1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đồ án tốt nghiệp khoa xây dựng đề tài tòa NHÀ CHUNG cư VĨNH tân – TP hà nội

276 633 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 276
Dung lượng 9,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với những kiến thức đó được học tập trên ghế nhà trường và trên thực tế tại các công trường, cùng với sự hướng dẫn của các thầy giáo em đãthực hiện đồ án tốt nghiệp với đề tài : CHUNG CƯ

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Đất nước đang bước vào thời kì phát triển kinh tế, văn hoá,xã hội một cáchmạnh mẽ Nhu cầu xây dựng nhà dân dụng, công nghiệp ngày càng lớn Do vậy đây

là một ngành đặc biệt quan trọng của một quốc gia đang phát triển

Em có vinh dự được học tập tại Trường Đại học Hải Phòng Sau năm nămhọc tập dưới mái Trường Đại học Hải Phòng từ những môn học đại cương, nhữngmôn học cơ sở cho đến những môn học chuyên ngành, từ những môn học lý thuyếtđến các giờ thực hành đều có sự dìu dắt chỉ bảo và hướng dẫn tận tình của các thầy

cô giáo cùng với sự quan tâm giúp đỡ của nhà trường em đã hoàn thành các môn học,

kỳ học và các kì thực tập Với những kiến thức đó được học tập trên ghế nhà trường

và trên thực tế tại các công trường, cùng với sự hướng dẫn của các thầy giáo em đãthực hiện đồ án tốt nghiệp với đề tài : CHUNG CƯ VĨNH TÂN

Đồ án tốt nghiệp là sự tổng hợp, củng cố các kiến thức đã học vào việc thiết kếthi công công trình, đồng thời giúp em rèn luyện kỹ năng tính toán và có cái nhìntổng quan về công việc sẽ gặp sau này khi ra trường

Em xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Hải Phòng,

các thầy giáo, cô giáo trong khoa Xây Dựng đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình học tập và làm đồ án tốt nghiệp

SINH VIÊN : PHẠM VĂN HÙNG

Trang 2

SINH VIÊN THƯC HIỆN : PHẠM VĂN HÙNG

LỚP : XDAK12

Trang 3

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG

1.1 Giới thiệu công trình

- Tên công trình: Chung cư Vĩnh Tân TP Hà Nội

- Chủ đầu tư : Công ty phát triển đô thị Á Châu

- Địa điểm xây dựng: nằm trong khu quy hoạch khu đô thị mới Cầu Diễn với

tổng diện tích 108.522,9 m2 thuộc phường Cầu Diễn , quận Nam Từ Liêm, thành phố

Hà Nội Khu đất xây dựng có hình chữ nhật với tổng diện tích xây dựng là 5740m2

- Quy mô và công suất của công trình: Công trình chung cư Vĩnh Tân gồm 7

tầng và một tầng mái với tổng chiều cao 28,4 m Diện tích mặt sàn là 1321,92 m2,tổng diện tích sàn là 11897,3 m2 Với chức năng chủ yếu là giải quyết nhu cầu nhà ởcho những hộ gia đình có thu nhập trung bình trong xã hội Diện tích mặt bằng mỗitầng là 1321,92 m2 chia ra làm 10 căn hộ Với mặt bằng 6 tầng sử dụng làm cănhộ( trừ tầng 1) ta có tổng số 60 căn hộ Có các loại căn hộ khác nhau với những nhucầu khác nhau đáp ứng yêu cầu của xã hội công trình sau khi hoàn thành khôngnhững góp phần giải quyết vấn đề nhà ở giải quyết vấn đề bức xúc cho 1 đô thị đangngày càng phát triển, tiết kiệm diện tích đất sử dụng nó còn mang lại cảnh quan cho

đô thị làm Và phát triển nhà chung cư cũng là xu hướng phát triển đúng đắn của đôthị hiện nay

- Cấp công trình: Công trình chung cư có 7 tầng và 1 tầng mái có tổng chiêu cao là

28,4m: Theo phụ lục phân cấp các công trình xây dựng phục vụ công tác quản

Trang 4

lý chất chất lượng công trình xây dựng theo quy định tại điều 6 nghị định số 15/2013 NĐ-CP thì cấp công trình này thuộc cấp 2( nhà chung cư có chiều cao

từ 8-20 tầng)

- Điều kiện địa lý – xã hội: địa điểm công trình nằm trong trung tâm quận, nhu

cầu về nhà ở đang rất lớn nên khả năng thành công của dự án là rất cao Điều kiện giao thông khá thuận lợi, bên cạnh đó quận Nam Từ Liêm là quận mới được hình thànhđang phát triển với tốc độ rất nhanh, sự phát triển đó kéo theo sự sự phát triển của côngnghệ xây lắp, áp dụng các tiến bộ của khoa học kỹ thuật vào trong thi công, khả năngcung ứng vật liệu rất dồi

dào theo nhiều nguồn khác nhau Tuy nhiên cũng có những khó khăn ảnh hưởng đếnthi công và tiến độ của công trình như thời tiết khá thất thường, công nghệ còn chịu nhiều ảnh hưởng của điều kiện tiết vì thế sẽ làm giảm tiến độ công trình

1.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc:

1.2.1 Giải pháp tổ chức không gian thông qua mặt bằng và mặt cắt công trình

1.2.1.1 Giải pháp tổ chức không gian thông qua mặt bằng

Công trình chung cư Vinh Tân gồm 7 tầng:

Tầng 1 được bố trí:

- Khu gửi xe với diện tích 550,8

- Khu câu lạc bộ thể dục với diện tích 550,8

- Hệ thống thang bộ và thang máy

- Bố trí buồng kỹ thuật thang máy, tum thang với tổng diện tích 27,54 ,và 2

bể nước mái mỗi bể có thể tích 30 để phục vụ nhu cầu sinh hoạt của các căn hộ

Trang 5

1.2.1.2 Giải pháp tổ chức không gian thông qua mặt cắt công trình

Nhà sử dụng hệ khung bê tông cốt thép đổ theo phương pháp toàn khối, có hệ lướicột khung dầm sàn

- Mặt cắt dọc nhà gồm 12 bước, B = 5,4 m

- Mặt cắt theo phương ngang nhà gồm 4 nhịp, L = 5,1 m

- Chiều cao tầng 1 là 3,6 m chiều cao các tầng từ 2 đến 7 là 3,6 m

1.2.2 Giải pháp mặt đứng và hình khối kiến trúc công trình

- Vẻ ngoài của công trình do đặc điểm cơ cấu bên trong về bố cục mặt bằng,giải pháp kết cấu, tính năng vật liệu cũng như điều kiện qui hoạch kiến trúc quyếtđịnh Ở đây ta chọn giải pháp đường nét kiến trúc thẳng, kết hợp với các băng kínhtạo nên nét kiến trúc hiện đại để phù hợp với tổng thể tạo một cảm giác thoải mái chokhách mà vẫn không phá vỡ cảnh quan xung quanh nói riêng và cảnh quan đô thị nóichung

1.2.3 Giải pháp giao thông và thoát hiểm của công trình (không gian, vị trí và

kích thước).

1.2.3.1 Theo phương ngang:

Đó là các hành lang được bố trí từ tầng 2 đến tầng 7 Các hành lang này đượcnối với các nút giao thông theo phương đứng (cầu thang ) Phải đảm bảo thuận tiệncho khách, và đảm bảo lưu thoát người khi có sự cố xảy ra Chiều rộng của hành lang

là 2,68m

1.2.3.1 Theo phương thẳng đứng:

Có 3 cầu thang bộ và 2 thang máy ;

- Thang bộ 1 được đặt ở trục 6-8 và D – E ; bề rộng vế thang là 1,4 m

- Thang bộ 2 được đặt ở trục 1 – 2 và C – D ; bề rộng vế thang là 1,2 m

- Thang bộ 3 được đặt ở trục 12-13 và C - D ; bề rộng vế thang là 1,2 m

- Hai thang máy được đặt liền sát nhau đặt ở trục 6 – 8 và E – D, tổng kíchthước 2 thang máy là : 4,8x2,0 m

1.2.4 Giải pháp thông gió và chiếu sáng tự nhiên cho công trình

1.2.4.1 Thông gió:

Trang 6

Thông hơi thoáng gió là yêu cầu vệ sinh bảo đảm sức khỏe cho khách, làmviệc và nghỉ ngơi được thoải mái, nhanh chóng phục hồi sức khỏe sau những giờ làmviệc căng thẳng.

- Về qui hoạch : Xung quanh trồng hệ thống cây xanh để dẫn gió, che nắng,chắn bụi, chống ồn

- Về thiết kế : các phòng ngủ, sinh hoạt, làm việc được đón gió trực tiếp và tổchức lỗ cửa, hành lang dễ dẫn gió xuyên phòng

1.2.4.2 Chiếu sáng:

Kết hợp chiếu sáng tự nhiên và nhân tạo

- Chiếu sáng tự nhiên : các phòng đều có các cửa sổ để tiếp nhận ánh sáng bênngoài toàn bộ các cửa sổ được lắp khung nhôm kính màu trà nên phía trong nhà luôn

có đầy đủ ánh sáng tự nhiên

- Chiếu sáng nhân tạo : được tạo từ hệ thống bóng điện

1.2.5 Giải pháp về cấp thoát nước :

1.2.5.1 Giải pháp về cấp nước:

Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước của thành phố thông qua các ốngdẫn đưa tới các bể chứa Dung tích của bể được thiết kế trên cơ sở số lượng người sửdụng và lượng dự trữ để phũng sự cố mất nước có thể xảy ra Hệ thống đường ốngđược bố trí chạy ngầm trong tường ngăn đến các khu vệ sinh

1.2.5.2 Giải pháp về thoát nước:

Gồm có thoát nước mưa và thoát nước thải

- Thoát nước mưa : gồm có các hệ thống senô dẫn nước từ các ban công, mái,theo đường ống nhựa chảy vào hệ thống thoát nước chung của thành phố

- Thoát nước thải sinh hoạt : yêu cầu phải có bể tự hoại để nước thải chảy vào

hệ thống thoát nước chung không bị nhiễm bẩn Đường ống dẫn phải kín, không ròrỉ

1.2.6 Giải pháp sơ bộ về hệ kết cấu và vật liệu xây dựng công trình

Giữa kiến trúc và kết cấu có mối quan hệ hữu cơ, gắn bó hết sức chặt chẽ vớinhau Trên cơ sở hình dáng và không gian kiến trúc, chiều cao của công trình, chứcnăng của từng tầng, từng phòng ta chọn giải pháp khung chịu lực đổ tại chỗ Với kíchthước mỗi nhịp là 5,1m bước khung là 5,4m Các khung được nối với nhau bằng hệ

Trang 7

dầm dọc vuông góc với mặt phẳng khung, mỗi khung gồm có 4 nhịp Kích thước lướicột được chọn thỏa mãn yêu cầu về khụng gian kiến trúc và khả năng chịu tải trọngthẳng đứng, tải trọng ngang (gió), những biến dạng về nhiệt độ hoặc lún lệch có thểxảy ra.

Chọn giải pháp bê tông cốt thép toàn khối có các ưu điểm lớn, thỏa mãn tính

đa dạng cần thiết của việc bố trí không gian và hình khối kiến trúc trong các đô thị

Bê tông toàn khối được sử dụng rộng rãi nhờ những tiến bộ kĩ thuật trong các lĩnhvực sản xuất bờ tông tươi cung cấp đến công trình, kĩ thuật ván khuôn tấm lớn, vánkhuôn trượt làm cho thời gian thi công được rút ngắn, chất lượng kết cấu được đảmbảo, hạ chi phí giá thành xây dựng Đạt độ tin cậy cao về cường độ và độ ổn định

1.3 Kết luận:

Nói chung công trình đã thoả mãn yêu cầu kiến trúc chung như sau:

- Yêu cầu công năng:

Thoả mãn được yêu cầu thiết kế do chức năng của công trình đề ra Các phònglàm việc thoải mái, bố trí linh hoạt, tiện nghi về sinh hoạt cũng như điều kiện vi khíhậu

- Yêu cầu kinh tế:

Mặt bằng và hình khối kiến trúc phù hợp với yêu cầu sử dụng, hạn chế đếnmức tối thiểu các diện tích và khoảng không gian không cần thiết

Giải pháp kết cấu hợp lý, cấu kiện làm việc với điều kiện sát với thực tế, đảmbảo sử dụng và bảo quản ít tốn kém

- Yêu cầu mỹ quan:

Với dáng vẻ hình khối cũng như tỷ lệ chiều rộng và chiều cao hợp lý tạo chocông trình dáng vẻ uy nghi và vững chắc

Trang 8

Công trình không những không phá hoại cảnh quan môi trường xung quanh

mà còn góp phần tạo nên một không gian sinh động

Kiến trúc bên trong và ngoài hài hoà phù hợp với điều kiện Việt nam

Tóm lại công trình “Tòa nhà chung cư Vĩnh Tân.TP Hà Nội” nằm trong khu

đô thị mới Cầu Diễn được bố trí các giải pháp về kiến trúc kết cấu và các công năngkhác được đảm bảo cho công tác ăn ở và sinh hoạt của các gia đình , đáp ứng đượcphần nào về nhu cầu nhà ở cho Thành Phố Hà Nội Đảm bảo được chất lượng củamột công trình thuộc một khu đô thị mới

Trang 9

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TH.S NGUYỄN THỊ HOÀI THU

SINH VIÊN THỰC HIỆN : PHẠM VĂN HÙNG

LỚP : XDAK12

Trang 10

CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU,

TÍNH TOÁN NỘI LỰC2.1 Sơ bộ phương án kết cấu

2.1.1 Phân tích các dạng kết cấu khung

Các kết cấu BTCT toàn khối được sử dụng phổ biến trong các nhà cao tầng bao

gồm : Hệ kết cấu khung, hệ kết cấu tường chịu lực, kệ khung - vách hỗn hợp, hệ kếtcấu hình ống và hệ kết cấu hình hộp Việc lựa chọn hệ kết cấu dạng này hay dạngkhác phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của công trình, công năng sử dụng, chiều caocủa nhà và độ lớn của tải trọng ngang (động đất, gió)

Có 3 phương án hệ kết cấu chịu lực có thể áp dụng cho công trình

*Hệ kết cấu vách cứng và lõi cứng:

Hệ kết cấu vách cứng có thể được bố trí thành hệ thống theo một phương, hai phươnghoặc liên kết lại thành hệ không gian gọi là lõi cứng Loại kết cấu này có khả năngchịu lực ngang tốt bởi vì độ cứng công trình theo phương ngang rất lớn nên thườngđược sử dụng cho các công trình có chiều cao trên 20 tầng Tuy nhiên, hệ thống váchcứng trong công trình làm sự bố trí không gian các phòng không linh hoạt, nếu nhưmuốn bố trí lại không gian thì khó có thể làm được

* Hệ kết cấu khung

Hệ kết cấu khung có khả năng tạo ra các không gian lớn, linh hoạt thích hợp với cáccông trình công cộng Hệ kết cấu khung có sơ đồ làm việc rõ ràng, nhưng lại cónhược điểm là kém hiệu quả khi chiều cao của công trình lớn

Hệ kết cấu khung thường được sử dụng cho các công trình có chiều cao vừa phải

mà không yêu cầu tính các bài toán dao động ( tải trọng ngang nhỏ) Hệ khung tạothành lưới cột cho công trình, việc bố trí lưới cột này tùy thuộc vào mặt bằng kiếntrúc và công năng sử dụng của công trình Hệ kết cấu này có ưu điểm là bố trí khônggian trên mặt bằng rất linh hoạt, tường chỉ làm nhiệm vụ bao che, ngăn cách chứkhông tham gia vào chịu lực Và vi thế khi muốn thay đổi không gian các phòng cóthể thay đổi thoái mái mà không ảnh hưởng đén khả năng chịu lực của kết cấu Tuy

Trang 11

nhiên hệ kết cấu này có nhược điểm là chịu tải trọng ngang kém nên không sử dụngđược với nhà có chiều cao lớn.

* Hệ kết cấu khung-giằng (khung và vách cứng):

Hệ kết cấu khung-giằng được tạo ra bằng sự kết hợp hệ thống khung và

hệ thống vách cứng Hệ thống vách cứng thường được tạo ra tại khu vực cầuthang bộ, cầu thang máy, khu vệ sinh chung hoặc ở các tường biên, là các khuvực có tường liên tục nhiều tâng Hệ thống khung được bố trí tại các khu vựccòn lại của ngôi nhà Hai hệ thống khung và vách được liên kết với nhau qua

hệ kết cấu sàn Trong trường hợp này hệ sàn liền khối có ý nghĩa lớn Thườngtrong hệ kết cấu này hệ thống vách đóng vai trò chủ yếu chịu tải trọng ngang,

hệ khung chủ yếu được thiết kế để chịu tải trọng thẳng đứng Sự phân rõ chứcnăng này tạo điều kiện để tối ưu hoá các cấu kiện, giảm bớt kích thước cột,dầm, đáp ứng được yêu cầu của kiến trúc

Hệ kết cấu khung-giằng tỏ ra là kết cấu tối ưu cho nhiều loại công trình cao tầng.Loại kết cấu này sử dụng hiệu quả cho các ngôi nhà đến 40 tầng được thiết kế chovùng có động đất  cấp 7

2.1.2 Phương án lựa chọn

2.1.2.1 Lựa chọn vật liệu kết cấu:

Từ các giải pháp vật liệu đã trình bày chọn vật liệu bê tông cốt thép sử dụngcho toàn công trình do chất lượng bảo đảm và có nhiều kinh nghiệm trong thi công

và thiết kế

Theo tiêu chuẩn TCVN 356-2005:

- Bêtông với chất kết dính là xi măng cùng với các cốt liệu đá, cát vàng tạo nên mộtcấu trúc đặc chắc Với cấu trúc này, bêtông có khối lượng riêng ~ 2500 kG/m3

- Mác bê tông theo cường độ chịu nén, tính theo đơn vị MPa, bê tông được dưỡng hộcũng như được thí nghiệm theo quy định và tiêu chuẩn của nước Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam Cấp độ bền của bêtông dùng trong tính toán cho công trình là B20

- Bêtông các cấu kiện thường là B20:

+ Với trạng thái nén: Cường độ tiêu chuẩn về nén Rbn= 15MPa

Cường độ tính toán về nén Rb= 11,5MPa

+ Với trạng thái kéo: Cường độ tiêu chuẩn về kéo Rbtn= 1,40MPa

Trang 12

Cường độ tính toán về kéo Rbt= 0,9MPa.

- Môđun đàn hồi của bêtông xác định theo điều kiện bêtông nặng, khô cứng trongđiều kiện tự nhiên Với cấp độ bền B20 thì Eb = 27000MPa

- Thép làm cốt thép cho cấu kiện bêtông cốt thép dùng loại thép sợi thông thườngtheo tiêu chuẩn TCVN 5575-1991 Cốt thép chịu lực cho các dầm, cột dùng nhómAII, AIII, cốt thép đai, cốt thép giá, cốt thép cấu tạo và thép dùng cho bản sàn dùngnhóm AI

- Cường độ của cốt thép như sau:

+ Cốt thép chịu lực nhóm AII: Rs = 280MPa

+ Cốt thép cấu tạo d ≥ 10 AII: Rs = 280MPa

kế mới được đưa vào sử dụng

2.1.2.2 Lựa chọn hệ kết cấu chịu lực:

Qua xem xét đặc điểm các hệ kết cấu chịu lực trên áp dụng vào đặc điểm công trình

và yêu cầu kiến trúc em chọn hệ kết cấu chịu lực cho công trình là hệ kết cấu giằng, sàn BTCT đổ toàn khối với vách được bố trí là cầu thang máy

khung-2.1.3 Kích thước sơ bộ của kết cấu (cột, dầm, sàn, vách,…) và vật liệu

2.1.3.1 Chọn sơ bộ tiết diện dầm

md = (1216) với dầm phụ

Trang 13

2.1.3.2 Chọn sơ bộ tiết diện sàn

Sàn sườn toàn khối :

Chiều dày bản sàn được thiết kế theo công thức sơ bộ sau:

m

l D

h b  . Trong đó:

D: là hệ số phụ thuộc vào tải trọng, D0 ,8 1,4 lấy D=1,3

Trang 14

2.1.3.3 Chọn sơ bộ tiết diện cột:

Tiết diện của cột được chọn theo nguyên lý cấu tạo kết cấu bêtông cốt thép, cấu kiện chịu nén

Diện tích tiết diện ngang của cột được xác định theo công thức:

Rb

- Trong đó:

+ 1,21,5: Hệ số dự trữ kể đến ảnh hưởng của mômen

+ Fb: Diện tích tiết diện ngang của cột

+ Rb: Cường độ chịu nén tính toán của bêtông (Rb=14.5MPa)

+ N: Lực nén lớn nhất có thể xuất hiện trong cột

N: Có thể xác định sơ bộ theo công thức: N= S.q.n

Trong đó: - S: Diện tích chịu tải của một cột ở một tầng

- q: Tải trọng sơ bộ lấy q=1,2T/m2= 1.2 10 2

- n: Số tầng

Diện truyền tải của cột:

Với cột giữa C1 : N= 5,1.5,4.1,2.10 2.7= 2,313MPam2

Fb = 1,3.2,31314,5 = 0,207 m2

Trang 15

Với cột biên C2: N= 5,4.2,55.1,2.10 2.7=1,17 MPam2.

Fb = 1,3 14,51,17 = 0,105m2

Do càng lên cao nội lực càng giảm, nên ta cần thay đổi tiết diện cột cho phù hợp cứ

3 tầng giảm h một lần

Trang 16

* Tường ngăn.

Dùng ngăn chia không gian giữa các khu trong một phòng với nhau

Do chỉ làm nhiệm vụ ngăn cách không gian nên ta chỉ cần xây tường dày 11cm và có hai lớp trát dày 2x1,5cm

2.1.3.5 Chọn sơ bộ tiết diện vách thang máy:

Theo tiêu chuẩn TCVN 198-1997 quy định độ dày của vách không nhỏ hơn một trong hai giá trị sau:

Trang 17

d1 250x5 00

d1 250x5 00

d1 250x5 00

d1 250x500

d1 250x5 00

1 250x500

d1 250x5 00

d1 250x500

d1 250x5 00

1 250x500

d1 250x5 00

d1 250x500

d1 250x5 00

1 250x500

d1 250x5 00

d1 250x500

d1 250x5 00

1 250x500

d1 250x5 00

d1 250x500

d1 250x5 00

1 250x500

d1 250x5 00

d1 250x500

d1 250x5 00

1 250x500

d1 250x5 00

d1 250x500

d1 250x5 00

1 250x500

d1 250x5 00

d1 250x500

d1 250x5 00

1 250x500

d1 250x5 00

d1 250x500

d1 250x5 00

1 250x500

d1 250x5 00

1 250x5 00

d1 250x500

d1 250x5 00

1 250x500

d1 250x500

1 250x500

d1 250x5 00

d1 250x5 00

d1 250x500

d1 250x5 00

d1 250x5 00

d1 250x5 00

Trang 18

2.2.1 Tĩnh tải (phân chia trên các ô bản)

Chiềudày (m)

Tải trọng tiêu chuẩn (kG/m2)

Hệ

số vượttải

Tải trọng tính toán (kG/m2)

Tổng cộng (kg/m2)

cÊu t¹o sµn

mm mm mm

Trang 19

Chiềudày (m)

Tải trọng tiêu chuẩn (kG/m2)

Hệ

số vượttải

Tải trọng tính toán (kG/m2)

Tổng cộng (kg/m2)

v÷a tr¸t trÇn15

cÊu t¹o sµn

mm mm

mm

 Tổng tĩnh tải mái:

gd + gm = 499,5+16,5 = 516(kg/m2)

Trang 20

Tải trọng dầm và cột

Cấu kiện Loại Tải trọng B h

Trọng lượngriêng

Trang 21

Tải tường có cửa (tính đến hệ số cửa 0.7) 202

2.2.2 Hoạt tải

Hoạt tải cho các loại phòng bao gồm:

TT Các loại công tác

Tải trọng tiêuchuẩn (kG/

m2)

Hệ số vượt tải

Tải trọng tinh toán (kG/m2)

Hệ số vượt tải:

+ Khi tải tiêu chuẩn  200 (kg/m2): n = 1.3

+ Khi tải tiêu chuẩn  200 (kg/m2): n = 1.2

2.2.3 Lập sơ đồ các trường hợp tải trọng

2.2.3 1 Xác định tĩnh tải tác dụng vào khung

Tải trọng quy đổi từ bản sàn truyền vào hệ dầm sàn

 Tải trọng phân bố đều:

Trang 22

- Tải trọng phân bố do sàn truyền vào khung dạng hình tam giác quy đổi về phân

bố đều được tính như sau:

Trang 24

BẢNG TĨNH TẢI SÀN ĐIỂN HÌNH QUY ĐỔI Tên

Thành phần tải trọng Công thức tính Biểu Thức Giá trị (kg/m)

Trang 25

DIỆN TÍCH

l 1 (m)

Trang 27

Do sàn Sw7 tải tam giác 2*Sw7*517/2 2*1.56*517/2 806.5

Trang 29

Bảng 4 – 4:Bảng tĩnh tải sàn phân bố đều trên mái

BẢNG TĨNH TẢI SÀN MÁI QUY ĐỔI Tên

KÍCH

DIỆN TÍCH

l 1 (m)

Trang 31

Bảng 4 – 6: Bảng hoạt tải 1 phân bố tầng 2-7

BẢNG HOẠT TẢI SÀN ĐIỂN HÌNH QUY ĐỔI

Trang 32

Bảng 4 – 7: Bảng hoạt tải 1 tập trung tầng 2 – 7

DIỆN TÍCH TRUYỀN TẢI CÁC Ô SÀN TÊN Ô SÀN

KÍCH THƯỚC

BIỂU THỨC TÍNH

DIỆN TÍCH

l 1 (m)

Trang 35

Bảng 4 – 8: Bảng hoạt tải 2 phân bố đêu tầng 2 – 6

BẢNG HOẠT TẢI SÀN ĐIỂN HÌNH QUY ĐỔI Tên

Bảng 4 – 9: Bảng hoạt tải 2 tập trung tầng 2 – 6

DIỆN TÍCH TRUYỀN TẢI CÁC Ô SÀN

TÊN Ô SÀN

KÍCH

DIỆ N TÍCH

Trang 37

Sơ đồ phân hoạt tải 1 tầng mái

Trang 38

Sơ đồ phân hoạt tải 2 tầng mái

Trang 39

Bảng 4-10: Bảng hoạt tải phân bố tầng mái trường hợp1

BẢNG HOẠT TẢI SÀN MÁI QUY ĐỔI

Bảng 4-11: Bảng hoạt tải phân bố tầng mái trường hợp 2

Bảng 4 - 11 : Bảng hoạt tải 2 phân bố đều trên tầng mái

Trang 40

Bảng 4-12 Bảng hoạt tải 1 tập trung tầng mái

DIỆN TÍCH TRUYỀN TẢI CÁC Ô SÀN TÊN Ô SÀN

KÍCH THƯỚC

Công trình có chiều cao là 32.4 m với chiều cao này ta chỉ quan tâm đến tải trọng

gió tĩnh tác dụng lên công trình

Giá trị tiêu chuẩn của thành phần gió ở độ cao z của công trình được xác định theocông thức:

Ngày đăng: 17/05/2016, 15:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Pgs-Ts-Kts Nguyễn Đức Thiềm, Pgs-Ts-Kts Nguyễn Mạnh Thu, Pgs-Ts-Kts Trần Bút (1999):" Cấu tạo kiến trúc nhà Dân Dụng"- Nhà Xuất bản Khoa học kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cấu tạo kiến trúc nhà Dân Dụng
Tác giả: Pgs-Ts-Kts Nguyễn Đức Thiềm, Pgs-Ts-Kts Nguyễn Mạnh Thu, Pgs-Ts-Kts Trần Bút
Nhà XB: Nhà Xuất bản Khoa học kỹ thuật Hà Nội
Năm: 1999
2. Giáo trình “Cơ Sở Kiến Trúc II” Th.S_K.ts Tô Văn Hùng ,Th.S_K.ts Trần Đức Quang - Trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ Sở Kiến Trúc II
3. Pgs-Ts Vũ Mạnh Hùng "Sổ tay thực hành kết cấu công trình”- Nhà xuất bản Xây dựng Hà Nội 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay thực hành kết cấu công trình
Tác giả: Vũ Mạnh Hùng
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây dựng Hà Nội
Năm: 1999
4. “Kết Cấu Bê Tông Cốt Thép_Phần Cấu Kiện Cơ Bản” Pgs. Ts Phan Quang Minh (chủ biên) ,Gs_Ts. Ngô Thế Phong,Gs_Ts. Nguyễn Đình Cống Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Kết Cấu Bê Tông Cốt Thép_Phần Cấu Kiện Cơ Bản”
5. Tiêu chuẩn thiết kế: "Tải trọng và tác động"- TCVN 2737 - 95 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tải trọng và tác động
6. “Giáo trình Cơ Học Đất” Vũ Công Ngữ_Nhà Xuất Bản Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Cơ Học Đất
Tác giả: Vũ Công Ngữ
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Giáo Dục
7. "Nền và móng"- Lê Đức Thắng, Bùi Anh Định, Phan Trường Phiệt - NXB Đại học và Trung học chuyên nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nền và móng
Nhà XB: NXB Đại học và Trung học chuyên nghiệp Hà Nội
8. “Nền Và Móng” Lê Anh Hoàng _Nhà Xuất Bản Xây Dựng Hà Nội-2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nền Và Móng
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Xây Dựng Hà Nội-2004
9. "Sổ tay máy xây dựng "- Nguyễn Tiến Thu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay máy xây dựng
10. Giáo trình” Công tác đất và thi công bê tông toàn khối” Pgs. Lê Kiều, Ks. Nguyễn Duy Ngụ, Ts. Nguyễn Đình Thám ( chủ biên ). Nhà Xuất Bản Khoa Hoc và Kỹ Thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác đất và thi công bê tông toàn khối
Tác giả: Lê Kiều, Nguyễn Duy Ngụ, Nguyễn Đình Thám
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Khoa Hoc và Kỹ Thuật Hà Nội
11. “Giáo trình Thiết Kế Tổ Chức Thi Công Xây Dựng” _Lê Văn Kiểm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Thiết Kế Tổ Chức Thi Công Xây Dựng
Tác giả: Lê Văn Kiểm
12. “Giáo trình Kỹ Thuật Thi Công” Th.S Lê Khánh Toàn_Trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kỹ Thuật Thi Công
Tác giả: Th.S Lê Khánh Toàn
Nhà XB: Trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng
13. “Giáo trình Tổ Chức Thi Công” Th.S Mai Chánh Trung_Trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tổ Chức Thi Công
Tác giả: Th.S Mai Chánh Trung
Nhà XB: Trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng
14. “Ván Khuôn và Giàn Giáo” Phan Hùng ,Trần Như Bính - Nhà Xuất Bản Xây Dựng Hà Nội -2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ván Khuôn và Giàn Giáo
Tác giả: Phan Hùng, Trần Như Bính
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Xây Dựng Hà Nội
Năm: 2000
15. “ Thi công nhà cao tầng “ Nguyễn Xuân Trọng - Nhà Xuất Bản Xây Dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thi công nhà cao tầng
Tác giả: Nguyễn Xuân Trọng
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Xây Dựng

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ Đồ PHÂN TảI TầNG 2-6 - đồ án tốt nghiệp khoa xây dựng đề tài tòa NHÀ CHUNG cư VĨNH tân – TP hà nội
2 6 (Trang 23)
SƠ Đồ PHÂN TảI TầNG mái - đồ án tốt nghiệp khoa xây dựng đề tài tòa NHÀ CHUNG cư VĨNH tân – TP hà nội
m ái (Trang 28)
SƠ Đồ PHÂN TảI TầNG 2-6 - đồ án tốt nghiệp khoa xây dựng đề tài tòa NHÀ CHUNG cư VĨNH tân – TP hà nội
2 6 (Trang 31)
SƠ Đồ PHÂN TảI TầNG 2-6 - đồ án tốt nghiệp khoa xây dựng đề tài tòa NHÀ CHUNG cư VĨNH tân – TP hà nội
2 6 (Trang 34)
Sơ đồ phân hoạt tải 1 tầng mái - đồ án tốt nghiệp khoa xây dựng đề tài tòa NHÀ CHUNG cư VĨNH tân – TP hà nội
Sơ đồ ph ân hoạt tải 1 tầng mái (Trang 37)
Sơ đồ phân hoạt tải 2 tầng mái - đồ án tốt nghiệp khoa xây dựng đề tài tòa NHÀ CHUNG cư VĨNH tân – TP hà nội
Sơ đồ ph ân hoạt tải 2 tầng mái (Trang 38)
Bảng 4-12 Bảng hoạt tải 1 tập trung tầng mái - đồ án tốt nghiệp khoa xây dựng đề tài tòa NHÀ CHUNG cư VĨNH tân – TP hà nội
Bảng 4 12 Bảng hoạt tải 1 tập trung tầng mái (Trang 40)
Bảng 2.2 - cuốn “sàn sườn BTCT toàn khối” của Gs.Nguyễn Đình Cống - đồ án tốt nghiệp khoa xây dựng đề tài tòa NHÀ CHUNG cư VĨNH tân – TP hà nội
Bảng 2.2 cuốn “sàn sườn BTCT toàn khối” của Gs.Nguyễn Đình Cống (Trang 94)
Sơ đồ cẩu lắp cọc vào máy ép - đồ án tốt nghiệp khoa xây dựng đề tài tòa NHÀ CHUNG cư VĨNH tân – TP hà nội
Sơ đồ c ẩu lắp cọc vào máy ép (Trang 149)
9.5.2.1. Sơ đồ tính: - đồ án tốt nghiệp khoa xây dựng đề tài tòa NHÀ CHUNG cư VĨNH tân – TP hà nội
9.5.2.1. Sơ đồ tính: (Trang 204)
9.5.3.1. Sơ đồ tính: - đồ án tốt nghiệp khoa xây dựng đề tài tòa NHÀ CHUNG cư VĨNH tân – TP hà nội
9.5.3.1. Sơ đồ tính: (Trang 206)
BẢNG THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG BÊ TÔNG - đồ án tốt nghiệp khoa xây dựng đề tài tòa NHÀ CHUNG cư VĨNH tân – TP hà nội
BẢNG THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG BÊ TÔNG (Trang 209)
BẢNG THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG TƯỜNG XÂY M2 Tầng  Tên cấu - đồ án tốt nghiệp khoa xây dựng đề tài tòa NHÀ CHUNG cư VĨNH tân – TP hà nội
2 Tầng Tên cấu (Trang 212)
BẢNG THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG CỬA M2 - đồ án tốt nghiệp khoa xây dựng đề tài tòa NHÀ CHUNG cư VĨNH tân – TP hà nội
2 (Trang 214)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w