Việc xây dựng công trình không những không phá vỡ tổng thể kiến trúccủa các công trình khác trong khu vực mà ngược lại còn tôn vẻ đẹp của khu bằngđường nét khoẻ khoắn, hiện đại trong hìn
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Đồ án tốt nghiệp là công trình tổng hợp tất cả kiến thức thu nhận được trongsuốt quá trình học tập của mỗi một sinh viên dưới mái trường Đại Học Đây cũng làsản phẩm đầu tay của mỗi sinh viên trước khi rời ghế nhà trường để đi vào công tácthực tế Giai đoạn làm đồ án tốt nghiệp là sự tiếp tục quá trình học bằng phươngpháp khác ở mức độ cao hơn, qua đó chúng em có dịp hệ thống hoá kiến thức, tổngquát lại những kiến thức đã học, những vấn đề hiện đại và thiết thực của khoa học
kỹ thuật , nhằm giúp chúng em đánh giá các giải pháp kỹ thuật thích hợp
Đồ án tốt nghiệp là công trình tự lực của mỗi sinh viên, nhưng vai trò của cácthầy cô giáo trong việc hoàn thành đồ án này có một vai trò hết sức to lớn
Với sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của các thầy giáo, em đã hoàn thành đề tài : NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
Sau cùng em nhận thức được rằng, mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng vìkiến thức còn non kém, kinh nghiệm ít ỏi và thời gian hạn chế nên đồ án khôngtránh khỏi những thiếu sót Em kính mong nhận được những ý kiến đóng góp quýbáu của thầy cô và bạn bè, để em có thể hoàn thiện hơn kiến thức của mình
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sác đến thầy giáo Bùi Trường Giang ( hướng dẫnphần kiến trúc và kết cấu), và cô giáo Trần Thị Phương Lan (hướng dẫn phần thicông) đã nhiệt tình hướng dẫn giúp đỡ em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này Đồngthời em cũng xin được cảm ơn những thầy, cô giáo, các bạn sinh viên trong khoa đãchỉ bảo em rất nhiều trong quá trình học tập để trở thành một người kỹ sư xây dựng
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô !
Hải Phòng, ngày 10 tháng 03 năm 2016
Trang 2Sinh viên
Nguyễn Văn Cường
PHẦN 1 KIẾN TRÚC
10%
Giáo viên hướng dẫn: BÙI TRƯỜNG GIANG
Nhiệm vụ thiết kế: - Thiết kế tổng mặt bằng
- Thiết kế mặt bằng các tầng
- Thiết kế mặt cắt mặt đứng công trình
Bản vẽ kèm theo :
- 02 bản vẽ hai mặt đứng,mặt cắt ngang+ dọc
- 02 bản vẽ các mặt bằng
Trang 3
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH
1.1 Giới thiệu về công trình.
Công trình “Ngân hàng đầu tư phát triển Việt Nam” nằm trên khu đất với diệntích mặt bằng khoảng 1500 m2 Địa điểm xây dựng tại trung tâm hành chính quốcgia, giao giữa 2 đường Nguyễn Trãi và Lê Lợi -Thành phố Sơn La Mặt bằng côngtrình có dạng hình chữ nhật chạy Chức năng của công trình là văn phòng làm việc,
là nơi giao dịch , lưu giữ tiền bạc tài sản của nhà nước và củ nhân
Công trình có hình khối, với lối kiến trúc theo kiểu hiện đại, đơn giản,khoẻ khoắn và vẻ đẹp được nghiên cứu xử lý một cách kỹ lưỡng, giữ được sự hàihoà, cân đối, có sức biểu hiện nghệ thuật kiến trúc một cách rất riêng , thể hiệnđầy đủ, rõ ràng công năng của công trình
Việc xây dựng công trình không những không phá vỡ tổng thể kiến trúccủa các công trình khác trong khu vực mà ngược lại còn tôn vẻ đẹp của khu bằngđường nét khoẻ khoắn, hiện đại trong hình khối kiến trúc của bản thân côngtrình.Vị trí xây dựng và giải pháp kiển trúc của công trình phù hợp với quyhoạch chung của thành phố Thoả mãn các yêu cầu về chức năng sử dụng, về tổchức không gian bên trong cũng như bên ngoài và về công nghệ xây dựng, trang
thiết bị kỹ thuật.
Giải pháp kiến trúc đảm bảo sự liên hệ thuận tiện về làm việc giữa cácphòng Khai thác tốt các điều kiện tự nhiên thuận lợi về thông gió, chiếu sángcho các phòng Công trình khai thác tốt mối liên hệ giữa công trình với môitrường và cảnh quan của thành phố khai thác tốt đặc điểm và địa hình thiên
Trang 4nhiên, tận dụng các yếu tố cây xanh và mặt nước để nâng cao chất lượng thẩm
mỹ Tạo một cảm giác thoải mái cho người sử dụng
1.2 Giải pháp mặt bằng.
Công trình có tổng diện tích mặt bằng (45 x 20,4 m2), gồm 7 tầng , côngtrình không có tầng hầm
Chức năng của các tầng được bố trí như sau:
Tầng 1: Tầng 1 của công trình cao 4,2m gồm sảnh giao dịch với kháchhàng khá rộng và 1 số phòng làm việc phụ trợ và phòng đợi
Các phòng được tính toán thiết kế sao cho tận dụng tốt về khả năng thônggió và chiếu sáng tự nhiên Các căn phòng được chiếu sáng, thông gió tự nhiênqua các cửa sổ mở trực tiếp qua không gian bên ngoài
Hành lang dọc nhà là hành lang giữa rộng 2,4 m và chạy dọc nhà đảm bảogiao thông thuận tiện giữa các phòng
Tầng 2 đến tầng 7 : cao 3,6m gồm các phòng làm việc cho cán bộ nhânviên kho bạc
Mỗi tầng được thiết kế bố trí hai khu vệ sinh riêng biệt, diện tích khu vệsinh 24 m2, đảm bảo diên tích sử dụng, phù hợp với tiêu chuẩn thíêt kế
Cầu thang bộ được thiết kế là cầu thang 2 vế và 3 vế được bố trí đối xứng.Chiều rộng bậc 300, cao bậc 180 Số lượng bậc thang được chia phù hợp vớichiều cao của công trình Giao thông theo phương đứng được giải quyết tốt, thoảmãn nhu cầu về thoát hiểm
Trang 52750 2000 2450 965 1500 1635 600 2500 1300 1700
7200
7200
3000 20400
3000 7200
Trang 63000 2750 2000 2450 3000
3000 7200
3000
20400
3000 7200
1500 3990
965 1500 1635 600 2500
Trang 72400 4800
3000 7200
Trang 8Hệ thống giao thông nội bộ
Bao gồm giải pháp về giao thông theo phương đứng và theo phươngngang trong mỗi tầng
Theo phương đứng: công trình được bố trí hai cầu thang bộ và một cầu thangmáy, đảm bảo nhu cầu đi lại Đáp ứng được khi có sự cố hoả hoạn, thoát hiểm
Theo phương ngang: bao gồm các hành lang dẫn tới các phòng Việc bốtrí cầu thang ở giữa công trình đảm bảo cho việc đi lại theo phương ngang là nhỏnhất Hệ thống hành lang cố định bố trí xung quanh lồng thang máy, đảm bảothuận tiện cho việc đi lại tới các phòng Tuỳ theo việc bố trí các phòng do đó có
sự bố trí các vách ngăn cố định
Toàn bộ công trình có một sảnh chung làm hành lang thông phòng 2 cầuthang bộ phục vụ giao thông nội bộ giữa các tầng và 1 cầu thang máy phục vụcho giao thông trên cao Các cầu thang được thiết kế đúng nguyên lý Kiến Trúcđảm bảo lưu thông thuận tiện cả khi sử dụng hàng ngày và khi xảy ra hoả hoạn
1.3 Giải pháp mặt đứng của công trình.
Mặt đứng thể hiện phần kiến trúc bên ngoài của công trình, góp phần tạothành quần thể kiến trúc quyết định đến nhịp điệu kiến trúc của toàn bộ khu vực
Công trình gồm 2 mặt đứng tiếp giáp với đường giao thông trong đô thị, 2mặt còn lại tiếp giáp với các công trình bên cạnh Các mặt đứng phát triển theochiều cao công trình và chia thành hai khối độc lập nhau nhưng lại đối xứngnhau ở giữa là khoảng không, lùi vào bên trong là hành lang nối liền hai khốikiến trúc tạo ra cảm giác thông thoáng cho công trình
Về mặt đứng, công trình được phát triển lên cao một cách liên tục và đơnđiệu Không có sự thay đổi đột ngột nhà theo chiều cao do đó không gây ra
Trang 9những biên độ dao động lớn tập trung ở đó Tuy nhiên công trình vẫn tạo ra đượcmột sự cân đối cần thiết Việc tổ chức hình khối công trình đơn giản, rõ rànggồm hai khối:
Mặt đứng công trình được bố trí vách kính bao xung quanh, vừa làm tăngthẩm mỹ, vừa có chức năng chiếu sáng tự nhiên rất tốt
Các dải kính này phát triển thành dải từ dưới lên trên tạo ra cho công trình
có cảm giác cao lớn hơn Có hai dải tường hai bên phân chia các dải kính Cácdải tường này cũng được phát triển từ dưới lên trên tạo cho công trình bớt đi sựđơn điệu về mặt kiến trúc Phần mái có tum nhô cao, như chưa phải là sự đánhdấu của kết thúc mà có vẻ như công trình sẽ còn phát triển cao lớn hơn
Đứng bên ngoài nhìn vào người ta cảm nhận được công trình có chiều sâu
và cân đối Kết hợp với các chi tiết cửa sổ, ban công, các ô cửa kính màu xanh
và màu sắc trang trí bên ngoài công trình tạo cho công trình có dáng dấp hiệnđại, thêm vào đó là sự tạo nền của các công trình xung quanh đã góp phần vàocảnh quan, không gian kiến trúc chung của khu đô thị
Trang 11±0.000 -1000 +4.200
+11.400
+ 7.800 +15.000 +22.200
+30.100
+25.800
+18.600
1.4 Hệ thống thông gió chiếu sáng.
Hệ thống chiếu sáng cho công trình cũng được kết hợp từ chiếu sáng nhântạo với chiếu sáng tự nhiên Hệ thống điện dẫn qua các tầng cũng được bố trí trongcùng một hộp kỹ thuật với hệ thống thông gió, nằm cạnh các lồng thang máy
Công trình được thông gió tự nhiên bằng các hệ thống cửa sổ, khu cầuthang và sảnh giữa được bố trí hệ thống thông gió chiếu sáng tự nhiên
Tất cả các hệ thống cửa đều có tác dụng thông gió tự nhiên cho công trình.Các phòng trong công trình nói chung đều đươc đảm bảo thông gió tự nhiên
Do công trình nhà ở lên các yêu cầu về chiếu sáng là rất quan trọng Phải
Trang 13CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU
2.1 Sơ bộ phương án kết cấu.
2.1.1 Phân tích các dạng kết cấu khung.
Đối với việc thiết kế công trình, việc lựa chọn giải pháp kết cấu đóng mộtvai trò rất quan trọng, bởi vì việc lựa chọn trong giai đoạn này sẽ quyết định trựctiếp đến giá thành cũng như chất lượng công trình
Có nhiều giải pháp kết cấu có thể đảm bảo khả năng làm việc của côngtrình do vậy để lựa chọn được một giải pháp kết cấu phù hợp cần phải dựa trênnhững điều kiện cụ thể của công trình
2.1.1.1 Hệ kết cấu khung chịu lực
Là hệ kết cấu không gian gồm các khung ngang và khung dọc liên kết với nhaucùng chịu lực Để tăng độ cứng cho công trình thì các nút khung là nút cứng
Ưu điểm:
Tạo được không gian rộng
Dễ bố trí mặt bằng và thoả mãn các yêu cầu chức năng
Nhược điểm:
Độ cứng ngang nhỏ
Tỷ lệ thép trong các cấu kiện thường cao
Hệ kết cấu này phù hợp với những công trình chịu tải trọng ngang nhỏ
2.1.1.2 Hệ kết cấu vách chịu lực
Đó là hệ kết cấu bao gồm các tấm phẳng thẳng đứng chịu lực Hệ này chịutải trọng đứng và ngang tốt áp dụng cho nhà cao tầng Tuy nhiên hệ kết cấu nàyngăn cản sự linh hoạt trong việc bố trí các phòng
Trang 142.1.1.3 Hệ kết cấu lõi-hộp
Hệ kết cấu này gồm 2 hộp lồng nhau Hộp ngoài được tạo bởi các lưới cột
và dầm gần nhau, hộp trong cấu tạo bởi các vách cứng Toàn bộ công trình làmviệc như một kết cấu ống hoàn chỉnh Lõi giữa làm tăng thêm độ cứng của côngtrình và cùng với hộp ngoài chịu tải trọng ngang
Chi phí xây dựng cao
Điều kiện thi công phức tạp yêu cầu kỹ thuật cao
Hệ kết cấu này phù hợp với những cao ốc chọc trời (>80 tầng) khi yêu cầu
về sức chịu tải của công trình khiến cho các hệ kết cấu khác khó đảm bảo được
2.1.1.4 Hệ kết cấu hỗn hợp khung-vách-lõi chịu lực
Về bản chất là sự kết hợp của 2 hệ kết cấu đầu tiên Vì vậy nó phát huyđược ưu điểm của cả 2 giải pháp đồng thời khắc phục được nhược điểm của mỗigiải pháp trên trên thực tế giải pháp kết cấu này được sử dụng rộng rãi do những
ưu điểm của nó
Tuỳ theo cách làm việc của khung mà khi thiết kế người ta chia ra làm 2dạng sơ đồ tính: Sơ đồ giằng và sơ đồ khung giằng
Trang 15Sơ đồ giằng: Khi khung chỉ chịu tải trọng theo phương đứng ứng với diệnchịu tải, còn tải ngang và một phần tải đứng còn lại do vách và lõi chịu Trong sơ
đồ này các nút khung được cấu tạo khớp, cột có độ cứng chống uốn nhỏ
Sơ đồ khung giằng: Khi khung cũng tham gia chịu tải trọng đứng vàngang cùng với lõi và vách Với sơ đồ này các nút khung là nút cứng
2.1.2 Phương án lựa chọn
2.1.2.1 Sự kết hợp của giải pháp kết cấu khung-vách-lõi cùng chịu lực tạo
ra khả năng chịu tải cao hơn cho công trình.
Dưới tác dụng của tải trọng ngang (tải trọng đặc trưng cho nhà cao tầng)khung chịu cắt là chủ yếu tức là chuyển vị tương đối của các tầng trên là nhỏ,của các tầng dưới lớn hơn trong khi đó lõi và vách chịu uốn là chủ yếu, tức làchuyển vị tương đối của các tầng trên lớn hơn của các tầng dưới.điều này khiếncho chuyển vị của cả công trình giảm đi khi chúng làm việc cùng nhau
Với những ưu điểm đó em quyết định chọn giải pháp kết cấu lõi chịu lực
khung-vách-2.1.2.2 Lựa chọn phương án sàn
Trong kết cấu nhà cao tầng sàn là vách cứng ngang, tính tổng thể yêu cầutương đối cao Hệ kết cấu sàn được lựa chọn chủ yếu phụ thuộc vào, chiều caotầng, nhịp và điều kiện thi công:
+Sàn sườn toàn khối: Là hệ kết cấu sàn thông dụng nhất áp dụng được chohầu hết các công trình, phạm vi sử dụng rộng, chỉ tiêu kinh tế tốt thi công dễdàng thuận tiện
+Sàn nấm: Tường được sử dụng khi tải trọng sử dụng lớn, chiều cao tầng
bị hạn chế, hay do yêu cầu về kiến trúc sàn nấm tạo được không gian rộng, linh
Trang 16hoạt tận dụng tối đa chiều cao tầng Tuy nhiên sử dụng sàn nấm sẽ không kinh tếbằng sàn sườn.
Đối với công trình này ta thấy chiều cao tầng điển hình là 3,6m là tươngđối cao đối với nhà làm việc, đồng thời để đảm bảo tính linh hoạt khi bố trí cácvách ngăn mềm, tạo không gian rộng, ta chọn phương án sàn sườn toàn khối
2.1.3 Kích thước sơ bộ của kết cấu và vật liệu
2.1.3.1 Vật liệu dùng trong tính toán.
Theo tiêu chuẩn TCVN 5574-2012
+ Bê tông với chất kết dính là xi măng cùng với các cốt liệu đá, cát vàng
và được tạo nên một cấu trúc đặc trắc Với cấu trúc này, bê tông có khối lượngriêng ~ 2500 KG/m3
+ Mác bê tông theo cường độ chịu nén, tính theo đơn vị MPa, bê tôngđược dưỡng hộ cũng như được thí nghiệm theo quy định và tiêu chuẩn của nướcCộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Cấp độ bền bê tông dùng trong tính toáncho công trình là B25
Cường độ của bê tông mác B25:
Rb = 14,5 MPa
Rbt = 1,05 MPa
Cốt thép chịu lực chính loại CII có: Rs = 280 MPa
Cốt thép đai loại CI có : Rs = 225 MPa
- Môđun đàn hồi của bê tông:
Được xác định theo điều kiện bê tông nặng, khô cứng trong điều kiện tự nhiên.Với mác B25 thì Eb = 30.103 MPa
Trang 17+ Thép làm cốt thép cho cấu kiện bê tông cốt thép dùng loại thép sợithông thường theo tiêu chuẩn TCVN 356 - 2005 Cốt thép chịu lực cho các dầm,cột dùng nhóm AII, AIII, cốt thép đai, cốt thép giá, cốt thép cấu tạo và thép dùngcho bản sàn dùng nhóm AI.
Cường độ của cốt thép cho trong bảng sau:
Chủng loạiCốt thép
Về kéo Rs(MPa)
Về nén Rsc(MPa)CI
CIICIII
225280360
225280360Môđun đàn hồi của cốt thép:
E = 21.104 MPa
- Gạch đặc M75
- Cát vàng sông Lô
- Cát đen sông Hồng
- Đá Kiện Khê (Hà Nam) hoặc Đồng Mỏ (Lạng Sơn)
- Sơn che phủ màu nâu hồng
- Bi tum chống thấm
Mọi loại vật liệu sử dụng đều phải qua thí nghiệm kiểm định để xác địnhcường độ thực tế cũng như các chỉ tiêu cơ lý khác và độ sạch Khi đạt tiêu chuẩnthiết kế mới được đưa vào sử dụng
Trang 182.1.3.2 Chiều dày sàn
Xét ô bản có kích thước lớn nhất l1xl2=5,0 x 7,2 m có tỷ số l2/ l1 =7,2/5,0=1,44 < 2
Nên ô bản làm việc 2 phương,thuộc loại bản kê 4 cạnh
Chiều dày sàn xác định sơ bộ theo công thức
m
l D
m = 40-45 cho bản kê 4 cạnh, với bản liên tục chọn m=45
D = 0,8-1,4 Phụ thuộc vào Tải trọng Chọn D =1
20 t
mm H
Trang 20k : Hệ số phụ thuộc vào mô men, (k = 1,2 1,5).
Rb: Cường độ chịu nén của bê tông, Rb = 145 Mpa
*Chọn tiết diện cột trục A theo diện chịu tải của cột trục A:
Trang 21những thay đổi đột ngột về độ cứng thì mỗi lần giảm tiết diện cạnh dài sẽ giảm5cm đến 10cm.
Vậy chọn kích thước cột như sau: +tầng 1,2,3,4,5,6,7 : 3030 cm
SƠ ĐỒ TRUYỀN TẢI CỘT TRỤC A
* Chọn tiết diện cột trục B theo diện chịu tải của cột trục B:
Trang 22Do càng lên cao nội lực càng giảm vì vậy theo chiều cao công trình taphải giảm tiết diện cột cho phù hợp, nhưng không được giảm nhanh quá tránhxuất hiện mô men phụ tập trung tại vị trí thay đổi tiết diện, để không gây ranhững thay đổi đột ngột về độ cứng thì mỗi lần giảm tiết diện cạnh dài sẽ giảm5cm đến 10cm.
Vậy chọn kích thước cột như sau: + Tầng 1,2,3 : 3040 cm
Trang 23SƠ ĐỒ TRUYỀN TẢI CỘT TRỤC C+ Tầng 1,2,3 : 3060 cm.
+ Tầng 4,5,6,7 : 3050 cm
Chọn tiết diện cột trục D theo diện chịu tải của cột trục D:
F=( 5,05,1) m
Trang 24Vậy tổng lực dọc N truyền xuống từ các tầng trên lấy theo diện tích chịutải bỏ qua sự liên tục của dầm sàn là:
Vậy chọn kích thước cột như sau: + tầng 1,2,3 : 3040 cm
+ Tầng 4,5,6,7 : 3030 cm
SƠ ĐỒ TRUYỀN TẢI CỘT TRỤC D
Trang 25Chọn tiết diện cột trục D theo diện chịu tải của cột trục E:
Vậy chọn kích thước cột như sau: + tầng 1, 2,3,4,5,6,7 : 3030 cm
Trang 26SƠ ĐỒ TRUYỀN TẢI CỘT TRỤC E
Trang 29Hình 2.2: Cấu tạo sàn điển hình
Hình 2.3: Cấu tạo sàn mái
Bê tông dùng cho công trình ta dùng bê tông cấp độ bền B25
+Tĩnh tải sàn tác dụng dài hạn do trọng lượng bê tông sàn được tính:
gts = n.h. (kG/m2)
n: hệ số vượt tải xác định theo TCVN 2737-95
Trang 30Tổng(kG/
Trang 31CK Các lớp- Trọng lượng riêng
Tảitrọng
Tổng(kG/
Hệ sốtin cậy
Tải trọngtính toán
Hộ sốtin cậy
Tải trọngtính toán(daN/m2)
Trang 32(dầm có tiết diện nhỏ hơn)
+Xác định chiều cao của cột tầng 1
Chiều sâu chôn móng từ mặt đất tự nhiên (cốt - 0,45 trở xuống):
Hm = 0,5 m
ht1 = H1 + Z + hm - 0,5hdb = 4,2 + 5,45 + 0,5 - 0,5x0,3 = 5 (m)
(với Z = 0,45 là khoảng cách từ cốt +0.00)
Trang 33d2(30x40) d2(30x40) d2(30x40) d2(30x40) d2(30x40) d2(30x40)
d2(30x40) d2(30x40) d2(30x40) d2(30x40) d2(30x40) d2(30x40)
d2(30x40) d1(30x60)
Để đơn giản ta qui đổi tải phân bố hình thang và hình tam giác vào dầmkhung về tải phân bố đều tương đương theo
công thức:
- Tải trọng phân bố dạng hình thang:
Trang 34qstt: Tải trọng tính toán trên 1 m2 sàn.
lt1 : Chiều dài tính toán cạnh ngắn ô bản
lt2 : Chiều dài tính toán cạnh dài ô bản
+ Đối với tải trọng phân bố trên dầm dọc ta tính bằng diện tích truyền tảithực từ sàn vào dầm
Trang 35-Với mái tôn không sử dụng: ptc = 30 kg/m2
Tải trọng phân bố trên 1 m dài : ptt= 395,0 = 19,5 kg/m
-Với sênô chứa nước: pt c= 30 kg/m2
l1tt (m) l2tt (m) (Kg/m)2,3,4,5,6,7 S2S4 2,01,4 5,05,0 402,75418,18
Tĩnh tải phân bố trên khung k4 tầng 2
Bảng giá trị tĩnh tải phân bố tác dụng lên tầng 2 khung 4(KG/m)
Trang 36Tầng Loại tải trọng và cách tính Kết quả
g=1x0,5.qs.l1tt.5/8=10,54343,385/8=
458,4-Tải trọng do tường xây trên dầm
g=0
Tổng
0
+ g5-Tải trọng từ 2 sàn S3 truyền vào dưới dạng hìnhtam giác:
g =2 0,5.qs.ltt.5/8 = 20,54344,585/8 =1242,33
-Tải trọng do tường xây trên dầm
g =0,5.qs.ltt.5/8 = 20,54342,785/8 = 754,075
Trang 37754,075-Tải trọng do tường xây trên dầm
g= b.n..h.l = 505,83,2 = 1618,56
Tổng
1618,56
2372,64
Trang 38Bảng giá trị tĩnh tải tập trung tác dụng lên tầng 2 khung K4(KG)
(Kg)
-Tải trọng từ 2 sàn S2 truyền vào:
G = 2.l.S2 /2 =2402,754,6/2 = 1852,65-Tải trọng do tường xây trên dầm phụ
G = b.n..h.l.0,7 = 505,83,152,50,7 = 2788,22-Tải trọng do dầm phụ:
G = n..b.h.l = 2985,0 = 1490
Tổng
+ GB-Tải trọng từ 2 sàn S2 + 1 sàn S4 truyền vào:
G = 2 l.S2 /2 +1 l.S4 /2 = 2402,75
4,6/2+1418,184,4/2 = 2772,65-Tải trọng do dầm phụ:
G = n..b.h.l = 2985,0 = 1490
Tổng
+ GBC-Tải trọng từ sàn 2 S4 truyền vào:
G = 2 l.S2 /2 = 2418,184,4/2 = 1840-Tải trọng do dầm phụ:
Trang 39-Tải trọng do tường xây trên dầm phụ:
G = b.n..h.l.0,7 = 505,83,155,00,7 = 5576,44-Tải trọng do dầm phụ:
G = n..b.h.l = 2985,0 = 1490
Tổng
+ GCD-Tải trọng từ sàn 2S7 + 2S1 truyền vào:
G = 2 l.S7/2 + 4354,781,2 = 2433,664,4/2 +4344,41,2 = 4199,62
-Tải trọng do tường xây trên dầm phụ:
G = b.n..h.l.0,7 = 505,83,155,00,7 = 5576,44-Tải trọng do dầm phụ:
G = n..b.h.l = 2985,0 = 1490
Tổng
+ GD-Tải trọng từ sàn 2S7 + 2S2 truyền vào:
G = 2 l.S7/2 + 2.l.S2/2 = 433,664,4+402,754,6 =3760,75
-Tải trọng do tường xây trên dầm phụ:
G = b.n..h.l.0,7 = 505,83,152,50,7 = 2788,22-Tải trọng do dầm phụ:
G = n..b.h.l = 2985,0 = 1490
Tổng
+ GE-Tải trọng từ sàn 2S2 truyền vào:
G = l.S2 /2 = 24,6402,75/2 = 1852,65-Tải trọng do tường xây trên dầm phụ:
Trang 40G = b.n..h.l.0,7 = 505,83,155,00,7 = 5576,44-Tải trọng do dầm phụ:
G = n..b.h.l = 2985,0 = 1490
Tổng
Tĩnh tải phân bố trên khung k4 tầng 3,4,5,6,7
Bảng giá trị tĩnh tải phân bố tác dụng lên tầng 3,4,5,6,7 khung 4(KG/m)
+ g1-Tải trọng từ 2 sàn S5 truyền vào dưới dạng hìnhtam giác:
g=2.0,5.qs.l1tt.5/8=2.0,54342,785/8=
754,075-Tải trọng do tường xây trên dầm