1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đồ án tốt nghiệp khoa xây dựng KHÁCH sạn GIỌT NẮNG – MÓNG cái – QUẢNG NINH

287 346 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 287
Dung lượng 18,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với những kiến thức đó được học tập trên ghế nhà trường và trên thực tếtại các công trường, cùng với sự hướng dẫn của các thầy giáo em đó thực hiện đồ ántốt nghiệp với đề tài: KHÁCH SẠN

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Đất nước đang bước vào thời kì phát triển kinh tế, văn hoá,xã hội một cáchmạnh mẽ Nhu cầu xây dựng nhà dân dụng, công nghiệp ngày càng lớn Do vậy đây làmột ngành đặc biệt quan trọng của một quốc gia đang phát triển

Em có vinh dự được học tập tại Trường Đại học Hải Phòng Sau năm năm họctập dưới mái Trường Đại học Hải Phòng từ những môn học đại cương, những môn học

cơ sở cho đến những môn học chuyên ngành, từ những môn học lý thuyết đến các giờthực hành đều có sự dìu dắt chỉ bảo và hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo cùngvới sự quan tâm giúp đỡ của nhà trường em đó hoàn thành các môn học, kỳ học và các

kì thực tập Với những kiến thức đó được học tập trên ghế nhà trường và trên thực tếtại các công trường, cùng với sự hướng dẫn của các thầy giáo em đó thực hiện đồ ántốt nghiệp với đề tài: KHÁCH SẠN GIỌT NẮNG – MÓNG CÁI – QUẢNG NINH

Đồ án tốt nghiệp là sự tổng hợp, củng cố các kiến thức đó học vào việc thiết kếthi công công trình, đồng thời giúp em rèn luyện kỹ năng tính toán và có cái nhìn tổngquan về công việc sẽ gặp sau này khi ra trường

Em xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Hải Phòng,

các thầy giáo, cô giáo đó tận tình giúp đỡ em trong quá trình học tập và làm đồ

án tốt nghiệp

SINH VIÊN THỰC HIỆN

NGUYỄN VĂN CƯỜNG

Trang 2

PHẦN I KIẾN TRÚC

10%

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN KIẾN TRÚC : GVC ĐỖ VĂN LẠI

SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN VĂN CƯỜNG LỚP : XDA-K12

NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO:

1-Thể hiện mặt bằng các tầng, và mặt bằng tổng thể.2-Thể hiện mặt đứng trục 1-10, A-D

3-Thể hiện mặt cắt A-A, B-B, và các chi tiết kèm theo

-Chi tiết thang

-Chi tiết vệ sinh

Trang 3

CHƯƠNG MỞ ĐẦU: GỚI THIỆU CHUNG CÔNG TRÌNH

1.1 Tên công trình :

Khách sạn 11 tầng Giọt Nắng - Móng Cái - Quảng Ninh

Công trình với quy mô 11 tầng, vị trí xây dựng tại khu dân cư mới trong quyhoạch tổng thể của thị xã Móng Cái – Tỉnh Quảng Ninh, do vậy nó sẽ đóng góp mộtvai trò cho không gian đô thị cũng như cảnh quan kiến trúc của thị xã Móng Cái.Côngtrình ra đời để đáp ứng cho nhu cầu phát triển của thị xã về mặt du lịch.Các chức năngcủa các tầng được phân ra hết sức hợp lý và rõ ràng Sau đây ta sẽ tìm hiểu về hệ thốngkiến trúc nhà thông qua các giải pháp:

1 2 Đặc điểm công trình:

- Công trình xây dựng với quy mô tương đối lớn Diện tích toàn bộ công trình

là 766 m2 Gồm 11 tầng

- Thiết kế tổng mặt bằng

Khu đất xây dựng công trình trước đây là bãi đất trống Mặt tiền của công trình

là đường giao thông chính của thành phố.Hai mặt bên của công trình đều giáp đườnggiao thông nên thuận tiện cho việc xây dựng cũng như khai thác và sử dụng công trình.Xung quanh công trình có hàng cây xanh

Công trình được xậy dựng có hướng đón gió là hướng Đông Nam

8 7

6

TL : 1/500

1.3Giải pháp mặt bằng

Trang 4

- Chiều rộng công trình là 20,2m,chiều dài 37,91m Có 8 bước dài 4,5m và 1bước dài 1,65m, có 3 nhịp rộng 6,6m.

- Công trình có 2 thang bộ và 2 cầu thang máy và 1 hành lang rộng 2,6m đểđảm bảo thuận lợi cho việc đi lại trong công trình Cầu thang bộ phục vụ cho việc đilại, còn cầu thang bộ trục 9-10 có chức năng thoát hiểm

Các hộp kĩ thuật được bố trí dọc theo một số cột ở vị trí hợp lý của khách sạn

Hai cầu thang máy nằm cạnh nhau để thuận tiện cho việc bố trí hộp kĩ thuật vàđiều khiển thang máy một cách dễ dàng; mỗi thang máy có diện tích 4,06 m2, cửa ra mỗithang là 1m,chức năng chính dùng vận chuyển người và hàng hoá lên cao nhanh chóng

Trang 5

Cầu thang bố trí đằng sau thang máy để phòng ngừa sự cố mất điện,cháy nổvới bề rộng thang 1,39m.

+ Tầng từ 2 đến tầng 10: Bao gồm chủ yếu là các phòng ngủ, diện tích phòng

lớn là 49,6 m2, phòng nhỏ là 38,7m2 Hành lang bố trí ở giữa với chiều rộng2,6m.Ngoài ra còn có cầu thang máy, cầu thang bộ

Trang 6

- Chiều cao các tầng 1-10 là 3,3m

- Chiều cao tầng thượng là 3,0 m

Trang 7

1.5 Giải pháp mặt đứng

- Mặt đứng công trình được thiết kế hài hòa theo phong cách trúc hiện đại Phíamặt đứng chính có bố trí cửa ra vào lớn và 2 cửa dành cho xe vào gara ở tầngtrệt.Khách có thể vào bằng bậc hoặc ô tô chạy vào gara rồi nên bằng cầu thang bộ

Trang 8

- Mặt đứng của công trình đối xứng tạo được sự hài hòa phong nhã Hình khốicủa công trình thay đổi theo chiều cao tạo ra vẻ đẹp, sự phong phú của công trình, làmcho công trình không đơn điệu.Ta có thể thấy mặt đứng của công trình là rất hợp lí vàhài hòa kiến trúc với tổng thể kiến trúc quy hoạch của các công trình xung quanh.

1.6 Giải pháp giao thông nội bộ trong công trình:

Giao thông nội bộ chính của công trình là 2 thang máy,ngoài ra còn có 2 cầuthang bộ có chức năng cứu nạn khi hỏa hoạn xảy ra và được sử dụng khi thang máy bịhỏng, Các cầu thang được thiết kế đảm bảo lưu lượng người sử dụng và đảm bảo yêucầu về phòng cháy chữa cháy.Nhà bố trí hành lang giữa rộng rãi đảm bảo cho lượnglớn người lưu thông tiện lợi, an toàn khi xảy ra cháy

1.7 Giải pháp kết cấu:

Chọn khung bê tông cốt thép toàn khốicùng lõi thang máy là kết cấu chịu lực

- Sơ bộ về lựa chọn bố trí lưới cột,bố trí các khung chịu lực chính:

Công trình có chiều rộng là 20,2m và dài 37,8m, chiều cao các tầng là: tầng trệt3,0m,tầng 1 đến tầng 10 là 3,3 m và tầng thượng là 3m Dựa vào mặt bằng kiến trúc ta

bố trí hệ kết cấu chịu lức cho công trình Khung chịu lực chính gồm cột và dầm Chọnlưới cột chữ nhật,nhịp của dầm lớn nhất là 6,6 m

- Sơ đồ kết cấu tổng thể và vật liệu sử dụng,giải pháp móng dự kiến:

Kết cấu tổng thể của công trình là kết cấu hệ khung bê tông cốt thép(cột dầmsàn đổ tại chỗ) chịu tải trọng thẳng đứng theo diện tích truyền tải và tải trọngngang(tường ngăn che không chịu lực)

- Vật liệu sử dụng cho toàn công trình là: Toàn bộ các loại kết cấu dùng bêtông B25 (Rn=14,5MPa), cốt thép CII có cường độ tính toán là 2800kG/cm2

- Phương án kết cấu móng: Thông qua tài liệu khảo sát địa chất, căn cứ vàotải trọng công trình có thể thấy rằng phương án móng nông không có tính khả thi nên

dự kiến dung phương án móng sâu (móng cọc).Thép móng dung loại CII, thi côngmóng đổ bê tông toàn khối

Trang 9

PHẦN 2 KẾT CẤU

45%

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : GVC ĐỖ VĂN LẠI SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN VĂN CƯỜNG LỚP : XDA-K12

NHIỆM VỤ:

1 Chọn kích thước tiết diện cột dầm, sàn, lõi

2 Lập mặt bằng và bố trí cấu kiện chịu lực: Tầng điển hình

3 Thiết kế khung trục 8 có phân phối tải trọng gió cho khung

PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU CÔNG TRÌNH

Trong thiết kế kết cấu cho nhà dân dụng thì vấn đề lựa chọn kết cấu công trình cho phùhợp với giải pháp kiến trúc là rất cần thiết Vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến việc phân

Trang 10

chia không gian kiến trúc và tải trọng công trình, ảnh hưởng đến biện pháp thi công vàgiá thành công trình Do đó, yêu cầu ngời thiết kế phải đa ra đợc một giải pháp kết cấuhợp lý để giải quyết các yêu cầu đặt ra Đảm bảo chất lượng công trình, thi công đơngiản, giá thành phù hợp và tiện lợi trong quá trình sử dụng

I.1 Đặc điểm Công trình:

Công trình là khách sạn 11 tầng có chiều cao tương đối lớn (H = 37,8 m) chiều dài L

= 37,8m, chiều rộng B = 20,2m, được xây dựng tại Quảng Ninh là nơi gió tương đốilớn nên tải trọng ngang do gió tác động lên công trình cũng là một vấn đề đáng đặt ratrong quá trình tính toán kết cấu Do đó, việc lựa chọn kết cấu hợp lý để giảm trọnglượng cho công trình cần phải được quan tâm, tránh cho công trình bị nứt vỡ, phá hoạitrong quá trình sử dụng, ảnh hưởng đến kiến trúc và công năng của công trình

I.2 Lựa chọn giải pháp kết cấu:

Theo các dữ liệu về kiến trúc nhà hình dáng, chiều cao nhà, không gian bên trong yêucầu các giải pháp kết cấu có thể là:

Giải pháp khung chịu lực kết hợp lõi chịu lự̣c đổ tại chỗ Các khung được nối vớinhau bằng hệ dầm dọc vuông góc với mặt phẳng khung Kích thước lới cột được chọnthỏa mãn yêu cầu về không gian kiến trúc và khả năng chịu tải trọng thẳng đứng, tảitrọng ngang (gió), những biến dạng về nhiệt độ hoặc lún lệch có thể xảy ra

Chọn giải pháp bê tông cốt thép toàn khối có các ưu điểm lớn, thỏa mãn tính đa dạngcần thiết của việc bố trí không gian và hình khối kiến trúc trong các đô thị Bê tôngtoàn khối đợc sử dụng rộng rãi nhờ những tiến bộ kĩ thuật trong các lĩnh vực sản xuất

bê tông tươi cung cấp đến công trình, kĩ thuật ván khuôn tấm lớn, ván khuôn trượt làm cho thời gian thi công đợc rút ngắn, chất lượng kết cấu được đảm bảo, hạ chi phígiá thành xây dựng Đạt độ tin cậy cao về cường độ và độ ổn định

I.3 Lựa chọn sơ đồ tính:

Để tính toán nội lực trong các cấu kiện của công trình, nếu xét đến một cách chính xác

và đầy đủ các yếu tố hình học của các cấu kiện thì bài toán rất phức tạp Do đó trongtính toán ta thay thế công trình thực bằng sơ đồ tính hợp lý gọi là lựa chọn sơ đồ tính

Sơ đồ tính của công trình là hình ảnh đơn giản hóa mà vẫn đảm bảo phản ánh đợc sátvới sự làm việc thực tế của công trình.Việc lựa chọn sơ đồ tính của công trình có liên

hệ mật thiết với việc đánh giá xem sơ đồ tính có bảo đảm phản ánh được chính xác sựlàm việc của công trình trong thực tế hay không Khi lựa chọn sơ đồ tính phải dựa trênnhiều giả thiết đơn giản hóa mà vẫn phải thỏa mãn các yêu cầu về độ bền, độ cứng ổnđịnh cũng như các chỉ tiêu về kinh tế kỹ thuật khác

Muốn chuyển sơ đồ thực về sơ đồ tính cần thực hiện theo 2 bước biến đổi sau:

+ Bước 1:

Trang 11

- Thay tiết diện bằng các đại lượng đặc trưng E, J

- Thay các liên kết tựa bằng các liên kết lý tưởng

- Đặt các tải trọng tác dụng lên mặt cấu kiện về trục cấu kiện Đây là bước chuyểncông trình thực về sơ đồ công trình

+ Bước 2 :

Chuyển sơ đồ công trình về sơ đồ tính bằng cách bỏ qua thêm một số yếu tố giữ vaitrò thứ yếu trong sự làm việc của công trình

I.4 Lựa chọn các phương án kết cấu

I.4.1 Lựa chọn vật liệu kết cấu

Từ các giải pháp vật liệu đã trình bày chọn vật liệu bê tông cốt thép sử dụng chotoàn công trình do chất lượng bảo đảm và có nhiều kinh nghiệm trong thi công và thiếtkế

- Theo tiêu chuẩn TCVN 356-2005

+ Bêtông với chất kết dính là xi măng cùng với các cốt liệu đá, cát vàng tạo nênmột cấu trúc đặc chắc Với cấu trúc này, bêtông có khối lượng riêng ~ 2500 daN/m3.+ Cấp độ bền chịu nén của bê tông (B), tính theo đơn vị MPa, bê tông được dưỡng

hộ cũng như được thí nghiệm theo quy định và tiêu chuẩn của nước Cộng hoà xã hộichủ nghĩa Việt Nam Cấp độ bền của bêtông dùng trong tính toán cho công trình làB20

Bê tông các cấu kiện thường B25:

+ Với trạng thái nén: Cường độ tiêu chuẩn về nén Rbn = 14.5MPa

Thép làm cốt thép cho cấu kiện bêtông cốt thép dùng loại thép sợi thông thườngtheo tiêu chuẩn TCVN 5575 - 1991 Cốt thép chịu lực cho các dầm, cột dùng nhómCII, CIII, cốt thép đai, cốt thép giá, cốt thép cấu tạo và thép dùng cho bản sàn dùngnhóm CI

Cường độ của cốt thép như sau:

Cốt thép chịu lực nhóm CII: Rs = 280MPa

Cốt thép cấu tạo d ≥ 10 CII: Rs = 280MPa

Trang 12

Mọi loại vật liệu sử dụng đều phải qua thí nghiệm kiểm định để xác định cường độ thực tế cũng như các chỉ tiêu cơ lý khác và độ sạch Khi đạt tiêu chuẩn thiết kế mới được đưa vào sử dụng.

I.4.2 Lựa chọn hệ kết cấu chịu lực:

- Kết cấu khung vách: Đây là kết cấu kết hợp khung bê tông cốt thép và vách cứng

cùng tham gia chịu lực.Tuy có khó khăn hơn trong việc thi công nhưng kết cấu loạinày có nhiều ưu điểm lớn Khung bê tông cốt thép chịu tải trọng đứng và một phần tảitrọng ngang của công trình.Lõi cứng tham gia chịu tải trọng ngang cho công trình mộtcách tích cực Lõi cứng ở đây sẽ tận dụng lồng thang máy không ảnh hưởng đến khônggian sử dụng, mặt khác lõi cứng sẽ giảm chấn động khi thang máy làm việc

Vậy, phương án kết cấu chọn ở đây là hệ khung kết hợp lõi chịu lực.Bê tông cột dầmsàn và lõi cứng được đổ toàn khối tạo độ cứng tổng thể cho công trình

* Nguyên tắc cấu tạo các bộ phận kết cấu, phân bố độ cứng và cường độ của kết cấu

+ Bậc siêu tĩnh: Các hệ kết cấu nhà cao tầng cần phải thiết kế với bậc siêu tĩnh cao, để

khi chịu tác động của tải trọng ngang lớn, công trình có thể bị phá hoại ở một số cấukiện mà không bị sụp đổ, phá hoại hoàn toàn

+ Cách thức phá hoại: kết cấu nhà cao tầng cần phải được thiết kế sao cho khớp dẻohình thành ở sàn trước ở cột, sự phá hoại ở trong cấu kiện trước sự phá hoại ở nút

I.4.3 sơ đồ kết cấu tầng điển hình:

Trang 13

3 4

6

5

7 8 9 10

Trang 14

I.5 SƠ BỘ CHỌN KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN CẤU KIỆN:

I.5.1.Chọn kích thước sàn:

Căn cứ vào mặt bằng công trình và mặt bằng kết cấu ta có ô bản sau:

- Xét với sàn tầng điển hình (Tầng 2-10) :ô sàn: 4,5x 5,4(m)

Chọn chiều dày bản sàn theo công thức: hb=D.L1 hmin

L =5, 44,5=1,2<2 =>sàn làm việc theo 2 phương ( bản kê 4 cạnh )

Do có nhiều ô bản có kích thước và tải trọng khác nhau dẫn đến có chiều dày bảnsàn khác nhau, nhưng để thuận tiện thi công cũng như tính toán ta thống nhất chọn mộtchiều dày bản sàn điển hình

Lấy m=45, D=1,0

hb= 1, 0

45 4,5=0,1(m) Chọn hb=10 (cm) đối với ô sàn 4,5x5,4(m)

I.5.2.Chọn sơ bộ kích thước dầm:

Căn cứ vào điều kiện kiến trúc , bước cột và công năng sử dụng của công trình màchọn giải pháp dầm phù hợp Với điều kiện kiến trúc tầng nhà cao 3,3 m trong đónhịp 6,6 m với phương án kết cấu BTCT thông thường thì chọn kích thước dầm hợp

lý là điều quan trọng, cơ sở chọn tiết diện là từ các công thức giả thiết tính toán sơ bộkích thước Từ căn cứ trên ta sơ bộ chọn kích thước dầm như sau:

-Hệ dầm ngang và dọc trục, chiều cao dầm là: hd = d

Trang 15

Bề rộng dầm phụ được lấy: b = (0,25 0,5)hdp =(8,75-17,5).Ta lấy bdp = 22(cm)

Trong đó: Acột -Diện tích tiết diện cột

N -Lực dọc tính theo diện truyền tải

R -Cường độ chịu nén cuả bê tông cột bê tông B25 co Rb= 14,5 Mpa

N: Có thể xác định sơ bộ theo công thức: N= S.q.n

Trong đó: S: Diện tích chịu tải của một cột ở một tầng

q: Tải trọng sơ bộ lấy q=1,2T/m2= 1.2 10   2MPa

n: Số tầng

Trang 16

Diện truyền tải vào cột :

7 8 9

cột c2

cột c2 cột c2

cột c2

cột c2

cột c1 cột c1

sơ đồ truyền tải vào cột

Trang 17

Do càng lên cao nội lực càng giảm, nên ta cần thay đổi tiết diện cột cho phù hợp +Từ tầng trệt đến tầng 3 : Cột C1: 30x70cm; Cột C2: 30x50cm; Cột C3: 30x30 cm +Từ tầng 4 đến tầng 7: Cột C1: 30x60cm; Cột C2: 30x40cm; Cột C3: 30x30 cm +Từ tầng 8 đến tầng 10 : Cột C1: 30x50cm; Cột C2: 30x30cm; Cột C3: 30x30 cm

I.5.4 sơ bộ xác định kích thước vách thang máy, vách tầng trệt

Theo tiêu chuẩn TCXD: 198-1997, chiều dày vách lõi được xác định theo 2

điều kiện sau :

15 20

v t v

cm H cm

I.5.5 Sơ đồ tính kết cấu khung trục 8

Từ kết quả tính sơ bộ chọn kích thước tiết diện ta tính được chiều cao tính toán củacác tầng như sau:

*Tính cho tầng trệt :

Chiều cao từ cốt -1.200 đến cao trình tầng hầm +1.800 m

Theo hồ sơ kiến trúc, chọn chiều sâu chôn móng h=1m.( tính thừ cốt -1.200 tới mặt đàimóng)

Vậy chiều cao tính toán của tầng trệt là: 3+1=4(m)

Sơ đồ tính kết cấu khung trục 8

Trang 19

II.1.Tĩnh tải đơn vị

Tĩnh tải bao gồm trọng lượng bản thân các kết cấu cột, dầm, sàn và tải trọng dotường vách kính đặt trên công trình

h : chiều dày sàn

 : trọng lượng riêng của vật liệu

II.2.Tĩnh tải tác dụng vào khung

II.2.1.Tĩnh tải mái

II.2.1.1 -Cấu tạo bản sàn mái:

Hình 3 : Cấu tạo các lớp sàn tầng mái

II.2.1.2 - Tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán.

(daN/m2) n

Tính toán(daN/m2)Hai lớp gạch lá nem dày 1,5 cm,  = 1800 daN/

v÷a lãt B10 dµy 1,5 cm

Bªt«ng cèt thÐp b25 dµy 10cm

LíPbtxØ chèng nóng DµY 15CM

bª t«ng chèng thÊm dµy 4 cm

Trang 20

II.2.2 Tĩnh tải sàn tầng điển hình

II.2.2.1 Cấu tạo bản sàn:

v÷a lãt b10 dµy 1,5 cm

v÷a tr¸t trÇn dµy 1,5 cm

bªt«ng cèt thÐp b 20 dµy 10 cm

Trang 21

II.2.3 Tĩnh tải sàn nhà vệ sinh

II.2.3.1 -Cấu tạo bản sàn mái:

Hình 3 : Cấu tạo các lớp sàn nhà vệ sinh

II.2.3.2 - Tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán.

(daN/m2) n

Tínhtoán(daN/m2)Hai lớp gạch lá nem dày 1,5 cm,  = 1800 daN/

v÷a tr¸t trÇn dµy 1,5 cm bªt«ng cèt thÐp B20 dµy 10 cm

bª t«ng chèng thÊm dµy 4 cm

Trang 22

II.2.4 Tĩnh tải tường

* Trọng lượng bản thân tường

Kể đến lỗ cửa tải trọng tường 220 mm nhân vơí hệ số 0,7

Tường lan can dày 121 mm

II.2.5 Trọng lượng bản thân dầm

II.2.6 Hệ số quy đổi tải trọng.

Tải trọng truyền vào khung gồm tĩnh tải và hoạt tải dưới dạng tải trọng tậptrung và phân bố đều

+ Tĩnh tải : trọng lượng bản thân cột, dầm, tường và các lớp trát

+ Hoạt tải : tải trọng sử dụng trên nhà

Trang 23

Ghi chú : Tải trọng do sàn truyền vào dầm của khung được tính toán theo diệnchịu tải

Để đơn giản cho tính toán ta quy về tải tam giác và hình thang về dạng phân bố đều+Tải tam giác có lực phân bố lớn nhất tịa giữa nhịp là qmax tải phân bố đều

tương đương là q= ax

5

8q m l+ Tải hình thang có lực phân bố đều ở giữa nhịp là qmaxphân bố đều tươngđương : qtđ=K.qmax.l

l1: phương cạnh ngắn

l2 : phương cạnh dài

II.3.XÁC ĐỊNH TĨNH TẢI TÁC DỤNG VÀO KHUNG TRỤC 8

II.3.1 Tĩnh tải tầng 1 tác dụng lên khung

Trang 25

các trường hợp của tĩnh tải sàn lên dầm quy về phân bố đều

II.3.1.1.Tĩnh tải phân bố đều tác dụng lên khung trục 8

hiệu Các loại tải trọng và cách xác định

Kết quảdaN/m

q1 - Do sàn S1 truyền vào dầm khung: 5/8 x q x l1= 5/8x367,2x3,3 757,4

G3 -Bản thân dầm D2 (220x350) :gdx l= 151,25x4,5 680,63

Trang 26

-Do sàn S4 truyền vào: gs

-x2S4=367,2x2x0,5(1,17+4,5)x1,65

-Do tường 121 truyền vào: qtx(h-hd)x l =

288x(3,3-0,35)x4,5

3435,43823,2

II.3.2.Tĩnh tải tầng 2 đến tầng 10

Trang 28

II.3.2.1 Tĩnh tải phân bố

Ký hiệu Các loại tải trọng và cách xác định Kết quả

daN/m

q1

- Do sàn S2 truyền vào dầm khung: k x q x l1=0,73x367,2x4,5

-Do trọng lượng tường 220không cửa :qt x h=505,8x(3,3-0,6)

1206,31365,7

Trang 29

II.3.2.2 Tĩnh tải tập trung

hiệu Các loại tải trọng và cách xác định

Giá trịdaN

G1

-Bản thân dầm D2 (220x350) :gdx l= 151,25x4,5

-Tường lan can121 cao 0,9m: qt x0,9xl=288x0,9x4,5

-Do sàn S1 truyền vào: gs x S1=367,2x0,6x4,5

680,631166,4991,4

G2

-Bản thân dầm D3 (220x300) :gdx l= 121x4,5

-Do sàn S1 truyền vào: gs x S1=367,2x0,6x4,5

-Do sàn S6 truyền vào: gs x S6=367,2x0,5x(4,5x2,14)

-Tường121cócửa:qtx(h-hd)xlx0,7=288x(3,3-0,3)x4,5x0,7

544,5991,41768,192721,6

G3

-Bản thân dầm D2(220x350) :gdx l= 151,25x4,5

-Do sàn wc S3 truyền vào: gs x S3=484,9 x1x4,5

-Do sàn S6truyền vào: gs x S6=367,2x0,5x(4,5x2,14)

-Tường121cócửa:qtx(h-hd)xlx0,7=288x(3,3-0,35)x4,5x0,7

680,632182,11768,12676,2

Trang 30

II.3.3.Tĩnh tải tầng thượng

Trang 31

II.3.3.1 Tĩnh tải phân bố

hiệu Các loại tải trọng và cách xác định

Kết quảdaN/m

q1 - Do sàn S1 truyền vào dầm khung: 5/8 x q x l1= 5/8x773,9x3,3 1596,2

G2 -Bản thân dầm D3 (220x300) :gdx l= 121x4,5

-Do sàn S4 truyền vào: gs x 2S4=367,2x2x0,5(1,17+4,5)x1,65

544,53435,4

Trang 32

Tổng 3979,9

G3 -Bản thân dầm D2 (220x350) :gdx l= 151,25x4,5

-Do sàn S4 truyền vào: gs x2S4=367,2x2x0,5(1,17+4,5)x1,65

680,633435,4

II.4 XÁC ĐỊNH HOẠT TẢI TÁC DỤNG VÀO KHUNG.

II.4.1 Hoạt tải đơn vị

- Hoạt tải sàn phòng làm việc, phòng ngủ và wc và ban công là:

Trang 33

II.4.2.Hoạt tải phân bố đều tác dụng lên khung trục 8

hiệu Các loại tải trọng và cách xác định Kết quảdaN/m

q1 - Do sàn S1 truyền vào dầm khung: 5/8 x q x l1= 5/8x240x3,3 544,5

* Hoạt tải tầng 1 nhịp giữa

II.4.4.Hoạt tải phân bố đều tác dụng lên khung trục 8

Trang 34

hiệu Các loại tải trọng và cách xác định

Kết quảdaN/m

q1 -Do sàn S1 truyền vào dầm khung::5/8 x q x l1= 2x5/8x240x3,3 544,5

G3 -Do sàn S4truyền vào: gs x S4=240x0,5(1,17+4,5)x1,65 1122,7

G2 -Do sàn S4 truyền vào: gs x 2S4:240x2x0,5(1,17+4,5)x1,65 2245,4

* Hoạt tải tầng 2-10 nhịp biên

II.4.6.Hoạt tải phân bố đều tác dụng lên khung trục 8

Các loại tải trọng và cách xác định Kết quả

Trang 35

q1 - Do sàn S2 truyền vào dầm khung:k x q x l1= 0,73x240x4,5 788,4

G1 -Do sàn S1 truyền vào: gs x S1:240x0,6x4,5 648

G2 -Do sàn S1 truyền vào: gs x S1:240x0,6x4,5

-Do sàn S6 truyền vào: gs x S6:240x0,5x(4,5x2,14) 1155,6648

G3 -Do sàn S6truyền vào: gs x S6:240x0,5x(4,5x2,14) 1155,6

* Hoạt tải tầng 2-10 nhịp giữa

II.4.8.Hoạt tải phân bố đều tác dụng lên khung trục 8

hiệu Các loại tải trọng và cách xác định

Kết quảdaN/m

q2 - Do sàn S4 truyền vào dầm khung:5/8 x q x l1=5/8x390x2,6 633,8

Trang 36

G3 -Do sàn S3 truyền vào: gs x S3=240x0,1x4,5 1080

G4

-Do sàn S3 truyền vào: gs x S3=240x1x4,5

-Do sàn S5 truyền vào: gs x S5=390x0,5(4,5+1,65)x1,3

10801559,1

* Hoạt tải tầng thượng nhịp biên

II.4.10.Hoạt tải phân bố đều tác dụng nên khung trục 8

hiệu Các loại tải trọng và cách xác định

Kết quảdaN/m

q1 - Do sàn S1 truyền vào dầm khung:5/8 x q x l1=5/8x390x3,3 804,4

Trang 37

II.4.11 Hoạt tải tập trung tác dụng nên khung trục 8

hiệu Các loại tải trọng và cách xác định

Giá trịdaN

G1=G3 -Do sàn S4 truyền vào: gs x S4=390x0,5x(4,5+1,17)x1,65 1824,3

G2 -Do sàn S4 truyền vào: gs x 2S1=390x2x0,5(4,5+1,17)x1,65 3648,6

* Hoạt tải tầng thượng nhịp giữa

II.4.12.Hoạt tải phân bố đều tác dụng nên khung trục 8

hiệu Các loại tải trọng và cách xác định

Kết quảdaN/m

q1 - Do sàn S1 truyền vào dầm khung: 5/8 x q x l1=5/8x390x3,3 804,4

II.4.13 Hoạt tải tập trung tác dụng nên khung trục 8

Trang 38

hiệu Các loại tải trọng và cách xác định

Giá trịdaN

G3 -Do sàn S4truyền vào: gs x S4=390x0,5x(4,5+1,17)x1,65 1824,3

Vì tách riêng khung trục 8 ra tính nên để tính tải trọng ngang truyền vào khungtrục 8 cần tìm độ cứng của khung Nhưng độ cứng của khung không thể trực tiếp dùng

độ cứng của dầm, cột để biểu thị, cho nên chỉ có thể dùng độ lớn nhỏ của chuyển vị đểthể hiện độ lớn nhỏ của độ cứng, do vậy ta dùng phương pháp độ cứng tương đươngtheo nguyên tắc chuyển vị của điểm đỉnh như nhau tính thành độ cứng chống uốntương đương của cấu kiện conson chịu uốn theo phương đứng

Các cấu kiện thẳng đứng chịu tải trọng công trình liên kết với nhau thành một

hệ không gian Nhưng việc tính toán ở đây ta thực hiện dưới dạng một bài toán phẳngnên phải tiến hành phân phối tải trọng ngang theo độ cứng tương đối của cấu kiện chịutải trọng Thông thường, các cấu kiện thẳng đứng chịu tải liên kết với nhau theophương ngang thông qua các dầm giằng và bản sàn Các bản sàn này có thể có tínhchất hình học và đàn hồi khác nhau nhưng khi tính toán phân phối tải trọng ngang ta

có thể coi bản sàn là tuyệt đối cứng trong mặt phẳng của nó

Nhà có sơ đồ khung giằng ( khung,vách, lõi đều tham gia chịu tải trọng ngang ),phân phối tải trọng ngang với quan niệm : thay khung thực bằng một vách cứng đặctương đương có cùng chiều cao Tải trọng ngang được phân vào vách và lõi khác nhautuỳ thuộc độ cứng chống uốn của chúng

2.2.3.1 Quy đổi khung về vách cứng tương đương:

Tính toán phân phối tải trọng ngang cho khung và lõi.

Trang 39

+ Xác định mô men quán tính của khung

Thay thế khung thực bằng một vách cứng đặc tương đương có cùng chiều cao,cùng tải trọng ngang ở đỉnh )  Tải trọng ngang được phân phối cho các vách chịu lựctheo độ cứng

Tính toán chuyển vị ngang tại đỉnh y của tất cả các khung ngang khi cho nóchịu một lực tập trung P=1T tại đỉnh khung -tính bằng chương trình sap 2000

Trang 40

Các khung đặc tương đương như một thanh công sơn ngàm vào móng, côngthức tính chuyển vị tại đầu thanh:

-Tính chuyển vị khung trục điển hình trục 8

Dùng chương trình Sap200 ta tính được chuyển vị :=0,00226m

Ngày đăng: 19/06/2016, 20:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ kết cấu tầng điển hình - đồ án tốt nghiệp khoa xây dựng KHÁCH sạn GIỌT NẮNG – MÓNG cái – QUẢNG NINH
Sơ đồ k ết cấu tầng điển hình (Trang 13)
Sơ đồ truyền tải vào cột - đồ án tốt nghiệp khoa xây dựng KHÁCH sạn GIỌT NẮNG – MÓNG cái – QUẢNG NINH
Sơ đồ truy ền tải vào cột (Trang 16)
Sơ đồ khung trục 8 - đồ án tốt nghiệp khoa xây dựng KHÁCH sạn GIỌT NẮNG – MÓNG cái – QUẢNG NINH
Sơ đồ khung trục 8 (Trang 18)
Hình 3 : Cấu tạo các lớp sàn tầng mái - đồ án tốt nghiệp khoa xây dựng KHÁCH sạn GIỌT NẮNG – MÓNG cái – QUẢNG NINH
Hình 3 Cấu tạo các lớp sàn tầng mái (Trang 19)
Hình 1 : Cấu tạo các lớp sàn - đồ án tốt nghiệp khoa xây dựng KHÁCH sạn GIỌT NẮNG – MÓNG cái – QUẢNG NINH
Hình 1 Cấu tạo các lớp sàn (Trang 20)
Hình 3 : Cấu tạo các lớp sàn nhà vệ sinh - đồ án tốt nghiệp khoa xây dựng KHÁCH sạn GIỌT NẮNG – MÓNG cái – QUẢNG NINH
Hình 3 Cấu tạo các lớp sàn nhà vệ sinh (Trang 21)
Hình 5.16: Hiện tượng cắt đẩy và bố trí thép treo Lực tập trung truyền từ dầm sàn vào dâm khung trục 8 là: - đồ án tốt nghiệp khoa xây dựng KHÁCH sạn GIỌT NẮNG – MÓNG cái – QUẢNG NINH
Hình 5.16 Hiện tượng cắt đẩy và bố trí thép treo Lực tập trung truyền từ dầm sàn vào dâm khung trục 8 là: (Trang 98)
SƠ ĐỒ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH - đồ án tốt nghiệp khoa xây dựng KHÁCH sạn GIỌT NẮNG – MÓNG cái – QUẢNG NINH
SƠ ĐỒ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH (Trang 100)
Bảng phân loại ô sàn - đồ án tốt nghiệp khoa xây dựng KHÁCH sạn GIỌT NẮNG – MÓNG cái – QUẢNG NINH
Bảng ph ân loại ô sàn (Trang 101)
Sơ đồ kết cấu thang bộ như hình vẽ. - đồ án tốt nghiệp khoa xây dựng KHÁCH sạn GIỌT NẮNG – MÓNG cái – QUẢNG NINH
Sơ đồ k ết cấu thang bộ như hình vẽ (Trang 112)
Bảng tĩnh tải chiếu nghỉ - đồ án tốt nghiệp khoa xây dựng KHÁCH sạn GIỌT NẮNG – MÓNG cái – QUẢNG NINH
Bảng t ĩnh tải chiếu nghỉ (Trang 113)
SƠ ĐỒ CẨU  CỌC - đồ án tốt nghiệp khoa xây dựng KHÁCH sạn GIỌT NẮNG – MÓNG cái – QUẢNG NINH
SƠ ĐỒ CẨU CỌC (Trang 163)
Sơ đồ ép cọc - đồ án tốt nghiệp khoa xây dựng KHÁCH sạn GIỌT NẮNG – MÓNG cái – QUẢNG NINH
p cọc (Trang 164)
Sơ đồ di chuyển máy đào đất2 - đồ án tốt nghiệp khoa xây dựng KHÁCH sạn GIỌT NẮNG – MÓNG cái – QUẢNG NINH
Sơ đồ di chuyển máy đào đất2 (Trang 171)
Bảng tính khối lượng bêtông móng  V = H . a . b - đồ án tốt nghiệp khoa xây dựng KHÁCH sạn GIỌT NẮNG – MÓNG cái – QUẢNG NINH
Bảng t ính khối lượng bêtông móng V = H . a . b (Trang 177)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w