lợi niệu thải trừ muối (saluretics)

- Làm tăng thải trừ K+glucathion của gan , theo 2 cơ chế: một phần do thuốc ức chế enzym CA,làm giảm bài tiết ion H+glucathion của gan nên tăng thải K+glucathion của gan (cơ chế thải trừ tranh chấp ở ốnglượn xa); một phần do ức chế tái hấp thu Na+glucathion của gan làm đậm độ Na+glucathion của gan tăng cao ởống lượn xa, gây phản ứng bù trừ bài xuất K +glucathion của gan để kéo Na+glucathion của gan lại

- Khoảng 5- 10% Na+glucathion của gan lọc qua cầu thận bị thải trừ nên thuộc loại thuốc có tácdụng lợi niệu trung bình, ít làm rối loạn thành phần dịch ngoại bào

Thuốc có tác dụng ở cả môi trường acid và base

- Không làm tăng thải trừ bicarbonat nên không gây acid máu

- Làm giảm bài tiết acid uric qua ống thận nên có thể làm nặng thêm bệnhgout Các thiazid được thải trừ qua hệ thải trừ acid hữu cơ của ống thận nêntranh chấp một phần với thải trừ acid uric qua hệ này

- Dùng lâu, làm giảm calci niệu do làm tăng tái hấp thu Ca 2+glucathion của gan ở ống lượn gần

và cả xa nên có thể dùng để dự phòng sỏi thận Tuy nhiên, hiếm khi gặp tăngcalci máu do thiazid vì có thể có các cơ chế bù trừ khác

- Làm hạ huyết áp trên những bệnh nhân bị tăng huyết áp v ì ngoài tác dụnglàm tăng thải trừ muối, các thuốc còn ức chế tại chỗ tác dụng của thuốc comạch trên thành mạch, như vasopressin, noradrenalin Mặt khác, do lượng

Na +glucathion của gan của mô thành mạch giảm nên dịch gian bào của thành mạch cũng giảm,làm lòng mạch rộng ra , do đó sức cản ngoại vi giảm xuống (huyết áp tốithiểu hạ)

Câu 118: Tb td, cơ chế, thuốc ức chế enzym chuyển

Thuốc ức chế ACE

1 Cơ chế

Trang 36

Enzym chuyển angiotensin (ECA) hay bradykinase II là một peptidase có tác dụng:

- Chuyển angiotensin I (decapeptid không có hoạt tính) thành angiotensin II(octapepetid có hoạt tính) là chất có tác dụng co mạch và chống thải trừ Na +glucathion của gan qua thận

- Làm mất hoạt tính của bradykinin, là chất gây giãn mạch và tăng thải Na +glucathion của gan qua thận

Sau khi được hình thành, angiotensin II sẽ tác đ ộng trên các receptor riêng, hiệnđược biết là AT1, AT2, AT3, AT4, trong đó chỉ có AT1 là được biết rõ nhất (sơ đồ)

Các receptor AT1 có nhiều ở mạch máu, não, tim, thận, tuyến thượng thận Vai tròsinh lý : co mạch, tăng giữ Na+glucathion của gan , ức chế tiết renin, tăng giải phóng aldosteron, kíchthích giao cảm, tăng co bóp cơ tim và phì đại thất trái

Các receptor AT2 có nhiều ở tuyến thượng thận, tim, não, cơ tử cung, mô bào thai.Vai trò sinh lý: ức chế sự tăng trưởng tế bào, biệt hóa tế bào, sửa chữa mô, kíchhoạt prostaglandin, bradykinin và NO ở thận

Các thuốc do ức chế ECA nên làm angiotensin I không chuyển thành angiotensin II

có hoạt tính và ngăn cản giáng hóa bradykin, kết quả là làm giãn mạch, tăng thảiNa+glucathion của gan và hạ huyết áp

2 Tác dụng

 Trên tăng huyết áp:

Trang 37

- Làm giảm sức cản ngoại biên nhưng không làm tăng nhịp tim do ức chếtrương lực giao cảm và tăng trương lực phó giao cảm.

- Không gây tụt huyết áp thế đứng, dùng được cho mọi lứa tuổi

- Tác dụng hạ huyết áp từ từ, êm dịu, kéo dài

- Làm giảm cả huyết áp tâm thu và tâm trương

- Hiệu lực tăng theo liều tới mức nhất định, sau đó có tăng liều thì HA cũng kogiảm hơn Hoạt tính renin tăng cao trong huyết tương thì phải tăng dần liều

- Giảm phì đại thành mạch, tăng compliance và tính đàn đồi của động mạchlớn, cải thiện chắc năng mạch máu

 Trên tim:

- Ít ảnh hưởng tới cung lượng tim, tần số tống máu, tần số tim, ko gây nhịpnhanh phản xạ

- Giảm thiếu máu cơ tim do tăng cung cấp máu cho động mạch vành (làm mất

co mạch do ảnh hưởng của hệ giao cảm và hệ renin – angiotensin xảy ra khithiếu máu)

- Giảm phì đại thất trái

 Trên thận:

- Trên bệnh nhân THA và suy tim: tăng dòng máu đến thận nhưng cung lượnglọc cầu thận tăng nên phân số lọc ít thay đổi

- Trên bệnh nhân THA có đái tháo đường: hạn chế tổn thương thận

- Trên bệnh nhân đái tháo đường: hạn chế sự xuất hiện của alb niệu vi thể

- Trường hợp hẹp động mạch thận 2 bên hoặc giảm thể tích máu: thuốc gâysuy thận cấp

Câu 119:Tb td KMM, tương tác thuốc của nhóm ức chế Enzym chuyển

- Tăng kali máu, nên phối hợp với thuốc lợi tiểu thải kali

- Captopril liều cao gây RL vị giác tạm thời, giảm bạch cầu hạt, protein niệu(liên quan nhóm thiol)

- Không gây biến đổi thể dịch bất lợi

2 Tương tác:

Trang 38

- Các thuốc kháng acid làm giảm SKD của nhóm ức chế ACE

- Khi dùng cùng thuốc ức chế ACE: Capsaicin có thể làm tình trạng ho trầmtrọng hơn, NSAIDs gây THA khi dùng cùng, lợi niệu giữ kali hoặc thuốc bổsung kali làm tăng kali máu

- Thuốc ức chế ACE làm tăng nồng độ digoxin và lithium máu, tăng nhạy cảmvới allopurinol

- Không dùng cùng với: Các muối kali, thuốc lợi tiểu giữ kali Các thuốc anthần và thuốc loại imipramil vì làm tăng tác dụng HHA, có thẻ gây HHA tưthế

Câu 120: Trình bày DĐH, td của thuốc chẹn thụ thể AT1 của angiotensin II AT1: Thụ thể này chịu trách nhiệm phần lớn tác dụng sinh lý của Angiotensin II

khi liên kết, ngoài ra nó còn tham gia điều hòa sự co bóp của cơ tim, độ lọc cầuthận và làm phì đại cơ tim và mạch máu Các thụ thể AT1 có trong nhiều cơ trơnthành mạch, tim, thận, gan, não, tiểu cầu,rau thai

1 Dược động học:

 Thuốc hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, nồng độ đạt đỉnh trong huyết tươngsau 1-2h Thức ăn làm giảm hấp thu của Losartan, valsartan,

 Thuốc liên kết 90% vs pr huyết tương

 Chuyển hóa qua gan

 Thuốc đc đào thải theo mật xuống phân tới 58%, qua nước tiểu 35%Thời gian bán thải 6-8h

2 Tác dụng:

 Làm cho angiotensin 2 không còn hiệu lực, làm giãn mạch, làm giảm sức cảnngoại vi, giảm huyết áp, tham gia làm giảm phì đại tâm thất

 Mức giảm huyết áp xảy ra từ từ và kéo dài Tần số tim không thay đổi

 Hiệu quả hạ huyết áp đạt đc trong 3h sau liều đầu tiên, đạt mức tối đa thôngthường sau 4 tuần và ổn định kéo dài suốt thời gian điều trị Khi ngừng thuốc độtngột, ha sẽ từ từ trở lại mức ban đầu, không thấy tăng lên hoặc dội ngược nhưmột số thuốc khác

 Khác vs chất ức chế men chuyển, các chất đối kháng thụ thể AT1 không làm ứđọng brandykinin không gây ho Các thuoosc này làm tăng đào thải natri tuynhiên không làm ảnh hưởng đến độ lọc cầu thận, làm giảm pr niệu ít hơn so vớicác chât ức chế men chuyển, thải đc acid uric, làm giảm tiết aldoteron nhưng knhiều, do đó ít xảy ra tăng kali máu

Trang 39

CÂU 121: Trình bày td KMM, CĐ, CCĐ của nhóm thuốc chẹn thụ thể AT1 của angiotensin II.

áp, thiểu niệu, tăng ure máu, hoặc suy thận

 Thuốc ARB có thể gây tăng kali máu trong những bệnh nhân mắc bệnh thậnhoặc những bệnh nhân đang dùng thuốc bổ sung canxi hoặc lợi niệu giữu kali

 Có thể làm tăng tác dụng hạ ha của những nhóm thuốc khác, thận trọng khi sửdụng

2 Chỉ định:

 Bệnh nhân tăng huyết áp

 Suy tim: khuyến cáo dùng Arb cho tất cả bệnh nhân suy tim có EF< 40% Nhữngbệnh nhân này được điều trị tối ưu vs UCMC và ức chế beta mà vẫn còn triệuchứng suy tim

 Hoặc bn không dung nạp vs UCMC

 Thận trọng cho bn tăng kali máu và tăng ure máu

 Không dùng cho bệnh nhân có thai và cho con bú

Câu 122: Tb td, cđ, ccđ, td KMM của nhóm thuốc chẹn kênh calci

1 Tác dụng:

 Trên mạch: làm giãn mạch

 giãn mạch ngoại vi: chủ yếu giãn động mạch, làm giảm sức cản ngoại vi nên

hạ HA

 giãn mạch vành, tăng cung lượng mạch vành, tăng cung cấp O2 cho cơ tim

 giãn mạch não, tăng cung cấp O2 cho tế bào thần kinh

Trang 40

 Thuốc còn làm tăng khả năng đàn hồi của động mạch lớn , nhất là ở ngườigià.=> làm giảm sức mạnh dòng máu trc khi lan ra ngoại vi sau khi tim cobóp tống máu=> giảm hậu gánh.

 Trên tim: Verapamil và diltazem ức chế dòng ca vào trong tb cơ tim nên làmgiảm sức co bóp cơ tim, làm giảm dẫn truyền nhĩ thất, nhịp tim chậm lại

 Nhóm dihydropyridin tác dụng chủ yếu trên mạch k gây tác dụng phụ này

 Các chất ức chế calci không làm tăng hoạt tính renin huyết tg, không làm ứnước và natri,có thể gây tăng đào thải natri niệu

2 Chỉ định: bệnh tăng huyết áp

 Nife dipin có hiệu lực tốt điều trị tăng huyết áp Không dùng dạng phóngthích nhanh vì tác dụng ngắn hạn của thuốc đòi hỏi phải dùng nhiều lần trongngày mới kiểm soát đc ha

 Amlordipin và felodipin điều trị tăng huyết áp có suy tim

Nhịp tim chậm, bloc nhĩ thất, rối loạn chức năng nút xoangKhông dùng cho bn có thai và cho con bú

4 Tác dụng phụ:

 nóng bừng mặt, hồi hộp, đau đầu

 rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, đau thượng vị, táo

 Chóng mặt, rối loạn giấc ngủ,

 riêng nhóm dihydropyridin:dễ có phản xạ giao cảm gây nhịp nhanh, tăngcông và tăng mức tiêu thụ oxy cơ tim, không lợi cho bn suy mạch vành, cóthể gây phù nhẹ chi dưới klq ứ nước và natri

Câu 123: Trình bày cơ chế tác dụng, tác dụng dược lý của nhóm chẹn beta giao cảm.

Một số giả thuyết đặt ra:

 Do khả năng ức chế các thụ thể B giao cảm

 Do làm giảm cung lượng tim: Cung lượng tim có giảm lúc đầu song khônggiảm ha do tăng đồng thời sức cản ngoại vi, dùng thuốc tiếp tục, sau vài ngàythì cung lượng tim trở lại mức cũ, lúc này sức cản ngoại vi giảm vs huyết ápgiảm

 Do thuốc làm giảm hoạt tính renin angiotensin

 Tác động lên hệ thần kinh trung ương

Ngày đăng: 04/08/2019, 17:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w