So sánh hai kết quả tính toán chọn thiếtkếTừ điều kiện thuỷ văn: H50 = 2,4 m iII.Xác định số tuyến xếp dỡ tối u: Đây là loại hàng bao kiện do đó ta chọn sơ đồ cơ giới hoá xếp dỡ số 1..
Trang 1bài làm
1.Độ sâu khu nớc cho tàu neo đậu và đi lại :
HKN = T + Z1 + Z2 + Z3 + Z4 + Z5
- T : Mớn nớc của tàu , T = 9 m
- Z1 : Dự trữ độ sâu chạy tàu tối thiểu , giá trị này đợc tra bảng với chiều dài tàu Lt
= 160 m và địa chất đáy là bùn ta đợc Z1 = 0,7 m
- Z2 : Độ sâu dự trữ do sóng để tránh sự va chạm giữa đáy khu nớc với vỏ tàu do tác động củasóng làm tàu dao động thẳng đứng tạo ra sự nghiêng dọc thân tàu :
Đợc xác định theo hai tiêu chuẩn sau:
a.Theo tiêu chuẩn chính :
P
+ a'= H
5 ) 1 (
Trang 2So sánh hai kết quả tính toán chọn thiếtkế
Từ điều kiện thuỷ văn: H50 = 2,4 m
iII.Xác định số tuyến xếp dỡ tối u:
Đây là loại hàng bao kiện do đó ta chọn sơ đồ cơ giới hoá xếp dỡ số 1
1.Xác đinh số tuyến xếp dỡ lớn nhất và nhỏ nhất:
a.Số tuyến xếp dỡ nhỏ nhất:đ ợc tính theo công thức sau:
Nmin=
1
875 ,
- Mr : Định mức giờ tàu,tra bảng 2 phụ lục3 “Qui trình thiết kế quá trình công nghệ cảng biển”.Với hàng bao kiện,trọng tải tàu 12000T ta có:Mt=115T/h
- Pk1 : Năng suất bốc xếp của 1 tuyến xếp dỡ trong 1 h làm việc
“Qui trình thiết kế quá trình công nghệ cảng biển”.ta có:
Trang 3r’=
r
n
D Q
- Qn : Lợng hàng vào bến trong 1năm:=80% lợng hàng qua cảng trong 1 năm:
z m n
t t
k k T
24
- Tn : Số ngày làm việc của cảng trong 1 năm:360(ngày)
Bốc : 9h
=>tp=
4
9 5 , 7 5
=>r’>r’’.Ta phải xác định số chuyến tàu đến bến trong 1 năm : r
c.Số chuyến tàu đến bến trong 1 năm.
Trang 4Pki : Năng suất bốc xếp của 1 tuyến xếp dỡ trong 1 h làm việc.Pki=33,7(h).
- Dr : Tải trọng của tàu tính toán:12000T
c.Tổng thời gian tàu đỗ ở bến trong 1 năm ứng với mỗi ph ơng án:
Ti=Ti.r
- r : Số chuyến tàu đến bến trong 1 năm:50 chuyến.
d.Tiết kiệm thời gian tàu đỗ ở bến do đặt thêm 1 tuyến xếp dỡ hàng hoá:
Ti= Ti- Ti+1
e.Tiết kiệm chi phí khai thác cho tàu do tiết kiệm thời gian tàu đỗ ở bến:
i=A Ti
- A : Giá thành 1 giờ tàu đỗ:1500000(VNĐ/h).
f.Tiết kiệm vốn đầu t để mua tàu do tiết kiệm thời gian đỗ ở bến:
Ki= cp i
n
T E
T
B
24-B : Giá thành tính toán của tàu san đều hàng năm
B=
b
T
B'
+ B’ : Giá thành tính toán của 1 tàu:50.109(VNĐ)
+ Tb : Thời gian khai thác của tàu:26 năm
=>B=
26
10
50 9
=1,92.109(VNĐ)
cp: Hệ số hiệu quả của tàu:0,1
4.Tiết kiệm chi phí khai thác và đầu t cho tàu do tiết kiệm thời gian tàu đỗ ở khu nớc chờ đợi khi tăng thêm 1 tuyến xếp dỡ:
a.Tổng thời gian chờ đợi của tàu:
n
T D
10
oi= oi- oi 1
Trang 5c.Tiết kiệm chi phí khai thác cho tàu do tiết kiệm thời gian tàu đỗ ở khu n ớc chờ đợi:
B
Trang 6-Tiết kiệm vốn đầu t cho
6 21,33 10 6
Tổng tiết kiệm chi phí khai
thác và vốn đầu t cho tầu
nhờ nâng cao năng lực bốc
xếp khi đặt thêm một
tuyến xếp dỡ
R i VNĐ 4749,06 10 6 2360,65 10 6
6.Tổng chi phí tăng thêm khi cảng đặt thêm 1 tuyến xếp dỡ:
a.Chi phí mua,vận chuyển,lắp đặt,khấu hao và tiểu tu các thiết bị trên tuyến xếp dỡ đó:
Kni=En.( K’i+ Kini)
- En : Hệ số hiệu quả kinh tế đối với các thiết bị xếp dỡ : En=0,15
- Ki : Giá thành của 1 máy xếp dỡ kiểu i tính san đều năm
- ni : Số lợng máy xếp dỡ kiểu i.Tra phụ lục 2 “Quy trình thiết kế quá trình công nghệ cảng biển” với sơ đồ cơ giới hoá số 1 và hàng kiện
- Ci : Hệ số chi phí lắp ráp và vận chuyển cho 1 thiết chuyển cho 1 thiết bị xêp dỡ
+ Ci = 0,19 đối với thiết bị xếp dỡ lớn - cần trục cổng
+ Ci = 0,12 đối với thiết bị xêp dơ nhỏ – xe nâng
- K'i Chi phí vận chuyển và lắp ráp các thiết bị xếp dỡ:
K’i= ki.ni.Ci
Ta có các kết quả tính toán ghi ở bảng sau:
b.chi phí khấu hao và tiểu tu các thiết bị:
- Đợc xác định bằng tổng % giá thành vạn chuyển lắp ráp của các thiết bị bốc xếp và đợc tính theo công thức sau:
Trang 7- ti : Thời gian làm việc của 1 máy xếp dỡ trong 1 ngày:21(h).
Vậy số tuyến xếp dỡ tối u là N = 6 tuyến
IV.Xác định số lợng bến và chiều dài tuyến bến
1.Số lợng bến:
Do hàng đến cảng là hàng bao kiện nên ta có công thức tính toán số lợng bến nh sau:
Nb=
m z c
kd ni
k k P
K Q
12 30
r
t t
D
24
+ Dr : Trọng tải tàu : 12000(T)
+ tb : Thời gian bến bận để bốc xêp hàng cho 1 tàu
tb=
xd k
r
N P
D
875 ,
12000
= 67,83 (h) + tp : Thời gian tàu làm công tác phụ : 6,75 (h)
Pc=
75 , 6 83 , 67
12000
25 , 1 10 6 ,
= 5,07
Chọn số lợng bến của cảng là : Nb= 5 bến
2.Chiều dài tuyến bến:
SV : Nguyễn Hải Lõm 7
Trang 8a.Chiều dài của 1 bến:
Lb=lt+d
- Lt : Chiều dài tàu : 156 m
- d : khoảng cách dự trữ an toàn giữa 2 tàu liền kề nhau,tra bảng 4-8 trang 26 “Qui trình thiết kế quá trình công nghệ cảng biển” đợc d = 20 m
=> Lb=156+20=176(m)
b Chiều dài của tuyến bến thẳng:
Khi tính toán chiều dài của tuyến bến ta thờng lấy theo kích thớc của tàu tính toán và co
xét đến khuynh hớng phát triển trong tơng lai nên thờng khá lớn, thực tế khai thác cho thấy không phải bao giờ củng có các tàu thiết kế đồng thời cập bến do đó có hiện tợng sử dụng không thờng xuyên các chiều dài dự trữ.Vì vậy để đảm bảo tính thiết kế và hoạt
động khai thác của cảng,chiều dài tổng cộng của tuyến bến thẳng đợc xác diịnh theo công thức sau:
V.diện tích kích thớc các khu nớc bộ phận của cảng:
1.Khu nớc cho tàu quay trở:
- L : Độ dài quãng đờng tàu phảI chuyển động thẳng để triệt tiêu quán tính:
L=0,27.V3
N
W
(m)
+ V : Vận tốc của tàu kể từ thời điểm bắt đầu giảm tốc độ.V=12,964(m/h)
+ W : Lợng giãn nớc của tàu.W=16000(T)
+ N : Công suất của tàu.N=12500(CV)
=> L=0,27.12,9643
12500
16000
=753(m)Kiểm tra lại theo công thức:
Trang 9ntv=
nv
nv
P Q
+ Qnv : Lơng hàng bốc xếp lớn nhất qua khu nớc trong 1 ngày đêm
Qnv=
360
10 5 , 4
%.
=2500(T/ngđ) + Pnv : Khả năng thông qua của khu nớc trong 1 ngày đêm
Pnv=Pg.Xm.tm
* Pg : Năng suất của 1 máy xếp dỡ trong 1h : 33,7(T/h)
* Xm : Số máy xếp dỡ trên khu nớc : 2 máy
* tm : Thời gian làm việc của máy trong 1 ngày đêm : 21h
=> Pnv= 33,7.2.21=1415,4 (h)
=>nt=
4 , 1415
2500
=1,77 Lấy nt=2 tàu
- w2 : Diện tích cần thiết cho tàu neo đậu trên khu nớc
Chọn hình thức neo đậu là neo 4 dây ta có công thức:
d kd n
T D
l K Q
.
.
+ Qn: Số hàng hoá đến cảng trong 1 năm.Qn=4,5.106(T)
SV : Nguyễn Hải Lõm 9
Trang 10+ Kkd : Hệ số không đều của hàng hoá.Kkd=1,25.
+ ld: Thời gian đỗ của tàu ở khu nớc chờ đợi.ld=1,5(ngđ)
+ D r: Tải trọng tàu tính toán.Dr=12000(T)
+ Tn : Thời gian khai thác cảng trong năm.Tn=360(ngđ)
=>n’tv= 2
360 12000
5 , 1 25 , 1 10 5 ,
T
K t
Q '
10 6 ,
3 6
= 7,2.105 (T)
- t : Thời gian lu kho trung bình của hàng hoá tại cảng : 7 ngày
Trang 11- kc : Hệ số chất tải không đều : 1,1.
+ Pc : Năng suất bốc xếp của 1 bến trong 1 ngày đêm : 3861,63 (T/ngđ)
+ nc : Định mức tiêu chuẩn an toàn.Chọn nc = 1 ngày đêm
3.Chiều dài kho:
Chiều dài kho bị hạn chế bởi nhiều điều kiện cụ thể nh là hình dáng khu đất , hệ thống
giao thông , bãi xe Thông thờng chiều dài kho đợc lấy nh sau:
SV : Nguyễn Hải Lõm 11
Trang 12Lk = Lb -L.
Lb : Chiều dài tuyến bến : 176 m
- L : Khoảng cách giữa 2 kho : 26 m.
33 , 7333
= 48,9 Vì chiều rộng của kho ta lấy là bội số của 6 nên chọn Bk = 48 (m)
5.Chiều cao của kho :Chọn chiều cao kho là 4,8
VII.Tính toán bố trí hệ thống giao thông:
Với số bến liên tiếp là 5.Chọn số đ ờng sắt tr ớc bến là 3
b.Kiểm tra lại số đ ờng vào và đ ờng nối theo công thức sau:
+ P : Năng suất của máy xếp dỡ của mỗi bến thực hiện xếp dỡ cho toa xe trong 1h : 236 (T/h)
+ m :Số lợng toa xe có thể đặt trên tuyến xêp dữ của mỗi bến:
m =
l
L
Trang 13L : Chiều dài của tuyến xếp dỡ của 1 bến : 176 m.
: Hệ số đế khoảng cách giữa các toa : Chọn bằng 0,9
l : chiều dài mỗi toa xe : lấy bằng 13 m
m = 12 , 185
13
9 , 0 176
p : Thời gian trung bình của 1 chuyến tàu điều động có kể đến thời gian quay trở
của đầu máy:
- D : khoản cách trung bình từ tuyến xếp dỡ đến bãi phân loại, khoảng các này có lợi khi
lấy trong khoảng 0,51 Km Chọn D = 0,75 (Km)
- V : Vận tốc tàu chạy : 10 Km/h
tx =
10
75 , 0 120
2.Đờng xếp dỡ sau kho:
a.Năng lực thông qua của tuyến xếp dỡ sau kho:
N=
q t t t
t P T
m x n
n
).
(
.
- T : Thời gian làm việc của tuyến xếp dỡ trong 1 ngày đêm : 21 h.
-P : Năng suất xếp dỡ hàng hoá của các máy xêp dỡ : 236 T/h
- Thời gian đỗ của đoàn toa xe:
tn=
l P
q L
.
60
* L : Chiều dài của tuyến xếp dỡ
SV : Nguyễn Hải Lõm 13
Trang 14* q : Trọng tải 1 toa xe : q = 40 (T).
* l : Chiều dài 1 toa xe : l = 13 (m).
=>
13 236
40 176 60.
138 18 9 (
138 236 21
) 138 9 18 (
13 104
60
) (
) 138 9 18 (
13 103
60
) (
40)
138189.(
103
t T
q t t t N
= 234,58 (T/h)=235B/ Đờng ôtô :
*.Năng lực thông qua đờng ôtô :
L
W V 1000
1 Tính toán mạng lới đờng thông ôtô của cảng :
- Đờng trục chính của cảng đặt ở khu đất hậu phơng phía sau các kho song song với bến
- Đờng trớc bến chạy dọc theo tuyến bến nối với đờng trục chính bằng các đờng ngang đi qua đầu hồi các kho bãi
- Các kho bãi chứa hàng phải đảm bảo ít nhất 3 đờng để xe cứu hoả có thể đến đợc
- Khoảng cách từ mép lòng đờng ôtô đến tờng nhà kho không lớn hơn 25m và không nhỏ hơn 5 m
Trang 15- Tại tuyến xếp dỡ cần có bãi đỗ ôtô để cho phép các ôtô có thể đỗ tạm thời trớc khi vào tuyến xếp dỡ Diện tích bãi tính theo công thức :
T q N
ω α Q 0,5.
F ( m2 ) + Q : lợng hàng tính toán phải xếp dỡ trong một tháng , nó bằng lợng hàng phải vận chuyển bằng ôtô : Q =
12
10 5 , 4 80 40
+ : hệ số không đều ngày đêm của hàng hoá vận chuyển bằng ôtô = 1,1
+ : diện tích cần thiết cho 1 ôtô , = bx.lx = 2,5.8 = 20 ( m2 )
+ N : số ngày làm việc trung bình hàng tháng của ôtô , N = 30 -
24
12
= 29,5 (ngày)( mỗi tháng nghỉ 12 h vì lí do thời tiết )
+ T : số giờ làm việc của 1 tuyến xếp dỡ trong 1 ngày đêm ,T = 21 h
+ q : tải trọng hữu ích của ôtô q = 10 T
21 10 5 , 29
20 1 , 1 36000 5 , 0
+ Pki : Năng suất bốc xếp của 1 tuyến xếp dỡ : 33,7 (Th)
+ q :Trọng tải hữu ích của ôtô : 10 T
0 , 3 ( h )
7 , 33
10
t
- l : chiều dài cần thiết đặt ôtô trên tuyến xếp dỡ :
+ Khi xe đỗ dọc : hàng bao kiện l = 9,5 m
+ Khi xe đỗ ngang : với hàng bao kiện l = 3,4 m
21 10 19
.
.
t
T q L Q
3 Kích thớc của tuyến xếp dỡ tối u :
Tuyễn xếp dỡ tối u là tuyến xếp dỡ ôtô và vùng thao tác ôtô đỗ và quay trở để xếp dỡ hàng ,
đợc bố trí phía trớc bến ( trớc kho hoặc đống hàng ) và sau bến Nó bao gồm :
- Vùng diện tích để cho các Ôtô đỗ chờ và xếp dỡ
- Đờng chạy xe Ôtô ở hai đầu bãi
SV : Nguyễn Hải Lõm 15
Trang 16Khi tính tuyến xếp dỡ Ôtô phải tính kích thớc của dải tác nghiệp bãi đậu xe và đờng chạy xe
ở hai đầu bãi
a Tính toán dải tác nghiệp :
Là dải thao tác để xếp dỡ hàng hoá của ôtô
a a
t.
T
K Q
Chọn theo ph ơng án thẳng :
Pa = 115 (Th)
Pa =33,7 (Th)
7,33
115
P
P N
Trang 17a a
K Q
P
- Qa : Lợng hàng xếp bằng Ôtô vào bến :
Qa= 0,3.0,6.0,8.4,5.106 = 648 000 (Tnăm)
- Ka : hệ số không đều hàng tháng của lợng hàng xếp dỡ bằng ôtô Ka=1,2
- Tn : số ngày làm việc trong năm ,Tn = 360 ngày
- ta : số giờ làm việc của Ôtô trong 1 ngày đêm ,ta = 21 h
21 360
2 , 1 648000
9,102'
a
a a
Chiều rộng dải tác nghiệp cần phải thoả mãn việc bố trí đồng thời các ôtô trên tuyến xếp
dỡ để xếp và dỡ hàng và cũng cho phép ôtô có thể ra vào 1 cách tự do ở bất kỳ điểm nào trên bến :
Trang 18+Đỗ ngang xe = 0 (với hàng bao kiện)
Xe đỗ ở bãi là do sự đứt quãng về công nghệ nên nó cần đợc bố trí gần tuyến xếp dỡ Khi
bố trí cần xét đến yêu cầu an toàn phòng hoả
Diện tích bãi tính theo công thức :
q
P
F a.N x a 0 , 5 11 28 154 ( m2 )